Bản án số 85/2026/HC-ST ngày 30/03/2026 của TAND TP. Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85/2026/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 85/2026/HC-ST ngày 30/03/2026 của TAND TP. Hà Nội
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Nội
Số hiệu: 85/2026/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/03/2026
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: bác yêu cầu
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
___________________
Bản án số: 85 /2026/HC-ST.
Ngày: 30/3/2026
Về việc: Khiếu kiện các Quyết định
hành chính trong lĩnh vực đất đai.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Ngọc Hòa
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Ngô Thị Ngọc Bích
Vũ Thị Cự
- Thư ghi biên bản phiên tòa: Trần Tuyết Nhung - Thư Tòa án nhân
dân thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nội tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Trần Thắng - Kiểm sát viên.
Ngày 30/3/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nội, tiến hành xét xử
công khai vụ án hành chính sơ thẩm đã thụ lý số 104/2018/TLST-HC ngày 16/03/2018,
về khiếu kiện Quyết định hành chính trong lĩnh vực quản đất đai. Theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 50/2026/QĐXX-HC ngày 13/3/2026; Quyết định hoãn phiên tòa
số 48/2026/QĐST-HC ngày 23/3/2026, giữa các đương sự:
Người khi kin:
Ông Nguyễn Văn Mạnh, sinh năm 1961; Địa ch: TDP Chợ, phường Tây M,
Hà Ni. y quyn cho: Ông Lê Đắc Mười, sinh năm 1974, Địa ch: s 53 ngõ 153 ph
Cu Cốc, TDP Lò, phưng Tây M, Ni (có mt) và/hoc Nguyn Th Chinh,
sinh năm 1956, Địa chỉ: 430 đường Đại Mỗ, phường Tây M, Hà Ni (có mt).
* Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho người khởi kiện: Luật Nguyễn
Văn Ánh - Văn phòng Luật Gia Bảo, địa chỉ: 23/84 phố Trần Quang Diệu, Đống
Đa, Hà Nội (có mt).
Người b kin: Ch tch và UBND qun Nam T Liêm, thành ph Hà Ni
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ Ch tch y ban nhân dân phường Đại
M, thành ph Hà Ni.
2
Đại din theo y quyn: Ông Hoàng Minh Hi Phó ch tch (vng mt).
Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
- Công ty TNHH Thăng Long
Địa ch: S 67 ph Vạn Phúc, Phường Ngc Hà, Hà Ni.
Đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Tun Giám đốc (vng mt).
- Bà Nguyn Th Tuấn, sinh năm 1961
- Anh Nguyễn Văn Hùng, sinh năm 1987
- Anh Nguyễn Văn Dũng, sinh năm 1990
Địa ch: TDP Chợ, phường Tây M, Hà Ni.
Tuấn, anh Hùng, anh Dũng cùng y quyn cho: Ông Đắc Mười, sinh
năm 1974, Địa ch: s 53 ngõ 153 ph Cu Cốc, TDP Lò, phường Tây M, Hà Ni (có
mt) và/hoc Nguyn Th Chinh, sinh năm 1956, Địa chỉ: 430 đường Đại M,
phưng Tây M, Hà Ni (có mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án,
người khởi kiện người đại diện ủy quyền, Luật sư trình bày như sau:
Gia đình tôi chủ sử dụng diện tích đất nông nghiệp 161m2 thuộc thửa đất số
3, tờ bản đồ số 17, tỷ l1/1000, đo vnăm 1992 tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội (nayphường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội).
Ngày 19/02/2016, tôi nhận được Quyết định số 787/QĐ-UBND (gọi tắt
QĐ787), ngày 11/02/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm ban hành, thu hồi 110,3m2
trong tổng số 161m2 đất nông nghiệp thuộc thửa đất số 113, tờ bản đsố 17, tỷ lệ
1/1000, đo vẽ năm 1992, do hộ gia đình ông Nguyễn Văn Mạnh thường trú tại tổ dân
phố Chợ, phường Đại Mỗ đang sử dụng, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số 0005/QSDĐ ngày 14/8/1997.
do thu hồi đất: Để thực hiện dự án đầu xây dựng Trung tâm ch huy tác
chiến nhà cho lãnh đạo chỉ huy, cán bộ chiến sỹ Cục B32 (Tổng cục V - Bộ công
an) tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm (gọi tắt là Dự án) theo Giấy chứng nhận
đầu tư số 01121001083 ngày 12/4/2012 của UBND thành phố Hà Nội.
Ngày 19/02/2016, tôi nhận được Quyết định số 800/QĐ-UBND (gọi tắt
QĐ800), ngày 11/02/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm về việc phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án. Theo Quyết định,
tổng số tiền gia đình tôi được bồi thường, hỗ trợ là: 135.735.180 đồng.
Gia đình tôi không đồng ý với QĐ787 QĐ800. Ngày 16/5/2016, tôi đơn
khiếu nại đối với 02 Quyết định trên.
Ngày 13/07/2016, Chủ tịch UBND quận Nam Từ Liêm ban hành Quyết định số
3870/QĐ-UBND (gọi tắt là QĐ3870) về việc giải quyết đơn khiếu nại của ông Nguyễn
Văn Mạnh. Nội dung Quyết định:
3
"Điều 1: Giữ nguyên nội dung Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 11/02/2015
của UBND quận Nam Từ Liêm về việc thu hồi đất tại phường Đại Mỗ và Quyết định số
800/QĐ-UBND ngày 11/02/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm về việc phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ chi tiết khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án Xây
dựng Trung tâm chỉ huy c chiến nhà cho lãnh đạo chỉ huy, cán bộ chiến sỹ Cục
B32 (Tổng cục V - Bộ công an) tại phường Đại Mỗ đối với hộ ông Nguyễn Văn Mạnh,
địa chỉ: tổ dân phố Chợ, phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm.
Điều 2. Trường hợp không đồng ý với Quyết định này thì trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được Quyết định, ông Nguyễn Văn Mạnh quyền khiếu nại tới Chủ
tịch UBND thành phố Nội hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân
theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính, nhưng vẫn phải chấp hành việc giải
phóng mặt bằng và bàn giao đất..."
Không đồng ý với nội dung QĐ3870. Ngày 18/07/2016 và ngày 20/5/2017, tôi có
đơn khiếu nại lần hai. Đề nghị Chủ tịch UBND thành phố Nội giải quyết khiếu nại
lần hai. Nhưng cho tới nay Chủ tịch UBND thành phố Nội vẫn chưa giải quyết
khiếu nại lần hai.
Ngày 06/01/2017, tôi nhận được Quyết định số 8322/QĐ-UBND (gọi tắt
QĐ8322), ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND quận Nam Từ Liêm về việc cưỡng
chế thu hồi đất để thực hiện dự án trên.
Tôi không đồng ý nội dung các QĐ787, QĐ800, 3870, QĐ8322 với lý do sau:
Việc UBND quận Nam Từ Liêm ban hành Quyết định thu hồi đất nông nghiệp
của gia tôi để phục vụ dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất đối với các
dự án được quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật đất đai năm 2013. Chỉ những dự
án đủ điều kiện được quy định tại Điều 61 Điều 62 Luật đất đai năm 2013 thì Nhà
nước mới phải ban hành quyết định thu hồi đất.
Việc UBND quận Nam Từ Liêm ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ đối với diện tích đất nông nghiệp của gia đình tôi không đúng. Dự án
không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất thì không thể ban hành Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường. Việc bồi thường, hỗ trợ do Công ty TNHH Thăng Long
là chủ đầu dự án phải thỏa thuận với các chủ sdụng đất để cho chủ dự án thuê
quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu dự án để thực hiện
dự án theo quy định của Chính phủ, điều này phù hợp với Luật đất đai năm 2013, Nghị
định hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2013 của Chính phủ Quyết định của
UBND thành phố Hà Nội về việc Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND
thành phố do Luật đất đai năm 2013 các Nghị định của Chính phủ giao cho về thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dán đầu
trên địa bàn Thành phố Nội. Công ty TNHH Thăng Long làm chủ đầu dự án thì
phi tha thun vic bồi thường, h tr vi ch s dụng đất theo quy đnh tại Điểm i
Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013;
Tôi yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Nội xét xử, tuyên Hủy toàn bộ các
Quyết định sau:
4
- Quyết định số 787/QĐ-UBND ngày 11/2/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm
về việc thu hồi đất;
- Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 11/2/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm
về việc phê duyệt phương án bồi thường;
- Quyết định 3870/QĐ-UBND ngày 13/7/2016 của Chủ tịch UBND quận Nam
Từ Liêm về việc giải quyết khiếu nại.
- Quyết định 8322/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND quận Nam
Từ Liêm về việc cưỡng chế thu hồi đất;
Ch tch UBND qun Nam T Liêm nay Ch tch UBND phưng
Đại M không quan điểm khác như đã thể hin ti các quyết định hành chính,
quyết định gii quyết khiếu ni. Đại din theo y quyn ca Ch tịch UBND phường
Đại M có đơn xin vắng mt khi xét x.
Tại phiên tòa: Các đại diện theo ủy quyền của ông Mạnh vẫn giữ nguyên các yêu
cầu khởi kiện. Cho tới nay Chủ tịch UBND thành phố Nội vẫn chưa giải quyết
khiếu nại lần hai nên tôi đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội xét xử.
Luật Ánh trình bày: Theo quy định tại Điều 179 Luật đất đai năm 2013 về
Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất:
1. Hộ gia đình, nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn
mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sdụng đất; đất các
quyền và nghĩa vụ sau đây:
i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án, thì quyền tự đầu
trên đất hoặc cho chủ đầu dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.
Công ty TNHH Thăng Long là chủ đầu d án không có thỏa thuận với
người có đất theo quy định tại Điểm i khoản 1 Điều 179 Luật đất đai năm 2013.
Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm (nay UBND phường Đại Mỗ) thành phố Hà
Nội đã căn cứ Thông báo số: 24/TB-UBND ngày 29/01/2015 của Ủy ban nhân dân
quận Nam Từ Liêm về việc xác định giá đất nông nghiệp cụ thể khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm.
Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm không có thẩm quyền xác định giá đất nông
nghiệp cụ thể khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn quận.
Căn cứ Luật đất đai năm 2024, Điều 114, Bảng giá đất và giá đất cụ thể:
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. quan quản lý đất đai
cấp tỉnh trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất
cụ thể. Trong quá trình thực hiện, quan quản đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức
có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.
4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ đơn
khởi kiện của ông Nguyễn Văn Mạnh. Yêu cầu UBND phường Đại Mỗ thực hiện hành
5
vi hành chính về trình tự thủ tục thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ theo quy định của pháp
luật. Yêu cầu UBND phường Đại Mỗ Công ty TNHH Thăng Long bồi thường, hỗ
trợ theo quy định của pháp luật về thu hồi đất.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tại phiên tòa:
V t tng: Thm phán đưc phân công th giải quyết v án đã thc hiện đúng, đầy
đ quy định của Luật Tố tụng nh chính và các n bản quy phạm pháp lut có liên quan
v thụ lý vụ án; c minh, thu thp tài liệu, chng cứ; tổ chc phiên hp kiểm tra vic giao
np, tiếp cận ng khai chứng cứ và đối thoi; vic cấp, tống đạt c n bản tố tụng cho
đương s. Hội đồng xét xử, T phiên tòa đã thc hin đúng, đầy đủ quy đnh của Luật
Tố tụng hành cnh và các văn bn quy phạm pháp lut liên quan v việc xét xử sơ thẩm
v án hành cnh.
Về nội dung: Đề ngh Hi đồng xét x:
- Căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều 193 Luật
TTHC, Luật Đất đai 2013; Luật Khiếu nại 2011; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày
15/05/2014 của Chính phủ; Nghđịnh số 47/2014/NĐ-GP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016:
- Bác các yêu cầu khởi kiện của ông Mạnh.
- Ông Mạnh người cao tuổi nên không phải chịu án phí hành chính sơ thẩm, trả
lại tiền tạm ứng án phí cho ông Mạnh.
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ thu thập trong hồ vụ án được thẩm tra
công khai tại phiên tòa; căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của các
đương sự và những người tham gia tố tụng khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
[1] Về tố tụng
[1.1] Về thẩm quyền của Tòa án: Ông Mạnh đơn khởi kiện đề nghị: Hủy các
QĐ787, QĐ800, QĐ3870, QĐ8322; đây là các quyết định Hành chính của cơ quan nhà
nước thẩm quyền trong lĩnh vực quản nhà nước vđất đai, nên là đối tượng khởi
kiện vụ án hành chính. Do đó, theo quy định tại khoản 2 Điều 3, Điều 30, khoản 4
Điều 32 Luật Tố tụng hành chính thì Tòa án nhân dân thành phố Nội thụ giải
quyết là đúng thẩm quyền.
UBND phường Đại M, qun Nam T Liêm, thành ph Ni; Ch tch
UBND qun Nam T Liêm, thành ph Ni kết thúc hoạt động k t ngày
01/7/2025 theo quy định ti Khoản 3 Điều 51 Lut t chc chính quyền địa phương
ban hành ngày 16/6/2025.
Căn cứ Khoản 38 Điều 1, Khon 2 Khoản 3 Điều 2 Ngh quyết 1656/NQ-
UBTVQH15 ngày 16/6/2025 ca y ban Thường v Quc hội; Điều 59 Lut t tng
hành chính 2015; Điều 8 Ngh quyết 01/2025/NQ-TP ngày 27/6/2025 của Hội đồng
thm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 5 Ngh định 151/2025/NĐ-CP ca Chính
phủ, Tòa án xác định Ch tch UBND phường Đại M, thành ph Ni kế tha
6
quyền và nghĩa vụ t tng hành chính của UBND phường Đại M; Ch tch UBND
qun Nam T Liêm, thành ph Hà Ni.
[1.2] Về thời hiệu khởi kiện: Ngày 06/01/2017 ông Mạnh nhận QĐ8322. Ngày
05/01/2018 ông Mạnh gửi đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân thành phố Nội, việc
khởi kiện của Mạnh được xác định trong thời hiệu khởi kiện, quy định tại khoản 2
Điều 116 Luật Tố tụng hành chính.
[1.3] Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện có đơn xin xét
xử vắng mặt, người có quyền lợi nghĩa vliên quan Công ty TNHH Thăng Long
vắng mặt. Căn cứ Điều 157, Điều 158 của Luật tố tụng hành chính, Tòa án nhân dân
thành phố Hà Nội xét xử vắng mặt.
[1.4] Khi xem xét Quyết định khởi kiện, Hội đồng xét xử n phải xem t c
Quyết định liên quan khác theo khoản 1 Điều 6 Luật Tố tụng hành chính.
[2] Về nội dung:
[2.1] Xét QĐ787 ca UBND qun Nam T Liêm v vic thu hồi đất:
D án đã văn bn chp thun ch trương đầu của UBND thành ph Ni
tại Văn bản 8178/UBND-KH&ĐT ngày 13/10/2010, chủ đầu tư là Công TNHH Thăng
Long đã được UBND thành ph Ni cp Giy chng nhận đầu số 01121001083
ngày 12/4/2012 UBND qun Nam T Liêm đã Thông báo 111/TB-UBND ngày
28/5/2012 v vic thu hồi đất trước khi Luật đất đai 2013 có hiu lc ngày
01/7/2014 nhưng chưa quyết định thu hồi đất, nên theo quy đnh ti Khoản 6 Điều
210, Khoản 1 Điều 211 Luật đất đai 2013; Điểm a Khoản 1 Điu 99 Ngh định
43/2014NĐ-CP ngày 15/5/2014, Đim c Khoản 4 Điều 34 Ngh định 47/2014NĐ-CP
ngày 15/5/2014, Văn bản 7086/UBND-TNMT ngày 08/10/2015 ca UBND thành ph
Hà Ni thì áp dụng quy định ca Lut đất đai 2013.
[2.2] Theo quy đnh ti Khoản 3 Điều 62 Luật đất đai 2013, Nhà c thu hồi đất
để thc hin các d án phát trin kinh tế - hội vì lợi ích quc gia, công cng do Hi
đồng nhân dân cp tnh chp thuận trong các trường hợp trong đó dự án xây dng
tr s cơ quan nhà nưc, t chc chính tr, t chc chính tr - hi; d án tái định cư,
nhà cho sinh viên, nhà hi, nhà công vụ; dự án xây dựng khu đô th mi, khu
dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn.
D án đưc Hội đồng nhân dân thành ph chp thun ti Ngh quyết 13/NQ-
HĐND ngày 02/12/2015 (số th t 19 Danh mc công trình d án thu hồi đất 2016
qun Nam T Liêm) nên thuộc trường hp thu hồi đất để thc hin d án phát trin
kinh tế - hội lợi ích quc gia, công cộng quy đnh ti Khoản 3 Điều 62 Luật đất
đai năm 2013.
Người khi kin cho rng d án không thuộc trường hợp nhà c thu hồi đất
phát trin kinh tế - xã hi li ích quc gia, công cng quy đnh tại Điều 62 Luật đất
đai năm 2013 là không có căn cứ.
[2.3] Theo quy định tại Điều 62, Điều 63 Luật đất đai 2013, việc thu hồi đt
phát trin kinh tế - xã hi, li ích quc gia, công cng phi dựa trên các căn c: D
án thuộc các trường hp thu hồi đất quy đnh ti Điu 62; kế hoch s dụng đất hàng
7
năm của cp huyện đã được quan nhà nước thm quyn phê duyt; tiến độ s
dụng đất thc hin d án.
D án thuộc trường hp thu hồi đất quy định ti Khoản 3 Điều 62 Luật đất đai
2013; nm trong Kế hoch s dụng đất năm 2016 của UBND qun Nam T Liêm được
UBND thành ph Ni phê duyt ti Quyết định 1825/QĐ-UBND ngày 19/4/2016
(s th t 35 Danh mc công trình, d án thc hin trong kế hoch s dụng đất năm
2016 ca qun Nam T Liêm); tiến độ s dụng đất thc hin d án được thc hin theo
Giy chng nhận đầu số 01121001083 do UBND thành ph Ni cp ngày
12/4/2012 cho ch đầu tư là Công ty TNHH Thăng Long.
Như vậy, D án đủ căn cứ thu hồi đất để phát trin kinh tế - hi, li ích
quc gia, công cộng theo quy định của Điều 63 Luật đất đai 2013.
Người khi kin yêu cu hy QĐ787 thu hồi đất vi do D án không thuc
trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật đất đai năm
2013 là không có căn cứ.
Bác yêu cầu khởi kiện của ông Mạnh về việc hủy QĐ787.
[3] Xét QĐ800 ngày 11/2/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm về việc phê
duyệt phương án bồi thường;
[3.1] Khon 1 Điu 73 Luật đất đai 2013 quy định, vic s dụng đất để thc hin
d án, công trình sn xut, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất
quy định ti Điều 61 Điu 62 ca Lut này thì ch đầu được nhn chuyn
nhưng, thuê quyn s dụng đất, nhn góp vn bng quyn s dụng đất theo quy định
ca pháp lut.
Đim i Khoản 1 Điều 179 Luật đất đai 2013 quy định, trường hợp đất thuc din
thu hồi đ thc hin d án thì quyn t đầu trên đất hoc cho ch đầu d án
thuê quyn s dụng đất, góp vn bng quyn s dụng đt vi ch đầu tư d án để thc
hin d án theo quy định ca Chính ph.
D án này thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để thc hin d án phát trin
kinh tế - xã hi, li ích quc gia, công cng do Hi đồng nhân dân thành ph phê
duyệt quy định tại Điều 63 Luật đất đai 2013 nên vic s dụng đất ca ch đầu để
thc hin d án không thuộc trường hợp quy đnh ti Điu 73 Luật đất đai 2013
ngưi khi kin không th thc hin quyền quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 179 Lut
đất đai 2013, mà ch có quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hi đất theo quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều 179 và Khoản 6 Điều 166 Luật đất đai 2013.
Do đó, việc người khi kiện không đng ý mc bi thường, h tr của Nhà nước
yêu cu ch đầu d án Công ty TNHH Thăng Long phi tha thun vic bi
thưng, h tr với người khi kiện theo quy đnh tại Điểm i Khoản 1 Điều 179 Lut
đất đai 2013 là không có căn cứ.
[3.2] QĐ800 phê duyt bồi thường 100% đơn giá đất nông nghip
201.600đồng/m
2
đúng quy đnh ti Điu 74 Luật Đất đai 2013, Khoản 3 Điều 18
Ngh đnh s 44/2014/NĐ-CP, Điều 5 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014
8
ca UBND thành ph Ni, Bng s 1 Quyết định 96/2014/QĐ-UBND ngày
29/12/2014 ca UBND thành ph Hà Ni.
[3.3] Trên đất nông nghiệp đã được cấp GCN QSD đất được cấp năm 1997, hộ
gia đình ông Mnh trng rau mung chuyên canh nên, được bồi thường h tr
1.985.400 đồng theo t l 100% đơn giá là đúng.
[3.4] Theo quy định tại Điều 19 ca Ngh đnh s 47/2014/NĐ-CP, h gia đình cá
nhân đang sản xuất đất nông nghip hoc thuộc đối tượng đủ điu kiện được giao đất
nông nghiệp nhưng chưa được giao đt nông nghip và đang trực tiếp s dụng trên đất
nông nghip b thu hồi thì được h tr ổn định đời sng và sn xut.
H gia đình ông Mnh đưc h tr đào tạo, chuyển đổi ngh và tìm kiếm vic làm
theo khoản 1, điều 22 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND vi s tiền 111.182.400 đng
là có cơ sở.
Bác yêu cầu khởi kiện của ông Mạnh về việc hủy QĐ800.
[4] Xét QĐ3870 ngày 13/7/2016 ca Ch tch UBND qun Nam T Liêm v
vic gii quyết khiếu ni lần đầu.
Các QĐ787, QĐ800 được ban hành đúng quy đnh ca pháp lut nên Ch tch
UBND qun Nam T Liêm ban hành QĐ3870 gii quyết khiếu ni ca ông Mnh đã
gi nguyên QĐ787, QĐ800 đúng nội dung, đúng thẩm quyn, trình t, th tc gii
quyết khiếu ni lần đâu quy đnh ca Lut khiếu ni 2011.
Bác yêu cầu khởi kiện của ông Mạnh về việc hủy QĐ3870.
[5] Xét QĐ8322 ngày 15/12/2016 ca Ch tch UBND qun Nam T Liêm v
việc cưỡng chế thu hồi đất:
Theo quy định ti Đim d Khoản 3 Điều 69, Điều 71 Luật đất đai 2013 Khon
6 Điều 17 Ngh định 43/CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph thì tng hợp người có đất
thu hồi đã được vận động, thuyết phc nhưng không chấp hành việc bàn giao đt cho
t chc làm nhim v bồi thường, gii phóng mt bng thì Ch tch UBND cp huyn
ban hành quyết định ng chế thu hồi đất t chc thc hin việc cưỡng chế theo
quy định tại Điều 71 ca Lut đất đai cho người đất thu hi thc hin quyn
khiếu ni, khi kin v vic thu hồi đất nhưng chưa quyết đnh gii quyết của
quan thm quyn tvn phi tiếp tc thc hin quyết định thu hi đt, quyết định
ng chế thu hồi đất. Do đó, Chủ tch UBND qun Nam T Liêm ban nh Quyết
định 8322/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 v việc cưỡng chế thu hồi đất t chc thc
hiện cưỡng chế vào ngày 12/6/2019 là đúng quy đnh ca pháp lut.
Bác yêu cầu khởi kiện của ông Mạnh về việc hủy QĐ8322.
Các trình bày các ý kiến của người khởi kiện, người đại diện theo ủy quyền,
luật sư không phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên không được chấp nhận.
Quan điểm của Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Nội hoàn toàn phù hợp với
nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
T nhng phân tích, nhận định trên, không căn cứ chp nhn các yêu cu khi
kin ca ông Mnh.
[6] Ông Mnh là người cao tui nên được miễn án phí hành chính sơ thẩm.
9
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, khoản 2 Điều 116, Điều
157; Điều 158; điểm a khoản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 204, Điều 206, Điều 348
Luật Tố tụng hành chính;
- Luật Đất đai 2013;
- Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức
thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Các Ngh định s 43/2014 ngày 15/5/2014, s 47/2014 ngày 15/5/2014 ca
Chính ph;
- Thông tư 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 ca B Tài nguyên Môi
trường;
- Quyết định 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 ca UBND thành ph Hà Ni.
X:
1. Bác toàn b yêu cu khi kin ca ông Nguyễn Văn Mạnh đối vi Quyết định
hành chính, quyết định gii quyết khiếu nại sau đây:
1.1. Quyết định 787/QĐ-UBND ngày 11/2/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm
về việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu xây dựng Trung tâm chỉ huy tác chiến
nhà cho lãnh đạo chỉ huy, cán bộ chiến Cục B32 (Tổng cục V Bộ công an) tại
phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm (một phần thửa 113, tờ bản đồ 17).
1.2. Quyết định 800/QĐ-UBND ngày 11/2/2015 của UBND quận Nam Từ Liêm
về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng Trung tâm chhuy tác chiến và nhà ở cho lãnh đạo chỉ huy, cán
bộ chiến Cục B32 (Tổng cục V Bộ công an) tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ
Liêm.
1.3. Quyết định 3870/QĐ-UBND ngày 17/3/2016 ca Chủ tịch UBND quận
Nam Từ Liêm về việc giải quyết khiếu nại của ông Nguyễn Văn Mạnh địa chỉ: tổ dân
phChợ, phường Đại Mỗ, quận Nam TLiêm tại dự án: Đầu xây dựng Trung tâm
chỉ huy tác chiến và nhà ở cho lãnh đạo chỉ huy, cán bộ chiến Cục B32 (Tổng cục V
Bộ công an) tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm.
1.4. Quyết định 8322/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Chủ tịch UBND quận
Nam Từ Liêm v việc cưỡng chế thu hồi đt đ thc hin dự án: Đầu xây dựng
10
Trung tâm chỉ huy tác chiến nhà cho lãnh đạo chỉ huy, cán bộ chiến Cục B32
(Tổng cục V – Bộ công an) tại phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Mạnh được miễn án phí hành chính thẩm.
Tr li cho ông Nguyễn Văn Mạnh số tiền 300.000 đồng Nguyn Th Chinh đã
np thay cho ông Nguyễn Văn Mạnh ti Biên lai thu s 0000379 ngày 06/3/2018 ti
Thi hành án dân s thành ph Hà Ni.
3. Về quyền kháng cáo: Đương s hoc ni đi din hp pháp ca đương s
mt ti phn tòa hoc đã tham gia phiên a nhưng vng mt khi Tòa án tun án
không lý do cnh đáng quyn kháng o bn án trong thi hn 15 ngày k
t ngày tun án.
Đương s hoặc người đi din hp pháp ca đương s không có mt ti phn
a hoc kng mt khi tun án có lý do chính đáng quyn kháng cáo bn
án trong thi hn 15 ny k t ngày bn án đưc giao hoc đưc niêm yết./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Tòa PT TANDTC tại Hà Nội;
- Viện PT VKSNDTC tại Hà Nội;
- VKSND TP. Hà Nội;
- THADS TP Hà Nội;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
TRẦN NGỌC HÒA
Tải về
Bản án số 85/2026/HC-ST Bản án số 85/2026/HC-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2026/HC-ST Bản án số 85/2026/HC-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất