Bản án số 133/2026/DS-PT ngày 09/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 133/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 133/2026/DS-PT ngày 09/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 133/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 115/2025/DS-ST, ngày 19/9/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung.
Các Thẩm phán: Ông Bùi Quốc Hà, bà Đặng Thị Thu Hằng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Khổng Thị Hoa Thư ký TAND tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Mai Liên - Kiểm sát viên
Ngày 09 tháng 3 m 2026, tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự phúc thẩm thụ số: 562/2025/TLPT- DS ngày
01 tháng 12 năm 2025 vviệc Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản; yêu cầu bồi
thường thiệt hại”. Do bản án dân sự thẩm số: 115/2025/DS-ST ngày 19/9/2025
của Toà án nhân dân dân khu vực 1 - Đắk Lắk bị kháng cáo. Theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 65/2026/QĐ-PT ngày ngày 13 tháng 01 năm 2026
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị T; Địa chỉ: Số I L, phường B (phường T, thành
phố B cũ), tỉnh Đắk Lắk (có mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nghiêm T1; Địa chỉ: Số C
L, phường B (phường T, thành phố B cũ), tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Xuân Anh
P; Địa chỉ: Số I P, phường B, tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).
- Bị đơn: Bệnh viện Đ
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Hồng N. Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Số A T, phường B (phường T, thành phố B cũ), tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền:Mai Thị Ngọc A; Địa chỉ: Số B T, phường B
(phường T, thành phố B ), tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Hồng T2; Địa chỉ: Hẻm G đường A phường E, (phường E, thành phố
B cũ), tỉnh Đắk Lắk.
+ Bà Thị T3; Địa chỉ: Số C Đ, phường B (phường T, thành phố B cũ), tỉnh
Đắk Lắk.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 133/2026/DS-PT
Ngày 09 3 2026.
V/v: Tranh chấp hợp đồng thuê
tài sản; yêu cầu bồi thường thiệt
hại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Hồng T2, bà Lê Thị T3: Ông Lê Thế
H; Địa chỉ: Số C L, phường B (phường T, thành phố B cũ), tỉnh Đắk Lắk (vắng mặt).
- Người kháng cáo: Bà Trần Thị T có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tkhai trong quá trình làm việc đại
diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 8 tháng 11 năm 2022 Trn Th T Bnh viện Đ Hợp đồng s
03/2022/HĐCT-BVVTN, trong quá trình thc hin hợp đồng Bnh viện đa khoa
vùng T đã đơn phương thực hin vic pht vi phm hợp đng không có căn cứ, đơn
phương ban hành các quyết định hành chính bt buc bà T phi np tin pht và thu
tin cc hợp đồng, hành vi này đã gây thit hi, ảnh hưởng trc tiếp đến quyn li
ca bà T. C th là quyết định:
Quyết đnh s 01/XLVP-BVVTN v vic x lý tp th cá nhân vi phm ngày
12/01/2023 pht s tiền 5.000.000đ
Quyết định s 943/QĐ-BVVTN v vic x lý tp th nhân vi phm ngày
02/6/2023 pht s tin 10.000.000đ
Quyết định s 1525/QĐ-BVVTN v vic x lý tp th cá nhân vi phm ngày
16/8/2023 pht s tiền 15.000.000đ.
Quyết đnh s 2009/QĐ-BVVTN v vic xtp th nhân vi phm ngày
23/10/2023 thu s tin cc sung công qu Nhà nước.
Vic Bnh vin ban hành các quyết định hành chính nêu trên đ ép buc h
kinh doanh np phạt là không đúng quy đnh, do không am hiu pháp lut và s b
cm kinh doanh gây thit hi trc tiếp và nếu bà T không np pht thì b Bnh vin
cm kinh doanh mua bán làm khó d vy T đã gượng ép np pht, bà T nhn
thy rng Bệnh viên đa khoa vùng Tây nguyên không thm quyn ban hành quyết
định x pht hành chính và bà T cũng không làm gì trái pháp luật để phi b pht vi
phạm. Đến ngày 27/10/2023 Bnh viện đa khoa vùng T đã đưa ni thc hin vic
ng chế, niêm phong quy tp hóa photocopy mà T đã thuê của Nhà nước
không đúng quyền hạn cũng theo các quy đnh ca pháp luật thì cũng không
thm quyn. Hành vi t ý niêm phong đã dẫn đến việc làm hỏng tài sn ca
T gây thit hại lên đến 100.484.000 đồng (một trăm triệu, bốn trăm tám mươi bốn
ngàn đng). Vic bà T kinh doanh hàng hóa tp hóa, photocoppy phù hp vi
quy định và không b pháp lut nghiêm cm, vic Bnh viên vùng T cho người xâm
nhp ca hàng ca T, chưa sự đồng ý ca T, làm việc không văn bn
thông báo trước cho T, t lp biên bn vic kinh doanh ca nhận được pháp
lut bo v, trong các bui xâm nhp vào ca hàng ca bà T cũng không thông báo
và cũng không có sự chng kiến ca Chính quyền địa phương hay những người liên
quan mà t ý ban hành các quyết định trái pháp luật đe da nếu không np pht
thì cho bo v kéo ca niêm phong, Bnh viện đã t ý cho người niêm phong gây
thit hi cho phía bà T. Mt khác, vic bà T đứng tên kí kết hợp đng vi Bnh vin
Đ nhân danh ông Hng T2, người nh tôi đứng tên tham gia đấu giá tài sn
của Nhà nước và kí kết vi Bnh vin Vùng hợp đồng s 03/2022/HĐCT-BVVTN
và bn cht các khon tiền đều do ông T2 chuyn cho Bnh vin, v vic này Bnh
viện Đ biết rõ nên đã ảnh hưởng đến người liên quan là ông Lê Hng T2. Nếu phía
3
bà T sai phm, các bên không tha thuận được thì căn c hp đồng Bnh vin có
quyn khi kin ra Tòa án có thm quyền đ gii quyết theo quy định, vì đâyHợp
đồng dân s giữa các bên, nhưng Bnh viện đã sử dng chế tài mnh lnh hành
chính, xem đối tác như nhân viên ca Bnh viện để thc hin các hành vi trái quy
định ca pháp Lut.
Nay, mc dù hợp đồng đã kết thúc bà T mi nhn ra quyn li ích hp
pháp ca bà T b xâm phm, hành vi ca Bnh viện Đ đã trực tiếp gây thit hi tin
ca và tinh thn ca bà T và người có quyn li liên quan, bà T đề ngh Tòa án nhân
dân thành ph Buôn Ma Thut (nay là Tòa án nhân dân khu vc 1 - Đắk Lk) gii
quyết nhng vấn đề như sau:
- Hy các quyết định trái pháp lut ca Bệnh viên Đa khoa vùng T, là: Quyết
định s 01/XLVP-BVVTN v vic x tp th nhân vi phm ngày 12/01/2023
pht s tiền 5.000.000đ; Quyết đnh s 943/QĐ-BVVTN v vic x tp th
nhân vi phm ngày 02/6/2023 pht s tiền 10.000.000đ; Quyết định s 1525/QĐ-
BVVTN v vic x lý tp th cá nhân vi phm ngày 16/8/2023 pht s tin
15.000.000đ; Quyết định s 2009/QĐ-B9 VTN v vic x tp th nhân vi phm
ngày 23/10/2023 thu s tin cc sung công qu 306.000.000 đồng.
- Buc Bnh viện Đ phi tr li cho T tng s tiền: 480.227.000 đng, c
th:
Hoàn tr li cho bà T s tiền đặt cọc là 306.000.000 đồng theo quyết đnh x
pht s 2009/QĐ-BVVTN v vic x tp th nhân vi phm ngày 23/10/2023
thu s tin cc sung công qu 306.000.000 đng tin pht theo các quyết định
nêu trên là 30.000.000 đồng. Tng cộng là: 336.000.000 đồng
Buc Bnh viện Đ bồi thường thit hi cho T s tiền 100.484.000 đồng
(một trăm triệu, bốn trăm m mươi bốn ngàn đồng) do hành xâm nhập, đóng cửa
hàng ca bà T mt cách trái pháp lut, gây hư hỏng hàng hoá ca bên phía bà T.
Thanh toán cho bà T s tin lãi phát sinh do sai phm ca Bnh vin tm tính
t ngày 27/10/2023 đến nay 27/10/2024: 436.484.000 đồng x 12 tháng x
0,83%/tháng = 43.473.000 đng và tiếp tục tính lãi cho đến khi Bnh viện Đ thc
hin vic thanh toán hết s tin buc phi tr.
* Tại biên bản tkhai trong quá trình làm việc người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn trình bày:
Năm 2022, Trn Th T người trúng đấu giá quyn thuê tài sn là Nhà
tm bán hàng tp hóa và Photocopy ca Bnh viện Đ. Theo đó, ngày 08/11/2022 hai
bên tiến hành ký kết Hợp đồng cho thuê Nhà tm bán hàng tp hóa và Photocopy s
03/2022/HĐCT-BVVTN, nội dung như sau: Din tích Nhà tm bán hàng tp hóa và
P1 s dng cho thuê dch v là: 200 m
2
tại ô đất s 08. Người trúng đu giá ch đưc
bày bán hàng hóa các phương tin liên quan trong phm vi din ch bên trong
ca Q tp hóa. Không kinh doanh buôn bán các mặt hàng sau: Nước sôi, sa cho tr
em dưới 12 tháng tui, cà phê và các loại nước ung giải khát, nước đóng chai, bia,
u; Thức ăn: Cơm và các loại bánh mì k c đóng gói, bún, phở, xôi, bánh cun,
bánh chưng, trái cây các loại, thức ăn cho trẻ i 6 tháng tui; thuc lá, không t
chức bán ăn, uống ti ch; Các mt hàng y tế: thuc, vật tiêu hao (bông, băng,
cn, gc...vv); Các mt hàng quc cấm theo quy định Nnước (căn cứ Điu 1 Hp
4
đồng thuê). Giá thuê là: 306.000.000 đồng/tháng. S tiền đặt cc (ký qu) là:
306.000.000 đồng. Thi gian thuê: 12 tháng t ngày 11/11/2022 đến hết ngày
10/11/2023. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, T đã nhiều ln vi phm kinh
doanh bán các mt hàng cấm quy định tại Điều 1 ca hợp đồng căn cứ Biên bn
kim tra ngày 06/01/2023, ngày 01/6/2023, ngày 26/7/2023, ngày 12/10/2023 do đó
Bnh vin có áp dng chếi trong Hợp đồng thuê là bà T phi np tin phạt căn cứ
Quyết định x lý tp th, cá nhân vi phm s 01/XL VP-BVVTN ngày 12/01/2023,
s 943/QĐ-BVVTN ngày 02/6/2023, s 1525/QĐ-BVVTN ngày 16/8/2023, s
2009/QĐ-BVVTN ngày 23/10/2023. Bnh viện đã nhiều ln m vic vi Trn
Th T yêu cu chm dt hành vi sai phạm nhưng Trn Th T vn tiếp tc vi
phạm. Điều này đã xâm phạm nghiêm trọng đến quyn, li ích hp pháp ca Bnh
vin tim n ri ro ng độc thc phm, cháy n nguy hại đến tính mng thân nhân,
bnh nhân ti Bnh viện. Căn c quy đnh tại Điều 7 ca Hợp đồng, trường hp vi
phạm kinh doanh đến ln th ba thì Bnh viện được quyn thu tin qu ct
hợp đồng vi nhà thầu. Do đó, Bệnh vin thc hin th tc chm dt hợp đồng vi
Trn Th T và sung qu s tiền đặt cc.
Sau khi các bên bàn giao mt bằng, hoàn thành các nghĩa vụ tài chính thanh
lý hợp đồng, tài sn thuê nêu trên được Bnh vin t chức đấu giá cho thuê và T
tiếp tục là người trúng đấu giá quyn thuê tài sản này, theo đó giữa bà T và Bnh V
đã tiếp hợp đng cho thuê s 05/2023/HĐCT-BVVTN ngày 11/12/2023. Trong
quá trình T hoạt động theo hợp đồng thuê nêu trên li tiếp tc vi phm kinh doanh
cùng mt li bán các mt hàng cấm quy định tại Điu 1 ca hợp đồng dẫn đến
Bnh viện đã phải khi kin ra Tòa án thm quyền để chm dt hợp đồng thuê.
Hin nay Trn Th T lại quay ngược li khi kin Bnh viện để cho rng nhng
quyết định x vi phm ca hợp đồng cho thuê s 03/2022/HĐCT-BVVTN ngày
08/11/2022 là trái pháp lut, buc Bnh vin phi tr li tin cc và tiền đã nộp pht,
buc bồi thường thit hại do hỏng tài sn tr giá 100.484.000 đồng, đồng thời đưa
thông tin thc cht ông Lê Hng T2 mi là ch th hợp đồng nên vic chm dt nh
ng quyn li ca ông T2. Bnh vin chúng tôi hoàn toàn không đồng ý vi các
lp lun và yêu cu khi kin ca bà Trn Th T, bi các l sau:
V yêu cu hy các quyết định x pht vi phm kinh doanh hoàn tr s tin
pht: Vic bà Trn Th T nhiu ln vi phạm kinh doanh quy đnh tại Điều 7 ca hp
đồng thì Bnh viện được quyn x vi phm hợp đồng. Đây là chế tài quy đnh ti
Hợp đồng được kết gia hai bên nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh lành
mạnh, đúng pháp luật, đảm bảo người dân, bnh nhân các cán b, nhân viên Bnh
vin - những người s dng dch vụ, mua hàng đều được đm bo an toàn, hp pháp.
rt nhiu ri ro nếu người thuê tài sản nào cũng ngang nhiên sai phm hết ln
này đến ln khác không chế tài, và chế tài này cũng đã được chính người thuê
tài sn là bà Trn Th T biết và đồng ý khi ký kết Hợp đồng.Mt khác, vic x pht
vi phm được thc hiện theo đúng quy đnh tại Điều 418 BLDS năm 2015, quy đnh
v tha thun pht vi phm: "1. Pht vi phm s tha thun gia các bên trong
hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phi np mt khon tin cho bên b vi phm.
2. Mc pht vi phạm đo các bên thỏa thun, tr trường hp lut liên quan quy
định khác....". Như vậy, Bnh vin luôn thc hiện đúng các thỏa thuận đã cam kết
nhng tha thun này (bao gm tha thun v x pht vi phm) đều được thc
5
hiện theo quy đinh pháp luật và trên nguyên tc t nguyn tha thun gia các bên.
Do đó, yêu cầu ca bà T v vic buc hy các quyết định x pht và buc tr li tin
pht cho bà T là yêu cầu không có căn cứ.
V yêu cu hoàn tr li tiền đặt cọc 306.000.000 đng: Nhng vi phm trong
quá trình thc hin hợp đồng thuê đã xảy ra nhiu ln, liên tiếp và ngày càng có xu
ớng bành trướng. Căn cứ theo quy đnh tại Điu 7 hợp đồng thuê và khoản 1 Điều
423 BLDS 2015 thì vi phm ca bà T là vô cùng nghiêm trng khiến hợp đồng thuê
không th tiếp tc, cn thiết phi chm dt T phi bàn giao li tài sn thuê
đồng thi Bnh viện được quyn s hu s tiền đặt cc hợp đồng. Điều này là thc
hiện đúng theo nội dung hợp đồng được hai bên kết, do đó yêu cu khi kin ca
bà T đòi lại s tin cọc là không có căn cứ.
V yêu cu bồi thường thit hi s tiền 100.484.000 đồng: Yêu cu bồi thường
thit hại nhưng không tài liu, chng c nào chng minh thit hi thc tế
giá tr 100.484.000 đồng. Ngoài ra, bà T cho rng Bnh viện cưng chế niêm phong
ngày 27/10/2023 nhưng khi hai bên thanh lý hợp đồng, thanh toán các khoản nghĩa
v còn thiếu và bàn giao li tài sn thì bà T không có ý kiến, không khiếu ni vì nếu
cho rng b thit hi thì bà T đã phải đặt ra khi hai bên thanh lý hợp đồng, sau đó
T còn tiếp tc tham gia đấu giá trúng đu giá quyn thuê tiếp tài sản này. Điều
này cho thy yêu cu v bồi thường thit hại là không có căn cứ.
V s liên quan đến quyn li ca ông Lê Hng T2: Ông Lê Hng T2 không
phi ch thkết hợp đồng thuê tài sn, không phải đối tượng quyn trong hp
đồng thuê tài sản được kết gia Bnh vin Trn Th T nên vic T nêu
rng ông T2 b ảnh hưởng quyn lợi không căn cứ. T nhng phân tích trên
cho thy toàn b yêu cu khi kin ca Trn Th T không căn cứ, kính đề
ngh Tòa án nhân dân thành ph Buôn Ma Thut (nayTòa án nhân dân khu vc 1
- Đắk Lk) bác toàn b yêu cu khi kin ca bà Trn Th T.
* Người đại diện theo ủy quyền của người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan
Thị T3 ông Thế H trình bày ti Bn t khai: Trn Th T người
đứng tên trong hợp đồng thuê nhà tm bán hàng tp hóa photocopy s
03/2022/HĐCT-BVVTN ngày 8 tháng 11 năm 2022 kết vi Bnh viện Đ. Nhưng
ông Lê Hng T2 mới người trc tiếp qun lý, t chức điều hành toàn b hoạt động
đầu và kinh doanh ti mt bng trên. Bà T ch là người được ông T2 nh đứng tên
pháp lý, y quyn bng lời nói tham gia đấu thu còn s tiền đặt cc, tiền đấu giá và
các chi phí khác là tin ca nhân ông T2 chuyn t tài khon ca Th T3,
xuyên suốt quá trình tham gia đấu giá, qun lý ti ca hàng tp hóa và photocopy
T3 đều chuyn tin (chuyn khon hoc tin mt) cho Trn Th T để chi tiêu trong
quá trình đấu giá các chi phí khác bao gm c s tin np pht theo các quyết
định x pht do Bnh viện ban hành. Đến nay vic khi kiện theo đơn khởi kin ca
Trn Th T đã đầy đủ ni dung, bà Trn Th T người trc tiếp kí tên trên Hp
đồng s 03/2022/HĐCT-BVVTN ngày 8 tháng 11 năm 2022 kết vi Bnh vin
đa khoa vùng Tây Nguyên do đó Th T3 đề ngh Tòa án nhân dân thành ph
Buôn Ma Thut (nay là Tòa án nhân dân khu vc 1 - Đắk Lk) chp nhận đơn khởi
kin ca bà Trn Th T.
6
* Người đại diện theo ủy quyền của người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan
ông Lê Hồng T2ông Lê Thế H trình bày ti Bn t khai: Nguyên đơn bà Trn
Th T khi kin b đơn Bnh viện Đ yêu cu Tòa án gii quyết nhng vấn đề sau:
Hy các quyết định trái pháp lut bao gm: Quyết đnh s 01/XLVP-BVVTN
v vic x tp th nhân vi phm ngày 12/01/2023 pht s tiền 5.000.000đ;
Quyết đnh s 943/-BVVTN v vic x lý tp th nhân vi phm ngày
02/6/2023 pht s tiền 10.000.000đ; Quyết đnh s 1525/QĐ-BVVTN v vic x
tp th nhân vi phm ngày 16/8/2023 pht s tiền 15.000.000đ; Quyết định s
2009/QĐ-BVVTN v vic x tp th nhân vi phm ngày 23/10/2023 thu s
tin cc sung công qu 306.000.000 đồng
Buc Bnh viện Đ hoàn tr li cho bà Trn Th T s tin cc là 306.000.000
đồng theo quyết định x pht s s 2009/QĐ-BVVTN v vic x lý tp th cá nhân
vi phm ngày 23/10/2023 thu s tin cc sung công qu 306.000.000 đồng tin
pht theo các quyết định nêu trên 30.000.000 đồng. Tng cng là: 336.000.000
đồng
Buc Bnh viện Đ bồi thường thit hi cho Trn Th T s tin 100.484.000
đồng (một trăm triệu bốn trăm m mươi bốn ngàn đồng) do hành vi niêm phong,
gây hng hàng hóa ca Bnh viện Đ. Thanh toán cho T s tin lãi phát sinh do
sai phm ca Bnh vin tm tính t ngày 27/10/2023 đến nay 27/10/2024:
436.484.000 đồng x 12 tháng x 0,83%/tháng = 43.473.000 đng. Tng cng Bnh
viện Đ phi tr li cho Trn Th T s tiền: 480.227.000 đồng, trong đó
436.484.000 đồng tin gốc 43.473.000 đng tin lãi; tiếp tc tính lãi theo quy
định ca pháp lut.
V vic này, liên quan trc tiếp đến quyn li ích hp pháp ca ông
Hng T2 như sau: Mặc dù, Trn Th T người đứng tên trong hợp đồng thuê nhà
tm bán hàng tp hóa photocopy s 03/2022/HĐCT-BVVTN ngày 8 tháng 11
năm 2022 ký kết vi Bnh viện Đ. Nhưng ông T2 mi là ngưi trc tiếp qun lý, t
chức điều hành toàn b hoạt động đầu tư và kinh doanh tại mt bng trên. Bà T ch
người được ông T2 nh đứng tên pháp lý, y quyn bng lời nói tham gia đu
thu còn s tiền đặt cc, tiền đấu giá và các chi phí khác là tin ca cá nhân ông T2
chuyn t tài khon ca ch gái ông T2bà Lê Th T3, T3 đã chuyển khon cho
bà T để thc hin việc tham gia đấu thu (có sao kê c th kèm theo). Sau khi trúng
đấu giá ngày 10 tháng 11 năm 2022 gia ông T2 và bà T đã có Văn bản tha thun
v việc tham gia đấu giá cũng như vai trò của người qun tài sn. vic kinh
doanh buôn bán ông T2 không vi phm theo hợp đồng đã kí kết gia T và Bnh
viện Đ (hợp đồng s 03/2022/HĐCT-BVVTN ngày 8 tháng 11 năm 2022) và vic
x pht ca Bnh vin là không có căn cứ pháp lý. Tuy nhiên ông Lê Hng T2 nhn
thy, bn cht là ngun tiền đầu tư là của ông T2 (chuyn ti khon ca Lê Th
T3), đến nay vic khi kiện theo đơn khởi kin ca Trn Th T đã đầy đ ni
dung. Mt khác, Trn Th T người trc tiếp kí tên trên Hợp đồng s
03/2022/HĐCT-BVVTN ngày 8 tháng 11 năm 2022 kết vi Bnh viện Đ1 nay
ông Lê Hng T2 đ ngha án nhân dân thành ph Buôn Ma Thut (nay là Tòa án
nhân dân khu vc 1 - Đắk Lk) chp nhận đơn khởi kin ca bà Trn Th T.
7
Tại Bản án dân sự thẩm số 115/2025/DS - ST ngày 19/9/2025 của Toà
án nhân khu vực 1 - Đắk Lắk đã quyết định:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1
Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Căn cứ Điều 472, Điều 480, Điều 481, Điều 482 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Trần Thị T về việc:
- Hy các quyết định trái pháp lut bao gm: Quyết định s 01/XLVP-BVVTN
v vic x tp th nhân vi phm ngày 12/01/2023 pht s tiền 5.000.000đ;
Quyết định s 943/QĐ-BVVTN v vic x tp th nhân vi phm ngày 02/6/2023
pht s tiền 10.000.000đ; Quyết định s 1525/QĐ-BVVTN v vic x tp th
nhân vi phm ngày 16/8/2023 pht s tiền 15.000.000đ; Quyết định s 2009/QĐ-
BVVTN v vic x lý tp th cá nhân vi phm ngày 23/10/2023 thu s tin cc sung
công qu 306.000.000 đng. Buc Bnh viện Đ hoàn tr li cho bà Trn Th T s
tin cọc 306.000.000 đng theo quyết định x pht s 2009/QĐ-BVVTN v vic
x tp th nhân vi phm ngày 23/10/2023 thu s tin cc sung công qu
306.000.000 đồng tin pht theo các quyết định nêu trên 30.000.000 đng.
Tng cộng là: 336.000.000 đồng.
- Buc Bnh viện Đ bồi thưng thit hi cho bà Trn Th T s tin 100.484.000
đồng (một trăm triu bn trăm m mươi bốn ngàn đng) do hành vi niêm phong,
gây hng hàng hóa ca Bnh viện Đ. Thanh toán cho T s tin lãi phát sinh do
sai phm ca Bnh vin tm tính t ngày 27/10/2023 đến ngày 27/10/2024:
436.484.000 đồng x 12 tháng x 0,83%/tháng = 43.473.000 đng. Tng cng Bnh
viện Đ phi tr li cho bà Trn Th T s tiền: 480.227.000 đồng, trong đó
436.484.000 đồng tin gốc 43.473.000 đng tin lãi; tiếp tc tính lãi theo quy
định ca pháp lut.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí quyền kháng
cáo cho các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 13/10/2025, nguyên đơn bà Trần Thị T đơn kháng cáo với nội dung:
Đề nghị Toà án cấp phúc thẩm xem xét toàn b Bản án dân sự thẩm số:
115/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1- Đắk Lắk.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung đơn khởi kiện,
nội dung đơn kháng cáo.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu quan điểm:
Về tố tụng: Các đương sự trong vụ án, Thư ký, Thẩm phán và Hội đồng xét xử
phúc thẩm đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
8
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và kết quả
tranh tụng tại phiên tòa. Không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn.
Đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 115/2025/DS-ST,
ngày 19/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Trần Thị T, Hội đồng xét xử thấy
rằng:
[1.1] Xét yêu cầu hy các quyết định trái pháp lut bao gm: Quyết định s
01/XLVP-BVVTN v vic x tp th nhân vi phm ngày 12/01/2023 pht s
tiền 5.000.000đ; Quyết định s 943/QĐ-BVVTN v vic x tp th nhân vi
phm ngày 02/6/2023 pht s tiền 10.000.000đ; Quyết định s 1525/-BVVTN v
vic x lý tp th cá nhân vi phm ngày 16/8/2023 pht s tiền 15.000.000đ; Quyết
định s 2009/QĐ-BVVTN v vic x lý tp th nhân vi phm ngày 23/10/2023 thu
s tin cc sung công qu 306.000.000 đồng. Buc Bnh viện Đ hoàn tr li cho
Trn Th T s tin cọc 306.000.000 đồng theo quyết định x pht s 2009/QĐ-
BVVTN v vic x lý tp th cá nhân vi phm ngày 23/10/2023 thu s tin cc sung
công qu 306.000.000 đồng và tin pht theo các quyết đnh nêu trên là 30.000.000
đồng. Tng cng s tiền là: 336.000.000 đồng thy:
Bệnh viện Đ đơn vị sự nghiệp công lập, được phép cho thuê tài sản công theo Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công. Hợp đồng thuê giữa bệnh viện Trần Thị T
hợp đồng dân sự theo Điều 472 Bộ luật Dân sự. Về hình thức, việc bệnh viện ban
hành văn bản dưới tên gọi “Quyết định xử lý…” không phù hợp với Luật Xử
vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi 2020), vì
bệnh viện không phải chủ thể thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên,
xét về bản chất, đây không phải là quyết định xử phạt hành chính mà là: Thực hiện
chế tài phạt vi phạm hợp đồng; Thực hiện quyền chấm dứt hợp đồng xử tiền
đặt cọc theo Điều 7 Hợp đồng. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, T đã nhiều
lần vi phạm các điều khoản về phạm vi kinh doanh. Căn cứ Điều 7 của hợp đồng,
Bệnh viện áp dụng chế tài phạt vi phạm tổng s tiền 30.000.000 đồng và thu tiền đặt
cọc 306.000.000 đồng khi vi phạm lần thứ tư, đồng thời chấm dứt hợp đồng. T
cho rằng bà không am hiểu pháp luật, sợ bệnh viện gây kkhăn trong qtrình
kinh doanh tuy nhiên T đã tự nguyện nộp các khoản tiền phạt và không khiếu nại
tại thời điểm thực hiện, tại thời điểm ký hợp đồng bà T là người có đầy đủ năng lực
hành vi dân sự, là người trực tiếp ký hợp đồng thuê, hiểu rõ mọi điều khoản của hợp
đồng và buộc phải biết. Vì vậy Toà án cấp sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu của
T đề nghị hủy các các quyết định do Bệnh viện Đ ban hành, buộc Bệnh việntrách
nhiệm hoàn trả lại cho tổng số tiền 336.000.000 đồng là có căn cứ cần chấp nhận.
[1.2] Đối với yêu cầu buc Bnh viện đa khoa vùng T bồi thường thit hi cho
Trn Th T s tiền 100.484.000 đồng (một trăm triệu bốn trăm tám mươi bốn
ngàn đồng) do hành vi niêm phong, y hng hàng hóa ca Bnh viện Đ. Thanh
9
toán cho T s tin lãi phát sinh do sai phm ca Bnh vin tm tính t ngày
27/10/2023 đến nay 27/10/2024: 436.484.000 đồng x 12 tháng x 0,83%/tháng =
43.473.000 đng. Tng cng Bnh viện Đ phi tr li cho Trn Th T s tin:
480.227.000 đồng, trong đó 436.484.000 đng tin gốc 43.473.000 đồng tin lãi;
tiếp tục tính lãi theo quy định ca pháp lut.
Thc tế ngày 27/10/2023, Bệnh viện Đ đã tiến hành niêm phong cửa hàng của
T (niêm phong các cửa ra vào) theo thông báo số 2013/TB-BVVNT ngày
24/10/2023 vviệc chấm dứt hợp đồng cho thuê Nhà tạm bán hàng tạp hóa
photocopy. Quá trình din ra vic niêm phong cửa hàng của T vào ngày
27/10/2023, Bnh viện đã thông báo và T đã được biết. Mt khác sau khi hai bên
thanh hợp đồng, thanh toán các khoản nghĩa v còn thiếu bàn giao li tài sn
thì bà T không có ý kiến, không khiếu ni khi hai bên thanh lý hợp đồng, sau đó
T còn tiếp tc tham gia đấu giá và trúng đấu gquyn thtiếp tài sn này theo hợp
đồng cho thuê Nhà tạm bán hàng tạp hóa và photocopy số 05/2023/HĐCT-BVVTN
ngày 11/12/2023. T cho rằng quá trình niêm phong Bệnh viện đã làm hỏng
hàng hóa, tài sản có trong cửa hàng của bà nhưng quá trình giải quyết vụ án bà Thy
cung C các tài liu chng minh cho yêu cu bồi thường thit hi gm các hình nh
liên quan đến hàng hóa nhưng không bt c tài liu chng minh việc hng,
thit hi thc tế về tài sản xy ra. Do đó Toà án cấp thẩm không chấp nhận yêu
cầu về bồi thường thiệt hại về tài sản và tính lãi suất là có căn cứ cần chấp nhận.
[1.3] Đối với nội dung người đại diện theo ủy quyền của ông Hng T2, bà
Lê Thị T3 cho rằng Trn Th T ch là người đưc ông T2 nh đứng tên pháp lý,
y quyn bng lời nói tham gia đấu thu còn s tiền đặt cc, tiền đu giá và các chi
phí khác là tin ca cá nhân ông T2 chuyn t tài khon ca ch gái ông T2bà Lê
Th T3, T3 đã chuyn khon cho T để thc hin việc tham gia đấu thu (có sao
kê c th kèm theo), bà T người đứng tên trong Hợp đồng thuê nhà tạm bán hàng
tạp hóa và photocopy số 03/2022/HĐCT-BVVTN ngày 8/11/2022 ký kết với Bệnh
viện Đ. Sau khi trúng đấu giá ngày 10 tháng 11 năm 2022 gia ông T2 T đã
có Văn bản tha thun v việc tham gia đấu giá cũng như vai trò của người qun lý
tài sn. Và vic kinh doanh buôn bán ông T2 không vi phm theo hợp đồng đã kết
gia T Bnh viện Đ (hp đồng s 03/2022/HĐCT-BVVTN ngày 8 tháng 11
năm 2022). Tuy nhiên, Hợp đồng thuê được giữa T Bệnh viện, quyền
nghĩa vụ phát sinh chỉ ràng buộc các chủ thể này. Tài liệu do ông Lê Hồng T2 và bà
Thị T3 cung cấp không đủ căn cứ chứng minh ông T2ch thể thực sự của hợp
đồng, cũng không có thỏa thuận chuyển giao nghĩa vụ được Bệnh viện chấp thuận.
Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan h tranh chp hợp đng, bồi thường thit
hi v tài sn trong v án này phm vi gii quyết gia ch th nguyên đơn
Trn Th T và b đơn là Bnh viện Đ là có căn cứ.
[2] Từ các nhận định nêu trên, không sở chấp nhận kháng cáo của nguyên
đơn giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Về án phí dân sự phúc thẩm: Do không được chấp nhận đơn kháng cáo nên
Trần Thị T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
10
[1] Căn cứ khoản 1 Điều 308 của B luật tố tng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn. Giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm số 115/2025/DS-ST, ngày 19/9/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk
Lắk.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 1
Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự.
Căn cứ Điều 472, Điều 480, Điều 481, Điều 482 Bộ luật Dân sự.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Trần Thị T về việc:
- Hy các quyết định trái pháp lut bao gm: Quyết định s 01/XLVP-BVVTN
v vic x tp th nhân vi phm ngày 12/01/2023 pht s tiền 5.000.000đ;
Quyết định s 943/QĐ-BVVTN v vic x tp th nhân vi phm ngày 02/6/2023
pht s tiền 10.000.000đ; Quyết định s 1525/QĐ-BVVTN v vic x tp th
nhân vi phm ngày 16/8/2023 pht s tiền 15.000.000đ; Quyết định s 2009/QĐ-
BVVTN v vic x lý tp th cá nhân vi phm ngày 23/10/2023 thu s tin cc sung
công qu 306.000.000 đng. Buc Bnh viện Đ hoàn tr li cho bà Trn Th T s
tin cọc là 306.000.000 đồng theo quyết định
x pht s 2009/QĐ-BVVTN v vic x tp th nhân vi phm ngày
23/10/2023 thu s tin cc sung công qu 306.000.000 đồng tin pht theo các
quyết định nêu trên là 30.000.000 đồng. Tng cộng là: 336.000.000 đồng.
- Buc Bnh viện Đ bồi thưng thit hi cho bà Trn Th T s tin 100.484.000
đồng (một trăm triu bn trăm m mươi bốn ngàn đng) do hành vi niêm phong,
gây hng hàng hóa ca Bnh viện Đ. Thanh toán cho T s tin lãi phát sinh do
sai phm ca Bnh vin tm tính t ngày 27/10/2023 đến ngày 27/10/2024:
436.484.000 đồng x 12 tháng x 0,83%/tháng = 43.473.000 đng. Tng cng Bnh
viện Đ phi tr li cho bà Trn Th T s tiền: 480.227.000 đồng, trong đó
436.484.000 đồng tin gốc 43.473.000 đng tin lãi; tiếp tc tính lãi theo quy
định ca pháp lut.
[2] Về án phí dân sự phúc thẩm: Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí
dân sự phúc thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tại Thi
hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk theo biên lai s: 0002733 ngày 17 tháng 10 năm 2025.
[3] Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TANDTC tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND Khu vực 1;
TM/HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
11
- Phòng THADS Khu vực 1;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Nhung
Tải về
Bản án số 133/2026/DS-PT Bản án số 133/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 133/2026/DS-PT Bản án số 133/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất