Bản án số 614/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 614/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 614/2026/DS-PT ngày 22/06/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 614/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp về thừa kế tài sản giữa bà Th và ông C
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 614/2026/DS-PT Bản án số 614/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 614/2026/DS-PT Bản án số 614/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH CẦN THƠ
Bn án s: 614/2026/DS-PT
Ngày: 22-6-2026
V/v “Tranh chp v tha kế tài sản”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CẦN THƠ
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Phạm Lâm Đng.
Các Thm phán: Bà Lê Th Th.
Bà Đào Thị Thy.
- Thư phiên tòa: Nguyn Th Hng Chúc Thm tra viên Tòa án, Tòa
án nhân dân thành ph Cần Thơ.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ: Nguyn Th
Như Huỳnh - Kim sát viên trung cp tham gia phiên tòa.
Ngày 22 tháng 6 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân thành ph Cần Thơ xét x
phúc thm công khai v án th s: 593/2026/TLPT-DS ngày 07 tháng 4 năm
2026 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.
Do bn án dân s thẩm s 368/2025/DS-ST ngày 07 tháng 10 năm 2025
ca Tòa án nhân dân KV - Cn Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm số: 672/2026/QĐPT-DS ngày
22 tháng 4 năm 2026, Quyết đnh hoãn phiên tòa s 645/2026/QĐ-PT ngày 21
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: M đường số A Trung tâm văn a T, phường C, thành phố Cần Thơ,
có mặt.
2. Bị đơn:
2.1. Ông Phan Văn C, sinh năm 1964.
2.2. Bà Phan Thị T1, sinh năm 1951.
Cùng địa chỉ: Số C khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T1: Bà Trương Thị T2, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số D khu V, phường A, thành phố Cần Thơ, có mặt.
2
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Lê Kim B Luật sư
công tác tại Trung tâm tư vấn pháp luật - Hội Luật gia thành phố C.
Địa chỉ: Số I đường P, phường N, thành phố Cần Thơ, có mặt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Phan Văn T3, sinh năm 1961.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Xuân H1.
Địa chỉ: Số A khu vực Y, phường C, thành phố Cần Thơ, có mặt.
3.2. Bà Phan Thị N (chết).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà N (chồng và 03 con):
3.2.1. Ông Nguyễn Phước H2 (chồng), sinh năm 1950.
Địa chỉ: Số C ấp L, xã A - nay là Khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.
3.2.2. Ông Nguyễn Phước T4, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Xã N, thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.3. Ông Nguyễn Phước T5, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, tỉnh An Giang.
3.2.4. Ông Nguyễn Phước H3, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số C khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.
3.3. Ông Phan Văn Đ (chết).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Đ (vợ và 05 con):
3.3.1. Bà Bùi Thị Ánh H4, sinh năm 1959, có mặt.
3.3.2. Ông Phan Quang N1, sinh năm 1980.
3.3.3. Ông Phan Hoàng K, sinh năm 1986.
3.3.4. Ông Phan Hoàng K1, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Số C khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.
3.3.5. Ông Phan Duy K2, sinh năm 1991 (chết ngày 09/8/2022)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông K2: (vợ và 02 con):
3.3.5.1. Bà Dương Hương L, sinh năm 1991.
3.3.5.2. Cháu Phan Dương P, sinh ngày 18/6/2016.
3.3.5.3. Cháu Phan Dương Q, sinh ngày 03/3/2018.
Dương Hương L là người đại diện theo pháp luật của cháu P và cháu Q.
Cùng địa chỉ: Số B đường C, phường T, thành phố Cần Thơ.
4. Người kháng cáo: Bà Phan Thị T1 là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN
Theo bản án sơ thẩm và các tài liu có trong h sơ thì ni dung v án như
sau:
Nguyên đơn Phan ThNgọc T theo đơn khởi kiện ngày 16/11/2020 trình
3
bày ý kiến: Lúc sinh thi cha bà ông Phan Văn H5, sinh năm 1927 mẹ
Nguyn Th T6, sinh năm 1927 to lập được khi tài sn quyn s dụng đt ta
lc ti p L, A, thành ph Cần Thơ (nay khu V, phưng A, thành ph Cn
Thơ) có din tích 5.196m
2
, loại đất LNK 2L. Năm 1997, ông Phan Văn H5 chết,
tài sn quyn s dụng đất nêu trên do Nguyn Th T6 tiếp tc s dng cho
đến năm 2009 thì bà T6 chết.
Ông Phan Văn H5 và bà Nguyn Thi T7 có 06 ngui con chung gm:
1. Phan Thi T8, sinh nǎm 1951;
2. Phan Th N, sinh nǎm 1953 (chết);
3.Phan Văn Đ, sinh nǎm 1957 (chết);
4. Phan Thi Ngc T9, sinh nǎmn 1959;
5. Phan Văn T3, sinh nǎm 1961;
6. Phan Văn C, sinh nǎm 1964.
Di sn ông H5, T7 chết để li quyn s dụng đất din tích
5.196m
2
, loại đất LNK 2L ta lc ti khu vc 8, phường A, thành ph Cần Thơ
theo Giy chng nhận QSDĐ số H 050701 (vào s cấp GCNQSDĐ số:
01912.QSDĐ) do UBND thành ph C, tnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 11/31996 cho
ông Phan Văn H5 đứng tên, hin ti do ông Phan Văn C và bà Phan Th T1 đồng
tha kế qun lý.
Do các đng tha kế không t tha thun phân chia di sn và khi qua đi cha
m bà không để li di chúc.
vy, với cách hàng tha kế th nht ca ông Phan Văn H5
Nguyn Th T6, khi kin yêu cu Tòa án nhân dân qun Ninh Kiu, thành ph
Cần Thơ nay Tòa án nhân dân KV Cần Thơ xem xét phân chia tha kế theo
pháp luật đối vi di sn là quyn s dụng đất nêu trên cho các đồng tha kế.
Các b đơn trình bày ý kiến cũng như yêu cầu:
B đơn ông Phan Văn C ti bn t khai t ờng trình năm 2023 trình
bày: Nguyên cha ông là ông Phan Văn H5 và m là bà Nguyn Th T6 đã sinh được
06 người con, trong đó có 03 nam, 03 nữ. Trước đây cha m có cho ruộng vườn anh
ch em ca ông. Anh ch em ca ông gm có những người dui dây:
1/ Ch Phan Th T1 chồng năm 1974. Bên chồng cho 04 công rung, 01
công vườn. Sau đó bán hết v ct nhà t A khu vực G, phường A, thành ph Cn
Thơ. Đến năm 1999 xin anh ông là Phan Văn T3 v ti nhà cùng m để, mua bán
sinh sng và luôn cho đến nay.
2/ Ch Phan Th N có chồng năm 1973, v bên chồng. Đến năm 1979 không
có ch tr v nhà cha m cho 2.182,7m
2
đất rung và 01 phần đất để ct nhà .
4
đưc mt thi gian thì bán phần đất đó cho kho chế biến nông sn, còn phần đất
2.182,7m
2
rung bán cho ông Bùi Văn Đ1 t D Khu V, phường A, bo địa
phương đi nay đây mai đó. Đến ngày 14/05/2019 hay tin ch qua đi tỉnh Đồng
Nai.
3/ Anh Phan Văn Đ, v nǎm 1989 cha mẹ cho 02 công rung, 02 công
vưòn. Canh tác một thi gian sau bán cho ông Văn Đắc H6 t A Khu V, phường
A, 02 công vườn bán cho ông Nguyễn Văn T10 t A Khu V, phường A.
4/ Ch Phan Th Ngc T, chồng năm 1980 về ch C2 sinh sng bng ngh
mua bán. Đến năm 1993 thiếu n b đi K thuc huyn G, tnh Kiên Giang. Nǎm
1995 Công an huyn C triu tp v xn. V nhà cha m cho mt phần đất bán
để tr n, s tiền 100.000.000 đồng (tương đương 25 lượng vàng 4 s 9). Hin nay
ti ch C2, huyn C, tnh Hu Giang tiếp tc sinh sng.
5/ Anh Phan Văn T3 có v năm 1982 về bên v sinh sng.
6/ Và ông - Phan Văn C chung vi cha m ông t nh. Năm 1983 đi b đội,
đến năm 1986 hoàn thành nghĩa v v, tiếp tc chung vi cha mẹ. Nǎm 1987 cha
m giao 01 phần đất vườn đ canh tác và chăm sóc cha mẹ đến năm 1990. Cha mẹ
giao hn cho ông phần đất ngang 14,40mét, dài 31,10m ci to li trồng cây ǎn trái.
Đến năm 1995 ông không chung vi cha m na. Cha m cho 01 phần đất
kế bên nhà. Ngang 05 mét, dài 31 mét đ ct n 01 phần đất rung 2600m
2
phía sau nhà ông.
Năm 1997 cha ông qua đời, đến năm 2009 thì mẹ ông cũng qua đi. Hin ti
đất rung còn 2600m
2
. Ông và anh Phan Văn T3 vn duy trì gi gìn nhà ca cha
m. Hin nay ch Phan Th T1 nhà thuc quyn s hu ca anh Phan Văn T3
ông.
V phần đt rung 2600m
2
. Nếu sau này nnước quy hoch thu hi thì ông
s chia cho 04 h anh ch gồm: Tươi, Năm, Đ và T 1000m
2
.
Tóm li phần đất ca cha m để li ông canh tác qun giy t theo di
nguyn ca cha m để li.
Nay ông t ng trình này kính gửi đến Tòa án nhân dân qun Ninh Kiu,
xem xét và gii quyết vấn đề trên.
B đơn bà Phan Th T1 ti biên bn ly li khai ngày 03/02/2021 trình bày:
Cha bà tên Phan Văn H5, chết vào ngày 11/3/1997 và m tên Nguyn Th T6,
chết vào ngày 30/10/2009.
Cha m bà có tt c 06 người con rut, không có con nuôi. Ông bà ni, ông bà
ngoại đều đã mất lâu rồi. 06 người con gm: Phan Th T1; Phan Th N (chết khon
2 năm nay-có 03 con); Phan Văn Đ (chết khoản 07 năm nay-có 04 con); Phan Th
Ngc T; Phan Văn T3Phan Văn C.
5
- N tt c 03 người con, bao gm 02 con rut 01 con nuôi khai
sinh là: Nguyễn Phước T4, Nguyễn Phước T5, Nguyễn Phước H3 (con nuôi - ông
H3 hiện nay đang ở cùng địa ch 3 khu V, phường A, qun N, thành ph Cần T).
Ông Đtt c 04 con rut, không có con nuôi có khai sinh là: Phan Văn N2,
Phan Văn K3, Phan Duy K2 Phan Văn N3 (ông N3 hiện nay đang cùng địa
ch 3 khu V, phường A, qun N, thành ph Cần Thơ). Cha m i chết có để li tài
sản QSDĐ theo GCNQSDĐ số H050701 (s vào s cấp GCNQSDĐ số:
01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cp ngày 11/3/1996 do cha tôi Phan
Văn H5 đng tên, thuc các thửa đất s 184,185,119 43 t bản đồ s 14 ta lc
tại đa ch 3 p L, A nay khu vc H, phường A, qun N, thành ph Cn
Thơ. Ông H5, T6 trước khi chết không lập di chúc. Do tôi đang quản căn
nhà thờ, gia đình ông Phan Văn C 01 căn nhà kế bên, con ông Phan Văn Đ
Phan Văn N3 đang trong 01 căn nhà trên phần đất tha kế này; con ca
Phan Th N là Nguyễn Phước H3 đang trong 01 căn nhà cất trên phần đất tha kế
này. Tôi đồng ý theo ý kiến ca T chia di sn tha kế theo pháp lut hin
nay ông Phan Văn C không đồng ý chia di sn tha kế ca cha m để li cho các
anh ch em nên mi phát sinh tranh chấp. Tôi được biết trong các thửa đất tha
kế thì 01 thửa đất thửa đt s 43, din tích 2615m
2
đã thông báo hp dân
v vic b thu hồi đất quy hoạch để giao cho Công ty H7 thc hin d án, vic có
quyết đnh thu hồi đất hay chưa, thông báo nhận tin bồi thường đất chưa tôi
không rõ. Tôi yêu cu Tòa án thu thp chng c liên quan đến vic thu hồi đất và
các thông báo v chế đ chính sách bồi thường, h tr tái định (nếu có) để làm
căn cứ chia di sn tha kế theo pháp lut.
Những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến ng như yêu
cu:
1. Ông Phan Quang N4 (Phan Hoàng K) là người kế tha quyền và nghĩa v
t tng ca ông Phan Văn Đ ti Biên bn ly li khai ngày 06/3/2022 trình bày:
Cha ca ông tên Phan Văn Đ, đã mất nhiều năm, ông không nh rõ, xin cung
cp giy báo t cho Tòa án sau. M ông tên Bùi Th Ánh H4, sinh nǎm 1959, hin
đang sống ti 33/1 khu vực H, phường A, qun N, TP Cần Thơ. Ông không cha
m ông đăng kết hôn theo quy định pháp lut hay không, ông s cung cp
thông tin sau cho Tòa án.
Cha m ông tt c 04 người con: Phan Quang N1 (sinh năm 1980), Phan
Quang N4 (sinh năm 1982), Phan Hoàng K1 (sinh năm 1984), Phan Duy K2 (sinh
năm 1991), không có con nuôi nào khác.
Em ông Phan Duy K2 đã mt vào tháng 07/2022. Lúc em ông mt v 2
con nh. V con ca em ông, ông không nh đầy đ h tên. Ông xin cung
6
cp thông tin sau kèm các giy t liên quan. Ông đng ý theo ý kiến ca T
chia di sn tha kế theo pháp lut.
2. Ông Nguyễn Phước T4, Nguyễn Phước T5 Nguyễn Phước H3 ti biên
bn ly li khai ngày 06/3/2022 và bn t khai 25/9/2025 trình bày:
3. Ông Phan Văn T3 tại đơn khởi kiện độc lp ngày 07/8/2023 trình bày:
Trong v kiện “tranh chp v tha kế tài sản” nói trên đã được Tòa án nhân
dân qun Ninh Kiu, thành ph Cần Thơ thụ ngày 15/01/2021. Nay ông đơn
yêu cầu độc lp này đ xin nhn tha kế tài sn khi Tòa án xét x, xin nhn bng
hin vt.
4. Ông Nguyễn Phước H2, Nguyễn Phước T4, Nguyễn Phước T5 Nguyn
Phước H3 người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca Phan Th N ti bn
t khai ngày 25/9/2025 trình bày:
Đối vi ni dung tranh chp tha kế trên, các ông có ý kiến như sau:
Di sn tha kế ca ông Phan Văn H5 và bà Nguyn Th T6 bao gm:
- Thửa đất s 184, t bản đồ s 14, din tích 1057.5m2, loại đất CLN, ta lc
khu vc 8, phường A, thành ph Cần Thơ; Thửa đất s 119, t bản đồ s 14, din
tích 1005.5m
2
, loi dt CLN, ta lc khu vc 8, phường A, thành ph Cần Thơ;
Thửa đất s 43, t bản đồ s 14, din tích 2665.1m
2
, loai đất LUC, ta lc ti khu
V, phường A, thành ph Cần Thơ.
Năm 1997 ông H5 chết, đến năm 2009 thì bà T6 chết, c 02 ông bà đều không
để lại di chúc. Do đó, Phan Th N hàng tha kế th nhất nên được hưởng 01
k phn tha kế theo pháp luật đối vi di sn do ông H5, bà T6 để li.
Nay N đã chết, nên với cách hàng tha kế chuyn tiếp ca N các
ông tuyên b: Nhn giá tr k phn tha kế theo pháp lut ca N, đối vi di sn
ca ông H5 T6 để lại. Các ông đồng ý nhường quyền hưởng di sn ca mình
cho bà Phan Th Ngc T.
Các ông cam kết không khiếu nại. Đồng thi, do công vic nên xin gii
quyết vng mặt theo quy định ca pháp lut!
Tại phiên tòa sơ thẩm:
1. Đại din của nguyên đơn tranh lun: Nguyên đơn đ ngh Hội đồng xét x
chp nhn toàn b các yêu cu khi kin là:
Yêu cu tòa án công nhn di sn tha kế gm thửa đất 43, 184, 119 theo
GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do
ông Phan Văn H5 đứng tên là di sn tha kế. Riêng thửa đất 185 theo GCN do ông
H5, T6 bán lúc còn sng, hiện nay gia đình không còn qun nên không yêu
cầu xem xét. Đ ngh ghi nhn thửa đất 119 m s giao lại cho các đồng
tha kế cùng qun lý, trông coi m m ông bà, xin cha phn vi trí F vi din
7
tích 192,3m
2
phn s dụng làm đường đi công cộng tiếp giáp t đưng L vòng
cung đi vào phía trong khu đất Thánh.
Nguyên đơn yêu cu chia di sn bng hin vt giá tr, xin nhn hin vt
thửa đất 43, phn giá tr chênh lch 01 k phần do người tha kế ca N
nhưng quyền hưởng bên nguyên đơn cũng xin được nhn bng giá tr.
2. Đại din y quyn ca b đơn bà Phan Th T1 tranh lun:
Hin nay, bà T1 đang quản phần đất ti v tD theo bng v 323,3m
2
,
phn s dụng vượt giá tr ca mt k phn. không kh năng thối li giá tr
nên xin được nhn bng giá tr tại giai đoạn thi hành án. Đ ngh ghi nhn thửa đất
119 m mã s giao lại cho các đng tha kế cùng qun lý, trông coi m m ông
bà. Xin cha phn vi trí F vi din tích 192,3m
2
phn s dng làm đường đi
công cng tiếp giáp t đưng L vòng cung đi vào phía trong khu đất Thánh.
3. B đơn ông Phan Văn C tranh lun:
Ông xác định di sn tha kế theo trình bày của nguyên đơn do cha mẹ để
lại, trước đây cha mẹ di ngôn s giao li cho ông ông T3, phần đt rung
n giao cho ông, phn nhà th hin nay do bà T1 qun giao cho ông T3.
Tuy nhiên, hin nay có tranh chp nên ông xin nhn phn tài sn là nhà hin ti
v trí E theo bng v, xin giao li thửa đất 119 có m mã cho ông qun lý trông coi
và tính công sc gi gìn di sn tng cng bng 30% giá tr di sn. Xin cha phn vi
trí F vi din tích 192,3m
2
là phn s dụng làm đường đi công cộng tiếp giáp t
đưng L vòng cung đi vào phía trong khu đất Thánh đi vào khu đt m m ca
ông bà.
Luật Nguyn Thanh C1 bo v quyn li ích hp pháp cho ông Phan
Văn T3 tranh lun:
Theo đơn khởi kiện độc lp, ông T3 yêu cu chia di sn tha kế bng hin vt,
tuy nhiên ti phiên tòa phía Phm Th Xuân H1 đại din theo y quyn ca
ông Phan Văn T3 yêu cu xin nhn di sn tha kế bng giá tr nên ông đ ngh
Tòa án chi di sn tha kế bng giá tr. Đề ngh ghi nhn thửa đất 119 m s
giao li cho các đồng tha kế cùng qun lý, trông coi m m ông bà. Xin cha
phn vi tF vi din tích 192,3m
2
phn s dụng làm đường đi công cộng tiếp
giáp t đưng L vòng cung đi vào phía trong khu đất Thánh.
Phm Th Xuân H1 đại din y quyn ca ông Phan Văn T3 thng nht
vi tranh lun ca luật sư C1.
4. Người có quyn li nghĩa vụ liên quan tranh lun:
* Ông Phan Hoàng K (Phan Quang N4) tranh lun: Cha/chng ca các ông
tên Phan Văn Đ, đã mất nhiều năm. V ca ông Đ tên Bùi Th Ánh H4, sinh
nǎm 1959, hiện đang sống ti 33/1 khu vực H, phường A, qun N, TP Cần Thơ.
8
Ông Đ bà H4 tt c 04 người con: Phan Quang N1 (sinh năm 1980),
Phan Quang N4 Phan Hoàng K là 01 người, nay xác đnh li tên Phan Hoàng
K (sinh năm 1982), Phan Hoàng K1 (sinh năm 1984), Phan Duy K2 (sinh năm
1991), không có con nuôi nào khác.
Ông Phan Duy K2 đã mất vào tháng 07/2022. Ông K có v và 2 con nh.
Nay, nguyên đơn T khi kin chia tha kế, các ông, xin ý kiến n
sau:
- Thng nht chia di sn tha kế theo pháp lut.
- Thng nht vi di sn tha kế do ông H5 T6 đ li 03 thừa đất s
119, 184 43 theo GCNQSDĐ số H 050701 (vào s cấp GCNQSDĐ số:
01912.QSDĐ) do UBND thành ph C, tnh Cần Thơ (cũ) cấp ngày 11/31996 cho
ông Phan Văn H5 đứng tên.
- Trong khi di sn tha kế do ông H5, bà T6 để lại gia đình ông Đ đang quản
s dng mt phn diện tích đất ti v trí A, B theo Trích đo bản đồ địa chính s
01-2025 do Văn phòng đăng đất đai thành phố C lp ngày 12/8/2025. Các ông
thng nht vi giá tr tài sn theo Chng thư thẩm định giá s 215/2025/144A
ngày 29/8/2025 ca Công ty TNHH T12 đã định.
- Hin nay, phn nhà của các ông đang sinh sống nhưng các ông xin t
nguyn giao li hin vật, các ông xin được nhn giá tr di sn tha kế theo quy
định ca pháp luật, đề ngh tr giá giá tr nhà trên đt cho các ông do nhà là ca
gia đình các ông bà bỏ tin xây dng.
- Do điều kin công vic, các ông bn t khai này ghi nhn ý kiến
chung và xin đưc vng mt ti phiên tòa, ch giao quyn trình bày ý kiến ti phiên
tòa cho ông Phan Hoàng K (Phan Quang N4).
* Ông Nguyn Phước T5 không có tranh lun.
Ti bản án thẩm s 368/2025/DS-ST ngày 07 tháng 10 năm 2025 ca Tòa
án nhân dân KV - Cần Thơ tuyên xử như sau:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Phan Th Ngc T yêu
cu khi kiện độc lp của người quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn T3
đối vi các b đơn ông Phan Văn C và bà Phan Th T1 v vic:
- Công nhn tài sn là Quyn s dụng đất thuc thửa đất s 43, 184 119 t
bản đồ s 14 ta lc tại đa ch p L, A nay khu vc H, phường A, thành
ph Cần Thơ theo GCNQSDĐ s H050701 (s vào s cấp GCNQSDĐ số:
01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn
H5 đứng tên vi tng din tích 4728,1m
2
theo Trích đo bản đồ địa chính s 01-
2025 s 02-2025 ngày 12/8/2025 ca Văn phòng đăng đất đai thành phố C
lp là di sn tha kế ca ông Phan Văn H5 và bà Nguyn Th T6 để li.
9
- Chp nhn yêu cu chia di sn tha kế theo pháp lut bng hin vt và giá tr
ca Phan Th Ngc T ông Phan Văn T3 đối vi Quyn s dụng đất thuc
thửa đất s 43, 184 119 t bản đồ s 14 vi ta lc tại địa ch p L, A nay
là khu vc H, phường A, thành ph Cần T theo GCNQSDĐ số H050701 (s vào
s cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đng tên vi tng din tích là 4728,1m
2
theo Trích
đo bản đồ địa chính s 01-2025 s 02-2025 ngày 12/8/2025 ca Văn phòng
đăng ký đất đai thành phố C lp.
Di sn tha kế đưc chia c th như sau:
+ Phan Th Ngc T đưc nhn hin vt quyn s dụng đất vi din tích
2665,1m
2
(loại đất LUC), đất thuc thửa đất 43 t bản đồ s 14 ta lc tại địa ch
p L, A nay là khu vc H, phường A, thành ph Cần Thơ theo GCNQSDĐ s
H050701 (s vào s cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành ph C
(cũ) cp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên, theo Trích đo bản đồ đa
chính s 02-2025 ngày 12/8/2025 ca Văn phòng đăng đất đai thành phố C lp
và toàn b cây trồng trên đt thuc thửa đt vừa nêu trên. Nguyên đơn Phan Th
Ngc T trách nhim giao tr li cho b đơn ông Phan Văn C giá tr cây trng
trên đất là 11.641.000 đồng.
+ B đơn ông Phan Văn C đưc nhn 01 k phn tha kế: Nhn hin vt
153,3m
2
t CLN) ti v trí E theo Trích đo bản đồ địa chính s 01-2025 ngày
12/8/2025 ca Văn phòng đăng đất đai thành phố C lập, đất thuc mt phn
thửa đất s 184, t bản đồ s 14 ta lc tại địa ch p L, A nay khu vc H,
phưng A, thành ph Cần Thơ theo GCNQSDĐ số H050701 (s vào s cp
GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do
ông Phan Văn H5 đứng tên.
+ Phn din tích còn li 659,9m
2
ca thửa đất s 184, t bản đồ s 14 ta lc
tại địa ch p L, xã A nay khu vc H, phường A, thành ph Cần Thơ theo
GCNQSDĐ số H050701 (s vào s cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND
thành ph C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên ti các v trí
D, C, B, A theo Trích đo bản đồ địa chính s 01-2025 ngày 12/8/2025 ca Văn
phòng đăng đất đai thành ph C lp s đưc phân chia giá tr tại giai đoạn thi
hành án cho các đồng tha kế c th:
- Ông Phan Văn C đưc nhn thêm s tin chênh lch k phn tha kế là
5.976.600 đồng
- Bà Phan Th Ngc T đưc nhn thêm t l 28,436% ca 1 k phn do chênh
lch giá tr đất ca tha 43 bà T chưa nhận.
Sau khi tr s tiền 5.976.600 đồng t l 28,436% ca 1 k phn (do chênh
lch giá tr đất ca tha 43T chưa nhận), s tin còn li s đưc chia làm 04 k
10
phn cho: Phan Th T1; những người tha kế quyền nghĩa vụ t tng ca
Phan Văn Đ (bà Ánh H4, ông N1, ông K, ông K1, ông K2 (bà Hương L 02 con
là người tha kế ca ông K2)); ông Phan Văn T3, bà Phan Th Ngc T (do bà Phan
Th N nhượng quyn) mỗi người mt k phn bng nhau.
Đối vi vt kiến trúc trên đất nhà các căn nhà thì tại giai đoạn thi hành án
s đưc tr giá tr c th như sau:
- Nhà ti v trí điểm C giao tr giá tr cho ông Phan Văn C;
- Nhà v trí điểm D giao tr giá tr cho bà Phan Th T1;
- Nhà v trí điểm A giao tr giá tr cho bà Bùi Th Ánh H4 nti v trí
đim B giao tr giá tr cho ông Phan Hoàng K.
Đối vi, phn din tích 192,3m
2
ti v trí F thuc mt phn thửa đất s 184,
t bản đ s 14 ta lc tại đa ch p L, A nay khu vc H, phường A, thành
ph Cần Thơ theo GCNQSDĐ s H050701 (s vào s cấp GCNQSDĐ số:
01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn
H5 đứng tên theo Trích đo bản đồ địa chính s 01-2025 ngày 12/8/2025 ca Văn
phòng đăng đất đai thành phố C lp s đưc chừa làm đường đi công cng tiếp
ni t đường L vào khu Đ.
Đối vi, thửa đất s 119, t bản đồ s 14 ta lc tại địa ch p L, xã A nay là
khu vc H, phường A, thành ph Cần Thơ theo GCNQSDĐ số H050701 (s vào
s cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên theo Trích đo bản đồ đa chính s 01-
2025 ngày 12/8/2025 ca Văn phòng đăng đất đai thành phố C lp s đưc s
dụng làm khu đt m giao cho các đng tha kế qun lý, s hu gm: Phan
Th Ngc T, ông Phan Văn C, ông Phan Văn T3, Phan Th T1, những người
tha kế quyền nghĩa v t tng ca ông Phan Văn Đ (bà Bùi Th Ánh H4, ông
Phan Quang N1, ông Phan Hoàng K1, ông Phan Hoàng K, người tha kế quyn và
nghĩa vụ t tng ca ông Phan Duy K2 Dương Hương L 02 con Phan
Dương P, Phan Dương Q), người tha kế quyền nghĩa v t tng ca Phan
Th N (ông Nguyễn Phước H2, Nguyễn Phước T4, Nguyễn Phước T5 Nguyn
Phước H3).
Khi bn án hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn yêu cu thi hành án,
buc ông Phan Văn C phi giao li bản chính GCNQSDĐ s H050701 (s vào s
cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên đ Thi hành án. Trường hp ông Phan
Văn C không t nguyên giao li bản chính GCNQSDĐ va nêu trên, kiến ngh y
ban nhân dân phưng A, thành ph Cần Thơ (người kế tha quyền nghĩa v t
tng ca UBND qun N nơi bất đng sn) thc hin vic thu hi, hy b
GCNQSDĐ số H050701 (s vào s cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND
11
thành ph C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên để cp mi
cho nguyên đơn Phan Th Ngc T b đơn ông Phan Văn C theo bản án đã
tuyên đ Thi hành án phn din tích còn li theo bản án đã tuyên như va nêu
trên (thi hành án phn din tích chừa ra làm đường đi công cộng, phn diện tích đất
m và phn din tích bán thi hành án chia di sn tha kế).
Đối vi thửa đất s 185 t bản đồ s 14 GCNQSDĐ số H050701 (s vào s
cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành ph C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên, các đương s xác định do ông Phan Văn
H5, Nguyn Th T6 bán cho người khác t trước khi ông H5, T6 chết, hin
nay gia đình không còn qun s dng thửa đất này các đương s thng nht
không yêu cu xem xét hay tranh chp v thửa đất này nên không đặt ra xem xét.
Trường hp sau này phát sinh tranh chp v thửa đt này s đưc gii quyết
thành v án khác.
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên v chi phí t tụng, án phí thẩm, quyn
yêu cu thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 21 tháng 10 năm 2025 b đơn bà Phan Th T1 có đơn kháng cáo yêu cầu
Tòa án cp phúc thm xem xét sa Bản án theo hướng công nhận cho được
nhn tha kế bng hin vt ti v trí D din tích 323.4m
2
, do trên đất có căn nhà thờ
t do bà qun lý, s dng t trước đến nay
Ti phiên tòa phúc thm:
Bị đơn bà T1 giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, yêu cầu sửa bản án sơ thẩm theo
hướng chấp nhận yêu cầu chia di sản thừa kế cho bà T1 bằng hiện vật.
Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho T1 trình bày: Đề nghị xem
xét cho T1 được nhận hiện vật toàn bộ phần tài sản bà T1 đang quản lý, sử
dụng. T1 không còn chổ nào khác, việc giao vị tD cho bà T1 không ảnh
hưởng gì đến các thừa kế còn lại. Các đồng thừa kế còn lại không có kháng cáo.
Đại din Vin kim sát nhân dân thành ph Cần Thơ phát biểu quan đim t
giai đon th đến khi đưa v án ra xét xử, Tòa án đã tiến hành đúng các quy
định ca pháp lut t tng dân s.
V ni dung v án: Trong vụ án không đương sự yêu cu tính thi hiu
nhưng cp sơ thm nhn định v thi hiu khi kin là chưa đúng quy định.
Đối với kháng cáo của b đơn: Vic thay đổi ý kiến ca b đơn T1 không
nh hưởng ti sut tha kế ca c đồng tha kế khác nên cơ s chp nhn
kháng cáo này. Liên h cơ quan có thm quyn để xem xét cp giy theo quy định.
Min án phí cho bà H4 do người cao tuổi nên đngh điu chnh án phí cho bà
H4. Đề ngh sa mt phn bn án sơ thm theo hướng chp nhn kháng cáo ca b
đơn bà T1.
12
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu, chng c đã được xem xét kết qu tranh tng ti
phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1]. Sau khi xét x thm, b đơn Phan Th T1 đơn kháng cáo trong
thi hn luật định nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[3]. Đối với kháng cáo của bị đơn yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa án
thẩm theo hướng cho bà được nhận thừa kế bằng hiện vật tại vị trí D diện tích
323.4m
2
, do trên đất căn nhà thờ tổ do quản lý, sử dụng từ trước đến nay,
Hội đồng xét xử xét thấy:
[3.1]. Sau khi xét xử thẩm các đương sự đều thống nhất vdi sản thừa kế
còn lại để chia theo pháp luật thửa số 184 (với diện tích 813,2m
2
đã trừ phần
diện tích 192,3m
2
làm đường đi công cộng tại vị trí F), thửa 43 (với diện tích
2665,1m
2
) thuộc tờ bản đồ số 14 phường A là di sản thừa kế của ông H5, T6 để
lại sẽ được chia làm 06 kỷ phần, giá trị các thửa đất theo Chứng thư Thẩm định giá
số 215/2025/144A ngày 29/8/2025 của Công ty TNHH T12 tổng giá trị là
9.384.706.800 đồng (chín tỷ ba trăm tám mươi bốn triệu bảy trăm lẻn sáu nghìn
tám trăm đồng)/06 kỷ phần, như vậy mỗi kỷ phần thừa kế được nhận giá trị
1.564.117.800 đồng, không ai kháng cáo vấn đề này, Hội đồng xét xử không đặt ra
xem xét.
[3.2]. Quá trình giải quyết ở cấp sơ thẩm, bị đơn bà Phan Thị T1 yêu cầu nhận
giá trị, không nhận hiện vật đối với suất thừa kế được nhận, do không khả
năng thối lại giá trị nhận dư cho các đồng thừa kế còn lại. Xét thấy, đây là ý chí t
nguyện của bị đơn Phan Thị T1, không ai ép buộc, phù hợp với quy định của
pháp luật nên Tòa án cấp thẩm đã chia thừa kế cho T1 được nhận giá trị
tương ứng suất thừa kế bà được nhận là có căn cứ và phù hợp với quy định.
[3.3]. Tuy nhiên, sau khi xét xử thẩm, T1 kháng cáo yêu cầu không
nhận giá trị được nhận hiện vật vị trí D diện tích đo đạc thực tế theo mãnh
trích đo bản đồ địa chính số 01-2025 do Văn phòng đăng đất đai thành phố C
lập ngày 12/8/2025 diện tích 323.4m
2
(trong đó 38.4m
2
trong lộ giới). Về
nguyên tắc, lẽ ra sẽ không chấp nhận yêu cầu này của T1, do ý chí nhận giá trị
sự tự nguyện của bà, không căn cứ sửa án thẩm. Nhưng xét thấy, tại vị trí
D căn nhà do T1 quản lý, sử dụng từ trước đến nay, không ai tranh chấp tài
sản này, thống nhất căn nhà này là của bà Phan Thị T1 quản lý, sử dụng. Ngoài căn
nhà này ra, T1 không còn chỗ ở, nơi nào khác. Mặt khác, các đồng thừa kế
còn lại, cũng không ai có yêu cầu nhận thừa kế bằng hiện vật tại vị trí này, nên việc
ổn định vị trí này cho T1 không ảnh hưởng quyền lợi ích hợp pháp của các
đồng thừa kế còn lại. Do vậy, X về điều kiện, nhu cầu được n định chỗ của
13
T1 cần thiết. Bên cạnh đó, phần đất này cũng đủ điều kiện tách thửa đất mới
theo quy định của Luất đất đai theo quy định vđiều kiện tách thửa đất của
UBND thành phố C nên ổn định cho bà T1 được tiếp tục quản lý, sử dụng phần đất
này.
[3.4]. Theo Chứng tThẩm định giá số 215/2025/144A ngày 29/8/2025 của
Công ty TNHH T12 phần đất vị trí D Phan Thị T1 được nhận g trị
3.287.038.000đồng (Ba tỷ hai trăm tám mươi bảy triệu không trăm ba mươi tám
nghìn đồng). Suất thừa kế T1 được nhận 1.564.117.800 đồng (Một tỷ năm
trăm sáu mươi bốn triệu một trăm mười bảy nghìn tám trăm đồng). Do vậy, T1
trách nhiệm trả lại cho các đồng thừa kế còn lại số tiền chênh lệch
1.722.929.000đồng (Một tỷ bảy trăm hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi chín
nghìn đồng).
[4]. Chp nhn kháng cáo ca b đơn Phan Th T1, chp nhận đề ngh ca
Kim sát viên ti phiên tòa, sa mt phn bn án dân s sơ thẩm.
[5]. Đối vi án phí dân s sơ thẩm phần liên quan người kế tha quyn
nghĩa vụ t tng ca ông Phan Văn Đ, Hội đồng xét x xét thy, i Th Ánh
H4, sinh năm 1959 là người cao tuổi và đ ngh min án phí. Do vy, Hội đồng xét
x chp nhận đề ngh ca Kim sát viên miễn án phí thẩm cho bà H4 theo quy
định.
[6]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo không phải chịu.
[7]. Các phần khác của bản án không bị kháng cáo, kháng nghị hiệu lực
pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, khàng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn không phải chịu án phí.
Chp nhn kháng cáo ca b đơn Phan Th T1. Sa mt phn bản án
thm ca Tòa án nhân dân KV Cần Thơ.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Phan Thị Ngọc T yêu
cầu độc lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phan Văn T3 đối với
các bị đơn ông Phan Văn C và bà Phan Thị T1 về việc:
- Công nhận tài sản là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 43, 184 và 119 tờ
bản đồ số 14 tọa lạc tại địa chỉ ấp L, xã A nay khu vực H, phường A, thành
phố Cần Thơ theo GCNQSDĐ số H050701 (số vào sổ cấp GCNQSDĐ số:
01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn
14
H5 đứng tên với tổng diện tích 4728,1m
2
theo Trích đo bản đồ địa chính số 01-
2025 số 02-2025 ngày 12/8/2025 của Văn phòng đăng đất đai thành phố C
lập là di sản thừa kế của ông Phan Văn H5 và bà Nguyễn Thị T6 để lại.
- Chấp nhận yêu cầu chia di sản thừa kế theo pháp luật bằng hiện vật và giá
trị của bà Phan Thị Ngọc T và ông Phan Văn T3 đối với Quyền sử dụng đất thuộc
thửa đất số 43, 184 và 119 tờ bản đồ số 14 với tọa lạc tại địa chỉ ấp L, A nay
khu vực H, phường A, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐ sH050701 (số
vào sổ cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên với tổng diện tích 4728,1m
2
theo
Trích đo bản đồ địa chính số 01-2025 số 02-2025 ngày 12/8/2025 của Văn
phòng đăng ký đất đai thành phố C lập.
Di sản thừa kế được chia cụ thể như sau:
+ Bà Phan Thị Ngọc T được nhận hiện vật là quyền sử dụng đất với diện tích
2665,1m
2
(loại đất LUC), đất thuộc thửa đất 43 tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại địa chỉ
ấp L, xã A nay là khu vực H, phường A, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐ số
H050701 (số vào sổ cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành phố C
(cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên, theo Trích đo bản đồ địa
chính số 02-2025 ngày 12/8/2025 của Văn phòng đăng đất đai thành phố C lp
và toàn bộ cây trồng trên đất thuộc thửa đất vừa nêu trên. Nguyên đơn bà Phan Thị
Ngọc T trách nhiệm giao trả lại cho bị đơn ông Phan Văn C giá trị cây trồng
trên đất là 11.641.000 đồng.
+ Bị đơn ông Phan Văn C được nhận 01 kỷ phần thừa kế: Nhận hiện vật
153,3m
2
(đất CLN) tại vị trí E theo Trích đo bản đồ địa chính số 01-2025 ngày
12/8/2025 của Văn phòng đăng đất đai thành phố C lập, đất thuộc một phần
thửa đất số 184, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại địa chỉ ấp L, A nay khu vực H,
phường A, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐ số H050701 (số vào sổ cấp
GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do
ông Phan Văn H5 đứng tên.
+ Bị đơn Phan Thị T1 được nhận 01 kỷ phần thừa kế: Nhận hiện vật
323,4m
2
(đất CLN) tại vị tD theo Trích đo bản đồ địa chính số 01-2025 ngày
12/8/2025 của Văn phòng đăng đất đai thành phố C lập, đất thuộc một phần
thửa đất số 184, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại địa chỉ ấp L, A nay khu vực H,
phường A, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐ số H050701 (số vào sổ cấp
GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do
ông Phan Văn H5 đứng tên. Trên đất căn nhà của Phan Thị T1 quản lý, sử
dụng.
+ Phần diện tích còn lại 336,5m
2
của thửa đất số 184, tờ bản đồ số 14 tọa lạc
tại địa chỉ ấp L, xã A nay khu vực H, phường A, thành phố Cần Thơ theo
15
GCNQSDĐ số H050701 (số vào sổ cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND
thành phố C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên tại các vị trí
D, C, B, A theo Trích đo bản đồ địa chính số 01-2025 ngày 12/8/2025 của Văn
phòng đăng đất đai thành phố C lập sẽ được phân chia giá trị tại giai đoạn thi
hành án cho các đồng thừa kế cụ thể:
- Ông Phan Văn C được nhận thêm số tiền chênh lệch kỷ phần thừa kế
5.976.600 đồng.
- Phan Thị T1 trách nhiệm trả lại cho các đồng thừa kế còn lại số tiền
chênh lệch đối với một suất thừa kế được nhận 1.722.929.000đồng (Một tỷ
bảy trăm hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi chín nghìn đồng).
- Phan Thị Ngọc T được nhận thêm tỷ lệ 28,436% của 1 kỷ phần do chênh
lệch giá trị đất của thửa 43 T chưa nhận.
Cụ thể: Sau khi trừ số tiền 5.976.600 đồng ông C được nhận thêm tlệ
28,436% của 1 kỷ phần (do chênh lệch giá trị đất của thửa 43 T chưa nhận), số
tiền còn lại sẽ được chia làm 03 kỷ phần cho: Những người thừa kế quyền và nghĩa
vụ tố tụng của Phan Văn Đ (bà Ánh H4, ông N1, ông K, ông K1, ông K2 (bà
Hương L 02 con là người thừa kế của ông K2)); ông Phan Văn T3; Phan Thị
Ngọc T (do bà Phan Thị N nhượng quyền) mỗi người một kỷ phần bằng nhau.
Đối với vật kiến trúc trên đất các căn nhà thì tại giai đoạn thi hành án sẽ được
trả giá trị cụ thể như sau:
- Nhà tại vị trí điểm C giao trả giá trị cho ông Phan Văn C;
- Nhà vị trí điểm A giao trả giá trị cho Bùi Thị Ánh H4 ntại vị trí
điểm B giao trả giá trị cho ông Phan Hoàng K.
Đối với, phần diện tích 192,3m
2
tại vị trí F thuộc một phần thửa đất số 184,
tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại địa chỉ ấp L, xã A nay là khu vực H, phường A, thành
phố Cần Thơ theo GCNQSDĐ số H050701 (số vào sổ cấp GCNQSDĐ số:
01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn
H5 đứng tên theo Trích đo bản đồ địa chính số 01-2025 ngày 12/8/2025 của Văn
phòng đăng đất đai thành phố C lập sẽ được chừa làm đường đi công cộng tiếp
nối từ đường L vào khu Đ.
Đối với, thửa đất số 119, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại địa chỉ ấp L, xã A nay
khu vực H, phường A, thành phố Cần Thơ theo GCNQSDĐ sH050701 (số
vào sổ cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên theo Trích đo bản đồ địa chính số 01-
2025 ngày 12/8/2025 của Văn phòng đăng đất đai thành phố C lập sẽ được sử
dụng làm khu đất mộ giao cho các đồng thừa kế quản lý, sở hữu gồm: Phan
Thị Ngọc T, ông Phan Văn C, ông Phan Văn T3, Phan Thị T1, những người
thừa kế quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Phan Văn Đ (bà Bùi Thị Ánh H4, ông
16
Phan Quang N1, ông Phan Hoàng K1, ông Phan Hoàng K, người thừa kế quyền và
nghĩa vụ tố tụng của ông Phan Duy K2 là Dương Hương L 02 con Phan
Dương P, Phan Dương Q), người thừa kế quyền nghĩa vtố tụng của Phan
Thị N (ông Nguyễn Phước H2, Nguyễn Phước T4, Nguyễn Phước T5 Nguyễn
Phước H3).
Khi bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án,
buộc ông Phan Văn C phải giao lại bản chính GCNQSDĐ sH050701 (số vào sổ
cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên để Thi hành án. Trường hợp ông Phan
Văn C không tự nguyên giao lại bản chính GCNQSDĐ vừa nêu trên, kiến nghị Ủy
ban nhân dân phường A, thành phố Cần Thơ (người kế thừa quyền nghĩa vụ tố
tụng của UBND quận N nơi bất động sản) thực hiện việc thu hồi, hủy bỏ
GCNQSDĐ số H050701 (số vào sổ cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND
thành phố C (cũ) cấp ngày 11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên để cấp mới
cho nguyên đơn Phan Thị Ngọc T bị đơn ông Phan Văn C, Phan Thị T1
theo bản án đã tuyên và để Thi hành án phần diện tích còn lại theo bản án đã tuyên
như vừa nêu trên (thi hành án phần diện tích chừa ra làm đường đi công cộng,
phần diện tích đất mộ và phần diện tích bán thi hành án chia di sản thừa kế).
Đối với thửa đất số 185 tờ bản đồ số 14 GCNQSDĐ sH050701 (số vào sổ
cấp GCNQSDĐ số: 01912.QSDĐ) do UBND thành phố C (cũ) cấp ngày
11/3/1996 do ông Phan Văn H5 đứng tên, các đương sự xác định do ông Phan Văn
H5, Nguyễn Thị T6 bán cho người khác ttrước khi ông H5, T6 chết, hiện
nay gia đình không còn quản sdụng thửa đất này và các đương sthống nhất
không yêu cầu xem xét hay tranh chấp về thửa đất này nên không đặt ra xem xét.
Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp về thửa đất này sẽ được giải quyết
thành vụ án khác.
(Kèm theo Bản án là Trích đo bản đồ địa chính số 01-2025 Trích đo bản
đồ địa chính số 02-2025 ngày 12/8/2025 của Văn phòng đăng ký đất đai thành phố
C lập).
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Phan Thị Ngọc T được miễn án phí do người cao tuổi theo quy định
tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ngày 30 tháng 12 năm 2016. T được miễn nộp án phí nên không xem xét tạm
ứng án phí.
- Phan Thị T1, ông Phan Văn T3, ông Phan Văn C, Bùi Thị Ánh H4
được miễn án phí do người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12
Nghị quyết số 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016.
17
- Những người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phan Văn Đ là ông
Phan Quang N1; ông Phan Hoàng K; ông Phan Hoàng K1; Dương Hương L (kế
thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông K2) phải chịu án phí là: 49.102.945đồng
(Bốn mươi chín triệu một trăm lẻ hai nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng).
3. Về chi phí tố tụng (đo đạc, thẩm định định giá tài sản theo giá thị
trường):
Tổng chi phí 49.030.560 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng 49.030.560
đồng, nguyên đơn Phan Thị Ngọc T phải chịu chi phí tố tụng 16.343.520
đồng. Bị đơn ông Phan Văn C, Phan Thị T1, ông Phan Văn T3 mỗi người phải
trả lại cho nguyên đơn T số tiền 8.171.760 đồng (Tám triệu một trăm bảy mươi
mốt nghìn bảy trăm sáu mươi đồng) chi phí tố tụng; Những người thừa kế của ông
Đ (bà H4, ông N1, ông K1, ông K, bà L và 02 con) phải trả lại cho nguyên đơn
T số tiền 8.171.760 đồng (Tám triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn bảy trăm sáu
mươi đồng) chi phí tố tụng.
4. Về án phí dân sphúc thẩm: Người kháng cáo không phải chịu thuộc
trường hợp miễn nộp tạm ứng án phí, án phí.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 22 tháng 6 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV Cần Thơ;
- Phòng THADS KV Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Lâm Đồng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 614/2026/DS-PT Bản án số 614/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 614/2026/DS-PT Bản án số 614/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất