Bản án số 935/2026 ngày 06/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 935/2026

Tên Bản án: Bản án số 935/2026 ngày 06/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 935/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 06/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn tháo dỡ di dời tài sản trả lại đất cho nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 935/2026 Bản án số 935/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 935/2026 Bản án số 935/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Bản án số: 935/2026/DS-PT
Ngày: 06-8-2026
V/v: “Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Hải.
Ông Phạm Văn Bình.
- Thư phiên tòa: Ông Trần Anh Thư Tòa án, Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ: Nguyễn Thị
Như Huỳnh - Kiểm sát viên trung cấp tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 29 tháng 7 ngày 06 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án
nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số:
800/2026/TLPT-DS ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
Do bản án dân sự thẩm số 72/2026/DS-ST ngày 26 tháng 02 năm 2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 954/2026/QĐPT-DS ngày
15 tháng 6 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số 942/2026/QĐ-PT ngày 13
tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đinh Nguyễn Thái B, sinh năm: 1989
Địa ch: Khu V, phường P, thành ph Cần Thơ.
- Người đại din theo y quyn:
+ Ông Trương Vương Q, sinh năm 1979
Địa ch: Khu V, phường V, thành ph Cần T. (Vng mt)
+ Bà Nguyn Ngc H, sinh năm: 1988
Địa ch: p I, xã V, thành ph Cần Thơ. (Có mt)
( Theo giy y quyn s công chng: 3592/2025/CCGD ngày 11 tháng 9
2
năm 2025)
2. B đơn:
2.1. Ông Công Văn T, sinh năm: 1961
2.2. Bà Lê Th L, sinh năm: 1971
Cùng đa ch: s B, khu V, phường T, thành ph Cần Thơ.
- Người đại din theo y quyn: Ông Trần Văn Á, sinh năm: 1990.
Địa ch: S A A Tầm V, phường T, thành ph Cần T. (Có mt)
(Theo giy y quyn s công chng: 3713, quyn s 01/2024/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 28 tháng 10 năm 2024).
3. Người có quyn li, nghĩa vụ có liên quan:
3.1. Bà Công Th Trúc P, sinh năm: 1995. (Có mặt)
3.2. Ông Vũ TD, sinh năm: 1988. (Có yêu cầu xét x vng mt, mt ti
phiên tòa ngày 06/8/2026).
Cùng địa ch: S B, khu V, phường T, thành ph Cần Thơ.
3.3. Bà Công Th Hng N, sinh năm: 1998. (Có mt)
Địa ch: S B, khu V, phường T, thành ph Cần Thơ.
3.4. Bà Nguyn Thanh H1, sinh năm: 1993. (Có đơn xin xét xử vng mt)
Địa ch: Khu vực Bình Hưng, phường Phưc Thi, thành ph Cần Thơ.
Ch : L48-31, đường s 15, khu dân Ngân Thun, khu vực 5, phường
Bình Thy, thành ph Cần Thơ.
3.5. Văn phòng C. (Có đơn xin vắng mt)
Địa ch: S I L, phường B, thành ph Cần Thơ.
3.6. Ban Qun lý d án và P1 trin qu đt qun B (nay là Ban Q1). (Có yêu
cu xét x vng mt)
Địa ch: 127 Nguyn Truyền Thanh, phường Bình Thy, Tp. Cần Thơ.
3.7. Bà Bùi Th Nhớ, sinh năm: 1969
Địa ch: 85/60 đưng Phạm Ngũo, p. Ninh Kiu, Cn Thơ. Có mt
4. Người kháng cáo:
4.1. Nguyên đơn Đinh Nguyễn Thái B
4.2. B đơn Công Văn T và Lê Th L
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo bản án thẩm các tài liệu trong hồ thì nội dung vụ án như
sau:
* Theo đơn khi kiện, nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thái B trình bày: Vào
ngày 05/4/2022, ông Đinh Nguyễn Thái B có nhn chuyển nhượng ca ông Công
Văn T và bà Lê Th L thửa đất s 485, t bản đồ s 8, din tích 2.125,3m
2
đất, ta
lc ti khu vc T, phường T, qun B, thành ph Cần T. Ông B đã giao đủ tin
3
nên được chnh lý sang tên ngày 14/4/2022 và ông T, bà L đã giao đất cho ông B.
Do trên đất có căn nhà cấp 4 nên ông T, bà L tha thun vi ông B là thuê lại căn
nhà này để mt thi gian ri s di di tr lại đất cho ông B.
Vào ngày 29/7/2022, ông Đinh Nguyễn Thái B thế chp quyn s dụng đt
nêu trên cho Ngân hàng TMCP Á1 Chi nhánh C1 để vay tin; khi Ngân hàng
thẩm định tài sn thì ông ng Văn T, bà Lê Th L con gái là bà Công Th Trúc
P cùng con r ông Trí D những người trong gia đình đã ký giấy cam kết,
c th: Giy cam kết thuê lại căn nhà cấp 4 trên đt; Giy cam kết gia đình ông
Công Văn T, bà Lê Th L đã biết vic ông Đinh Nguyễn Thái B thế chp thửa đất
s 485 để vay tin ti Ngân hàng TMCP Á1; Giy cam kết bên mua ông Đinh
Nguyn Thái B đã hoàn tt th tc mua bán, đã thanh toán đ tin cho bên bán là
ông Công Văn T và bà Lê Th L.
Đến ngày 31/7/2024, y ban nhân dân qun B ban hành Quyết đnh s:
2594/QĐ-UBND để thu hi 141,6m
2
đất để thc hin d án xây dng và nâng cp
m rộng đường 917 Quyết định số: 2588/QĐ-UBND vi s tin bồi thường
849.883.200 đồng. Vào ngày 01/8/2024, ông Đinh Nguyễn Thái B đã thỏa thun
thng nhất đ ông T, L đưc nhn tin đền căn nhà cấp 4 cây trng trên
đất để tạo điều kiện cho gia đình ông T L di di tr lại đt cho ông B. Đồng
thi, ông Dinh Nguyn Thái B1 phải đi vay nợ vi lãi suất 1,5%/tháng đ tr n
Ngân hàng đ nhn li giy chng nhn quyn s dụng đất và được nhn tin bi
thưng. Nhưng đến ngày 30/8/2024, ông Công Văn T vi bà Lê Th L đã làm đơn
ngăn chặn ông B1 nhn s tiền 849.883.200 đồng. Do b ngăn chặn nên ông Đinh
Nguyn Thái B không nhận được tin bi thường dẫn đến không tr đưc n vay
và phải đóng tiền lãi hàng tháng tạm tính đến ngày 30/3/2025 vi s tin
89.237.248 đồng.
Do đó, ông Đinh Nguyễn Thái B làm đơn khởi kin và yêu cu:
Buc ông Công Văn T bà Lê Th L chm dứt hành vi ngăn chn ông Đinh
Nguyn Thái B nhn tin bồi thường thửa đất s 485 theo Quyết định s 2588/QĐ-
UBND ngày 31/7/2024 ca y ban nhân dân qun B, thành ph Cần Thơ và chm
dứt các hành vi ngăn chặn ông Đinh Nguyễn Thái B chuyn dch quyn v tài sn
đối vi thửa đất s 485, t bản đồ s 8, ta lc ti khu vc T, phường T, qun B,
thành ph Cần T.
Buc ông Công Văn T bà Th L bồi thường cho ông Đinh Nguyễn
Thanh B2 s tin lãi tạm tính đến ngày 30/3/2025 vi s tiền 89.237.736 đng do
ông T bà L đơn ngăn chặn nên ông B2 chưa được nhn tin bồi thường.
Vào ngày 08/9/2025, nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thái B đơn khởi kin
b sung yêu cu: Buc ông Công Văn T và bà Lê Th L phi di di toàn b tài sn
4
căn nhà cấp 4, công trình xây dng, vt kiến trúc các tài sn khác liên quan
đưc xây dựng trên đất ông B đã nhận chuyển nhượng. Đồng thi, buc ông Công
Văn T Th L phi giao tr li toàn b phần đất thuc thửa đt s 485, t
bản đồ s 8, din tích 2.125,3m
2
ta lc khu vc T, phường T, qun B, thành ph
Cần Thơ (nay là phường T, thành ph Cần Thơ).
Đối vi Quyết định nhp v án số: 08/2024/QĐ-ST ngày 04/11/2024 ca
Tòa án nhân dân qun Bình Thy, thành ph Cần Thơ thì ông thống nht.
* Người đại din theo y quyn ca b đơn, ông Trần Văn Á trình bày: Ông
Công Văn T và bà Lê Th L cũng có đơn khởi kiện được Tòa án th lý theo thông
báo th s: 353/TB-TLVA ngày 04/11/2024 ca Tòa án nhân dân qun Bình
Thy, thành ph Cần Thơ đã đưc nhp v án theo Quyết định số: 08/2024/QĐ-
ST ngày 04/11/2024 ca Tòa án nhân dân qun Bình Thy và thng nht tham gia
v kin với tư cách là bị đơn có yêu cầu phn t; ni dung và yêu cu ca ông T
bà L c th như sau:
Ông ng Văn T và bà Lê Th L là ch s dụng đất din tích 2.125,3m
2
đất,
thuc thửa đất s 485, t bản đồ s 8, ta lc ti khu vc T, phường T, qun B,
thành ph Cần Thơ theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất s CI 823368 (s vào s cp GCN: CS04995) do
S Tài nguyên Môi trường thành ph C cp ngày 12/7/2018 mang tên ông Công
Văn T và bà Lê Th L.
Vào khoảng năm 2022, con rễ ông Công Văn T vi bà Th L cn vn làm
ăn nên mượn phn diện tích đất nói trên để thế chp vay vn Ngân hàng. Do đó,
vào ngày 05/4/2022, ông T L ký Hợp đng y quyn s 1719, quyn s
01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C; theo ni dung hợp đồng y quyn
thì ông Trí D cùng v Công Th Trúc P đưc thay mt ông Công Văn T
vi bà Lê Th L ký kết hợp đồng thế chp.
Vừa qua, khi quan thm quyn thc hin th tc thu hi phần đất có
din tích 141,60m
2
để thc hin d án xây dng nâng cp m rng đưng I đợt
6. Theo đó, ông Công Văn T Th L thc hiện đầy đủ th tc tiếp nhn
thông báo, điều tra, khảo sát, đo đc, kiểm đếm thu hồi đất nên được bồi thường
s tin khoảng 990.524.583 đồng. Khi liên h vi Trung tâm phát trin qu đt
qun B để nhn bồi thường thì được biết phần đất nói trên hiện đang đứng tên ông
Đinh Nguyễn Thái B nên Trung tâm phát trin qu đất qun B không đồng ý giao
tin cho ông Công Văn T vi bà Lê Th L. Sau đó, ông Công Văn T vi bà Lê Th
L làm vic vi ông Trí D Công Th Trúc P thì được biết do n xu nên
ông D không th vay Ngân hàng nên đã tha thun nh ông Đinh Nguyễn Thái B
đứng ra vay Ngân ng dùm vi s tiền 1.200.000.000 đng ông D đã hợp
5
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất sang cho ông B theo Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất s công chng 1720, quyn s 01/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 tại Văn phòng C vi giá chuyển nhượng 415.000.000
đồng.
Sau khi biết được s vic, ông Công Văn T vi Th L đã nhiu ln liên
h yêu cu ông Trí D thanh toán tin cho Ngân hàng yêu cu ông Đinh
Nguyn Thái B chuyn tr li phần đất nói trên cho ông Công n T vi bà Lê Th
L nhưng ông D không có kh năng trả n nên đến nay chưa thực hiện được.
Nhn thy, vic ông Trí D vi Công Th Trúc P t ý hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gi to nhằm che đậy giao dch vay tài sn làm
ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn s dụng đất, quyn lợi chính đáng ca ông
Công Văn T vi bà Lê Th L do ông T bà L ch y quyn ký hợp đồng thế chp
vay Ngân hàng, không y quyn cho mua bán, không y quyn nhn tin mua bán
và thc tế ông T L không nhn tiền mua bán đất, cũng không bán nhà,
nhà đất vn do ông T L đang quản s dng k t thời điểm y quyn cho
đến nay. Ngoài ra, vic Trung tâm phát trin qu đất không chu chi tr tin bi
thưng v nhà và đt nêu trên cho ông Công Văn T vi bà Th L làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến quyn li của người b thu hồi đất.
Để bo v quyn li ích hp pháp ca ông Công Văn T Th L,
ông T, bà L có đơn khởi kin và yêu cu:
Hy hợp đồng y quyn s công chng 1719, quyn s 01/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 tại Văn phòng C gia ông Công Văn T và bà Lê Th
L vi ông Vũ Trí D và bà Công Th Trúc P.
Tuyên b Hợp đng chuyển nhượng s công chng 1720, quyn s
01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Công Văn T Th L (có người đại
din ký kết là ông Vũ Trí D và bà Công Th Trúc P) vi ông Đinh Nguyễn Thái B
là vô hiu.
Thu hi hy b phn chnh lý sang tên t v chng ông Công Văn T
Lê Th L sang cho ông Đinh Nguyễn Thái B được Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai chnh lý ngày 14/4/2022. Ghi nhn ông Công Văn Tbà Lê Th L1 đưc
quyn liên h với cơ quan có thẩm quyn để đăng ký quyền s dụng đất.
Tuyên b hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ông Đinh Nguyễn T1
Bình/bà Nguyn Thanh H1 vi Ngân hàng TMCP Á1 hiu, yêu cu Ngân
hàng vi ông B - H1 liên đi giao tr li Giy chng nhn quyn s dụng đất
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CI 823368 (s vào s cp
GCN: CS04995 do S Tài nguyên và Môi trường thành ph C cp ngày 12/7/2018
6
cho ông Công Văn T Th L; đồng thời, đề ngh Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai quận B xóa việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối vi Ngân hàng.
Ghi nhn ông Công Văn T vi bà Lê Th L đưc quyn liên h với cơ quan
thm quyền đ nhn toàn b s tiền 990.524.583 đng tin bồi thường t vic
thu hồi nhà đất din tích 141,60m
2
ta lc ti s B khu vực T, phường T, qun
B, thành ph Cần T.
- Người có quyn lợi và nghĩa vụliên quan trình bày:
+ Ông Vũ Trí Dbn t khai và trình bày: Ông là chng ca bà Công Th
Trúc P, cha m v ca ông là ông Công Văn T bà Lê Th L là ch s dng phn
đất din tích 2.125,3m
2
thuc thửa đất s 485, t bản đồ s 8, ta lc ti khu vc
T, phường T, qun B, thành ph Cần Thơ theo Giy chng nhn quyn s dng
đất quyn s hu nhà và tài sn gn liền trên đất s CI 823368 (s vào s cp
GCN: CS04995) do S Tài nguyên Môi trường thành ph C cp ngày 12/7/2018
do ông T bà L đứng tên.
Vào khoảng năm 2022, do cần vốn làm ăn nên ông mượn Giy chng
nhn quyn s dụng đất nêu trên đ thế chp vay vốn Ngân hàng. Do đó, ngày
05/4/2022 ông T L1 ký hợp đồng y quyn s 1719, quyn s
01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C; theo hợp đồng, ông T, L y
quyn cho ông vi Công Th Trúc P. Do ông b n xu nên không th vay Ngân
hàng được nên ông có tha thun nh ông Đinh Nguyễn Thái B (nhân viên Ngân
hàng) đứng ra vay Ngân hàng dùm s tiền 1.200.000.000 đồng, ông vi P
hợp đồng chuyển nhượng phần đất trên cho ông Đinh Nguyễn Thái B để ông được
vay tiền. Theo đó, các bên đã ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
05/4/2022 ti Văn phòng C, quyn s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD với giá
415.000.000 đồng. Để chng minh cho s vic nói trên thì ông vi ông Đinh
Nguyn Thái B hợp đồng vay s tiền 1.200.000.000 đng vi lãi sut tha
thuận 6%/năm. Đồng thi, ông vi bà P ông B còn ký hợp đồng hợp tác theo đó
ông nh ông B đng ra vay s tin 1.200.000.000 đồng cho nhân ông và ông
hợp đồng chuyển nhượng phn diện tích đất ca ông T, L cho ông B, ông
trách nhiệm đóng lãi hàng tháng, thi hn vay 18 tháng, hết thi hn nói trên ông
B phi tr lại đất. Toàn b bn chính giy t vay mượn và hp tác do ông T, bà L
ct gi.
Ông đã trả lãi đầy đủtr đưc s tin n gốc 875.000.000 đồng cho ông
Đinh Nguyễn Thái B, s tin n gốc lãi đã đưa cho Công Th Hng N chuyn
tr cho ông B. Sau đó, nhà nước thc hin thu hi đất thì gia đình đề ngh tr đủ
tin vay cho ông B để ly lại đất nhưng ông B không đồng ý ý định chiếm
luôn khon tin bồi thường.
7
Do đó, ông khẳng định không có vic chuyển nhượng gia ông B vi ông T,
L; không vic giao nhn tin chuyển nhượng t ông B cho ông T, L; không
có vic mua bán nhà và tài sn khác là cây trng, công trình, vt kiến trúc trên đất
cho ông B, ông B không có nhận đất; vic hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất vi mục đích vay tin ông trc tiếp nhn s tiền 1.200.000.000 đồng
đã vay.
Hin nay, ông còn n ông B s tiền 325.000.000 đồng và ông đồng ý tr n
cho ông B khi ông B có yêu cầu. Ông không đng ý tr lãi suất do ông đã thc hin
đúng thỏa thun tr lãi và n gốc đúng hạn; khi ông yêu cu tr s tin vay còn li
ông B tr lại đất thì ông B không đồng ý nên đây lỗi ca ông B nên ông không
đồng ý tr lãi cho ông B.
Do bn công vic nên ông xin vng mt ti các bui hòa gii ca Tòa án
cũng như khi xét xử v án.
+ Bà Công Th Trúc P trình bày: Bà là con rut ca ông Công Văn T và bà
Th L và v ca ông Trí D; thng nht theo li trình bày ca ông D,
khẳng định không vic chuyển nhượng gia ông B vi ông T, L; không
vic giao nhn tin chuyển nhượng t ông B cho ông T, L; không vic
mua bán nhà và tài sn khác là cây trng, công trình, vt kiến trúc trên đất cho ông
B, ông B không có nhận đất; vic ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
vi mục đích vay tiền và ông trc tiếp nhn s tin 1.200.000.000 đồng đã vay.
Do bn công vic nên bà xin vng mt ti các bui hòa gii của Tòa án cũng
như khi xét xử v án.
+ Công Th Hng N văn bản nêu ý kiến trình bày: con rut
ca ông Công Văn T vi bà Lê Th L. Bà thng nht theo li trình bày ca ông D.
Ông Trí D đã nhiều lần đưa tiền lãi và tin n gốc để cho chuyn tr cho ông
Đinh Nguyễn Thái B, khi có quyết định thu hồi đất thì bà cùng với gia đình nhiều
lần đ ngh tr đủ tiền nhưng ông B không đồng ý và có ý định chiếm luôn khon
tin bồi thường của gia đình. Số tiền đã chuyển tr cho ông B c th: Ngày
13/02/2023, chuyn vào tài khon ca ông B s tiền 875.000.000 đồng để tr
khoản vay 1.200.000.000 đng ca ông D vi ông B; T ngày 19/3/2023 đến ngày
21/6/2023, đã chuyển tr khon tin lãi vi s tiền 21.500.000 đng; T ngày
20/7/2023 đến ngày 25/12/2023, đã chuyển tr cho ông B s tin 48.000.000
đồng (28.000.000 đồng tiền lãi 20.000.000 đng tin dch v đất); T ngày
25/01/2024 đến ngày 22/7/2024, đã chuyển tr tin lãi cho ông B vi s tin
25.000.000 đồng.
Do đó, bà khẳng đnh không có vic chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
ông Đinh Nguyễn Thái B vi ông Công Văn Tbà Lê Th L; không có vic giao
8
nhn tin chuyển nhượng t ông B cho ông T L; không có vic mua bán nhà
tài sn khác cây trng, công trình, vt kiến trúc trên đt cho ông B, ông B
không nhận đất; vic ký hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất vi mc
đích vay tiền và ông trc tiếp nhn s tiền 1.200.000.000 đồng đã vay của ông
Trí D vi ông Đinh Nguyn Thái B. Bà yêu cu không chp nhn toàn b yêu cu
khi kin ca ông Đinh Nguyễn Thái B đề ngh chp nhn yêu cu phn t ca
ông Công Văn T và bà Lê Th L.
Do bn công vic nên bà xin vng mt ti các bui hòa gii của Tòa án cũng
như khi xét xử v án.
+ Người đại din theo y quyn ca Ban qun d án Phát trin qu
đất qun Q1 (nay Ban Q1), Nguyn Kim P2 trình bày: Ông Đinh Nguyễn
Thái B s dng 2.125,3m
2
đất CLN ti t bản đồ s 8, tha 485, Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đt s CS04995
do S Tài nguyên Môi trường thành ph C cấp ngày 19/6/2017, đã chỉnh
chuyển nhượng t ông Công Văn T cho ông Đinh Nguyễn Thái B ngày 14 tháng
04 năm 2022. Thửa đt này b ảnh hưởng d án xây dng nâng cp m rng
đưng T vi din tích 141,6m
2
.
Ngày 04 tháng 05 năm 2023, UBND qun B ban hành Quyết định s
1561/QĐ-UBND v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr chi phí t
chc thc hin bồi thường, h tr tái định của ông Công Văn T ảnh hưởng
d án xây dng và nâng cp m rng đưng T vi s tiền 990.524.583 đồng.
Ngày 31 tháng 07 năm 2024 UBND qun B ban hành Quyết định s
2572/QĐ-UBND v vic phê duyệt điều chnh giảm phương án bồi thường, h tr
và chi phí t chc thc hin bồi thường, h tr tái định cư của ông Công Văn T
ảnh hưởng d án xây dng nâng cp m rng đưng T “Điều chnh gim kinh
phí: T 990.524.583 đồng thành 95.081.583 đồng (giảm 895.443.000 đồng). do
gim: ông Công Văn T đã chuyển nhượng Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất cho ông Đinh Nguyễn Thái B
đã chỉnh lý chuyển nhượng ngày 14 tháng 04 năm 2022.
Ngày 31 tháng 07 năm 2024 UBND qun B ban hành Quyết định s
2588/QĐ-UBND v vic phê duyệt phương án bồi thường, h tr tái định
ca ông/bà Đinh Nguyễn Thái B ảnh hưởng d án Xây dng và nâng cp m rng
đưng T- đt 14 vi s tiền 849.883.200 đồng.
Ngày 23/09/2024 ông Công Văn T đã nhận tin bồi thường, h tr đối vi
nhà, vt kiến trc, cây trồng trên đất vi s tiền 95.081.583 đồng.
Ngày 09/12/2024 ông Đinh Nguyễn Thái B đã bàn giao mặt bằng nhưng
chưa nhận tin bồi thường.
9
Đối vi phn kinh phí bồi thường v đất do ông Đinh Nguyễn Thái B đứng
tên, hin tại Ban QLDA&PTQĐ chưa chi trả, tin còn tn ti tài khon ca B3 m
ti Kho bc B4 (nay là Kho bc Khu vc). Sau khi có bn án có hiu lc ca Tòa,
B3 s chi tr theo bn án.
Ban Qun d án Phát trin qu đất qun B xin vng mt ti các bui
công khai chng c, đi thoi, xét x ti Tòa án các cp.
- Văn phòng C văn bản xin vng mt và trình bày: Vào ngày 05/4/2022,
Văn phòng C tiếp nhn h yêu cầu công chng hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ca bên chuyển nhượng ông Công Văn T, Th L (có
người đại din theo y quyn là ông Trí D và bà ng Th Trúc P) và bên nhn
chuyển nhượng là ông Đinh Nguyễn Thái B. H đã được công chng s 1720,
quyn s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 theo quy đnh ca pháp
lut.
+ Bà Nguyn Thanh H1 vng mt.
Quá trình gii quyết v án, ông Công Văn T Th L rút li yêu cu
đưa Ngân hàng TMCP Á1 vào tham gia t tng với tư cách là người có quyn li
nghĩa vụ liên quan; rút li yêu cu tuyên b hợp đng thế chp quyn s dng
đất gia ông Đinh Nguyễn Thái B - Nguyn Thanh H1 vi Ngân hàng TMCP
Á1 là hiu, yêu cu Ngân hàng vi ông B - H1 liên đới giao tr li Giy
chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất
s CI 823368 (s vào s cp GCN: CS04995 do S Tài nguyên Môi trưng
thành ph C cp ngày 12/7/2018 cho ông T, bà L vido ông B đã trả n Ngân
hàng, nhn li Giy chng nhn quyn s dụng đất và xóa thế chấp được th hin
bng li tha nhn ca ông B vic phía ông B đã cung cấp Giy chng nhn
quyn s dụng đất bn sao y có trong h sơ.
Tại phiên tòa sơ thẩm:
- Người đại din theo y quyn của nguyên đơn rút li mt phn yêu cu
khi kiện đối vi yêu cu buc ông Công Văn T và bà Lê Th L chm dt hành vi
ngăn chặn ông Đinh Nguyễn Thái B nhn tin bồi thường thửa đt s 485 theo
Quyết đnh s 2588/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 ca y ban nhân dân qun B,
thành ph Cần Thơ chấm dứt các hành vi ngăn chặn ông Đinh Nguyễn Thái B
chuyn dch quyn v tài sản đối vi thửa đất s 485, t bản đồ s 8, ta lc ti khu
vc T, phường T, qun B, thành ph Cần Thơ và yêu cu buc ông Công Văn T
và bà Lê Th L bồi thường cho ông Đinh Nguyễn Thanh B2 s tin lãi tm tính t
ngày 30/3/2024 đến ngày 30/3/2025 vi s tiền 89.237.736 đồng do ông T, L
có đơn ngăn chặn nên ông B2 chưa được nhn tin bồi thường.
10
Nguyên đơn giữ yêu cu buc ông Công Văn T Lê Th L phi di di
toàn b tài sản căn nhà cấp 4, công trình xây dng, vt kiến trúc các tài sn
khác liên quan được xây dựng trên đất ông B2 đã nhn chuyển nhượng. Đồng
thi, buc ông Công Văn T và bà Th L phi giao tr li toàn b phần đất thuc
thửa đất s 485, t bản đồ s 8, din tích 2.125,3m
2
ta lc khu vc T, phường T,
qun B, thành ph Cần Thơ (nay là phường T, thành ph Cần Thơ).
Người đại din theo y quyn ca b đơn vẫn gi yêu cu phn t, yêu cu
Hy hợp đồng y quyn s công chng 1719, quyn s 01/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 tại Văn phòng C gia ông Công Văn T và bà Lê Th
L vi ông Trí D Công Th Trúc P. Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng
s công chng 1720, quyn s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD gia ông Công Văn T
và bà Lê Th L (có người đại din ký kết là ông Vũ Trí D và bà Công Th Trúc P)
vi ông Đinh Nguyễn Thái B là vô hiu. Thu hi hy b phn chnh lý sang tên t
v chng ông Công Văn T bà Th L sang cho ông Đinh Nguyễn Thái B đưc
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai chỉnh ngày 14/4/2022. Ghi nhn ông Công
Văn Tbà Lê Th L1 đưc quyn liên h với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký
quyn s dụng đất và được quyn liên h với cơ quan có thẩm quyền để nhn toàn
b s tiền 990.524.583 đồng tin bồi thường t vic thu hồi nhà đất din tích
141,60m
2
ta lc ti s B khu vực T, phường T, qun B, thành ph Cần Thơ. Đng
thi, rút yêu cu tuyên b hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ông Đinh
Nguyn Thái B - bà Nguyn Thanh H1 vi Ngân hàng TMCP Á1 hiu, yêu
cu Ngân hàng vi ông B - H1 liên đi giao tr li Giy chng nhn quyn s
dụng đất quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CI 823368 (so
s cp GCN: CS04995 do S Tài nguyên Môi trường thành ph C cp ngày
12/7/2018 cho ông Công Văn Tbà Th L; đồng thời, đề ngh Chi nhánh Văn
phòng đăng đất đai qun B xóa việc đăng giao dch bảo đảm đối vi Ngân
hàng.
- Những người quyn lợi nghĩa v liên quan: Ông Trí D,
Công Th Trúc P, Công Th Hng N, Văn phòng C, Ban Q1 đơn xin vắng
mt.
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ có liên quan bà Nguyn Thanh H1 có đơn
xin xét x vng mặt trình bày: đng ý vi ý kiến yêu cu khi kin ca
nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thái B. Trong trường hp Tòa án tuyên b hợp đồng
chuyển nhưng quyn s dụng đất gia ông Công Văn T bà Th L bhiu
thì yêu cu gii quyết hu qu ca hp đồng vô hiệu theo quy định ca pháp lut.
Tại bản án sơ thẩm số 72/2026/DS-ST ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Tòa
án nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ tuyên xử như sau:
11
Đình chỉ yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thái B v
vic buc ông Công Văn TLê Th L chm dứt hành vi ngăn chn ông Đinh
Nguyn Thái B nhn tin bồi thường thửa đất s 485 theo Quyết định s 2588/QĐ-
UBND ngày 31/7/2024 ca y ban nhân dân qun B, thành ph Cần Thơ (cũ)
chm dứt các hành vi ngăn chặn ông Đinh Nguyễn Thái B chuyn dch quyn v
tài sản đối vi thửa đất s 485, t bản đồ s 8, ta lc ti khu vc T, phường T,
qun B, thành ph Cần Thơ (nay là phường T, thành ph Cần Thơ); yêu cu buc
ông Công Văn T và bà Lê Th L bồi thường cho ông Đinh Nguyễn Thái B s tin
lãi tm tính t ngày 30/8/2024 đến ngày 30/3/2025 vi s tiền 89.237.736 đồng do
ông T bà L đơn ngăn chặn nên ông B chưa được nhn tin bồi thường.
Đình chỉ yêu cu phn t ca ông Công Văn T Th L v vic yêu
cu tuyên b hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ông Đinh Nguyễn Thái B,
bà Nguyn Thanh H1 vi Ngân hàng TMCP Á1 hiu; yêu cu Ngân hàng vi
ông Đinh Nguyễn Thái B, Nguyn Thanh H1 liên đới giao tr li Giy chng
nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s CI
823368 (s vào s cp GCN: CS04995 do S Tài nguyên Môi trường thành ph
C cp ngày 12/7/2018 cho ông Công Văn T và Th L; đồng thời, đ ngh Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B xóa việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối
vi Ngân hàng.
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Đinh
Nguyn Thái B đi vi b đơn ông Công Văn T và bà Lê Th L.
Không chp nhn yêu cu hy hợp đồng y quyn s công chng 1719,
quyn s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 tại Văn phòng C gia ông
Công Văn T và bà Lê Th L vi ông Vũ Trí D và bà Công Th Trúc P.
Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Công Văn T
Th L đối với nguyên đơn ông Đinh Nguyn Thái B.
Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng: 1720,
quyn s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 tại Văn phòng C gia ông
Công Văn T, Th L có người đại din theo y quyn là ông Trí D và bà
Công Th Trúc P vi ông Đinh Nguyễn Thái B là vô hiu.
Buộc ông Công Văn T, Thị L, ông Trí D Công Thị Trúc P
nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đinh Nguyễn Thái B số tiền 676.073.000 đồng
(350.000.000 đồng tiền vốn vay và 326.073.000 đồng tiền lãi). Kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tt
cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự
năm 2015.
12
Buộc ông Đinh Nguyễn Thái B có nghĩa vụ trả lại cho ông Công Văn T
Lê Thị L Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất thuộc thửa
đất số 485, tờ bản đồ số 8, tọa lạc tại khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần
Thơ (nay là phường T, thành phố Cần Thơ) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CI 823368 (số vào sổ
cấp GCN: CS04995) do Sở Tài nguyên Môi trường thành phố C cấp ngày
19/6/2017, chỉnh biến động ngày 12/7/2018 do ông Công Văn T đứng tên
chỉnh biến động ngày 14/4/2022 do ông Đinh Nguyễn Thái B đứng tên trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất. Các bên có nghĩa vụ ký chuyển nhượng lại quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp ông Đinh Nguyễn Thái B không thực hiện nghĩa vụ giao trả giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất thì kiến
nghị cơ quan thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp lại
cho ông Công Văn T khi ông Công Văn T, bà Lê Thị L, ông Vũ Trí Dbà Công
Thị Trúc P thực hiện xong nghĩa vụ liên đới trả cho ông B số tiền 676.073.000
đồng và khoản tiền lãi phát sinh theo quy định của pháp luật.
Ông Công Văn T được nhận khoản tiền bồi thường từ việc thu hồi nhà
đất bị thu hồi do bị ảnh hưởng dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường tỉnh
917.
Ngày 09/3/2026 b đơn Công Văn T Lê Th L kháng cáo mt phn bn án dân
s sơ thẩm, đề ngh Hội đồng xét x tách mi quan h tranh chp hợp đồng vay tài
sn thành v kin dân s khác khi nguyên đơn có yêu cầu; Yêu cu chp nhn toàn
b yêu cu phn t ca b đơn, hy hợp đồng y quyn, hy chính biến động
sang tên cho ông B trên Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ngày 10/3/2026 nguyên đơn Đinh Nguyễn Thái B kháng cáo đề ngh sa mt phn
bn án dân s thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca nguyên
đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu
kháng cáo, nguyên đơn đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp
nên đề nghị bị đơn di dời tài sản, trả lại đất cho nguyên đơn. Trong trường hợp mà
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị hiệu thì yêu cầu ông T, bà L liên
đới cùng vợ chồng ông D trả số tiền 1.200.000.000 đồng và lãi suất theo quy định
pháp luật, hiện nay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì ông cũng đang thế chấp
cho bà Bùi Thị N1 để vay 3.500.000.000 đồng.
Đại diện ủy quyền của bị đơn cho rằng nhiều sở để chứng minh hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông D và ông B là giả cách cho hợp
13
đồng vay tài sản, số tiền vợ chồng ông D đã vay là 1.200.000.000 đồng, đã trả còn
nợ lại 350.000.000 đồng; Hợp đồng vay hiệu lực nên đnghị Hội đồng xét xử
buộc vợ chồng ông D trả tiền cho ông B, nhưng do nguyên đơn xác định không có
giao kết hợp đồng vay nên đề nghị Hội đồng xét xử tách vụ án vay này bằng vụ
kiện dân sự khác khi nguyên đơn có yêu cầu; Phần đất tbđơn đang sử dụng nên
không xem xét đến việc giao trả đất chỉ cần hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất giữa ông D đại diện ủy quyền của ông T chuyển nhượng cho ông B là
phù hợp; Ngoài ra, trong trường hợp nếu hai bên thỏa thuận thì các bị đơn cũng
đồng ý cùng với vợ chồng ông D trả cho nguyên đơn số tiền theo bản án sơ thẩm
đã tuyên với điều kiện xác định số tiền ông B chuyển cho N mượn 755.000.000
đồng là trong tổng số tiền ông D vay mượn của ông B.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Công Thị Hồng N cho rằng số tiền
theo chuyển khoản ngày 05/04/2022 với nội dung DINH NGUYEN THAI BINH
CHO NHUNG MUON 755.000.000 đồng là số tiền ông B chuyển cho ông D vay
trong tổng số tiền vay 1.200.000.000 đồng. Do đó Tòa án cấp thẩm tách bằng
vụ án dân sự khác không phù hợp. Mặt khác, thì ông D cũng nhờ bà N chuyển
khoản trả tiền lãi vay nhiều lần có chứng từ sao kèm theo nên đề nghị Hội đồng
xét xử xem xét lại.
Người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Công Thị Trúc P cho rằng trước
đây vchồng cần vốn làm ăn nên có vay của ông B số tiền 1.200.000.000 đồng,
ông D có trả vốn và đóng lãi nhiều lần cho ông B, quá trình trả như thế nào thì bà
hoàn toàn không biết, chỉ nghe nói ông D nhờ N chuyển tiền lãi cho ông B
hàng tháng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Bùi Thị N1 trình bày: Ông B vay
của bà số tiền 3.800.000.000 đồng và có giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho bà để bảo lãnh khoản vay trên, hai bên có làm biên nhận. Trong vụ án này bà
không có yêu cầu gì, nếu Tòa án buộc bà giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
của ông B thì cũng đồng ý, sẽ khởi kiện ông B bằng vụ án dân sự khác khi
ông B vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ Kiểm sát viên tham gia
phiên tòa phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Từ khi thụ đến khi đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán, Hội đồng
xét xử, Thư ký, đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tố tụng
dân sự.
Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị áp dng khoản 2 Điều 308 B lut T
tng Dân s 2015, Sa bn án thẩm. Chp nhn mt phần đơn kháng cáo ca b
đơn ông ng Văn T, Lê Th L; Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn
14
Đình Nguyễn Thái Bình. Tuyên b Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
s công chng: 1720, quyn s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 ti
Văn phòng C gia ông Công Văn T, bà Lê Th L có người đại din theo y quyn
ông Vũ Trí D và bà Công Th Trúc P vi ông Đinh Nguyễn Thái B là vô hiu;
Buc ông Công Văn T, Th L, ông Trí D Công Th Trúc P có nghĩa
v liên đới tr cho ông Đinh Nguyn Thái B s tiền vay 1.200.000.000 đồng và lãi
sut theo tha thuận 6%/năm tính t thời điểm vay đến thời điểm xét x sơ thẩm;
Tách quan h vay tài sn gia ông B ch N thành mi quan h khác khi đương
s có yêu cu; Ngoài ra kiểm sát viên còn đ ngh v án phí dân s sơ thẩm, phúc
thm và chi phí t tng (có bài phát biu kèm theo).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét kết quả tranh tụng tại
phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Sau khi xét xử thẩm các đương sự đơn kháng cáo đúng theo quy
định tại các điều 271, 272, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên được
xem hợp lệ được chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm. Cấp thẩm
xác định quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết là đúng theo các quy định tại
khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng
dân sự.
[1.2] Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự vắng mặt đã được Tòa án triệu tập
hợp llần thứ hai. Do vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 296 Bộ luật tố tụng dân sự,
Hội đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án.
[2] Về nội dung:
[2.1] Quá trình giải quyết vụ án đã tiến hành đo đạc, thẩm định và định giá tài
sản tranh chấp, các đương sđã thống nhất với T2 đo bản đồ địa chính số 08
2025 ngày 26/8/2025 và Chứng thư thẩm định giá số: 480/2025/466/CT-TW ngày
25/11/2025 của Công ty cổ phần T3.
[2.2] Ngày 05/4/2022 ông ng Văn Tbà Thị L hợp đồng ủy quyền
cho ông Trí D và bà Công Thị Trúc P được toàn quyền quyết định đối với thửa
đất số 485, tờ bản đồ số 8 tọa lạc tại khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần
Thơ, thửa đất trên do ông T và bà L đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
hợp đồng ủy quyền số công chứng 1719, quyển số 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 05/4/2022. Quá trình giải quyết vụ án ông T L cho rằng hợp đồng ủy
quyền trên giả tạo, mục đích làm hợp đồng ủy quyền là cho vchồng ông D
mượn Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đi vay tiền, nên nay yêu cầu hủy hợp
15
đồng ủy quyền nêu trên; t thấy, khi hợp đồng này các bên đều đầy đủ năng
lực pháp luật dân sự, đã tự nguyện thỏa thuận, đã được đọc lại, tên hợp đồng
đã được công chứng đúng theo quy định của pháp luật, không chứa đựng yếu tố
giả tạo. Yếu tố giả tạo, giả cách chỉ xuất hiện bước tiếp theo khi Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sdụng đất. Do đó, kháng cáo yêu cầu hủy hợp đồng y
quyền này của ông Công Văn T và bà Thị L là không có căn cứ chấp nhận.
[3] Xét hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/4/2022 giữa bên
chuyển nhượng Công Văn T, Thị L, người đại diện theo y quyền ông
Trí D, Công Thị Trúc P bên nhận chuyển nhượng Đinh Nguyễn Thái B
(bút lục:47).
[3.1] Nguyên đơn cho rằng đã chuyển nhượng hợp pháp phần đất này đã
được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bị đơn đã bàn giao tài sản
hợp đồng thuê lại căn nhà. Tuy nhiên, nguyên đơn không cung cấp được
chứng cứ chứng minh bị đơn đã thuê nhà trả tiền thuê nhà cho nguyên đơn, t
trước đến nay bị đơn vẫn đang quản sử dụng căn nhà tài sản trên thửa đất
tranh chấp nên trình bày này của nguyên đơn và đại diện nguyên đơn là không
căn cứ. Đối với các bị đơn ông D, P cho rằng hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất giả cách cho hợp đồng vay tiền 1.200.000.000 đồng, trên thực tế
không chuyển nhượng ng như thtài sản như nguyên đơn đã trình bày,
vậy bị đơn yêu cầu phản tố tuyên hợp đồng chuyển nhượng ngày 05/4/2022 là vô
hiệu.
[3.2] Xét thấy, ngày 05/4/2022 ông T, L hợp đồng y quyền cho ông D,
P thì cùng ngày ông D P tiếp tục ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất cho ông B, hợp đồng hợp tác và giữa ông B với ông D còn ký hợp đồng
vay tiền; hợp đồng hợp tác và hợp đồng vay tiền có chữ ký của ông Đinh Nguyễn
Thái B do phía bđơn giữ. Theo nội dung hợp đồng hợp tác đã thể hiện ôngTrí
D có vay của ông Đinh Nguyễn Thái B số tiền 1.200.000.000 đồng và hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 485, tờ bản đồ số 8, diện
tích 2.125,3m
2
tọa lạc tại khu vực T, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ (nay
phường T, thành phố Cần Thơ); ông D, bà P nghĩa vụ đóng lãi hàng tháng;
trong thời hạn 18 tháng kể từ ngày 20/4/2022, ông B không được chuyển nhượng
quyền sử dụng đất nêu trên sau thời hạn 18 tháng, ông B có nghĩa vụ chuyển
nhượng lại quyền sử dụng đất khi ông D P trả hết số tiền 1.200.000.000 đồng.
Phía nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thái B không chứng cứ để bác bỏ hợp đồng
hợp tác và hợp đồng vay tiền này; đồng thời, nguyên đơn, đại diện nguyên đơn có
yêu cầu xử hậu quả của hợp đồng hiệu trong trường hợp chấp nhận yêu cầu
tuyên hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đó, đủ căn cứ
16
để xác định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/4/2022 hợp
đồng giả cách để đảm bảo cho khoản nvay của ông Trí D và Công Thị
Trúc P với ông Đinh Nguyễn Thái B nên cấp thẩm chấp nhận yêu cầu phản tố
của bị đơn về việc tuyên hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
có căn cứ.
[3.3] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện bị đơn kháng cáo yêu cầu tách quan
hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản thành vụ kiện khác. Xét thấy, theo quy định tại
khoản 1 Điều 42 Bộ luật Tố tụng n sự 2015 quy định về nhập, tách vụ án, Tòa
án chỉ tách vụ án khi việc giải quyết độc lập bảo đảm đúng pháp luật. Trong vụ án
này, Hợp đồng chuyển nhượng đất là giao dịch giả tạo nhằm che giấu cho giao dịch
thực là Hợp đồng vay tài sản. Theo quy định tại khoản 1 Điều 124 Bộ luật dân sự
năm 2015 quy định “Khi các bên xác lập giao dch dân sự một cách giả tạo nhằm
che giấu một giao dch n sự khác thì giao dch dân sự dân sự giả tạo hiệu,
còn giao dch dân sự b che giấu vẫn hiệu lực, trừ trường hợp giao dch đó cũng
hiệu theo quy đnh của Bộ luật này hoặc luật khác liên quan”. Do đó, nếu
tách quan hệ vay tiền ra bằng một vụ án dân sự khác, sẽ không thể giải quyết triệt
để vụ án, cũng như không thể giải quyết triệt đhậu quả của hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu, làm thay đổi bản chất thực sự của giao dịch
dân sự giữa các bên, do đó không sở để xem xét phần kháng cáo này của các
bị đơn.
[3.4] Căn cứ vào sự thừa nhận của các bị đơn, ông D, P cùng các tài liệu
trong hồ sơ thể khẳng định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
05/4/2022 là hợp đồng giả cách để đảm bảo cho khoản nợ vay 1.200.000.000 đồng
của ông Vũ Trí D và bà Công Thị Trúc P với ông Đinh Nguyễn Thái B là đúng sự
thật.
Ông D, P cho rằng sau khi nhận 1.200.000.000 đồng, thì hàng tháng
nhờ em vợ là Công Thị Hồng N chuyển trả tiền lãi hàng tháng cho ông B và trong
quá trình trả lãi thì có nhờ bà N chuyển trả cho ông B một phần vốn đến thời điểm
này trả được gốc 875.000.000 đồng, ông B không thừa nhận việc ông D chuyển
trả tiền gốc lãi ông B cho rằng số tiền N chuyển trả vào tài khoản của ông
B khoản tiền ông B cho N vay; N thì cho rằng số tiền 755.000.000 đồng
bà N nhận từ ông B chuyển vào tài khoản ngày 05/4/2022 là số tiền ông B cho vợ
chồng ông D vay theo hợp đồng ông D vay của ông B 1.200.000.000 đồng ngày
05/4/2022, do em vợ của ông D, nên vợ chồng ông D nhờ chuyển vào tài
khoản của số tiền 755.000.000 đồng, sau đó đưa lại cho vợ chồng ông D. Xét
thấy, Tòa án cấp thẩm căn cứ vào giấy nộp tiền ngày 13/02/2023 của Công
Thị Hồng N chuyển cho ông Đinh Nguyễn Thái B số tiền 875.500.000 đồng,
17
nội dung thanh toán trước 850.000.000 đồng khoản vay phí phạt 5% bút
lục: 153 và các sao kê tài khoản hàng tháng nội dung chuyển tiền lãiđể xác định
số tiền đã ông D, P đã thanh toán 850.000.000 đồng tiền lãi 350.000.000
đồng là chưa đủ căn cứ. Bởi lẽ, ngày 05/4/2022 ông B chuyển khoản cho N số
tiền 755.000.000 đồng nội dung “DINH NGUYEN THAI BINH CHO NHUNG
MUON 755.000.000 ĐỒNG”. N thì cho rằng số tiền nay số tiền vợ chồng
ông D ợn của ông B trong tổng số tiền vay 1.200.000.000 đồng; ông B thì không
đồng ý cho rằng đây là khoản tiền vay khác không liên quan; Tòa án cấp thẩm
tách bằng vụ án dân sự khác; Như vậy, chưa đủ cở xác định số tiền N chuyển
cho ông B theo giấy nộp tiền 13/02/2023 và các sao kê chứng từ trả lãi có phải là
khoản tiền bà N mượn của ông B trước đó hay không hay là khoản vay của ông D
với ông B. Trong vụ án này, bà N không yêu cầu độc lập trong vụ án này. Tại
các bản tự khai ngày 24/9/2025 của ông Vũ Trí D (bút lục:168) khai nhận “Số tiền
1,2 tỷ đồng do tôi nhận, cha mẹ vợ tôi hòa toàn không có nhận khoản tiền này”;
Tại bản tự khai ngày 22/9/2025 Công Thị Trúc P khai Số tiền vay ngân hàng
1,2 tỷ đồng là do ông D nhận” bút lục: 163; Tại văn bản ý kiến ngày 22/9/2025
Công Thị Hồng N khai Số tiền vay ngân hàng 1,2 tỷ đồng là do ông D nhận
đã trả được một phần bút lục: 156. Như vậy, việc N cho rằng số tiền ông B
chuyển khoản cho bà N số tiền 755.000.000 đồng là số tiền ông B cho ông D vay
trong tổng số tiền vay 1.200.000.000 đồng mâu thuẫn. Trong khi đó, cấp
thẩm lại tách khoản tiền vay giữa N và ông B thành vụ án dân sự khác, nhưng
lại nhận định số tiền N chuyển cho ông B là tiền ông D trả cho ông B để trừ cấn
số tiền ông D vay của ông B là chưa đủ căn cứ.
[3.5] Căn cứ vào khoản 1 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy
định: “Đương sự yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của mình
phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh
cho yêu cầu đó là căn cứ và hợp pháp… Trong quá trình giải quyết vụ án, ông
D không tham dự phiên tòa, không hợp tác để chứng minh việc trả tiền nợ
gốc và lãi cho bị đơn; Ông D, bà P thừa nhận có vay có nhận số tiền
1.200.000.000 đồng thì phải có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn và lãi suất thỏa
thuận là 6%/năm tính từ thời điểm hai bên thỏa thuận 20/4/2022 đến thời điểm xét
xử phúc thẩm ngày 06/8/2026, tương đương số tiền 307.800.000 đồng. Tổng cộng
vốn và lãi là 1.507.800.000 đồng.
Ông Công Văn T bà Thị L biết việc hợp đồng chuyển nhượng
quyền sdụng đất cho ông Đinh Nguyễn Thái B để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
của hợp đồng vay nên buộc ông T, bà L có nghĩa vụ liên đới với ông Vũ Trí D, bà
18
Công Thị Trúc P để trả lại cho ông B số tiền vay là 1.200.000.000 đồng và tiền lãi
theo quy định.
Sau khi án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật; nếu ông D chứng minh ông B có
nhận tiền vốn tiền lãi cho khoản tiền vay 1.200.000.000 đồng thì thể khởi
kiện bằng vụ án dân sự khác khi có yêu cầu.
[4] Ti phiên tòa phúc thẩm đại din y quyn của nguyên đơn cho rằng hin
nay Giy chng nhn quyn s dụng đất đang cầm c cho Bùi Th N1 để vay s
tiền 3.800.000.000 đng cung cp biên nhn ngày 30/12/2023 (bn chính).
Xét thy: Giy chng nhn quyn s dụng đt quyết định hành chính bit xác
nhn quyn s dụng đt ca công dân, không phi "tài sản" theo quy đnh ti
Điu 105 B lut dân s 2015 nên không th đối tượng ca quan h cm c tài
sn. Giao dch cm c giấy đất không giao đất thc tế đ vay 3.800.000.000 đồng
gia ông B N1 hoàn toàn hiu, xâm phm trc tiếp quyn s hu ca
b đơn. N1 đang gi Giy chng nhn quyn s dụng đất bt hợp pháp. Do đó
bà Bùi Th N1 có nghĩa vụ giao tr bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất
tha 485 cho ông T, bà L để thi hành án khôi phc li tên ch s dụng đất.
Đối vi s tin ông B n ca bà N1 phát sinh sau, không nm trong quan h
tranh chp giữa nguyên đơn bị đơn. Căn cứ Điu 42 B lut T tng dân s
2015, nên tách quan h tranh chp hợp đồng vay mượn, cm c tài sn gia ông
Đinh Nguyễn Thái B Bùi Th N1 thành mt v án dân s đc lp khác, khi
các đương sự có yêu cu khi kin.
[5] Ngoài ra, Bản án thẩm tuyên: "Buc ông Đinh Nguyễn Thái B... giao
tr li Giy chng nhn và thc hin th tc chuyển nhượng quyn s dụng đất li
cho ông ng Văn T". Cấp sơ thẩm tuyên như vậy s không thi hành án được. Bi
lẽ, căn cứ khoản 1 Điều 131 B lut dân s 2015: "Khi giao dch dân s hiu
thì hợp đng không có hiu lc t thời điểm giao kết". Nghĩa là v mt pháp lut,
ông B chưa tng là ch s hu hp pháp ca thửa đất 485. Đã không phi ch
s hu thì ông B không tư cách quyn hạn để hợp đồng chuyển nhượng
li cho ông T. Vic Tòa án cấp thm buc ông B chuyển nhượng lại đã
hp pháp hóa hợp đồng hiệu ban đu, nếu ông B không chịu đi hợp đồng
chuyển nhượng li cho ông T, thì quan Thi hành án dân s s không th ép buc
hành vi dân s này ca ông B.
Để khôi phc tình trng ban đầu theo đúng bản cht của Điều 131 B lut dân
s năm 2015, phi Hy b vic cp nht, chnh biến động sang tên cho ông Đinh
Nguyn Thái B trên Giy chng nhn quyn s dụng đất s CI 823368 tha 485,
ngày 14/4/2022 ca Chi nhánh n phòng đăng đất đai quận B. Buc ông B,
N1 giao tr li bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông T, L.
19
Ghi nhn ông T, bà L đưc quyn liên h quan nhà nước thm quyền để đăng
ký, khôi phc li quyn s dụng đất.
Khi Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị tuyên vô hiệu, quyền sử
dụng đối với toàn bộ thửa đất số 485 thuộc về chủ ông T L. Căn cứ
khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 (áp dụng tại thời điểm thu hồi), điều kiện được
bồi thường về đất là người sử dụng đất có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận. Ông T, bà L là chủ sử dụng đất hợp pháp, do đó mọi khoản bồi
thường, hỗ trợ từ Nhà nước đối với phần đất này thuộc về ông T và bà L.
[6] Từ những phân tích trên căn cứ chấp nhn mt phần đơn kháng cáo ca
b đơn ông Công Văn T, bà Lê Th L; Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn
Đình Nguyn Thái Bình; Chấp nhận ý kiến của kiểm sát viên tại phiên tòa.
[7] Về án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án.
Chp nhn mt phần đơn kháng cáo ca b đơn ông Công Văn T, Th
L.
Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Đình Nguyễn Thái Bình.
Tuyên xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đinh Nguyễn
Thái B đối vi b đơn ông Công Văn T và bà Th L v vic buc b đơn di dời
tài sn tr li quyn s dụng đất cho nguyên đơn.
2. Không chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Công Văn T
bà Th L v vic yêu cu hy hợp đồng y quyn s công chng 1719, quyn
s 01/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 ti Văn phòng C gia ông Công
Văn T và bà Lê Th L vi ông Vũ Trí D và bà Công Th Trúc P.
3. Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Công Văn T
Th L đối với nguyên đơn ông Đinh Nguyễn Thái B v vic tuyên b Hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất s công chng: 1720, quyn s 01/2022/TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 ti Văn phòng C gia ông Công Văn T, bà Lê Th L
người đại din theo y quyn ông Trí D và bà Công Th Trúc P vi ông
Đinh Nguyn Thái B là vô hiu do gi to.
20
Buộc ông Công Văn T, Thị L, ông Trí D Công Thị Trúc P
nghĩa vụ liên đới trả cho ông Đinh Nguyễn Thái B số tiền 1.507.800.000 đồng
( trong đó 1.200.000.000 đồng tiền vốn và 307.800.000 đồng tiền lãi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải
chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Hy b vic cp nht, chnh biến động sang tên cho ông Đinh Nguyễn Thái
B trên Giy chng nhn quyn s dụng đt s CI 823368 tha 485, ngày 14/4/2022
ca Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B. Buc ông B, bà N1 giao tr li
bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất CI 823368 cho ông T, L. Ghi
nhn ông T, bà L đưc quyn liên h cơ quan nhà nước có thm quyền để đăng ký,
khôi phc li quyn s dụng đất.
Ông Công Văn T được nhận khoản tiền bồi thường từ việc thu hồi nhà
đất bị thu hồi do bị ảnh hưởng dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường tỉnh
917.
4. V chi phí đo đạc, đnh giá: Ông Đinh Nguyễn Thái B phi chu s tin
10.000.000 đồng và ông Đinh Nguyn Thái B đã nộp xong.
5. V án phí dân s sơ thẩm:
Ông Đinh Nguyễn Thái B phi chịu 300.000 đồng án phí, được khu tr 2.530.943
đồng tin tm ứng án phía đã np theo biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án
s 0002984 ngày 04/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s qun Bình Thy,
thành ph Cần Thơ (nay phòng thi hành án dân s khu vc 2 - Cần Thơ)
300.000 đồng theo biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s 0003242 ngày
18/9/2025 ca Thi hành án dân s thành ph Cn Thơ. Như vậy, ông Đinh Nguyn
Thái B còn được nhn li s tiền 2.530.943 đồng.
Ông Công Văn T đưc miễn án phí theo quy định.
Th L phi chịu 19.078.000 đồng, được khu tr 20.866.869 đồng tin
tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s: 0001079
ngày 11/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s qun Bình Thy, thành ph Cn
Thơ (nay là Phòng thi hành án dân s khu vc 2 Cần Thơ). Như vy, bà Th
L còn được nhn li s tiền 1.788.869 đồng.
Ông Vũ Trí D và bà Công Th Trúc P phi chịu 38.156.000 đồng án phí.
6. Án phí phúc thm:
Ông Đinh Nguyễn Thái B phi chịu 300.000 đồng được chuyn t s tin tm
ứng án phí đã nộp 300.000 đồng sang án phí theo biên lai s 0005036 lp ngày
18/3/2026 ca Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ.
21
Th L đưc nhn li 300.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp theo biên
lai s 0004914 lp ngày 16/3/2026 ca Thi hành án dân s thành ph Cần Thơ.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều
6, 7, 7a, 7b Điu 9 Lut thi hành án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc
hiện theo quy định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Các nhận định, quyết định khác ca bản án thẩm không b kháng cáo,
kháng ngh như: Đình chỉ yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Đinh Nguyễn
Thái B v vic buc ông Công Văn T và bà Lê Th L chm dứt hành vi ngăn chặn
ông Đinh Nguyễn Thái B nhn tin bồi thường thửa đất s 485 theo Quyết định s
2588/QĐ-UBND ngày 31/7/2024 ca y ban nhân dân qun B, thành ph Cn Thơ
(cũ) chấm dứt các hành vi ngăn chặn ông Đinh Nguyễn Thái B chuyn dch
quyn v tài sản đối vi thửa đất s 485, t bản đồ s 8, ta lc ti khu vc T,
phưng T, qun B, thành ph Cần Thơ (nay là phường T, thành ph Cần Thơ); yêu
cu buc ông Công Văn T và bà Th L bồi thường cho ông Đinh Nguyễn Thái
B s tin lãi tm nh t ngày 30/8/2024 đến ngày 30/3/2025 vi s tin 89.237.736
đồng do ông T, bà L đơn ngăn chặn nên ông B chưa được nhn tin bồi thường;
Đình chỉ yêu cu phn t ca ông Công Văn T Th L v vic yêu cu
tuyên b hợp đồng thế chp quyn s dụng đt gia ông Đinh Nguyễn Thái B, bà
Nguyn Thanh H1 vi Ngân hàng TMCP Á1 hiu; yêu cu Ngân hàng vi
ông Đinh Nguyễn Thái B, Nguyn Thanh H1 liên đới giao tr li Giy chng
nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s CI
823368 (s vào s cp GCN: CS04995 do S Tài nguyên Môi trường thành ph
C cp ngày 12/7/2018 cho ông Công Văn T và Th L; đồng thời, đ ngh Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận B xóa việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối
vi Ngân hàng, có hiu lc pháp lut k t thời điểm hết kháng cáo, kháng ngh.
5. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án, ngày 06 tháng 8 năm
2026.
Nơi nhận:
- VKSND TP. Cần Thơ;
- THADS TP. Cần Thơ;
- Tòa án nhân dân KV 2 Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 2 Cần Thơ;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Đào Thị Thủy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 935/2026 Bản án số 935/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 935/2026 Bản án số 935/2026

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất