Bản án số 121/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 121/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 121/2024/DS-ST ngày 30/09/2024 của TAND huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Đức Linh (TAND tỉnh Bình Thuận)
Số hiệu: 121/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chap nhan
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC LINH
TỈNH BÌNH THUẬN
Bản án số: 121/2024/DS-ST
Ngày: 30-9-2024
V/v: “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Mai Thuận.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Huỳnh Thị Thúy Ngaông Nguyễn Đức Binh.
Thư Toà án ghi biên bản phiên toà: Ông Bùi Chí Bảo Thư Toà án
nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận tham gia
phiên toà: Nguyễn Thị Hồng Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đức Linh xét
xử thẩm công khai vụ án dân sthụ số: 309/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 8
năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 304/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2024, Quyết định hoãn
phiên tòa số 223/2024/QĐST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân
huyện Đức Linh, giữa các bên đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1962 Trần Thị Thu T,
sinh năm 1966;
Nơi trú: Số 01, đường Tự Trọng, tổ 5, khu phố 4, thị trấn Dt, huyện
Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Những người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
+ Bà Nguyễn Thị Thanh D, sinh năm 1989; nơi cư trú: Tổ 1, thôn 10, xã Nam
Chính, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
+ Bà Huỳnh Lê Mỹ D1, sinh năm 2000; nơi cư trú: Tổ 10, khu phố 5, thị trấn
Võ Xu, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
- Bị đơn: Ông Văn C, sinh năm 1985 Trần Thị Mỹ N, sinh năm
1988;
Cùng nơi trú: Tổ 5, khu phố 5, thị trấn Dt, huyện Đức Linh, tỉnh nh
Thuận.
2
Tại phiên tòa, mặt Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; vắng mặt bị
đơn.
NỘI D VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện qtrình giải quyết vụ án, nguyên đơn người đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
chỗ quen thân nên vào ngày 04/7/2023, vợ chồng ông L T cho vợ
chồng ông C N vay mượn số tiền 240.000.000đồng. Khi vay vợ chồng ông C
N viết giấy muộn tiền xác nhận. Hai bên thỏa thuận mức lãi suất
1,5%/tháng. Trong giấy mượn tiền không thể hiện lãi suất và thời hạn vay.
Tuy nhiên, đến này vchồng ông L T cần lấy lại số tiền đã cho mượn
trên, nhiều lần ông L bà T đến liên hyêu cầu vợ chồng ông C, bà N để yêu cầu
trả lại tiền nhưng ông C, bà N đều né tránh, cố tình không trả.
Quá trình khởi kiện, ông L bà T yêu cầu ông C N nghĩa vụ liên
đới trả cho ông L và bà T số tiền nợ vay gốc là 240.000.000đồng và tiền lãi từ ngày
04/7/2023 cho đến khi vụ án được xét xử, với mức lãi suất thỏa thuận là 1,5%.
Đối với bị đơn: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ
lý vụ án, thông báo hòa giải, giấy triệu tập và Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho bị
đơn theo địa chỉ do nguyên đơn cung cấp và được ghi nhận trong giấy mượn tiền đề
ngày 04/7/2023; tuy nhiên bị đơn không đến Tòa án tham gia tố tụng, không cung
cấp ý kiến phản đối của bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cũng
không cung cấp tài liệu, chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn.
Tại phiên toà:
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện ban
đầu như sau: Nguyên đơn yêu cầu N và ông C nghĩa vụ liên đới trả cho
nguyên đơn số tiền nợ vay gốc 240.000.000đồng tiền lãi của số tiền nợ gốc
240.000.000đồng tạm nh từ ngày 04/7/2023 đến ngày 30/9/2024, với mức lãi suất
10%/năm và tiếp tục chịu lãi cho đến khi trả xong tiền nợ vay gốc.
Bị đơn vắng mặt không có lý do.
Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tại phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư Tòa án và Hội đồng
xét xử trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ trình tự thủ tục tố
tụng được pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân snăm 2015. Nguyên đơn đã
thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng được quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ
luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng được quy
định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Qua nghiên cứu xem xét các tài liệu chứng
cứ trong hồ vụ án lời trình bày của các bên đương sự tại phiên tòa hôm
nay, xét thấy việc nguyên đơn khởi kiện hoàn toàn sở. Đề nghị Hội đồng
xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn số tiền 240.000.000đồng
tiền lãi theo quy định.
Về án phí: Buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3
(có bài phát biểu kèm theo)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ ván đã được thẩm
tra tại phiên tòa căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tiền nợ vay lãi suất phát
sinh theo hợp đồng vay; bị đơn có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại khu phố 5, thị
trấn Dt huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận. (Theo biên bản xác minh thông tin cư trú
của bị đơn tại Công an thị trấn Dt, huyện Đức Linh vào ngày 23/8/2024)
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật ttụng dân sự năm 2015, Điều 463 của Bộ luật dân sự năm 2015, Hội
đồng xét xxác định quan hệ tranh chấp trong ván này “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đức Linh,
tỉnh Bình Thuận.
[2] Về tố tụng: Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai (theo địa chỉ
do nguyên đơn cung cấp và được ghi nhận trong giấyợn tiền đề ngày 04/7/2023)
nhưng vắng mặt không đơn xin xét xvắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 5, Điều
6 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán
Tòa án nhân dân tối cao các Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự
2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn.
Tại phiên tòa, Nguyên đơn ý kiến thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện
ban đầu liên quan đến việc tính lãi suất; ý kiến thay đổi của nguyên đơn không vượt
quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về chứng cứ: Tại phiên tòa, nguyên đơn không nộp tài liệu, chứng cứ mới
nào khác để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Do đó, Hội đồng xét xử căn
cứ tài liệu, chứng cứ mà đương sự đã giao nộp có trong hồ sơ vụ án, tại phiên tòa
Tòa án đã thu thập được theo khoản 1 Điều 96 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử
vụ án.
[4] Về nội D: Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án do các
đương sự cung cấp tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nội D vụ án như sau:
[4.1] Về tính pháp lý của giao dịch dân sự:
Quá trình giải quyết ván tại phiên tòa, để chứng minh cho yêu cầu khởi
kiện của mình, nguyên đơn đã cung cấp cho Tòa án bản gốc của giấy mượn tiền đề
ngày 04/7/2023 có chữ ký và chữ viết tên của ông Lê Văn C và bà Trần Thị Mỹ N.
Theo nội D thể hiện trong tài liệu do nguyên đơn cung cấp thì sở xác
định đây là hợp đồng vay tài sản, lập thành văn bản, không thỏa thuận thời hạn vay,
không thỏa thuận phương thức trả nợ, thỏa thuận lãi suất vay (thỏa thuận miệng
theo lời khai của nguyên đơn) các thỏa thuận khác. Tại thời điểm xác lập giao
dịch vay tiền hai bên đều đầy đủ năng lực hành vi dân sự, các thỏa thuận không trái
4
pháp luật, không trái đạo đức hội; do đó giao dịch vay mượn tiền giữa nguyên
đơn và bị đơn thể hiện qua giấy mượn tiền đề ngày 04/7/2023 đảm bảo các quy định
tại Điều 117, 118, 119 và 463 của Bộ luật dân sự, nên được pháp luật dân sự bảo
vệ.
Căn cứ Điều 429 của Bộ luật dân sự năm 2015, nguyên đơn khởi kiện
trong thời hạn luật định.
[4.2] Về xác định nghĩa vụ trả nợ vay:
Tại Điều 466 của Bộ luật dân sự quy định nghĩa vụ trả nợ của bên vay như
sau:
“1. Bên vay tài sản tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản vật
thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp thỏa thuận
khác.
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn xác nhận và cam kết cho vợ chồng
ông Lê Văn C, bà Trần Thị Mỹ N vay số tiền 240.000.000đồng vào ngày 04/7/2023
nguyên đơn yêu cầu vợ chồng bị đơn nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền nợ
gốc nêu trên và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận.
Nguyên đơn khẳng định toàn bộ nội D thể hiện trong giấy mượn tiền đề ngày
04/7/2023 do chính vợ chồng bị đơn viết tên; Nguyên đơn cam đoan về
trách nhiệm pháp lý đối với tài liệu có tiêu đề giấy mượn tiền đề ngày 04/7/2023 mà
nguyên đơn sử dụng để khởi kiện bị đơn; do đó, căn cứ vào giấy mượn tiền đề ngày
04/7/2023, Hội đồng xét xchấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc vợ chồng bị
đơn có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho nguyên đơn số tiền nợ vay gốc 240.000.000
đồng hoàn toàn phù hợp quy định tại các Điều 27, 30, 33 37 của Luật hôn
nhân gia đình năm 2014 và khoản 2 Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Tại khoản 1 Điều 30 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về
Quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng trong việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình
như sau:
“1. Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ thực hiện giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu
thiết yếu của gia đình.”
Tại khoản 2 Điều 37 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về
Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:
“Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của
gia đình;”
Tại Điều 27 của Luật n nhân gia đình năm 2014 quy định về trách
nhiệm liên đới của vợ, chồng như sau:
“1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực
hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại
diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37
của Luật này.”
5
[4.4] Về lãi suất: Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn yêu cầu tính lãi
1,5%/tháng; tuy nhiên tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu tính lãi như sau:
nguyên đơn yêu cầu tính lãi chậm trả tính từ ngày 04/7/2023 đến ngày 30/9/2024
01 năm 02 tháng 25 ngày, với mức lãi suất 10%/năm; nhận thấy, theo nội D của
giấy mượn tiền đề ngày 04/7/2023 thì mặc dù hai bên không ghi nhận nội D về thỏa
thuận lãi suất nhưng nguyên đơn cho rằng hai bên thỏa thuận miệng về i suất, với
mức lãi suất thỏa thuận 1,5%/tháng. Do các bên không xác định mức lãi suất,
tranh chấp về lãi suất nên Hội đồng xét xử quyết định áp dụng mức lãi suất
10%/năm đối với từng khoản vay tương ứng với thời gian vay đến thời điểm xét xử
sơ thẩm, cụ thể như sau:
Từ ngày 04/7/2023 đến ngày xét xử thẩm 01 năm 02 tháng 25 ngày x
10%/năm x 240.000.000đồng = 29.643.835đồng (làm tròn số liệu
29.643.000đồng)
Nguyên đơn yêu cầu vợ chồng bị đơn chịu lãi chậm trả trong giai đoạn thi
hành án có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự
năm 2015 và Điều 13 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của
pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn không
phải chịu án phí DSST. Buộc bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
[6] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đức Linh tại
phiên tòa phù hợp với những nhận định nêu trên.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 92; Điều 93; Điều 95; Điều 227, Điều 228, Điều 235, khoản 1 Điều 147; Điều
161, Điều 262; Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 274, Điều 280, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của
Bộ luật dân sự 2015; Điều 27, 30, 33, 37 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Điều 5, Điều 6 của Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp
dụng một số quy định của pháp luật vlãi, lãi suất, phạt vi phạm; Điều 26 của Luật
thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trần Thanh L Trần Thị
Thu T.
- Buộc Trần Thị Mỹ N ông Văn C nghĩa vụ liên đới trả cho ông
Trần Thanh L Trần Thị Thu T tổng số tiền 269.643.000 (bằng chữ: hai trăm
6
sáu mươi chín triệu, sáu trăm bốn mươi ba nghìn) đồng. Trong đó, số tiền nợ vay
gốc 240.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh tạm tính đến ngày 30/9/2024
29.643.000đồng.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân
sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về án phí:
- Buộc Trần Thị Mỹ N ông Văn C nghĩa vụ liên đới nộp số tiền
13.482.000đồng (bằng chữ: mười ba triệu, bốn trăm m mươi hai nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm. Án phí nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Linh.
- Trả lại cho Trần Thị Thu T số tiền 3.000.000 (bằng chữ: ba triệu) đồng
tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Linh theo biên lai
thu tiền số: 0004749 ngày 06 tháng 8 năm 2024.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo
bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt tại phiên tòa
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản
án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, đTòa án cấp trên xét xử theo trình tự
phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- Các đương s;
- VKSND huyện Đức Linh;
- Chi cục THADS huyn Đức Linh;
- Lưu hồ sơ ván, tp án n;
TM. HỘI ĐNG XT X SƠ THM
Thm phn – Ch ta phiên ta
Mai Thuận
Tải về
Bản án số 121/2024/DS-ST Bản án số 121/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 121/2024/DS-ST Bản án số 121/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất