Bản án số 1123/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1123/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1123/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1123/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất, hủy một phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho bị đơn nhưng nguyên đơn đang thực tế sử dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1123/2026/DS-PT Bản án số 1123/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1123/2026/DS-PT Bản án số 1123/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 1123 /2026/DS-PT
Ngày: 02-6-2026
V/v Tranh chấp quyền sử dụng
đất
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- : Bà Bùi Thị Thương
Ông Trịnh Hoàng Anh
Bà Nguyễn Thị Ngọc Anh
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Vy Thư Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Oanh – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 28 tháng 5 02 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh sở A, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân
sự thụ số 306/2026/TLPT-DS ngày 26 tháng 01 năm 2026 vviệc Tranh
”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 118/2025/DSST ngày 21-10-2025 của Tòa án
nhân dân khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1868/2026/QĐ-PT ngày
23 tháng 3 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 5354/2026/QĐ-
PT ngày 15 tháng 4 năm 2026; Quyết định tạm ngừng phiên tòa số
5606/2026/QĐ- PT ngày 23 tháng 4 năm 2026; Thông báo về việc mở lại phiên
tòa số 7227/2026/TB- TA ngày 15 tháng 5 năm 2026; Quyết định tạm ngừng
phiên tòa số 7900/2026/QĐ-PT ngày 28 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
 Bà Lê Thị A, sinh năm 1952 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Minh P, sinh
năm 1989, Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước Thành
phố H (có mặt).

2.1. Bà Huỳnh Thị M, sinh năm 1979 (có mặt);
2
Địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
M:
- Ông Nguyễn Trần T, sinh năm 1986 (có mặt);
Địa chỉ: Ấp A, xã P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Vĩnh H, sinh năm 1997 (có mặt);
Địa chỉ: Số I T, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Bà Nguyễn Thị Bạch T1, sinh năm 1956 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
T1: Ông Phạm Hoàng G, sinh năm
1991 (có mặt).
Địa chỉ: Số C đường C xã L, Thành phố Hồ Chí Minh.
T1 :
- Ông Cao Thế L Luật sư thuộc Đoàn luật sư tỉnh C (có mặt) ;
Địa chỉ: Công ty L1, 48 Lô A B, khóm B, phường B, tỉnh Cà Mau.
- Ông Nguyễn Hoài N Luật thuộc Đoàn Luật Thành phố H (có
mặt);
Địa chỉ : Công ty L2, số A đường số A, khu A, khu dân N, phường T,
Thành phố Hồ Chí Minh.

Ủy ban nhân dân huyện X, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
,
 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí
Minh (vắng mặt).

4.1. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1965 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ A, ấp P, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Ông Hồ Văn S, sinh năm 1962 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ A, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.3. Ông Lâm Ngọc T3, sinh năm 1962 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ C, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.4. Ông Huỳnh Minh T4, sinh năm 1962 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.5. Bà Lâm Thị N1, sinh năm 1962 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ B, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
3
4.6. Ông Nguyễn Thanh Đ, sinh năm 1978 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ A, ấp K, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- : Bị đơn bà Huỳnh Thị M, bà Nguyễn Thị Bạch T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:


Năm 1982, vợ chồng Thị A ông Đỗ Đức T5 nhận chuyển
nhượng diện tích đất khoảng 20.000m
2
và sử dụng liên tục từ đó cho đến nay.
Ông T5 được quan nhà nước thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất với diện tích 13.868m
2
vào năm 1998.
Năm 2019 khi đo đạc để chuẩn hóa sliệu địa chính thì phía A phát
hiện một phần diện tích đất phía A đang sử dụng đã được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người khác (cụ thể là bà Huỳnh Thị M và bà Huỳnh
Thị P1). Sau đó bà P1 chuyển nhượng lại cho bà Nguyễn Thị Bạch T1.
Sau khi phát hiện sự việc thì phía bà A đã gặp phía bà M để thương lượng
giải quyết nhưng không được.
Do phần diện tích đất tranh chấp từ trước đến nay phía A sử dụng, nên
bà A yêu cầu:
- Công nhận cho bà A được quyền sử dụng diện tích đất khoảng 1.500m
2
thuộc thửa đất số 14, tờ bản đồ số 18, B, huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu
(nay là xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) (sau đây gọi tắt là thửa đất số 14).
- Công nhận cho A được quyền sử dụng diện tích đất khoảng 500m
2
thuộc thửa đất số 36, tờ bản đồ số 19, B, huyện X, tỉnh Rịa - Vũng Tàu
(nay là xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) (sau đây gọi tắt là thửa đất số 36).
- Yêu cầu M làm thủ tục sang tên lại cho A đứng tên trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất khoảng 1.500m
2
thuộc thửa
đất số 14 và yêu cầu T1 làm thủ tục sang tên lại cho A đứng tên trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất khoảng 500m
2
thuộc thửa
đất số 36.
Tại phiên tòa thẩm, ông Đỗ Thanh H1 cho rằng không việc mượn
đất của ông Huỳnh Minh H2 để canh tác. Ông H1 xác định bà A vẫn giữ nguyên
lời trình bày và yêu cầu khởi kiện.
[2] Quá trình t tng b Hunh Th M i din theo y
quyn thng nht trình bày:
Ngun gc các thửa đất s 11,12,14 cùng t bản đồ s 18 xã B ca M
mt phn trong tng diện tích đất do ba ca M ông Hunh Minh H2 khai
hoang. Quá trình khai hoang, s dụng thì năm 2002 ông H2 đưc cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, đến năm 2012 thì sang tên li cho m ca bà M
là bà Nguyn Th Đ1 .
4
Năm 2013 Đ1 phân chia đt cho anh rut ca M ông Hunh Minh
A1 các thửa đất s 11, 12, 14. Năm 2014 ông A chết. Trước khi chết, ông A1 đã
chuyn quyn s dụng đt li cho M. Giữa đất ca ông H2 bà M ranh
giới con đê hin nay vn còn. Khi còn sng Đ1 có nói cho bà M biết rng
năm 2013 phía A, ông H1 mượn đt ca Đ1 để canh tác, Đ1 đồng ý
cho mượn nên phía bà A, ông H1 s dng phn diện tích đất hiện nay đang tranh
chp t năm 2013 cho đến nay. Việc cho mượn này không m giy t gì ghi
nhn.
Diện tích đất đang tranh chấp đã được cp Giy chng nhn quyn s dng
đất cho M nên M không đồng ý vi yêu cu khi kin ca A mà yêu
cu A phi tr li diện tích đất tranh chp cho M theo đúng như Giấy
chng nhn quyn s dụng đất mà cơ quan nhà nước có thm quyền đã cấp.
Tại phiên tòa thẩm bà M trình bày thêm: Việc mượn đất ông H2 cho
ông T5 n. Diện tích đất mượn bao gm c phần đất sau này chia cho P1
và sau đó bà P1 chuyển nhượng li cho bà T1.
[3] Quá trình t tng, b Nguyn Th Bch T1 trình bày: Nguồn
gốc đất của T1 do nhận chuyển nhượng của P1. Khi nhận chuyển
nhượng thì đất của P1 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hiện
trạng đất thời điểm nhận chuyển nhượng đất trống. Hai bên chỉ ranh giới
trên thực tế bàn giao đất, thủ tục chuyển nhượng đã thực hiện hoàn tất, bà T1
đã được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với thửa đất số 35,
36.
Sau khi nhận chuyển nhượng thì T1 cho P1 mượn lại để trồng lúa,
nhưng do trồng lúa không hiệu quả nên năm 2018 T1 trồng tràm. Do A
cũng trồng tràm nên bà T1 không phân biệt được ranh giới đất của bà A tới đâu.
Năm 2022 phía bà A, ông H1 tiến hành làm hàng rào bằng cột bê tông kéo
dây kẽm gai nên T1 nhờ Công ty Đ2 đo đạc lại thì phát hiện phía A, ông
H1 rào lấn sang đất của T1. Phần diện tích đất hiện nay đang tranh chấp đã
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho T1 nhưng phía A, ông
H1 sử dụng từ năm 2020 cho đến nay.
Tại phiên tòa sơ thẩmT1 xác định: Bà T1 nhận chuyển nhượng đất của
P1, đến năm 2015 mới hoàn tất thủ tục chuyển nhượng. Khi chỉ ranh thì
P1 chỉ sai ranh giới đất, không chỉ vị trí phần đất hiện nay đang tranh chấp với
A. Bà T1 không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của bà A yêu cầu A trả
lại phần diện tích đất cho T1 theo đúng diện tích trong Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp.
[4] Quá trình t ti có quyn l liên quan là Ch tch y ban
nhân dân B, Thành ph H c Tòa án triu tp hp l nhiu
ln vng mn ý kin gi cho Tòa án.
 -10-

5
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Thị A đối với Huỳnh Thị M,
Nguyễn Thị Bạch T1.
Xác nhận diện tích đất 1.470,4m
2
tại thửa đất 14 tờ bản đồ địa chính số 18
(bản đồ năm 2005) tương ứng với thửa đất số 89 tbản đồ địa chính số 90 (bản
đồ năm 2021) hiệu B và diện tích 398,3m
2
tại thửa đất số 36, tờ bản
đồ địa chính số 19 (bản đồ năm 2005) tương ứng thửa đất số 84 tbản đồ địa
chính số 120 (bản đồ năm 2021) có ký hiệu là lô A theo mảng trích đo địa chính
số 46/2024 do Chi nhánh văn phòng đăng đất đai huyện X (Nay chi nhánh
văn phòng Đ3, TP Hồ Chí Minh) lập ngày ngày 01/4/2024.
(Theo m
 
Thị A nghĩa vụ liên hvới quan nhà nước thẩm quyền để
được cấp Giấy chứng nhận QSD đất đối với diện tích được công nhận theo quyết
định của bản án.
Huỳnh Thị M trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận QSD đất cho
quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh biến động giảm diện tích 1.470,4m
2
tại thửa đất 14 tờ bản đồ địa chính số 18 (bản đồ năm 2005) tương ứng với thửa
đất số 89 tờ bản đồ địa chính số 90 (bản đồ năm 2021) trong Giấy chứng nhận
QSD đất, quyền shữu ntài sản khác gắn liền với đất đã được UBND
huyện X cấp cho bà Nguyễn Thị Đ1 được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
huyện X điều chỉnh sang tên cho bà Huỳnh Thị M ngày 27/3/2014.
Nguyễn Thị Bạch T1 trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận QSD đất
cho quan nhà nước thẩm quyền để điều chỉnh biến động giảm diện tích
398,3m
2
tại thửa đất số 36, tờ bản đồ địa chính số 19 (bản đồ năm 2005) tương
ứng thửa đất số 84 tờ bản đồ địa chính số 120 (bản đồ năm 2021) trong Giấy
chứng nhận QSD đất đã được UBND huyện X cấp cho Huỳnh Thị P1 được
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện X điều chỉnh sang tên cho
Nguyễn Thị Bạch T1 ngày 07/4/2015.
Trường hợp Huỳnh Thị M không nộp lại Giấy chứng nhận QSD đất
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh biến động giảm thì kiến nghị
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy 01 phần Giấy chứng nhận QSD đất, quyền
sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất đối với diện ch đất 1.470,4m
2
tại
thửa đất 14 tờ bản đồ địa chính số 18 (bản đồ năm 2005) tương ứng với thửa đất
số 89 tờ bản đồ địa chính số 90 (bản đồ năm 2021) đã được UBND huyện X cấp
cho Nguyễn Thị Đ1 được Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện X
điều chỉnh sang tên cho bà Huỳnh Thị M ngày 27/3/2014.
Nguyễn Thị Bạch T1 không nộp lại Giấy chứng nhận QSD đất cho
quan nhà nước thẩm quyền để điều chỉnh biến động giảm thì kiễn nghị
quan nhà nước thẩm quyền hủy 01 phần Giấy chứng nhận QSD đất đối với
diện tích đất diện tích 398,3m
2
tại thửa đất số 36, tờ bản đồ địa chính số 19 (bản
đồ năm 2005) tương ứng thửa đất số 84 tờ bản đồ địa chính số 120 (bản đồ năm
2021) đã được UBND huyện X cấp cho Huỳnh ThP1 được Chi nhánh Văn
6
phòng đăng ký đất đai huyện X điều chỉnh sang tên cho bà Nguyễn Thị Bạch T1
ngày 07/4/2015.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm n tuyên về chi phí tố tụng, án phí và quyền
kháng cáo theo luật định.
Ngày 04-11-2025, bị đơn Hunh Th M đơn kháng cáo, yêu cầu Tòa
án cấp phúc thẩm sửa một phần bản án thẩm theo hướng không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với diện tích đất 1.470,4m
2
thuộc thửa đất
số 14 (thửa mới 89), tờ bản đồ 18 (tờ bản đồ mới 90) tọa lạc tại B, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Ngày 04-11-2025, bị đơn Nguyn Th Bch T1 đơn kháng cáo, yêu
cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa một phần bản án sơ thẩm theo hướng không chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với diện tích đất 398,3m
2
thuộc thửa
đất số 36 (thửa mới 84), tờ bản đồ 19 (tờ bản đồ mới 120) tọa lạc tại B,
Thành phố Hồ Chí Minh.

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn M giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Bị đơn bà T1 thay đổi yêu cầu
kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.


- Về tố tụng: Đơn kháng cáo của b đơn nộp trong thời hạn luật định.
Những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng đầy đủ trình tự, thủ tục tố
tụng theo quy định. Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ tố tụng.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xáp dụng Khoản 3 Điều 308
Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự, hủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm, giao hồ
vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, trên sở kết
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] 
[1.1] Đơn kháng cáo của các bị đơn nộp trong thời hạn luật định nên được
chấp nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2] Đương sự vắng mặt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan,
nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự, xử vắng mặt
đương sự theo quy định.
7
[2] 
[2.1] Trong vụ án này nguyên đơn A yêu cầu khởi kiện cụ thể: Công
nhận cho bà A được quyền sử dụng diện tích đất 1.407,4m
2
thuộc thửa đất số 14
(thửa mới 89) diện tích đất 398,3m
2
thuộc thửa đất số 36 (thửa mới 84); hủy
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Đ1 (đã chết năm 2021), hủy việc
chỉnh biến động sang tên ông A1 (đã chết năm 2014) và M đối với diện
tích đất thuộc thửa đất số 89; hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho
P1, hủy chỉnh lý biến động sang tên bà T1 đối với thửa đất 84.
Theo A khẳng định tại phiên tòa phúc thẩm thì nguồn gốc các diện tích
đất tranh chấp một phần trong tổng diện tích đất do cùng chồng ông Đ
Đức T5 (đã chết năm 2017) nhận chuyển nhượng từ năm 1982 và cùng các con
sử dụng ổn định liên tục cho đến nay.
[2.2] Về phía bị đơn T1 thì cho rằng diện tích thửa đất số 84 nguồn
gốc từ bà Đ1 tặng cho bà P1, sau đó bà P1 chuyển nhượng lại cho bà T1.
Căn cứ vào hồ sao lục từ Chi nhánh Văn phòng Đ3 thì P1 được Ủy
ban nhân dân huyện X cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa
đất số 35, 36 (thửa đất số 36 nay thửa số 84) vào ngày 01-4-2009, chỉnh
cập nhật biến động quyền sử dụng đất sang cho bà T1 ngày 07-4-2015.
Quá trình ttụng tại Tòa án cấp thẩm lời khai của T1 
, tôi
P1 
luôn...bà P1  
 (BL 224-225 TA).
Bị đơn bà M khai diện ch thửa đất số 89 nguồn gốc một phần trong
tổng diện tích đất của ba mẹ Đ1 ông H2 khai phá, được quan nhà
nước thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông H2 theo
quy định. Sau khi ông H2 chết ttất cả các con ông H2 Đ1 đồng ý cho
Đ1 được đứng tên quyền sử dụng đất và sau đó bà Đ1 Tặng cho lại cho anh bà là
ông A1, tiếp đến ông A1 tặng cho lại bà thửa đất này.
Căn cứ vào hồ sơ sao lục từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện X
(cũ) thì Đ1 được Ủy ban nhân dân huyện X cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các thửa đất
số 11, 12, 14 (thửa đất số 14 mang thửa mới 89), chỉnh cập nhật biến động
quyền sử dụng đất sang cho ông A1 ngày 01-11-2013 tiếp tục sang tên M
ngày 27-3-2014 (BL 79-TA).
[2.3] Như vậy khi giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm cần phải đưa những
người thừa kế của ông T5 vào tham gia tố tụng để lấy ý kiến của họ liên quan
đến yêu cầu công nhận đất của A. Mặt khác cần thiết phải đưa những người
thừa kế của Đ1, ông A1 quan thực hiện việc chỉnh biến động quyền
sử dụng thửa đất số 89 vào tham gia tố tụng để lấy ý kiến của họ liên quan đến
yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hủy chỉnh biến động
quyền sử dụng đất. Ngoài ra cũng cần phải đưa P1 vào tham gia tố tụng để
8
lấy ý kiến về yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất
số 84 các vấn đề liên quan đến giao dịch chuyển nhượng đất giữa P1 với
T1, nhằm giải quyết triệt để vụ án.
[2.4] Theo Hợp đồng y quyền s công chứng 938 quyển số 03/2023
TP/CC- SCC/HĐGD ngày 07-3-2023 tại Văn phòng C (BL 46-47 TA), A ủy
quyền cho ông Đỗ Thanh H1 thay mặt A tham gia tố tụng tại Tòa án nhân
dân các cấp, với thời hạn ủy quyền 01 năm kể từ ngày công chứng hợp đồng, tuy
nhiên sau khi kết thúc thời hạn ủy quyền trên, ông H1 vẫn tham gia tố tụng trong
vụ án không có sự tham gia của bà A là không phù hợp.
[2.5] Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27-6-2024 của Tòa án
cấp sơ thẩm (BL 136-137TA) ghi nhận trên diện tích đất tranh chấp A 140
cây trên diện tích đất tranh chấp B 660 cây đều cây keo tràm lai
đường kính trung bình 10cm do ông H1 trồng năm 2018. Ngoài ra trên đất còn
hàng rào trụ tông cao 2m giăng kẽm cũng do ông H1 làm vào năm
2022. Tuy nhiên Tòa án cấp sơ thẩm không đưa ông H1 vào tham gia tố tụng với
cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Tại phiên tòa phúc thẩm A
khai cây trồng tài sản nêu trên do bà A trồng, đầu tư, qua đó cho thấy lời
khai giữa ông H1, A sự bất nhất, nên cũng cần thiết phải làm rõ, xác
định cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan (nếu có) đến phần tài sản
này.
Tòa án cấp sơ thẩm có vi phạm về thủ tục tố tụng, ảnh hưởng đến quyền và
lợi ích hợp pháp của đương sự cấp phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung
được.
Từ phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn Nguyễn Thị Bạch T1, chấp nhận một
phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn Huỳnh Thị M, hủy toàn bộ bản án dân sự
thẩm, giao hồ vụ án cho Tòa án cấp thẩm giải quyết lại theo đúng quy
định của pháp luật. Những vấn đề liên quan đến nội dung vụ án, Hội đồng xét xử
cấp phúc thẩm không đánh giá, xem xét.
[3] Được xem xét khi Tòa án cấp
sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
[4]  Kháng cáo của M bà T1 được chấp
nhận nên bà M T1 không phải chịu án phí phúc thẩm. Bà T1 cũng thuộc
trường hợp được miễn án phí theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 3 Điều 308 và Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Huỳnh Thị M; chấp
nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn bà Nguyễn Thị Bạch T1.
1. Hủy toàn bộ bản án dân sthẩm số 118/2025/DS-ST ngày 21 tháng
10 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh.
9
Giao hồ vụ án cho Tòa án cấp thẩm giải quyết lại theo đúng quy
định của pháp luật.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Huỳnh Thị M không phải chịu, hoàn trả cho M số tiền 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0036825 ngày
11-11-2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Bản án dân sự phúc thẩm hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án
(ngày 02-6-2026).
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hồ Chí Minh;
- TAND Khu vực X, TP. Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS KV X, TP. Hồ Chí Minh;
- THADS TP. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án (17).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Thị Thương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1123/2026/DS-PT Bản án số 1123/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1123/2026/DS-PT Bản án số 1123/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất