Bản án số 1122/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1122/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1122/2026/DS-PT ngày 02/06/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 1122/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện buộc bị đơn trả lại cho nguyên đơn số tiền 729.386.008 đồng và tiền nợ lãi phát sinh
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1122/2026/DS-PT Bản án số 1122/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1122/2026/DS-PT Bản án số 1122/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 1122/2026/DS-PT
Ngày: 02-6-2026
V/v Tranh chấp kiện đòi tài sản
(tiền) phát sinh từ hợp đồng mua
bán căn hộ
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- : Bà Bùi Thị Thương
Ông Hoàng Trí Thức
Ông Trương Văn Tâm
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Vy Thư Tòa án nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên tòa: Ông Thái Quốc Bảo – Kiểm sát viên.
Trong các ngày 29 tháng 5 02 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh sở A, xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân
sự thụ lý số 596/2026/TLPT-DS ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Tr
”.
Do Bản án dân sự thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 19 tháng 01 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 2734/2026/QĐ-PT ngày
21 tháng 4 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 7095/2026/QĐ- PT ngày 15
tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
: Kim Thị Trúc N, sinh năm 1986 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp C, xã D, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ liên hệ: Số E K, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Hà Văn T, sinh năm 1998 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt);
- Và/hoặc bà Trần Thị Lệ T1, sinh năm 2000 (có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt);
- Và/hoặc Cao Thúy H, sinh năm 2000 (có đơn đề nghị xét xvắng
mặt);
Cùng địa chỉ: Số E K, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
: Công ty cổ phần T2.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.
      Ông Tấn K, chức vụ: Tổng giám đốc
2
(vắng mặt).

- Ông Nguyễn Hà Thanh V (có mặt);
- Và/ hoặc bà Nguyễn Thị Thanh M (vắng mặt);
Cùng địa ch: B C, phường H, Thành ph H Chí Minh.
- Bị đơn Công ty cổ phần T2.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
[1] Theo

Ngày 20/01/2022, tại chi nhánh Công ty cổ phần T2 (sau đây gọi tắt
công ty), Kim Thị Trúc N công ty đã kết Văn bản thỏa thuận số
C03.19/VBTT/CHARMRESORTHOTRAM/CH về việc mua bán căn hộ tại tỉnh
Rịa - Vũng Tàu. Tuy nhiên, do khách quan nên vào ngày 11/02/2025
các bên đã thống nhất Biên bản thỏa thuận chấm dứt văn bản thỏa thuận số
C03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM. Theo biên bản này, tại khoản 1.3 1.4
có nội dung: Công ty có nghĩa vụ hoàn trả cho bà N số tiền 759.386.008 đồng và
một khoản tiền tương đương mức lãi suất 08%/năm tính từ ngày 31/8/2024 đến
30/11/2024 là 13.631.499 đồng trong thời hạn 60 ngày ktừ ngày ký. Sau nhiều
lần yêu cầu, công ty đã trả được 10.000.000 đồng vào ngày 12/5/2025, sau này
N nhận thêm hai lần, mỗi lần 10.000.000 đồng, tổng cộng đã nhận của
công ty là 30.000.000 đồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, N xác định yêu cầu khởi kiện như sau:
Buộc công ty trả lại cho N số tiền 729.386.008 đồng (tức 759.386.008
đồng – 30.000.000 đồng công ty đã trả một phần).
Buộc công ty phải trả cho N một khoản tiền tương đương mức lãi suất
08%/năm tính từ ngày 31/8/2024 đến ngày 30/11/2024 là 13.631.499 đồng.
Buộc ng ty phải trả cho N số tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ
thanh toán tính tại thời điểm phát sinh lãi ngày 11/4/2025 đến ngày xét xử
thẩm ngày 19/01/2026, mức lãi suất 10%/năm trên số tiền 729.386.008
đồng, thành tiền là 56.324.807 đồng.
Tổng số tiền N yêu cầu công ty phải trả 799.342.314 (bảy trăm chín
mươi chín triệu ba trăm bốn mươi hai nghìn ba trăm mười bốn) đồng.
N xác định khoản tiền khởi kiện trong vụ án tài sản riêng của bà,
không liên quan đến ai khác cung cấp cho Tòa án tài liệu chứng cứ chứng
minh về lời trình bày này.
[2] Quá trình t tng b 
Ngày 11/02/2025, công ty và N ký kết Biên bản thỏa thuận chấm dứt
văn bản thỏa thuận số C03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM, theo đó giữa công
ty N thỏa thuận chấm dứt Văn bản thỏa thuận số
C03.19/1102/2025/VBTT/CHARMRESORTHOTRAM/CH ký ngày 20/01/2022
các văn bản phụ lục kèm theo (nếu có) giữa công ty N kể từ ngày
11/02/2025. Sau khi soát, công ty xác định đã chuyển cho bà N tổng cộng
30.000.000 đồng qua 03 lần chuyển khoản như sau: Lần 1 ngày 09/5/2025,
chuyển số tiền 10.000.000 đồng; lần 2 ngày 16/9/2025, chuyển số tiền
3
10.000.000 đồng và lần 3 ngày 17/11/2025, chuyển số tiền 10.000.000 đồng.
Theo quy định tại mục 1.2 Điều 1 của Biên bản thỏa thuận chấm dứt thì
công ty sẽ hoàn trả cho khách hàng số tiền 759.386.008 đồng. Tuy nhiên tại mục
1.3 Điều 1 các bên thỏa thuận thời hạn hoàn trả 60 ngày kể từ ngày ký với
điều kiện N đã bàn giao lại Văn bản thỏa thuận cùng các giấy tờ liên quan
(bản chính) cho công ty. Thực tế thời hạn hoàn trả khoản tiền chưa phát sinh do
N chưa thực hiện nghĩa vụ của mình theo Biên bản thỏa thuận chấm dứt.
Ngoài ra, theo mục 1.5 Điều 1 thỏa thuận công ty N đã thống nhất
không tính lãi trong trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán nên việc
N yêu cầu tính lãi chậm trả không đúng với thỏa thuận. Bên cạnh đó, ngày
22/4/2025 giữa công ty N Văn bản cam kết về phương án hoàn tiền
theo Biên bản thỏa thuận chấm dứt hoàn tiền mỗi tháng t30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng, công ty đề nghị được thanh toán cho N theo phương án
này. Công ty không đồng ý tất cả yêu cầu khởi kiện của bà N.
 -

Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Kim Th Trúc N đối vi
Công ty c phn T2 v vic yêu cu Công ty c phn T2 phi tr li cho bà Kim
Th Trúc N s tiền là 799.342.314 đồng.
Buc Công ty c phn T2 nghĩa vụ tr cho Kim Th Trúc N s tin
799.342.314 đồng (Bảy trăm chín mươi chín triệu ba trăm bốn mươi hai ngàn ba
trăm mười bốn đồng).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v nghĩa vụ chm thi hành án, án phí,
quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 04-02-2026, bị đơn (do ông Nguyễn Thanh V người đại diện)
đơn kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo
hướng không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.


- Về tố tụng: Đơn kháng o của b đơn nộp trong thời hạn luật định.
Những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng và đầy đủ trình tự, thủ tục tố
tụng theo quy định. Những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền
nghĩa vụ tố tụng.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều 308 Bộ luật
Tố tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, trên sở kết
4
quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] 
[1.1] Đơn kháng cáo của bị đơn nộp trong thời hạn luật định nên được chấp
nhận xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[1.2] Đương sự vắng mặt hoặc đã ủy quyền tham gia tố tụng hoặc được Tòa
án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không sự kiện bất khả
kháng hoặc trở ngại khách quan. Do vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 296
Bộ luật Tố tụng dân sự, xử vắng mặt đương sự theo quy định.
[1.3] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn cùng tài liệu chứng cứ
trong hồ vụ án, xác định quan htranh chấp Tranh chấp kiện đòi tài sản
(tiền) phát sinh từ hợp đồng mua bán căn hộ”. Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan
hệ tranh chấp “Tranh chấp về việc thỏa thuận chấm dứt thỏa thuận chuyển
nhượng căn hộ” là chưa phù hợp.
[2] 
Hội đồng xét xử xem xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
[2.1] Đối với yêu cầu buộc bị đơn trả lại cho nguyên đơn số tiền
729.386.008 đồng:
Quá trình tố tụng tại Tòa án cấp sơ thẩm nguyên đơn bị đơn đều thừa
nhận giữa nguyên đơn bị đơn Văn bản thỏa thuận số C
03.19/VBTT/CHARMRESORTHOTRAM/CH ngày 20-01-2022 và một số phụ
lục kèm theo về việc mua bán căn hộ tại tỉnh Rịa Vũng Tàu. Tuy nhiên do
không tiếp tục được việc mua bán nên các bên đã Biên bản thỏa thuận chấm
dứt văn bản thỏa thuận số C 03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM ngày 11-02-
2025 (BL 26-27 TA).
Theo nguyên đơn trình bày tại Tòa án cấp sơ thẩm thì nguyên đơn bị
đơn Biên bản thỏa thuận chấm dứt văn bản thỏa thuận số C
03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM ngày 11-02-2025 thì bị đơn đã giữ hết
giấy tliên quan đến Văn bản thỏa thuận nên nguyên đơn không cung cấp được
cho Tòa án.
Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn khai không giữ của nguyên đơn các giấy tờ
liên quan đến Văn bản thỏa thuận như nguyên đơn trình bày. do tranh chấp
trong vụ án không còn liên quan đến Văn bản thỏa thuận
C03.19/VBTT/CHARMRESORTHOTRAM/CH ngày 20-01-2022 nên bị đơn
không đồng ý cung cấp cho Tòa án văn bản này. Bị đơn còn nại ra rằng thời hạn
hoàn trả khoản tiền chưa phát sinh do nguyên đơn chưa thực hiện nghĩa vụ của
mình theo thỏa thuận, cụ thể là chưa bàn giao lại cho bị đơn Văn bản thỏa thuận
và các giấy tờ liên quan (bản chính). Mặc khác sau khi các bên ký Biên bản thỏa
thuận chấm dứt văn bản thỏa thuận số C 03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM
ngày 11-02-2025 thì ngày 22-4-2025 giữa nguyên đơn bị đơn Văn bản
cam kết (BL 82 TA), trong đó nội dung nguyên đơn đồng ý cho bị đơn thực
hiện nghĩa vụ trả tiền mỗi tháng 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, bắt đầu
từ tháng 5/2025 đến thời điểm bị đơn triển khai ký kết hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng căn hộ với các khách hàng khác của bị đơn (dự kiến cuối tháng
5
9/2025), nên đề nghị xem xét đến thỏa thuận này giữa hai bên.
Hội đồng xét xử thấy rằng: Văn bản cam kết ngày 22-4-2025 được bị đơn
cung cấp kèm theo bản trình bày ý kiến lần 2 của bị đơn đề ngày 16-01-2026 và
gửi đến Tòa án cấp sơ thẩm thông qua đường bưu chính. Nội dung thỏa thuận tại
Văn bản cam kết này đã được bị đơn nêu ra tại đơn kháng cáo. Qúa trình thực
hiện thủ tục kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm đã gửi đơn kháng cáo của bị đơn cho
nguyên đơn, tuy nhiên tại văn bản trình bày ý kiến của nguyên đơn về việc
kháng cáo của bị đơn gửi đến Tòa án cấp phúc thẩm ngày 27-5-2026 thì nguyên
đơn không có ý kiến phủ nhận gì về Văn bản cam kết ngày 22-4-2025, đồng thời
có yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử vắng mặt.
Tại Điều 1, mục 1.2 của Biên bản thỏa thuận chấm dứt văn bản thỏa thuận
số C 03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM ngày 11-02-2025, nội dung

               
     


Theo nội dung xác nhận bên trên và trong quá trình tố tụng tại Tòa án thì bị
đơn cũng thừa nhận việc bị đơn đã nhận từ nguyên đơn số tiền 759.368.008
đồng. Đối chiếu với thỏa thuận của các bên về thời hạn hoàn trả thì thời hạn cuối
cùng mà bị đơnnghĩa vụ phải trả khoản tiền trên cho nguyên đơnngày 11-
4-2025. Do không thực hiện được nghĩa vụ nên ngày 22-4-2025, nguyên đơn
bị đơn đã ký Văn bản cam kết, theo đó nguyên đơn đồng ý cho bị đơn thực hiện
nghĩa vụ trả tiền mỗi tháng 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, bắt đầu từ
tháng 5/2025 đến thời điểm bị đơn triển khai kết hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng căn hộ với các khách hàng khác của bị đơn (dự kiến cuối tháng
9/2025).
Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn xác định sau khi Văn bản cam kết thì bị
đơn trả cho nguyên đơn 30.000.000 đồng, trả làm 03 lần, cụ thể: Ngày 09-5-
2025, trả 10.000.000 đồng; ngày 16-9-2025, trả 10.000.000 đồng và ngày 17-11-
2025, trả 10.000.000 đồng, theo Lệnh chuyển tiền Ủy nhiệm chi do bị đơn
cung cấp. Quá trình tố tụng tại Tòa án cấp thẩm thì nguyên đơn cũng thừa
nhận bị đơn đã trả cho nguyên đơn số tiền 30.000.000 đồng, trả làm 03 lần, mỗi
lần 10.000.000 đồng. Như vậy theo thỏa thuận về thời hạn trả tiền số tiền
phải trả tại Văn bản cam kết ngày 22-4-2025 thì bị đơn lại tiếp tục vi phạm
nghĩa vụ trả nợ, nên nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả một lần số tiền
729.386.008 đồng và được Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận là có căn cứ.
Bị đơn cho rằng thời hạn hoàn trả khoản tiền chưa phát sinh do nguyên đơn
chưa thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận, cụ thể chưa bàn giao lại
cho bị đơn Văn bản thỏa thuận các giấy tờ liên quan (bản chính) không
cơ sở, bởi lẽ theo thỏa thuận tại Điều 1, mục 1.2 đã nêu ...

Nội dung này thể hiện nguyên đơn đã bàn
giao Văn bản thỏa thuận các giấy tờ liên quan (bản chính) cho bị đơn, phù
hợp với lời khai của nguyên đơn. Hơn nữa bị đơn cho rằng nguyên đơn chưa
6
thực hiện nghĩa vụ bàn giao Văn bản thỏa thuận các giấy tờ liên quan (bản
chính) nên thời hạn thanh toán chưa phát sinh nhưng bị đơn lại cùng nguyên đơn
ký Văn bản cam kết ngày 22-4-2025, thỏa thuận trả nợ dần và tiếp diễn sau đó bị
đơn đã thanh toán một phần tiền cho nguyên đơn như đã nêu trên. Ngoài ra tại
“Bản trình bày ý kiến lần 2” của bị đơn đề ngày 16-01-2026 (BL 83-84 TA) thì
chính bị đơn cũng đề nghị được Tòa án chấp nhận cho bị đơn được hoàn trả tiền
cho nguyên đơn theo phương án thỏa thuận tại Văn bản cam kết ngày 22-4-
2025. Như vậy bị đơn đã mâu thuẫn với chính lời khai của mình.
[2.2] Đối với yêu cầu buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn một khoản tiền
tương đương mức lãi suất 08%/năm tính từ ngày 31-8-2024 đến ngày 30-11-
2024 là 13.631.499 đồng.
Hội đồng xét xử thấy rằng giữa nguyên đơn bị đơn thỏa thuận nghĩa
vụ này của bị đơn tại mục 1.4 Điều 1 của Biên bản thỏa thuận chấm dứt văn bản
thỏa thuận số C 03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM ngày 11-02-2025, nên
Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu này của nguyên đơn là có căn cứ.
[2.3] Đối với yêu cầu buộc bị đơn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi do
chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền tính tại thời điểm phát sinh lãi ngày 11-4-
2025 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 19-01-2026, mức lãi suất là 10%/năm trên
số tiền 729.386.008 đồng, thành tiền là 56.324.807 đồng:
Thấy rằng: Theo thỏa thuận giữa các bên tại mục 1.5 Điều 1 của của Biên
bản thỏa thuận chấm dứt văn bản thỏa thuận số C
03.19/1102/2025/VBTT/BBTT-TBM ngày 11-02-2025 có nội dung 



Tuy nhiên như đã nêu trên thì ngày 22-4-2025, nguyên đơn bđơn
Văn bản cam kết, theo đó nguyên đơn đồng ý cho bị đơn thực hiện nghĩa vụ
trả tiền mỗi tháng 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, bắt đầu t tháng
5/2025 đến thời điểm bị đơn triển khai ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng căn hộ với các khách hàng khác của bị đơn (dự kiến cuối tháng 9/2025)
và thực tế bị đơn đã trả cho nguyên đơn 30.000.000 đồng, trả làm 03 lần, cụ thể:
Ngày 09-5-2025, trả 10.000.000 đồng; ngày 16-9-2025, trả 10.000.000 đồng
ngày 17-11-2025, trả 10.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm bị đơn giải về thời điểm thỏa thuận dự kiến
cuối tháng 9/2025 được hiểu đây thời gian bị đơn triển khai kết hợp đồng
chuyển nhượng quyền sdụng căn hộ với các khách hàng khác của bđơn, bị
đơn nguồn tiền sẽ thanh toán hết một lần cho nguyên đơn. Đối chiếu thỏa
thuận giữa các bên về số tiền phải trả và thời hạn trả tiền tại Văn bản cam kết t
bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ nên phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương
ứng với thời gian chậm trả. Nay nguyên đơn tự nguyện chỉ yêu cầu trả tiền lãi
đối với số tiền chậm trả 729.386.008 đồng với mức lãi suất 10%/năm phù
hợp. Tuy nhiên theo thỏa thuận của các bên tại Văn bản cam kết thì mỗi tháng bị
đơn thanh toán, bắt đầu từ tháng 5/2025 đến dự kiến cuối tháng 9/2025. như
đã nêu trên tngày 09-5-2025, bị đơn trả cho nguyên đơn 10.000.000 đồng, từ
tháng 6-8/2025 bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nguyên đơn cũng
7
không động thái gì, đến ngày 22-8-2025 Tòa án cấp thẩm mới nhận được
đơn khởi kiện của nguyên đơn ngày 03-11-2025 thì vụ án mới được Tòa án
thụ lý. Tiếp sau đó ngày 17-11-2025 bị đơn trả tiếp phần tiền 10.000.000
đồng cho nguyên đơn nguyên đơn đồng ý nhận. Do vậy cần tính tiền lãi đối
với số tiền chậm trả từ ngày 01-12-2025 đến ngày xét xử sơ thẩm phù hợp,
cần sửa phần này của bản án sơ thẩm.
Cụ thể tiền lãi được nh như sau: Từ ngày 01-12-2025 đến ngày 19-01-
2026 là: 01 tháng 19 ngày x 729.386.008 đồng x 10%/năm = 9.912.355 đồng.
[2.4] Tổng số tiền bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn là:
729.386.008 đồng + 9.912.355 đồng + 13.631.499 đồng = 752.929.862
đồng.
Từ phân tích, nhận định trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất chấp
nhận một phần kháng cáo của bị đơn, sửa một phần bản án thẩm theo hướng
đã phân tích bên trên.
[3] 
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Nguyên đơn phải chịu án phí trên phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền
46.412.452 đồng không được Tòa án chấp nhận.
+ Bị đơn phải chịu án phí trên số tiền có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn.
- Án phí dân sự phúc thẩm: Kháng cáo của bị đơn được chấp nhận một
phần nên bị đơn không phải chịu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận
một phần yêu cầu kháng cáo của Công ty cổ phần T2 (do ông Nguyễn Hà Thanh
V người đại diện), sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 16/2026/DS-ST ngày 19-01-
2026 của Tòa án nhân dân khu vực X, Thành phố Hồ Chí Minh, như sau:
Căn cứ các Điều 26, 38, 39, 296 và 313 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 274, 275, 280, 357, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 26, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Kim Th Trúc
N đối vi b đơn ng ty c phn T2.
Buộc Công ty cổ phần T2 nghĩa vụ trả cho Kim Thị Trúc N số tiền
752.929.862 (bảy trăm năm mươi hai triệu chín trăm hai mươi chín nghìn tám
trăm sáu mươi hai) đồng.
 

8
         
 nh án.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Kim Thị Trúc N phải chịu 2.320.622 (hai triệu ba trăm hai mươi nghìn
sáu trăm hai mươi hai) đồng, khấu trừ vào số tiền 17.260.000 (mười bảy triệu
hai trăm sáu mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu tiền
số 0030926 ngày 27-10-2025 tại Thi hành án dân sThành phố Hồ Chí Minh,
nên N được hoàn trả số tiền 14.939.378 (mười bốn triệu chín trăm ba mươi
chín nghìn ba trăm bảy mươi tám) đồng.
- Công ty cổ phần T2 phải chịu 34.117.194 (ba mươi bốn triệu một trăm
mười bảy nghìn một trăm chín mươi bốn) đồng.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Công ty cổ phần T2 không phải chịu. Hoàn trả
cho Công ty cổ phần T2 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp
theo biên lai thu tiền số 0010506 ngày 04-02-2026 tại Thi hành án dân sự Thành
phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (ngày 02-6-2026).
Nơi nhận:
- VKSND TP. Hồ Chí Minh;
- TAND Khu vực X, TP. Hồ Chí Minh;
- Phòng THADS KV X, TP. Hồ Chí Minh;
- THADS TP. Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án (17).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Bùi Thị Thương
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1122/2026/DS-PT Bản án số 1122/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1122/2026/DS-PT Bản án số 1122/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất