Bản án số 672/2026/DS-PT ngày 10/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 672/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 672/2026/DS-PT ngày 10/08/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 672/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hủy bản án dân sự sơ thẩm, giao hồ sơ về cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 672/2026/DS-PT Bản án số 672/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 672/2026/DS-PT Bản án số 672/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 672/2026/DS-PT
Ngày: 10-8-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Nguyễn Ngọc Trang - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 23/7, 05/8 và ngày 05/8/2026 tại trụ sở 1 Tòa án nhân dân
tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số:
396/2026/TLPT-DS ngày 23 tháng 6 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 81/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 1183/2026/QĐ-PT ngày
09 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thị S, sinh năm 1944 (Đã chết ngày 22/3/2026)
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Phạm Thị S:
1.1. Sa Văn Đ, sinh năm 1944 (Vắng mặt).
1.2. Sa Thị N, sinh năm 1968 (Có mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
1.3. Sa Thị Tuyết N, sinh năm 1972 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số H, đường số F, Tổ I, ấp G, xã C, Thành phố H Chí Minh.
1.4. Sa Thị Ngọc G, sinh năm 1976 (Có mặt).
2
Địa chỉ: Số F, Tổ C, khu phố B, phường T, Thành phố H Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
1.5. Sa Thị Bích T, sinh năm 1978 (Có mặt).
Địa chỉ: Số A, ấp B, xã B, Thành phố H Chí Minh.
1.6. Sa Thị Kim N1, sinh năm 1980 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
1.7. Sa Thị Thùy T1, sinh năm 1982 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
Chỗ hiện nay: Số G, đường số I, Tổ I, ấp G, C, Thành phố H Chí
Minh.
1.8. Sa Quốc S1, sinh năm 1990 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
2. Bị đơn:
2.1. Sa Thị Tuyết N, sinh năm 1972 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số H, đường số F, Tổ I, ấp G, xã C, Thành phố H Chí Minh.
2.2. Nguyễn Thị L, sinh năm 1964 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Sa Thị Ngọc G, sinh năm 1976 (Có mặt).
Địa chỉ: Số F, Tổ C, khu phố B, phường T, Thành phố H Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
3.2. Sa Thị Thùy T1, sinh năm 1982 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
Chỗ hiện nay: Số G, đường số I, Tổ I, ấp G, C, Thành phố H Chí
Minh.
3.3. Sa Thị Bích T, sinh năm 1978 (Có mặt).
Địa chỉ: Số A, ấp B, xã B, Thành phố H Chí Minh.
3.4. Sa Thị N, sinh năm 1968 (Có mặt).
3.5. Sa Thị Kim N1, sinh năm 1980 (Vắng mặt).
3.6. Sa Quốc S1, sinh năm 1990 (Vắng mặt).
3.7. Sa Văn Đ, sinh năm 1944 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
3.8. Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Đng Tháp.
3
3.9. Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Đng Tháp.
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ủy ban nhân dân thị trấn T,
huyện H, tỉnh Đồng Tháp Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Đồng Tháp: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Đng Tháp (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Thanh P, chức vụ: Chủ tịch.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
3.10. Phòng C1 tỉnh Đng Tháp (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số D, đường L, phường H, tỉnh Đng Tháp.
3.11. Lý Thanh T2, sinh năm 1969 (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đng Tháp.
3.12. Ngân hàng TMCP S2 Chi nhánh Đ2 Phòng G1 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số A, đường V, phường H, tỉnh Đng Tháp.
4. Người kháng cáo:Sa Thị Thùy T1 là người kế thừa quyền và nghĩa
vụ tố tụng của nguyên đơn bà Phạm Thị S trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn bà Phạm Thị S Sa Thị Thùy T1 là người đại diện theo
ủy quyền và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Sa Thị Thùy T1, Sa
Thị Ngọc G, bà Sa Thị Bích T, bà Sa Thị N trình bày:
Giữa T1 Nguyễn Thị L ch em bạn ruột. T1 con ruột
của bà Phạm Thị S và ông Sa Văn Đ. Bà S và ông Đ tổng cộng 07 người con
gm: 1. Sa Thị N, 2. Sa Văn Đ1 ã chết lúc còn nhỏ, chưa gia đình), 3. Sa Thị
Tuyết N, 4. Sa Thị Ngọc G, 5. Sa Thị Bích T, 6. Sa Thị Kim N1, 7. Sa Thị Thùy
T1, 8. Sa Quốc S1.
Ngun gốc đất tranh chấp diện tích 5.345m
2
thuộc thửa 176, tờ bản đ
số 7, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đng Tháp (nay T, tỉnh Đng Tháp) của
cha mẹ bà Phạm Thị S để lại cho hộ bà S. Thành viên trong hộ gm có S, ông
Đ 07 anh chị em của bà T1. Không nh cha m bà S cho đất khi nào, vic cho
đất không giấy tờ, chỉ nói miệng, nhưng có làm thủ tục sang tên quyền sdụng
(QSD) đất, không nh hộ bà S được cấp QSD canh tác đất khi nào. Hiện tại
thành viên trong hộ của S chỉ còn S, Sa Thị Kim N1, Sa Quốc S1 những
người còn lại không biết chuyển hộ khẩu khi nào. T1 N1 không còn
sống chung nhà vi S, ng không nh sống riêng từ khi nào. Bà Sa Thị Ngọc
G, Sa Thị N nhà sinh sống tại khóm T, thị trấn T (nay là ấp T, xã T) cũng
không sống chung nhà vi S. không biết hộ S được cấp QSD đất lần đầu
khi nào, cũng không biết cấp đổi giấy khi nào. Đến năm 2014, không biết l do
vì sao, hộ S làm hợp đng tặng cho phần đất diện tích 5.345m
2
thuộc thửa
176, tờ bản đ số 7 cho bà Sa Thị Tuyết N. Bà T1, bà N1 ng như những người
con khác còn lại cũng không hay biết. Đến năm 2018, phát hiện việc S làm
4
thủ tục tặng cho QSD đất cho Tuyết N, lúc đó bà S khởi kiện tại Tòa án
huyện Hng Ngự nhưng Tòa án chỉ giải quyết phần đất nền nhà, đất trng cây lâu
năm, không có thụ l giải quyết phần đất ruộng, tức là phần đất hiện đang tranh
chấp. Địa chỉ ca những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà đã ghi đầy đủ
trong đơn khởi kiện, chỉ biết hiện N1 đang H, không địa chỉ cụ thể.
biết Sa Thị Ngọc G, Sa Thị Bích T, Sa Thị N cùng có yêu cầu độc lập
vi bà T1 và nội dung yêu cầu đơn khởi kin ca bà S nhưng không đến Tòa án
hòa giải, vì họ nói vi bà T1 khi nào Tòa án mời xét xử họ mi đến, còn mời hòa
giải thì họ không dự, họ biết bà Sa Thị Tuyết N không đến Tòa án. Hiện tại đất
tranh chấp thì bà Sa Thị Tuyết N cho ông Lý Thanh T2 thuê, không biết cho thuê
khi nào, cũng như giá thuê. đ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp T1 cung
cấp cho Tòa án phần đất bà T1 S đang khởi kiện thì Thẩm phán giải
thích cho T1 biết thực tế có diện tích 5.434,8m
2
tương ứng một phần các thửa
đất 176, 185, 170 và phần đất thủy lợi, tờ bản đ số 7. Bà không biết đất thủy lợi,
đất thuộc thửa 185, 170 có diện tích cụ thể bao nhiêu, chỉ biết hiện tại đang tranh
chấp thửa 176 diện tích 5.345m
2
. Tòa án giải thích, thông báo cho biết
phần đất thuộc thửa 176 hiện tại do ông Sa Quốc S1 đứng tên QSD đất giấy
chứng nhận QSD đất thế chấp tại S3, thì không biết tại sao đất đang tranh chấp
lại được cấp QSD đất cho ông Sa Quốc S1, năm 2018 S đã bắt đầu khởi
kiện tại Tòa án. Còn thửa 170 thì được cấp QSD đất cho hộ bà L Thị X, T1
không biết địa chỉ của bà X, thửa 185 thì hiện do ông Nguyễn Văn V đứng tên
QSD đất, địa chỉ khóm T, thị trấn T (cũ). T1 vẫn giữ nguyên kiến yêu cầu
Tòa án thu thập Biên bản định giá ngày 31/3/2023. Trên phần đất tranh chấp
dính một phần đất thủy lợi diện tích 125,5m
2
, diện tích 573,2m
2
thuộc thửa
185, tờ bản đ số 7, do hộ ông Nguyễn Văn V đứng tên giấy chứng nhận QSD
đất phần đt có diện tích 78,9m
2
thuộc thửa 170, tờ bản đ số 7, do hộ
Thị X đứng tên giấy chứng nhận QSD đất thì bà T1 thống nhất không tranh chấp
đất thủy lợi, đất thuộc thửa 185 tờ bản đ số 7 do hộ ông V đứng tên giấy chứng
nhận QSD đất và thửa 170, tbản đ số 7, do hộ L Thị X đứng tên giấy
chứng nhận QSD đất.
Phạm Thị S, bà Sa Thị Thùy T1, bà Sa Thị Ngọc G, bà Sa Thị Bích T,
bà Sa Thị N cùng yêu cầu:
- Hủy hợp đng chuyển nhượng giữa Phạm Thị S vi Nguyễn Thị
L Lan lập ngày 18/9/2018 được Phòng C1, tỉnh Đng Tháp chứng nhận
cùng ngày.
- Hủy hợp đng chuyển nhượng giữa bà Nguyễn Thị L vi Sa Thị Tuyết
Nết Nga ngày 05/8/2019 được Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Đng
Tháp (cũ) chứng thực cùng ngày.
- Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện H (cũ) thu hi giấy chứng nhận QSD đất
cấp cho bà Sa Thị Tuyết N để cấp lại giấy chứng nhận QSD đất cho hộ bà Phạm
5
Thị S, gm Phạm Thị S, Sa Thị Ngọc G, Sa Thị Bích T, Sa Thị Kim N1, Sa Thị
Thùy T1, Sa Văn Đ, Sa Quốc S1, Sa Thị N.
- ng nhận cho hộ Phạm Thị S, gm Phạm Thị S, Sa Thị Ngọc G, Sa
Thị Bích T, Sa Thị Kim N1, Sa Thị Thùy T1, Sa Văn Đ, S, Sa Thị N được QSD
phần đất diện tích 5.345m
2
, thuộc thửa 176, tờ bản đ số 7, đất tọa lạc tại
T, huyện H, tỉnh Đng Tháp (cũ).
Ngoài ra, bà S, bà T1, bà Ngọc G, bà Bích T, bà Sa Thị N không có tranh
chp hay yêu cu gì khác.
Bị đơn Sa Thị Tuyết N Nguyễn Thị L trình bày: Đã được Tòa án
triệu tập hợp lnhưng vắng mặt không l do không có văn bản trình bày ý
kiến.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP S2 Chi
nhánh Đ2 Phòng G1 trình bày:
Tại Văn bản s 09/CV-SHB ngày 12/12/2025 của Ngân hàng TMCP S2
(viết tắt là S3) Chi nhánh Đ2 Phòng G1 như sau:
Khách hàng ông Sa Quốc S1 đang phát sinh 01 hợp đng vay vn ti S3
vi s tin cho vay theo hợp đng tín dng là 250.000.000 đng. Thời hn tr n
cui cùng trên hp đng đến ngày 19/11/2026. Hin ti, khách hàng Sa Quốc S1
đang nợ nhóm 1 (n đủ tiêu chuẩn, chưa phát sinh n quá hn và n xu). Trong
quá trình nhn tài sn thế chp và gii ngân cho ông Sa Quốc S1, S3 đã thc hin
v công chng hợp đng thế chp và đăng k giao dch bảo đảm theo đúng quy
định ca S3 và pháp lut. Do khách hàng ông Sa Quốc S1 chp hành tốt quy định
vi Ngân hàng, tr gc và lãi đúng quy đnh nên phía Ngân hàng không yêu cu
khi kin hợp đng thế chấp đối vi ông Sa Quốc S1. Trường hp, ông Sa Quốc
S1 có phát sinh n quá hn, n xu ti Ngân hàng thì Ngân hàng s khi kin
bng mt v kin khác.
Liên quan đến v dân s đang được Tòa án khu vc 12 - Đng Tháp th l
thì S3 không tham gia v kin này. Nếu bên nguyên đơn hoc b đơn thắng kin
và yêu cu xut tài sn thế chp thì S3 s căn cứ vào Công văn của Tòa án và tha
thun gia các bên liên quan, vi điều kin S3 thu đầy đủ n gc, lãi theo quy
định thì s xut tr tài sn thế chp.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân thị trấn T,
huyện H, tỉnh Đồng Tháp y ban nhân dân huyện H, tỉnh Đồng Tháp trình
bày:
Tại Văn bản số 875/UBND-HC ngày 13/5/2025 của Ủy ban nhân dân
(UBND) huyện H, tỉnh Đng Tháp như sau:
- Thửa đất số 170, tờ bản đ số 7, điện tích 11.918m², mục đích sử dụng:
Lúa, địa chỉ thửa đất: T (nay thị trấn Thường Thi T3), huyện H, tỉnh Đng
Tháp được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận QSD đất cho hộ L Thị X,
6
có số vào sổ 00622QSDD/995/QĐ-UB, số phát hành U205622, ngày 05/9/2001.
Được cấp đổi từ thửa đất số 104, tbản đ s5, diện tích 10.620m², mục đích s
dụng: Lúa, địa chỉ thửa đất: T, huyện H, tỉnh Đng Tháp được UBND huyện
H cấp giấy chứng nhận QSD đất cho hộ L Thị X số vào s
02122QSDĐ/A1, số phát hành O 744725, ngày 01/02/2000 (H đính kèm:
Giấy chứng nhận QSD đất; Đơn xin đăng kQSD đất; Tờ khai xác định mốc thời
gian sử dụng đất).
- Thửa đất số 176, tbản đ số 7, diện tích 5.354m², mục đích sử dụng:
Lúa, địa chỉ thửa đất: xã T, huyện H, tỉnh Đng Tháp được UBND huyện H cấp
giấy chứng nhận QSD đất cho hộ bà Phạm Thị S có số vào s quản l
001511QSDĐ/4478/QĐ-UB, số phát hành AA 053532, ngày 23/8/2004. Được
cấp đổi từ thửa đất số 127, tờ bản đ số 5, diện tích 4.612m², mục đích sử dụng:
2L, địa chỉ thửa đất: T, huyện H, tỉnh Đng Tháp được UBND huyện H cấp
giấy chứng nhận QSD đất cho hộ Phạm Thị S có số vào s quản l
001371QSDD/A1, số phát hành Đ 0735529, ngày 18/12/1993 (H sơ đính kèm:
Giấy chứng nhận QSD đất; Đơn xin đăng k QSD ruộng đất; Đơn xin cấp đổi
giấy chứng nhận QSD đất; Quyết định của UBND huyện H về việc cấp đổi giấy
chứng nhận QSD đất; Tờ trình về việc cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất).
Đến năm 2014, hPhạm Thị S tặng cho QSD đất thửa đất số 176, tờ
bản đ số 7, diện tích 5.345m², mục đích sử dụng: Lúa, địa chỉ thửa đất: T,
huyện H, tỉnh Đng Tháp cho Sa Thị Tuyết N, sinh năm 1972, CMND số
*********, được cấp giấy chứng nhận QSD đất có số vào s cấp GCN:
CH02858, số phát hành BT 855099, ngày 28/5/2014 (H đính kèm: Giấy
chứng nhận QSD đất; Hợp đng tặng cho QSD đất; Trích lục bản đ địa chính;
Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính; Thông báo nộp
lệ phí trưc bạ nhà, đất; Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân).
Đến tháng 6/2018, Sa Thị Tuyết N tặng cho QSD đất thửa đất số 176,
tờ bản đ số 7, diện tích 5.345m², mục đích sử dụng: Đất chuyên trng lúa nưc,
địa chỉ thửa đất: T, huyện H, tỉnh Đng Tháp cho Phạm Thị S, sinh năm
1944, CMND số: ********* được cấp giấy chứng nhận QSD đất số vào s
cấp GCN: CS05837, số phát hành CN 981739, ngày cấp 14/6/2018 (H đính
kèm: Giấy chứng nhận QSD đất; Hợp đng tặng cho QSD đất; Đơn đăng k biến
động đất đai, tài sản gắn liền vi đất; Trích lục bản đ địa chính; Đơn xin xác
nhận mối quan hệ; Biên bản đối chiếu diện tích bản đ địa chính htọa đHN72
vi diện tích bản đ địa chính chuyển sang hệ tọa độ VN2000; Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; Thông báo nộp lệ phí trưc
bạ nhà, đất; Thông báo nộp thuế thu nhập nhân đối vi nhân chuyển nhượng
bất động sản).
Đến tháng 10/2018, bà Phạm Thị S chuyển nhượng QSD đất thửa đất số
176, tờ bản đ số 7, diện tích 5.345m², mục đích sử dụng: Đất chuyên trng lúa
nưc, địa chỉ thửa đất: T, huyện H, tỉnh Đng Tháp cho Nguyễn Thị L, sinh
7
năm 1964, CMND số: ********* được cấp giấy chứng nhận QSD đất số
vào s cấp GCN: CS06108, số phát hành CP 327439, ngày cấp 05/10/2018 (H
đính kèm: Giấy chứng nhận QSD đất; Hợp đng chuyển nhượng QSD đất;
Đơn đăng k biến động đất đai, tài sản gắn liền vi đất; Trích lục bản đ địa
chính; Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; Thông
báo nộp lệ phí trưc bạ nhà, đất, Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân đối vi
nhân chuyển nhượng bất động sản; Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nưc).
Đến năm 2019, Nguyễn Thị L chuyển nhượng QSD đất thửa đất s176,
tờ bản đ số 7, diện tích 5.345m², mục đích sử dụng: Đất chuyên trng lúa nưc,
địa chỉ thửa đất: thị trấn T, huyện H, tỉnh Đng Tháp cho bà Sa Thị Tuyết N, sinh
năm 1972, CMND số: ********* được cấp giấy chứng nhận QSD đất số
vào s cấp GCN: CS06725, số phát hành CS 324166, ngày cấp 22/10/2019 (H
sơ đính kèm: Giấy chứng nhận QSD đất; Hợp đng tặng cho QSD đất; Đơn đăng
k biến động đất đai, tài sản gắn liền vi đất; Trích lục bản đ địa chính; Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; Thông báo nộp lệ p
trưc bạ nhà, đất; Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân đối vi cá nhân chuyển
nhượng bất động sản; Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nưc).
Đến năm 2021, Sa Thị Tuyết N tặng cho QSD đất thửa đất số 176, tờ
bản đ số 7, diện tích 5.345m², mục đích sử dụng: Đất chuyên trng lúa nưc, địa
chỉ thửa đất: thị trấn T, huyện H, tỉnh Đng Tháp cho ông Sa Quốc S1, sinh năm
1990, CMND số: *********, được Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai huyện
H xác nhận trên giấy chứng nhận QSD đất ngày 28/10/2021 svào s cấp
GCN: CS06725, số phát hành CS 324166, ngày cấp 22/10/2019 (H đính kèm:
Giấy chứng nhận QSD đất; Hợp đng chuyển nhượng QSD đất; Đơn đăng k
biến động đất đai, tài sản gắn liền vi đất; Trích lục bản đ địa chính; Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai; Thông báo nộp lệ p
trưc bạ nhà, đất; Thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân đối vi cá nhân chuyển
nhượng bất động sản; Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nưc).
Hiện tại, thửa đất số 176, tờ bản đ số 7 ông Sa Quốc S1 đang thế chấp
QSD đất tại S3, được Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai huyện H xác nhận
ngày 18/11/2021 đến nay (Hđính kèm: Giấy chứng nhận QSD đất; T1 bổ
sung giấy chứng nhận; Phiếu yêu cầu đăng k thế chấp QSD đất, tài sản gắn liền
vi đất).
- Thửa đất số 185, tbản đ số 7, diện tích 4.020m², mục đích sử dụng:
Lúa, địa chỉ thửa đất: xã T, huyện H, tỉnh Đng Tháp được UBND huyện H cấp
giấy chứng nhận QSD đất cho hộ ông Võ Văn P1 có số vào sổ quản l
001258QSDD/2278/QĐ-UB, số phát hành Đ 613892, ngày 31/5/2004, được cấp
đổi từ thửa đất số 126, tờ bản đsố 5, diện tích 3.319,0m², mục đích sử dụng: 2L;
địa chỉ thửa đất: T, huyện H, tỉnh Đng Tháp được UBND huyện H cấp giấy
chứng nhận QSD đất cho hộ ông Văn P1 số vào sổ quản l
01318QSDD/A1, số phát hành D 0735495, ngày 18/12/1993 (H đính kèm:
8
Giấy chứng nhận QSD đất; Đơn xin cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất; Tờ trình
về việc cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất; Quyết định của UBND huyện H về
việc cấp đổi giấy chứng nhận QSD đất).
Đến năm 2008, hộ ông Văn P1 chuyển nhượng QSD đất thửa đất số
185, tờ bản đ số 7, diện tích 4.020m², mục đích sử dụng: Lúa, địa chỉ thửa đất:
T, huyện H, tỉnh Đng Tháp cho hộ ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964,
CMND số *********, được Văn phòng đăng k QSD đất xác nhận ngày
19/9/2008 trên giấy chứng nhận QSD đất số vào s cấp giấy
01258QSDD/2278/QĐ-UB, số phát hành Đ 613892, ngày 31/5/2004 (H sơ đính
kèm: Giấy chứng nhận QSD đất; Hợp đng chuyển nhượng QSD đất; Trích lục
bản đ địa chính; Tkhai lệ phí trưc bạ nhà, đất; Tờ khai thuế chuyển QSD đất;
Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nưc).
Đến năm 2025, hộ ông Nguyễn Văn H để thừa kế QSD đất thửa đất số 185,
tờ bản đ số 7, diện tích 4.020m², mục đích sử dụng: Lúa, địa chỉ thửa đất: xã T
(nay thị trấn Thường Thi T3), huyện H, tỉnh Đng Tháp cho ông Nguyễn Văn
V, sinh năm 1983, CCCD số ************; được Chi nhánh Văn phòng đăng
k đất đai huyện H xác nhận ngày 14/4/2025 vào giấy chứng nhận QSD đất,
số vào sổ cấp GCN: 01258QSDĐ/2278/QĐ-UB, số phát hành Đ 613892, ngày
31/5/2004 (H đính kèm: Giấy chứng nhận QSD đất; Văn bản thỏa thuận phân
chia tài sản thừa kế; Đơn đăng k biến động đất đai, tài sản gắn liền vi đất; Đơn
xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp; Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai; Thông báo nộp lệ phí trưc bạ nhà, đất; Thông
báo nộp thuế thu nhập nhân đối vi nhân chuyển nhượng bất động sản, nhận
thừa kế, quà tặng là bất động sản).
- Việc cấp giấy chứng nhận QSD đất đối vi các thửa đất số 176, 185, 170,
tờ bản đ số 7 đúng trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật, tại thời điểm cấp
giấy chứng nhận QSD đất không ghi nhận thành viên trong hộ, không đo đạc thực
tế và không phát sinh tranh chấp.
- Phần đất thủy lợi, thuộc tờ bản đ số 7 thị trấn T do Nhà nưc quản l,
không xem xét cấp giấy chứng nhận QSD đất.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Sa Thị Kim N1, ông Sa Quốc
S1, ông Sa Văn Đ, Phòng C1 tỉnh Đồng Tháp, ông Lý Thanh T2 trình bày: Đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không ldo không văn bản
trình bày  kiến.
Tại bản án dân sự thẩm số: 81/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đồng Tháp (viết tắt bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Không chp nhn yêu cu ca bà Phạm Thị S (Người kế thừa quyền,
nghĩa vụ tố tụng: Sa Văn Đ, Sa Thị N, Sa Thị Tuyết N, Sa Thị Ngọc G, Sa Thị
Bích T, Sa Thị Kim N1, Sa Thị Thùy T1, Sa Quốc S1), bà Sa Thị Ngọc G, bà Sa
Thị Bích T, bà Sa Thị N, các yêu cầu: Hủy hợp đng chuyển nhượng giữa
9
Phạm Thị S vi bà Nguyễn Thị L lập ngày 18/9/2018 được Phòng C1 tỉnh Đng
Tháp chứng nhận cùng ngày; Hủy hợp đng chuyển nhượng giữa bà Nguyễn Thị
L vi bà Sa Thị Tuyết N ngày 05/8/2019 được Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện
H tỉnh Đng Tháp (cũ) chứng thực cùng ngày; Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện
H (cũ) thu hi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Sa Thị Tuyết N để
cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ bà Phạm Thị S gm Phạm Thị
S, Sa Thị Ngọc G, Sa Thị Bích T, Sa Thị Kim N1, Sa Thị Thùy T1, Sa Văn Đ, Sa
Quốc S1, Sa Thị N; Công nhận cho hộ Phạm Thị S gm Phạm Thị S, Sa Thị
Ngọc G, Sa Thị Bích T, Sa Thị Kim N1, Sa Thị Thùy T1, Sa Văn Đ, Sa Quốc S1,
Sa Thị N được quyền sử dụng phần đất có diện tích 5.345m
2
, thuộc thửa 176, tờ
bản đ số 7, đất tọa lạc tại T, huyện H, tỉnh Đng Tháp (Nay T, tỉnh Đng
Tháp).
2. Về án phí dân sự thẩm: Bà Phạm Thị S, bà Sa Thị Thùy T1, bà Sa Thị
Ngọc G, bà Sa Thị Bích T, bà Sa Thị N mi người phi chịu 300.000 đng, được
tr vào tin tm ng án phí đã np theo các Biên lai thu s 0014551, 0014552,
0014553, 0014554, 0014555 cùng ngày 19/12/2024 ca Chi cc Thi hành án dân
s huyn Hng Ngự, tỉnh Đng Tháp (Nay là Phòng Thi hành án dân s tỉnh Đng
Tháp).
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo của các
đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm. Sa Thị Thùy T1 người kế thừa quyền
nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Phạm Thị S, không thống nhất bản án
thẩm, nên đã kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết hủy bản án thẩm
ngày 22/4/2026 để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Sa Thị Thùy T1 trình bày: Vẫn giữ nguyên kháng cáo, đề nghị Hội
đng xét xử hủy bản án sơ thẩm, giao về Tòa án sơ thẩm xét xử lại vụ án để bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự. Bởi:
+ Năm 2011 Phạm Thị S cố thửa đất đang tranh chấp thửa 176 cho
ông L Văn L1 (theo giấy cố đất ngày 13/7/2011), Nguyễn Thị L ông
Văn P1 chứng kiến. Đến năm 2014 Tuyết N yêu cầu S làm thủ tục tặng cho
QSD đất thửa 176 và bà Tuyết N được cấp giấy chứng nhận QSD đất, nhưng sau
đó bà Tuyết N nghe tư vấn từ người nào đó đất cấp cho hộ phải tất cả thành viên
trong hộ k tên thì hợp đng tặng cho mi giá trị pháp l. Từ đó, Tuyết N
đã làm thủ tục tách hộ cho những người con của S để bà S chỉ đứng cá nhân là
chủ hộ ri Tuyết N lập thủ tục tặng cho ngược lại thửa đất 176 cho S. Sau
khi chuyển thủ tục lại bà Tuyết N nhờ người em tên Nguyễn Thị L (bà L biết việc
bà S đã cố đất cho ông L1 đã k tên chứng kiến trong tờ cố đất) nhưng để hợp
thức hóa tL vẫn k hợp đng chuyển nhượng đất. Sau khi bà L nhận chuyển
nhượng đất từ S đã chuyển nhượng sang cho Tuyết N Tuyết N đã
đứng tên giấy chứng nhận QSD đất thửa 176.
10
+ TAND huyện Hng Ngự thụ l vụ án số: 29/2023/TLST-DS, ngày
20/02/2023. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thu thập được tài liệu,
chứng cứ việc S đã chuyển nhượng cho L và bà L lại chuyển nhượng cho
Tuyết N. Sau đó Tòa án hưng dẫn bà S rút đơn khởi kiện để thu thập thêm tài
liệu vviệc S chuyển nhượng cho L. Bà S đng  đã rút đơn khởi kiện ngày
27/8/2024 và được TAND huyện Hng Ngự đình chỉ. Đến tháng 10/2024 bà S đã
nộp đơn khởi kiện lại và yêu cầu Tòa án hủy hợp đng chuyển nhượng giữa bà S
vi L, hợp đng chuyển nhượng giữa L vi Tuyết N, hủy giấy chứng
nhận QSD đất do bà L đứng tên và hủy giấy chứng nhận QSD đất của bà Tuyết N
đứng tên. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án TAND khu vực 12 Đng
Tháp thu thập tài liệu, chứng cứ không biết l do Tòa án lại đưa Ngân
hàng tham gia tố tụng vi tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Đến
ngày 21/4/2026 thì Tòa án bác yêu cầu khởi kiện của S cho rng hiện nay
giấy chứng nhận QSD đất là do ông Sa Quốc S1 đứng tên. Đáng l ra Tòa án phải
thông báo cho bà S và các con bà S biết là hiện nay ông Sa Quốc S1 đứng tên để
S các con S khởi kiện bổ sung, yêu cầu hủy giấy do ông Sa Quốc S1
đứng tên giải quyết vụ án được triệt để.
+ Sau khi TAND khu vực 12 Đng Tháp tuyên án thì bà Tuyết N sợ bị
phát hiện tờ cố đất của bà S cố cho ông L1 năm 2011 lấy 05 cây vàng để điều trị
bệnh, đến nay chưa trả, nên đã làm tcố đất cố thửa đất đang tranh chấp cho bà
Phạm Thị T4, sinh năm 1963, địa chỉ khóm T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Đng
Tháp.
Do đó, đề nghị Tòa án hủy hợp đng chuyển nhượng QSD đất giữa S
vi L, giữa L vi Tuyết N, giữa Tuyết N vi ông S1, hủy các giấy
chứng nhận QSD đất của L, bà Tuyết N, ông S1 để các con S chuyển nhượng
cho người khác trả tiền cố đất cho ông L1.
- Bà Sa Thị N, Sa Thị Ngọc G, Sa Thị Bích T trình bày: Thống nhất
kiến trình bày kháng cáo của Sa Thị Thùy T1, đề nghị Hội đng xét xử
hủy bản án sơ thẩm, giao h sơ về cấp sơ thẩm xét xử lại vụ án, không bổ sung gì
thêm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của Sa Thị Thùy T1 thc hiện đúng và
hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của
Thm phán, Hội đng xét x Tkphiên tòa kể t khi th l v án đến thi
đim xét x phúc thm đã chấp hành thc hiện đúng, đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy đủ
quyn và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản
3 Điều 308 Bộ lut T tng dân sự: Chấp nhận kháng cáo của bà Sa Thị Thùy
T1, hủy bản án dân sự thẩm số: 81/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2026
11
của Tòa án nhân dân khu vực 12 Đng Tháp và giao h sơ về cho Tòa án cấp
sơ thẩm giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm số:
1117/PB-VKS-DS ngày 10/8/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân khu vực 12 Đng Tháp thụ l giải
quyết sơ thẩm vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”
là đúng quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 điểm c khoản 1
Điều 39 B luật Tố tụng dân sự về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền của Tòa án.
Vic Sa Thị Thùy T1 nộp đơn kháng cáo đề ngày 28/4/2026 nộp qua đường
bưu chính viễn thông (tổ chức dịch vụ bưu chính TÂN PHÚ TRUNG 734800
đóng dấu phong thư ngày 29/4/2026) chuyển đến ngày 04/5/2026 trong
thi hn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 B lut T tng dân sự, nên đưc
xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thm, ông Sa Văn Đ, bà Sa Thị Tuyết N, bà Nguyễn Thị
L, Sa Thị Kim N1, ông Sa Quốc S1, Phòng C1 tỉnh Đng Tháp, Ngân hàng
TMCP S2 Chi nhánh Đ2 Phòng G1 vắng mặt sau khi được Tòa án triệu tập
hợp lệ đến lần thứ hai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân T, tỉnh Đng Tháp, ông
Thanh T2 vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đng xét x tiến
hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V nội dung: Xét kháng cáo của bà Sa Thị Thùy T1 yêu cầu hủy bản án
sơ thẩm, giao h sơ về Tòa án sơ thẩm xét xử lại vụ án để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của các đương sự.
Hội đng xét xử xét thấy:
Sa Thị Thùy T1 cho rng năm 2011 bà Phạm Thị S có cố thửa đất đang
tranh chấp thửa 176 cho ông L Văn L1 (theo giấy cố đất ngày 13/7/2011) vi giá
05 lượng để điều trị bệnh đến nay vẫn chưa trả. Sau khi TAND khu vực 12 – Đng
Tháp tuyên án thì Tuyết N sợ bị phát hiện tờ cố đất của S cố cho ông L1
năm 2011 nên đã làm tờ cố đất cố thửa đất đang tranh chấp cho bà Phạm Thị T4
gửi kèm Giấy cố đất ngày 13/7/2011 giữa Phạm Thị S ông L Văn L1;
Tờ cố đất ngày 05/3/2012 giữa ông L Văn L1 vi bà Phạm Thị T4; Giấy cố đất
ngày 06/5/2026 giữa bà Sa Thị Tuyết N vi bà Phạm Thị T4.
Tại Giấy cố đất ngày 06/5/2026 thể hiện: “Hôm nay ngày 6 tháng 5 năm
2026 tôi tên: Sa Thị Tuyết Nga SN 1972 thường trú 45/6B đường F, tổ A, ấp G,
C, TP HCM. Tôi có thửa đất trồng lúa thửa đất số 176, tờ bản đồ số 7, tại thị
trấn T, Hồ N, tỉnh Đồng Tháp. Vào năm 2019 tôi cố thửa đất trên cho chị Phạm
12
Thị T4 SN 1963, thường trú Khóm Thượng 1, TTTTT, Hồng Ngự, ĐT cố bằng
vàng nhẫn 24K Kim Phụng là 5 cây (Năm cây vàng). Khi nào tôi có vàng trả chị
trả đất lại cho tôi. Nếu sau này có việc ngoài ý muốn hay vi phạm pháp luật tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm. Củ Chi, ngày 06/5/2026 Sa Thị Tuyết N.
Thường Phước, ngày 09/5/2026 Người làm chứng Sa Quốc S1. Tôi đứng
tên dùm cho chị Sa Thị Tuyết N với số đất là 5.343m
2
là sự thật.
Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 17/7/2026, bà Nguyễn Thị L khai:
Bà đứng ra nhận chuyển nhượng của bà S vi giá 62.000.000 đng/công tầm cắt,
thời điểm đó quy ra số vàng là 09 cây và 18.000.000 đng. Do bà S đã cố đất đó
cho ông 4 (tên L Văn L1) vi giá 05 cây vàng, khi nào S vàng chuộc lại
thì lấy lại đất nên khi bán cho bà thì bà S có thỏa thuận trừ lại số vàng cố của ông
L1, đã giao đủ cho S 04 cây vàng 18.000.000 đng, còn số vàng cố 05
cây của ông L1 thì không có đưa, bà và ông L1 vẫn thỏa thuận để ông L1 cố nào
có vàng bà đưa ông L1 thì ông L1 trả đất. Sau này ông L1 cần tiền nên cố lại cho
T4 và bà cũng không có điều kiện trả vàng cố cho ông L1. Khi đó bà Tuyết N
S có bán được căn nhà hơn 02 tỷ đng nên có xin hỏi bà chuộc lại phần đất của
S đã bán cho bà nên bà đng . Bà vẫn bán cho bà Tuyết N giá như S bán,
Tuyết N vẫn thỏa thuận nếu mua thì đứng ra trả số vàng cố 05 cây cho
ông L1 hoặc T4 (vì 02 người này đã thỏa thuận cố lại vi nhau) thêm 04 cây
vàng, 18.000.000 đng. Giữa bà và bà Tuyết N đã thực hiện xong, Tuyết N đã
được đứng tên giấy chứng nhận QSD đất. Từ trưc giờ thửa đất 176 do ông L1
T4 canh tác.
Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 17/7/2026, bà Phạm Thị T4 khai:
Trưc đây S cố phần đất lúa cho ông L1, do bà S không cóng chuộc lại nên
ông L1 kêu cố phần đất đó cho bà, do ông L1 giữ bản chính giấy cố đất của S
nên thấy vậy đứng ra cố lại vi ông L1 vi giá 05 cây vàng làm Tờ cố đất
ngày 05/3/2012, bà đã giao vàng xong và nhận đất canh tác cho đến nay, thời hạn
cố ban đầu như ông L1 S giao kèo từ ngày 13/7/2011 đến ngày 13/11/2013
hết hạn nhưng ông L1, S không ai trả vàng cố cho nên vẫn canh tác
đất đến nay. Đến ngày 06/5/2026 thì bà Tuyết N ông S1 gặp bà để làm Tờ cố
đất vi bà do trưc đây S đã cố cho ông L1 và ông L1 c cho bà. Hiện 03 giấy
cố đất, tờ cố đất bản chính do bà đang giữ. Nay, bà yêu cầu gia đình bà Phạm Thị
S trả lại cho bà 05 cây vàng hoặc Tòa án xét xử cho người nào được hưởng phần
đất đó thì phải trả lại cho bà 05 cây vàng cố thì bà mi giao trả phần đất.
Biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 17/7/2026, ông Sa Quốc S1 khai:
Do Sa Thị Tuyết N Thành phố H Chí Minh xa xôi nên sang tên QSD đất
thửa 176 cho ông đứng tên giùm để vay Ngân hàng. Ông vay Ngân hàng số tiền
250.000.000 đng, số tiền lãi phải đóng thì do bà Tuyết N đóng, ông chỉ đứng tên
giùm giấy chứng nhận QSD đất và vay giùm Ngân hàng chứ không có liên quan
gì. Thửa đất 176 từ trưc giờ do ông L Văn L1 cố, sau này bà Phạm Thị Thuận
C, canh tác đến nay do S cố cho ông L1 giá 05 cây vàng, thời hạn, S
13
không có điều kiện chuộc lại nên ông L1 lấy thửa đất cố sang cho bà T4 cũng giá
05 cây vàng cho đến nay.
Xét thấy, tại phiên tòa phúc thẩm người kháng cáo cung cấp các tài liệu,
chứng cứ mi là các Tờ cố đất, giấy cố đất và có yêu cầu hủy hợp đng tặng cho
QSD đất giữa bà Sa Thị Tuyết Nông Sa Quốc S1, hủy giấy chứng nhận QSD
đất cấp cho ông Sa Quốc S1 hủy hợp đng thế chấp QSD đất giữa ông Sa
Quốc S1, Trần Thị Bích T5 vi Ngân hàng TMCP S2 đối vi thửa đất tranh
chấp 176. Đây các tình tiết mi phát sinh tại phiên tòa phúc thẩm nên cần được
làm xem xét, giải quyết trong cùng vụ án để đảm bảo toàn diện quyền
lợi ích hợp pháp của các đương sự, không thể tách ra giải quyết bng vụ kiện
khác. Đng thời, cần đưa ông L Văn L1, bà Phạm Thị T4 vào tham gia tố tụng
vi tư cách người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhm đảm bảo quyền lợi
ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Từ những phân tích nêu trên, xét thấy đây là những tình tiết phát sinh mi
Tán cấp phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được nên cần thiết hủy
bản án thẩm số 81/2026/DS-ST ngày 22/4/2026, giao h cho Tòa án cấp
sơ thẩm thụ l, giải quyết lại theo quy định của pháp luật.
[3] Từ cơ sở phân tích trên, Hội đng xét xử xét thấy kháng cáo của bà Sa
Thị Thùy T1 yêu cầu hủy bản án thẩm, giao về Tòa án thẩm xét xử lại
căn cứ chấp nhận. Từ đó, Hội đng xét xử hủy bản án sơ thẩm và giao h
về cho Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đng Tháp xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm.
[4] Đối vi quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[5] Về án phí: Do án sơ thẩm bị hủy nên người kháng cáo không phi chu
án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự;
1. Chấp nhận kháng cáo của bà Sa Thị Thùy T1.
2. Hủy bản án dân sự thẩm số: 81/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm
2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Đng Tháp.
3. Giao h sơ vụ án về cho Tòa án nhân dân khu vực 12 Đng Tháp giải
quyết lại theo quy định của pháp luật.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Sa Thị Thùy T1 không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm. Hoàn trả lại bà Sa Thị Thùy T1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp
là 300.000 đng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007669 ngày
15/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp.
14
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐ KT, TT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 12 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 12 – Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, TDS, HSVA
(Quang)
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Hứa Quang Thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 672/2026/DS-PT Bản án số 672/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 672/2026/DS-PT Bản án số 672/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất