Bản án số 89/2026/DS-PT ngày 28/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 89/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 89/2026/DS-PT ngày 28/01/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 89/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/01/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trương Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết thu hồi Giấy chứng nhận QSD đất, công nhận cho bà H diện tích 1.379,2m2, thửa đất số 1579, tờ bản đồ số 10, buộc ông M1 giao trả phần đất nêu trên để bà H quản lý sử dụng. Sau đó, bà H được biết thửa đất số 1579, tờ bản đồ số 10, diện tích 1.379,2m2 đã được Nhà nước thu hồi một phần để làm đường cao tốc và bồi thường cho ông M1. Do đó, bà H yêu cầu được nhận tiền bồi hoàn thửa đất số 1579, tờ bản đồ số 10, diện tích và tiền bồi hoàn bao nhiêu thì bà H chưa biết (vì không có hồ sơ bồi hoàn). Phần diện tích đất còn lại không bị thu hồi theo kết quả đo đạc là 247,5m2 thuộc một phần thửa đất số 1579, tờ bản đồ số 10. Do đó, bà H yêu cầu hộ ông M1 giao trả diện tích 247,5m2 thuộc một phần thửa đất số 1579, tờ bản đồ số 10, xã M để bà H quản lý, sử dụng.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 89/2026/DS-PT
Ngày: 28-01-2026
V/v “Tranh chp QSD đất; thu hồi
Giấy chứng nhận QSD đt và đòi
tin bồi thường, hỗ trợ về đất.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hi đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Tn Li.
Các Thẩm phán: Bà Kiều Kim Xuân.
Bà Nguyễn Thị Ánh Phương.
- Thư phiên toà: Ông Bùi ng Danh - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Trần Thị Điểu - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 07/01/2026 ngày 28/01/2026 tại trụ sở Tòa án nhân
dân tỉnh Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số:
752/2025/TLPT-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025, vviệc “Tranh chấp về QSD
đất; thu hồi Giấy chứng nhận QSD đất và đòi tiền bồi thường, hỗ trợ về đất”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2025/DS-ST ngày 04 tháng 7 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đng Tháp bị kháng cáo;
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 710/2025/QĐ-PT
ngày 10 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Trương Thị H, sinh năm 1970;
Đa ch: p M, xã M, huyn T, tỉnh Đng Tp (nay là M, tnh Đng Tháp).
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trương Thị H: Anh Nguyễn Văn M,
sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp E, Đ, huyện T, tỉnh Đng Tháp (nay Ấp E,
Đ, tỉnh Đng Tháp), theo Hp đng ủy quyền ngày 05/01/2026 (có mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Trương Thị
H: Luật sư Ngọc T - Văn phòng Luật sư Ngọc T thuộc Đoàn Luật tỉnh
Đ (có mặt).
2. Bị đơn: Vũ Văn M1, sinh năm 1967 (có mặt);
Đa ch: p M, M, huyện T, tnh Đng Tháp (nay là xã M, tỉnh Đng Tháp).
2
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Trương Thị X, sinh năm 1971 (có mặt);
3.2. Vũ Thị Cẩm T1, sinh năm 1990 (vắng mặt);
3.3. Vũ Văn Dương K, sinh năm 1993 (có mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp M, M, huyện T, tỉnh Đng Tháp (nay M, tỉnh
Đng Tháp).
3.4. Trung tâm Phát triển quỹ đt - Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Đ
(vắng mặt);
Địa chỉ trụ sở: Số A, đường L, Phường A, thành phố C, tỉnh Đng Tháp
(nay là phường C, tỉnh Đng Tháp).
3.5. Ủy ban nhân dân (UBND) huyện T;
Địa chỉ trụ sở: Khóm C, thị trn M, huyện T (nayxã T), tỉnh Đng Tháp.
quan kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của UBND huyện T: UBND
xã M, tỉnh Đng Tháp;
Địa chỉ trụ sở: Ấp M, xã M, tỉnh Đng Tháp;
Người đại diện theo pháp luật của UBND M: Ông Văn N, chức vụ:
Chủ tịch;
Người đại diện theo y quyền của ông Văn N: Ông Trịnh Đức H1,
chức vụ Phó Trưởng Phòng Kinh tế thuộc UBND xã M, theo Giy ủy quyền
ngày 05/01/2026 (vắng mặt, có Đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
4. Người kháng cáo: Trương Thị H là nguyên đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
- Nguyên đơn Trương Thị H ủy quyền cho anh Nguyễn Văn M đại
diện trình bày: H chị v của ông M1. Ngun gốc đt tranh chp của
cha mẹ H tên Trương Văn X1 (chết năm 2003) và Trần Thị H2 (chết năm
2017). Cha, mẹ tạo lập một phần đt, nhưng H không c định đưc diện
tích, lúc cha mcòn sống thì đã chia đt cho các anh chị em; H không xác
định cho mỗi người diện tích bao nhiêu, còn riêng bà H thì đưc mẹ cho đt vào
năm 2001, diện tích 1.379,2m
2
, thửa đt số 1579, tờ bản đ số 10, loại đt cây
lâu năm, hiện trạng đt khi cho một phần đt lúa cái bsáng. Sau khi cho
đt, phần đt lúa bà H trng rẫy (rau, củ…), còn phần bờ bà H trng xoài từ năm
2001, khoảng năm 2001 hoặc năm 2002 H mua lại i nhà của cháu H
tên Trương H3 để ở, đến khoảng năm 2011, 2012, thì H không sử dụng
nữa; l do đi làm thuê Thành phố H Chí Minh. Trước đây, anh H3 không có
nơi nên mẹ H cho anh H3 ct nhà đậu, sau khi anh H3 chỗ khác thì
anh H3 không nữa, nên bán nhà lại cho H giá 03 chỉ vàng 24Kra. H đi
làm thuê thì nhà này con H ở, còn đt thì cho em tên Trương Văn Ú mưn sử
dụng. Không nhớ năm nào thì con bà H về sống chung với mẹ của bà H, còn nhà
thì bị hư sập, nên ông M1 có hỏi bà H xin cây về làm củi, thì bà H đng .
3
Trong thời gian ông Trương Văn Ú sdụng đt thì ông Ú cho ông M1
mướn đt, khi cho mướn thì ông Ú không nói với H, khi H về thì ông Ú
mới nói năm 2019, bà H không đng việc này. Trong khoảng thời gian từ
năm 2012 đến năm 2018, H đi làm thuê Thành phố H Chí Minh nhưng
vẫn thường xuyên về nhà mẹ bà H, nmẹ H nhà H cách nhau khoảng
500m. H không biết quy định của Nhà nước về cp Giy chứng nhận QSD
đt. Số cây xoài H trng thì ông M1 đã đốn, hiện nay còn cái nền nhà của
H và 01 cây xoài.
Trương Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết thu hi Giy chứng
nhận QSD đt, công nhận cho bà H diện tích 1.379,2m
2
, thửa đt số 1579, tờ bản
đ số 10, buộc ông M1 giao trả phần đt nêu trên để H quản lsử dụng. Sau
đó, H đưc biết thửa đt số 1579, tờ bản đ số 10, diện tích 1.379,2m
2
đã
đưc Nhà nước thu hi một phần để làm đường cao tốc bi thường cho ông
M1. Do đó, bà H yêu cầu đưc nhận tiền bi hoàn thửa đt số 1579, tờ bản đ số
10, diện tích tiền bi hoàn bao nhiêu thì H chưa biết (vì không h
bi hoàn). Phần diện tích đt còn lại không bị thu hi theo kết quả đo đạc
247,5m
2
thuộc một phần thửa đt số 1579, tờ bản đ số 10. Do đó, bà H yêu cầu
hộ ông M1 giao trả diện tích 247,5m
2
thuộc một phần thửa đt số 1579, tờ bản
đ số 10, xã M để bà H quản l, sử dụng.
- Bị đơn ông Văn M1 trình bày: Không đng yêu cầu khởi kiện
của H. ngun gốc đt tranh chp là của ông Trương Văn R, vào năm 1989
(ông R cậu với H, ông R đã chết), ông M1 thỏa thuận hoa li mặt bằng
diện tích 1.379m
2
, giá 20 giạ lúa để nhận phần đt này với ông R, khi thỏa thuận
hoa li mặt bằng không làm giy tờ. Do ông M1 chưa nhu cầu sử dụng,
nên cho cháu vtên Trương H3 xây dựng nhà đậu (không nhớ năm
nào). Anh H3 một thời gian thì bán nhà lại cho H (không có bán đt), bà H
trên đt khoảng 03 năm, trong thời gian này bà H trng my cây xoài hột
(loại xoài ghép), xoài này tự chết chứ ông M1 không đốn như lời trình bày
của H. Hiện nay, còn 01 cây xoài cát chu do trước đây anh H3 trng chứ
không phải H trng, khi bi thường cây do làm lộ cao tốc thì Trương Văn Ú
làm h sơ nhận bi hoàn cây này, sau đó ông Ú giao tiền cho bà H hơn
5.000.000 đng (vì H nói của trng), do không muốn tranh chp nên ông
Ú giao tiền cho H. Về diện tích đt 1.379,2m
2
thì trúng quy hoạch không hết
diện tích, còn lại khoảng 300m
2
, hiện trạng đt ông trng cây xoài. Phần bi
hoàn cây xoài trên đt thì ông M1 đã nhận tiền ri, số tiền hơn hai trăm triệu
đng, còn tiền bi hoàn đt tông chưa nhận, do đang tranh chp, ông đng
tạm ngưng nhận tiền bi hoàn đt, chờ kết quả giải quyết của Tòa án. Nếu H
căn cứ chứng minh đt của H thì H đưc nhận tiền bi hoàn đt và ông
giao phần đt còn lại cho H. Giáp với thửa đt số 1579 đt của mẹ v ông,
lúc mv ông còn sống thì cho ông mướn luôn phần đt này, sau đó mẹ v chết
thì Trương Văn Ú cho ông mướn đt tiếp để canh tác.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Trương Thị X, chị Vũ Thị
Cẩm T1, anh Văn Dương K trình bày: X, chị T1 anh K thống nht
4
lời trình bày của ông M1, không yêu cầu cho quyền li của mình đối với
thửa đt đang tranh chp.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trung tâm Phát triển quỹ
đất - Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Đ trình bày: Thửa đt s1579, tờ
bản đ số 10, mang tên Văn M1 trúng vào quy hoạch đường C - Cao Lãnh
một phần diện tích, đã chủ trương bi hoàn, chi tiền theo phê duyệt. Nhưng
do Tòa án văn bản đề nghị tạm ngưng chi tiền bi hoàn đt cho ông M1. Do
đó, Trung tâm Phát triển quỹ đt - Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Đ tạm
giữ tiền bi hoàn đt, chờ kết quả Tòa án giải quyết vụ án.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan UBND huyện T trình bày:
UBND huyện T căn cứ Bản án (Quyết định) có hiệu lực pháp luật để thi hành và
đề nghị vắng mặt trong quá trình Tòa án các cp giải quyết vụ án.
Tại bn án dân sự thẩm số: 05/2025/DS-ST ngày 04/7/2025 của Tòa
án nhân dân Khu vực M - Đồng Tháp (viết tắt là bản án sơ thẩm) đã xử:
1. Không chp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị H.
2. Hộ ông Vũ Văn M1 có quyền đến cơ quan có thẩm quyền nhận tiền bi
thường, hỗ tr về thửa đt số 1579, tờ bản đ số 10, xã M theo quy định.
3. Về chi phí tố tụng: Trương Thị H phải chịu chi phí tố tụng đã nộp
3.343.000 đng (ba triệu ba trăm bốn mươi ba nghìn đng).
4. V án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị H phải chịu 31.610.000 đng
tiền án phí dân sự thẩm. Nhưng đưc khu trừ 300.000 đng, theo Biên lai
thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001090 ngày 13/01/2025 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Tháp Mười. Bà Trương Thị H phải nộp thêm 31.310.000đ
(ba mươi một triệu ba trăm mười nghìn đng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, nguyên đơn Trương Thị H nộp đơn kháng cáo
đề ngày 17/7/2025 yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết sửa toàn bộ bản án
thẩm theo hướng chp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị H.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người bảo vệ quyền li ích hp pháp cho nguyên đơn Trương Thị
H Luật Ngọc T trình bày: Yêu cầu Hội đng xét xử chp nhận kháng
cáo của H, sửa bản án thẩm theo hướng chp nhận yêu cầu khởi kiện của
H để H đưc nhận tiền bi hoàn 616.029.000 đng buộc hộ ông M1
giao trả diện tích đt còn lại 247,5m
2
thuộc một phần thửa 1579 để bà H quản l,
sử dụng. Bởi các căn cứ như: Theo văn bản kiến lời khai của ông M1 tại
Tòa án cp sơ thẩm đều thể hiện ông M1 chỉ sử dụng đt tranh chp thửa 1579
từ năm 2015 khi cụ H2 chết cho đến nay; ông M1 không cung cp đưc tài liệu,
chứng cứ chứng minh ông trực tiếp sử dụng đt tnăm 1989 đến năm 2015.
H đưc cha mẹ cho đt tranh chp năm 2001, khi anh H3 xây dựng nhà ở đậu (ở
nhờ) trên đt đã xin cha mẹ bà H là cụ X1, cụ H2 và bà H. Ông M1 thừa nhận bà
5
H 01 cây xoài trên đt tranh chp, nên ông Ú khai đã để cho H đưc
nhận tiền bi thường cây xoài này, do đt của bà H nên bà H mới đưc nhận tiền
bi thường cây xoài trên đt, nếu đt của ông M1 thì không để ông Ú kê khai
bi thường cho bà H. Theo Phiếu ly kiến của khu dân ngày 01/4/2024 thì
bà B không có k tên đưc thể hiện theo Giy xác nhận của B ngày
02/7/2025. Theo lời khai của những người làm chứng như ông R1, ông C, ông
H4 ngày 14/6/2025 đều xác định đt tranh chp ngun gốc của ông Trương
Văn R, khi làm kênh thì Nhà nước ly đt tranh chp cp lại cho cụ X1 cụ
H2, sau đó họ đã cho lại con là bà H.
- Nguyên đơn bà Trương Thị H ủy quyền cho anh Nguyễn Văn M đại diện
trình bày: Thống nht với lời bảo vệ của Luật sư Lê Ngọc T như nêu trên, anh M
không bổ sung gì thêm.
- Bị đơn ông Văn M1 người quyền li, nghĩa vụ liên quan
Trương Thị X, anh Văn Dương K trình bày: Không thống nht theo yêu cầu
kháng o ca nguyên đơn Trương Thị H như nêu trên. Xác định ngun gốc
đt tranh chp thửa 1579 do ông M1 đã trả thành quả lao động (hoa li) cho
ông Trương Văn R vào năm 1989 sử dụng đt ổn định từ đó cho đến nay, hộ
ông n M1 đã đưc Nhà nước cp Giy chứng nhận QSD đt năm 2024.
Ông M1, X anh K yêu cầu Hội đng xét xử không chp nhận kháng cáo
của bà H và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về tố tụng: Thủ tc kháng cáo của nguyên đơn Trương Thị H thc
hiện đúng quy đnh và hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân
theo pháp luật của Thẩm phán, Hi đng xét x và Thư k phiên tòa kể từ khi th
l v án đến thi đim xét x phúc thm đã chp hành thực hin đúng, đầy đủ
theo quy định của Bộ luật Ttụng n sự; người tham gia tố tụng đã thc hin
đúng, đầy đủ quyn và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản 1 Điu 308 B
lut T tng dân sự; không chp nhận yêu cầu kháng cáo của Trương Thị H;
tuyên x giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2025/DS-ST ngày 04 tháng 7
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đng Tháp.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm giải quyết
vụ án số: 323/PB-VKS-DS ngày 28/01/2025).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, đưc thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại
diện Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tng: Tòa án nn dân Khu vực M - Đng Tp thụ l và gii quyết
sơ thẩm vụ án Tranh chấp QSD đất; thu hồi Giấy chứng nhn QSD đất và đòi tin
bồi tng, hỗ tr về đấtlà đúng quy định tại khoản 2, 9 Điều 26, điểm a khoản 1
Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 B lut T tụng dân svquan h tranh chp
thẩm quyn của Tòa án. Sau khi t x sơ thẩm nguyên đơn bà Trương Thị H không
6
thng nht bản án thẩm nên đã kháng cáo. Vic bà H nộp đơn kng o vào ny
17/7/2025 là trong thi hn kháng cáo theo quy đnh ti Điều 273 B lut T tng
dân s, nên đưc xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm người đại diện hp pháp của UBND M vắng
mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, còn chị Vũ Thị Cẩm T1, đại diện hp pháp
của Trung tâm Phát triển quỹ đt - Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh Đ vắng
mặt sau khi đưc Tòa án triệu tập hp lệ đến lần thứ hai, nên Hội đng xét x
tiến hành xét x vng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V nội dung: Nguyên đơn Trương Thị H cho rằng đt tranh chp
thuộc thửa 1579, diện tích 1.379,2m
2
, tờ bản đ số 10, mục đích sử dụng đt
trng cây lâu năm do UBND huyện T cp cho hộ ông Vũ Văn M1 đứng tên Giy
chứng nhận quyền sử dụng (QSD) đt ngày 07/6/2024 (viết tắt đt tranh chp
hay thửa 1579) ngun gốc của cha mẹ H cụ Trương Văn X1 (chết
năm 2003) và cụ Trần Thị H2 (chết năm 2017) cho bà H vào năm 2001 chỉ bằng
lời nói (bằng miệng) không lập thành văn bản. Sau khi đưc cho đt H
trng rẫy và trng xoài ở bờ đt, sau đó H mua lại căn nhà của cháu bà là anh
Trương Vũ H3 để ở. Vào khoảng năm 2011-2012 bà H đi làm thuê ở Thành phố
H Chí Minh đã để căn nhà lại cho con H sdụng, còn đt thì cho em tên
Trương Văn Ú mưn sử dụng, ông Ú đã cho ông M1 thuê lại. H khởi kiện
yêu cầu Tòa án giải quyết thu hi Giy chứng nhận QSD đt tranh chp đã cp
cho hông Văn M1, công nhận đt tranh chp cho H quản l, sử dụng.
Do đt tranh chp đã đưc Nhà nước thu hi một phần để xây dựng công trình
đường C - C với diện tích 1.087,9m
2
và bi thường cho hộ ông Văn M1, nên
H yêu cầu đưc nhận tiền bi hoàn chi trả cho hộ ông M1 616.029.000
đng (bao gm bi thường, hỗ tr về đt thửa 1579 554.829.000 đng các
khoản hỗ tr khác 61.200.000 đng) yêu cầu hộ ông M1 giao trả diện tích
đt còn lại 247,5m
2
thuộc một phần thửa 1579 để bà H quản l, sử dụng.
Bị đơn ông Vũ Văn M1 không thống nht với yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn như nêu trên, ông M1 cho rằng đt tranh chp mà ông đang sử dụng
ngun gốc của ông Trương Văn R, ông R đã cho ông M1 trả hoa li mặt
bằng vào năm 1989 để ông M1 đưc QSD đt, với giá 20 giạ lúa nhưng các bên
không làm giy tờ. Quá trình sử dụng đt ông M1 cho cháu v anh
Trương Vũ H3 xây dựng nhà để ở nhờ trên đt, sau đó bà H mua lại căn nhà của
anh H3 sử dụng khoảng 03 năm thì nhà sập, bà H không sử dụng nữa. Đt tranh
chp ông M1 đã sử dụng ổn định, lâu dài nên ông đăng k đưc Nhà nước
cp Giy chứng nhận QSD đt cho hộ ông M1 năm 2024. Khi Nhà nước thu hi
đt đã bi thường cây trng trên đt cho ông, còn số tiền bi thường vđt thì
ông chưa nhận do tranh chp với H, đối với diện tích đt 247,5m
2
còn lại
thuộc một phần thửa 1579 thì ông M1 đang quản l, sử dụng. Điều này đã làm
phát sinh tranh chp về QSD đt; thu hi Giy chứng nhận QSD đt đòi tiền
bi thường, hỗ tr về đt giữa các đương sự.
[3] Hội đng xét xử xét thy vic Tòa án cp thẩm không chp nhận
toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trương Thị H như nêu trên là
cơ sở. Bởi các căn cứ như sau:
7
- Bà H không cung cp đưc tài liệu, chứng cứ chứng minh đt tranh chp
thửa 1579 ngun gốc của cha mcụ Trương Văn X1 cụ Trần Thị
H2 đã tặng cho bà vào năm 2001.
- Mặc ông M1 không cung cp đưc tài liệu thhiện ông đã trả thành
quả lao động (hoa li) cho ông Trương Văn R để đưc sử dụng đt tranh chp
vào năm 1989. Nhưng xét quá trình sử dụng đt thể hiện ông M1 đã trng cây
trên đt không ai tranh chp ông đã sử dụng đt tranh chp ổn định, lâu dài,
việc này H biết nhưng cũng không tranh chp. Đng thời, đt tranh chp đã
đưc UBND huyện T công nhận cp Giy chứng nhận QSD đt cho hộ ông
M1 ngày 07/6/2024 phù hp với quy định của pháp luật. Ngoài ra, giáp với đt
tranh chp đt của cụ H2 (mẹ H) đt của Trương Thị B (chị H)
đều đưc cp Giy chứng nhận QSD đt. Do đó, việc H cho rằng không biết
chủ trương Nhà nước cp Giy chứng nhận QSD đt để bà đăng k là không phù
hp với thực tế.
- Đối với lời khai của người làm chứng là những người giáp ranh đt tranh
chp cũng như anh em ruột bà H như ông Trương Văn B1Trương Văn Ú đều
cho rằng ngun gốc đt của ông R, do Nhà nước đào múc kênh 2000 nên đt
của ông R có một phần giáp với đt của cụ H2 (mẹ bà H, mẹ v ông M1), nhưng
ông R không sử dụng đã để lại cho ông M1 sử dụng. Theo lời khai người làm
chứng anh Trương H3 xác định khi anh xây dựng ntrên đt tranh chp
do anh xin ông M1 cho đậu (ở nhờ) trên đt của ông M1, sau đó do không
nhu cầu ở nữa thì anh bán nhà lại cho bà H, còn đt vẫn là của ông M1, cho thy
lời khai của ông B1, ông Ú anh H3 phù hp với nội dung ông M1 đã khai
để đưc Nhà nước cp Giy chứng nhận QSD đt, cụ thể đt ngun gốc từ
ông R giao cho ông M1 sử dụng từ năm 1989, sau khi ông M1 trả hoa li cho
ông R. vậy, đối với lời khai của người làm chứng như ông Trương Văn R1,
ông Nguyễn Thanh H4, ông Nguyễn Văn C cho rằng đt tranh chp ngun
gốc của cụ D cho ông R, do ông R không sử dụng nên Nhà nước thu hi cp cho
cụ H2, sau đó cụ H2 cho lại H, xét trình bày này không đủ sở chứng
minh, do không phù hp thực tế sử dụng đt tranh chp đã đưc Nhà nước công
nhận cho hộ ông M1.
Do đt tranh chp thửa 1579 thuộc QSD hp pháp của hộ ông Văn
M1, nên hộ ông M1 có quyền đến cơ quan có thẩm quyền nhận tiền bi hoàn, hỗ
tr về thửa đt số 1579 theo quy định.
[4] Tại phiên tòa anh Nguyễn Văn M đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn Trương Thị H vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo của H, yêu cầu Tòa
án phúc thẩm giải quyết sửa toàn bộ bản án thẩm theo hướng chp nhận yêu
cầu khởi kiện của H. Hội đng xét xử xét thy trình bày của anh M không
đủ căn cứ, đng thời nguyên đơn cũng không cung cp đưc tài liệu, chứng c
chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình là sở như đã phân tích trên,
nên không đưc Hội đng xét xử chp nhận.
[5] T sở trên, Hội đng xét xkhông chp nhận yêu cầu kháng cáo
ca bà Trương Th H, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
8
[6] Đối với quan điểm và đề ngh của Kim sát viên tại phiên tòa hôm nay
như nêu trên, Hội đng xét xử xét thy là có cơ sở và phù hp pháp lut, nên
đưc chp nhận.
[7] Đối với đề nghị của Luật bảo vệ quyền li ích hp pháp cho
nguyên đơn Trương Thị H, Hội đng xét xử xét thy không có đủ sở
như đã phân tích trên, nên không đưc chp nhận.
[8] Về án phí: Do kháng cáo ca Trương Thị H không đưc chp
nhận, nên phải chu án phín s phúc thm.
Các phn khác ca bn án thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có
hiu lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khon 1 Điều 308 Bộ luật T tụng dân sự;
1. Không chp nhận kháng cáo của bà Trương Thị H;
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2025/DS-ST ngày 04 tháng 7
năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực M - Đng Tháp.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: Áp dụng Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Trương Thị H phải chịu 300.000 đng án phí dân sự phúc thẩm, đưc
khu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đng, theo biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006743, ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Đng Tháp.
Trong trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi nh án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự đưc thực
hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- a Phúc thm TANDTC ti TP. HCM;
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐKTTT&THA TAND Tỉnh;
- TAND Khu vực M;
- Phòng THADS Khu vực M;
- Đương sự;
- Lưu: VT, HSVA, TDS (Danh).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Tn Li
Tải về
Bản án số 89/2026/DS-PT Bản án số 89/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 89/2026/DS-PT Bản án số 89/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất