Bản án số 183/2026 ngày 12/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 183/2026

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

  • Bản án số 183/2026

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 183/2026

Tên Bản án: Bản án số 183/2026 ngày 12/03/2026 của TAND tỉnh Đồng Nai về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 183/2026
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp QSD đất Nguyễn Thị Lệ Phi - Nguyễn Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH ĐNG NAI
Bn án s: 183/2026/DS-PT
Ngày: 12/3/2026
V/v: “Tranh chp quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Võ Th Thanh Phượng
Các Thm phán: Bà Bùi Lan Hương
Ông Nguyễn Văn Nhân
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Th Ngc Linh Thư ký Tòa án.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Nguyn Hoàng Thế Anh Kim sát viên.
Trong các ngày 06 và 12 tháng 3 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân tỉnh Đồng
Nai xét x phúc thm công khai v án dân s th s 598/2025/TLPT-DS ngày
26 tháng 11 năm 2025 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s sơ thẩm s 73/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 4-Đồng Nai b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 69/2026/QĐ-PT ngày
23/01/2026, Thông báo di m phiên toà s 21/TB-TA ngày 09/02/2026, gia các
đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyn Th L P, sinh năm 1962. Địa ch: s 929/27 khu
ph Trn Cao Vân, Du Giây, huyn Thng Nht (nay Du Giây) tnh
Đồng Nai.
- B đơn: Nguyn Th T, sinh năm 1961. Đa ch: s 929/27 khu ph
Trn Cao Vân, Du Giây, huyn Thng Nht (nay Du Giây) tỉnh Đng
Nai.
Người đại din theo y quyn ca T: Ch Nguyn Th T H, sinh năm
1990; địa ch: 937/27 khu ph Trn Cao Vân, Du Giây, huyn Thng Nht
(nay là xã Du Giây) tỉnh Đồng Nai (theo văn bản y quyn 24/02/2023).
- Người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đỗ Hoàng P, sinh năm 1960; Địa ch: s 929/27 khu ph Trn Cao
Vân, xã Du Giây, huyn Thng Nht (nay là xã Du Giây) tỉnh Đồng Nai.
2
Người đại din theo y quyn ca ông Phong: Nguyn Th L P, sinh
năm 1962. Địa ch: s 929/27 khu ph Trn Cao Vân, Du Giây, huyn Thng
Nht (nay là xã Du Giây) tỉnh Đồng Nai (theo văn bản y quyn 24/5/2023).
2. Ch Nguyn Th T H, sinh năm 1990; địa ch: 937/27 khu ph Trn Cao
Vân, xã Du Giây, huyn Thng Nht (nay là xã Du Giây) tỉnh Đồng Nai.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyn Th L P.
(Bà P, ch H có mt)
NI DUNG V ÁN:
1. Ni dung chính: Theo Bản án sơ thẩm:
* Theo nguyên đơn trình bày:
Năm 2003, P có nhn chuyển nhượng của gia đình bà Hunh Th T1 din
tích đất 3760m
2
thuc thửa đất s 478, t bản đồ s 17 xã Bàu Hàm 2, huyn
Thng Nht, tỉnh Đồng Nai (nay Du Giây, tỉnh Đồng Nai) vi giá chuyn
nhưng 31 cây vàng. Hai bên lp giấy sang nhượng đất th + vườn đ ngày
09/9/2003. Vic chuyển nhượng đất gia hai bên t nguyn, hp pháp theo quy
định.
Sau khi nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất (viết tắt QSDĐ) P đã
đưc y ban nhân dân huyn Thng Nht (cũ) cấp giy chng nhận QSDĐ đối vi
thửa đất s 478, t bản đồ s 17 Bàu Hàm 2, huyn Thng Nht, tỉnh Đồng Nai
(nay Du Giây, tỉnh Đồng Nai), diện tích đất 3760m
2
, trong đó gm 300m
2
đất th 3460m
2
đất vườn theo Giy chng nhận QSDĐ số Y 909670 cp
ngày 04/12/2003 tên bà Nguyn Th L P.
Tuy nhiên do hoàn cnh ca bà T là con gái bà T1 rất khó khăn, bà T1 năn nỉ
P cho T li ha khi nào cn ly lại đất thì T s tr nên P đồng ý
cho bà T nh trên đt nhưng hai bên ch nói ming ch không làm văn bn vic
vic cho nh.
Năm 2010, do P vay n ca Ngân hàng TMCP Công thương nhưng
không đủ kh năng thanh toán số n trên nên ngân hàng đã khi kin bà P đến Tòa
án tỉnh Đồng Nai, sau khi quyết định ca Tòa án thì Chi cc Thi hành án dân s
đã bán đấu giá tài sn ca P diện tích đất 3302m
2
thuc mt phn thừa đt s
478 t bản đồ s 17. vy diện tích đất ca P còn trong ti thửa đất s 478 t
bản đồ s 17 ch còn 458m
2
(do P không h sơ biên, bán đu tài sn
trên ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Thng Nht nên không th cung cp
cho Tòa án).
Đến năm 2022, khi bà P làm th tục để cp li giy chng nhận QSDĐ thì bà
T ngăn cản tuyên b tranh chấp, không cho đội đo đạc tiến hành đo vẽ nên hai bên
xy ra tranh chp. Hin nay T đã xây dựng 01 căn nhà cấp 4 trên din tích
khong 61m
2
. T cho rng diện tích đất T s dụng, xây nhà đưc m T
T1 cho trước khi T1 chuyển nhượng cho P không đúng thực tế.
theo Giấy sang nhượng đất th + vườn đề ngày 09/9/2003 thì gia đình bà T1 đã
3
chuyển nhượng toàn b diện tích đất 3760m
2
thuc thửa đất s 478, t bản đồ s
17 cho bà P.
Nay P khi kin yêu cu Tòa án buc bà Nguyn Th T phi tr cho P
diện tích đất 44m
2
(theo bn v Tòa án đo đc) thuc mt phn thửa đất s 478, t
bản đồ s 17 bản đồ địa chính Bàu Hàm 2 (nay tha 45, t bản đồ 71
Du Giây) tr giá thẩm định là 184.800.000 đng. Do hin nay bà T đã xây nhà cấp
4 trên đất nên bà P yêu cầu được nhận căn nhà trên đất và đồng ý h tr chi phí xây
dựng căn nhà nếu bà T bàn giao nguyên hin trạng căn nhà đang sử dng cho bà P.
P ch đồng ý kết qu đo đạc lần đầu vi din tích 44 m
2
, sau khi b đơn
làm đơn yêu cầu đo đạc li thì kết qu đo đạc là 48,8m
2
tuy nhiên bà P không đồng
ý kết qu đo đạc này.
Theo P, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi din tích
3706m
2
gia Hunh Th T1 Nguyn Th L P đưc lp ti UBND Bàu
Hàm 2 vào ngày 09/9/2003 do P không đ ý nên sai sót do đo s t
3760m
2
thành 3706m
2
. Sai sót này dẫn đến sai sót dây chuyn tiếp theo ch thc tế
bà nhn chuyển nhượng ca bà T1 nguyên tha tc là 3760m
2
.
Quá trình gii quyết bà Nguyn Th L P gi nguyên yêu cu khi kin buc
Nguyn Th T phi tr diện tích đt 44m
2
thuc mt phn thửa đất s 478, t
bản đồ s 17 bản đồ địa chính Bàu Hàm 2 (nay tha 45, t bản đồ 71
Du Giây) tr giá thẩm định 184.800.000 đng. Do T đã xây nhà cấp 4 trên
đất nên P nhận căn nhà trên đất đồng ý h tr chi phí xây dựng căn nhà nếu
bà Thu bàn giao nguyên hin trạng căn nhà đang sử dng cho bà P.
* Theo b đơn trình bày:
M rut ca bà Nguyn Th T c Hunh Th T1, sinh năm 1927 mất năm
2010 khai hoang din tích 3760m
2
cũ thuộc tha 478, t bản đ đa chính s 17
ta lc ti Bàu Hàm 2, huyn Thng Nht (nay Du Giây) tỉnh Đồng Nai.
Gia đình cụ T1 s dng diện tích đất ổn định không tranh chp với ai đã được
cp giy chng nhận QSDĐ theo quy định.
Đến ngày 28/06/2003, c T1 chia cho Nguyn Th T (b đơn) diện tích
54m
2
(ngang khong 4,5m x dài 12m) thuc tha 478, t bản đ đa chính s 17
theo “giấy chia chia đất cho con” đề ngày 28/06/2003. Sau khi được chia đất thì bà
T xây dựng căn nhà cấp 4 trên đất vào năm 2003 và sinh sống t đó đến nay.
Diện tích đất còn li là 3706m
2
c T1 chuyển nhượng hết cho bà Nguyn Th
L P theo hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đề ngày 09/9/2003 xác
nhn ca UBND xã Bàu Hàm 2 vào ngày 22/10/2003. Gia bà Nguyn Th L P và
c T1 thng nht cha li khong 54m
2
(nay thuc tha 45, t bản đồ địa chính
s 71 ta lc ti Du Giây, tỉnh Đng Nai). Phần đất này c T1 không bán cho
P (theo “t giấy” tiêu đề hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
(không đ ngày tháng năm) Nguyn Th L P ghi cha ra 48m
2
; s P
viết cha li 48m
2
không phi 54m
2
đã trừ đi phần mương nước chy
din tích khong 6m
2
).
4
T thời điểm năm 2003 đến khoảng trước năm 2022 gia đình bà T sinh sng
ổn định trên đất tranh chấp cho đến năm 2022 bà P nộp đơn ra UBND xã Dầu Giây
tranh chp với gia đình T và cho rng P đã mua hết toàn b din tích
c T1 để li 3760m
2
, việc gia đình T trên đt do P cho T nh thì
T không đồng ý. T khẳng định gia đình sinh sng trên diện tích đt 54m
2
(nay thuc tha 45, t bản đồ địa chính s 71 ta lc ti xã Du Giây, huyn Thng
Nhất) qua đo đạc li 48,8m
2
hp pháp, hoàn toàn không việc mượn đất
nh như lời khai bà Nguyn Th L P.
Nay P khi kin yêu cầu gia đình T tr li din toàn b diện tích đất
tranh chp bà T không đồng ý.
* Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đỗ Hoàng P (do P làm đại
din) trình bày: Ông Phong thng nht yêu cu khi kin ca bà Nguyn Th L P.
* Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th T H trình bày:
Hương thống nht vi li trình bày ca Nguyn Th T đề ngh bác toàn b yêu
cu khi kin ca bà Nguyn Th L P, ngoài ra bà Hương không bổ sung gì thêm.
2. Quyết định ca Tòa án cấp sơ thẩm:
Tại Bản án dân sthẩm số 73/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 4-Đồng Nai tuyên xử:
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị
Lệ P về việc buộc bà Nguyễn Thị T trả diện tích đất 44m
2
thuộc một phần thửa đất
số 478, tờ bản đồ số 17 bản đồ địa chính Bàu Hàm 2 (nay thửa 45, tờ bản
đồ 71 bản đồ địa chính Dầu Giây) được giới hạn bởi các điểm (c, 7, 8, 9, 10, a,
b, c) thể hiện tại Trích lục và đo hiện trạng thửa đất bản đồ địa chính số 2470/2023
do Văn phòng Đăng đất đai tỉnh Đồng Nai Chi nhánh Thống Nhất lập ngày
11-8-2023.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí dân s
thẩm, nghĩa vụ thi hành án và quyn kháng cáo của các đương sự.
3. V kháng cáo:
Ngày 27 tháng 10 năm 2025, nguyên đơn Nguyn Th L P đơn
kháng cáo, đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai hy toàn b Bản án sơ thẩm s
73/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 Đồng Nai, giao
h về cho Tòa án nhân dân khu vc 4 Đồng Nai đ tiến hành xét x li v án
theo đúng trình t, th tc luật định.
Tại phiên toà, nguyên đơn P gi nguyên yêu cu khi kin và yêu cu
kháng cáo. Các bên không t tho thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Các bên không ai giao np chng c gì mi.
4. Quan đim của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Nai ti
phiên tòa:
Xét kháng cáo ca nguyên đơn bà Nguyn Th L P đề ngh hy toàn b bn
án sơ thẩm nhn thy:
5
Ngày 29/9/2025, Tòa án nhân dân khu vc 4 Đồng Nai xét x thẩm
công khai v án dân s th lý s 78/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2023 về
vic “Tranh chấp quyn s dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s
60/2024/QĐXXST-DS ngày 11/9/2024 ấn định thi gian m phiên toà ngày
26/9/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s 435/2024/QĐST-DS ngày 26/9/2024 n
định thi gian m phiên tòa ngày 24/10/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s
13/2024/QĐST-DS ngày 24/10/2024 ấn định thi gian m phiên tòa ngày
19/11/2024; Quyết đnh tm ngng phiên tòa s 33/2024/QĐST-DS ngày
19/11/2024 ấn định thi gian m li phiên tòa ngày 12/12/2024; Thông báo m li
phiên tòa s 01/2025/TB-TA ngày 10/4/2025 ấn định thi gian m li phiên tòa
ngày 25/4/2025; Quyết định tm ngng phiên tòa s 187/2025/QĐST-DS ngày
25/4/2025; Thông báo m li phiên tòa s 04/2025/TB-TA ngày 05/8/2025 ấn định
thi gian m phiên tòa ngày 19/8/2025; Thông báo thay đi thi gian m phiên tòa
s 253/TB-TA ngày 15/9/2025 ấn định thi gian m li phiên toà ngày 29/9/2025
giữa các đương sự nguyên đơn bà Nguyn Th L P và b đơn bà Nguyn Th T.
Ti Thông báo v vic m li phiên tòa s 253/TB-TA ngày 15/9/2025, Tòa
án nhân dân khu vc 4 Đồng Nai thông báo cho nguyên đơn bà Nguyn Th L P
biết phiên tòa xét x thẩm s đưc tiến hành vào lúc 08 gi 00 phút ngày
29/9/2025 (bút lc 500). Tòa án tống đạt Thông báo v vic m li phiên tòa s
253/TB-TA cho P qua dch v bưu chính. Ti Giy báo phát (bút lc 503) th
hin Thông báo v vic m li phiên tòa s 253/TB-TA đã được phát thành công
cho P. Tuy nhiên ti Bản tường trình v vic tht lạc bưu gửi ngày 17/10/2025
ca ông Nguyn Hồng Phúc (Bưu tá tai Bưu đin khu vc Trng Bom, Thng Nht)
th hin ông Phúc đã phát nhầm Thông báo v vic m li phiên tòa s 253/TB-TA
cho địa ch khác ch không phát cho bà P (bút lc 535).
Tại đơn kháng cáo ngày 27/10/2025 cũng như tại phiên tòa hôm nay, P
kháng cáo cho rng ngày 29/9/2025 bà vng mt ti phiên tòa xét x thẩm là do
không nhận được giy triu tp của Tòa án là có cơ sở.
Xét thy, vic triu tập đương sự để xét x sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu
vc 4 Đồng Nai chưa hợp l do khách quan do Bưu phát nhầm và làm
tht lc Thông báo v vic m li phiên tòa s 253/TB-TA ngày 15/9/2025 cho
nguyên đơn Nguyn Th L P. Đây vi phạm nghiêm trng th tc tống đạt
văn bản t tụng cho đương sự mà cp phúc thm không th khc phc đưc.
Bên cạnh đó, tại Biên bn kê biên tài sn ngày 27/3/2009, Hội đồng cưỡng
chế Thi hành án dân s huyn Thng Nht có ông Lê Hoàng Viễn là người lp biên
bn th hin: s diện tích đất 3.760m
2
thuc tha 478, t bản đ s 17 Đoàn chỉ
biên 300m
2
đất th cư, 3.400m
2
đất trồng cây lâu năm tài sản trên đt còn 60m
2
Đoàn không biên do s diện tích đất này ca Nguyn Th T1, trú ti p Trn
Cao Vân, Bàu Hàm, huyn Thng Nht, tỉnh Đồng Nai trước đây khi sang
nhượng đất cho ông Phong, P đã cho lại con của bà nhưng chưa lp th tc tách
tha (bút lc 76, 203). Ti Biên bn tha thun thi hành án ngày 29/01/2010 th
hin: 60m
2
đất trồng cây lâu năm của Nguyn Th T1 quan thi hành án
không kê biên (bút lc 199). Ti Biên bn gii quyết vic thi hành án ngày
6
17/8/2010, P trình bày: P đã cắt đất bán cho Nguyn Th T din tích
100m
2
đt th (hiện ti T đã xây nhà ) nm trong tng din tích quyn s
dụng đất 3.760m
2
thuc thửa đất s 478, t bản đồ s 17 (bút lc 197). Tuy nhiên,
ti bn t khai ngày 13/11/2024 do ông Hoàng Vin n b công tác ti Chi
cc Thi hành án dân s huyn Xuân Lộc trình bày: đi vi v vic trên (tranh chp
gia bà P và bà T), ti thời điểm cơ quan thi hành án kê biên, xử lý tài sn là quyn
s dụng đt có din tích 3.302m
2
thuc thửa đất s 478 ca ông Đỗ Hoàng P và bà
Nguyn Th L P để đảm bảo thi hành án; ngoài ra, quan Thi hành án không
biết Nguyn Th T ai Nguyn Th T không liên quan đến vic thi hành
án ca ông Đỗ Hoàng P Nguyn Th L P (bút lục 420). Như vậy, li khai
của nguyên đơn Nguyn Th L P s mâu thun vi nhau trong vic
chuyển nhượng đt cho Nguyn Th T hay không? Nếu chuyển nhượng thì
din tích chuyển nhượng là bao nhiêu, 48m
2
, 54m
2
hay 100m
2
? Chuyển nhượng đất
trồng cây lâu năm hay đt th cư? Đồng thi ni dung các Biên bn làm vic ca
Cơ quan Thi hành án dân s huyn Thng Nht do ông Lê Hoàng Vin lp có mâu
thun vi Bn t khai ca chính ông. C th, trong Bn t khai ông Vin cho rng
không biết bà Nguyn Th T là ai, trong khi T là con bà Nguyn Th T1, đã sinh
sng n định trên đt t năm 2003 tuy nhiên ti Biên bn biên tài sn ngày
27/3/2009 do ông Vin lập cũng xác định diện tích đất tranh chp thuc bà Nguyn
Th T1 trước khi chuyển nhượng cho ông Phong, P thì T1 sau đó cho lại con
T1 (chính là bà Nguyn Th T) nhưng chưa làm thủ tc tách tha. Nhng vấn đề
mâu thuẫn này chưa được Tòa án cấp sơ thẩm xác minh làm để đủ sở gii
quyết v án. Như vậy, nguyên đơn Nguyn Th L P kháng cáo đề ngh Tòa án
cp phúc thm gii quyết theo hướng hy bản án sơ thm và chuyn h sơ cho Tòa
cấp thẩm gii quyết li v án do vi phm nghiêm trong th tc t tụng là căn
c để chp nhn.
T những phân tích trên, đ ngh HĐXX chp nhn kháng cáo ca nguyên
đơn Nguyn Th L P. Áp dng khoản 3 Điều 308 BLTTDS hy Bn án dân s
sơ thẩm s 73/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 Đồng
Nai chuyn h sơ cho Tòa cấp thẩm gii quyết li v án do th tc tống đạt
văn bản t tụng cho đương sự chưa hợp l do khách quan thu thp chng
c chưa đầy đủ.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được xem
xét ti phiên tòa và kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1] V th tục kháng cáo: Đơn kháng cáo của bà Nguyn Th L P làm trong
hn luật định đơn đề ngh min np tm ng án phí nên được xem xét gii
quyết theo th tc phúc thm.
[2] V ni dung kháng cáo của nguyên đơn bà P:
Quá trình m phiên toà xét x v án ca Toà án cấp thẩm: Tòa án nhân
dân khu vc 4 Đồng Nai ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét x s
60/2024/QĐXXST-DS ngày 11/9/2024, ấn đnh thi gian m phiên toà ngày
7
26/9/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s 435/2024/QĐST-DS ngày 26/9/2024 n
định thi gian m phiên tòa ngày 24/10/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s
13/2024/QĐST-DS ngày 24/10/2024 ấn định thi gian m phiên tòa ngày
19/11/2024; Quyết đnh tm ngng phiên tòa s 33/2024/QĐST-DS ngày
19/11/2024 ấn định thi gian m li phiên tòa ngày 12/12/2024; Thông báo s
01/2025/TB-TA ngày 10/4/2025 ấn định thi gian m li phiên tòa ngày 25/4/2025;
Quyết định tm ngng phiên tòa s 187/2025/QĐST-DS ngày 25/4/2025; Thông
báo s 04/2025/TB-TA ngày 05/8/2025 ấn định thi gian m phiên tòa ngày
19/8/2025; Thông báo s 253/TB-TA ngày 15/9/2025 ấn định thi gian m li
phiên toà ngày 29/9/2025 giữa các đương sự nguyên đơn bà Nguyn Th L P và b
đơn bà Nguyn Th T.
Ti Thông báo s 253/TB-TA ngày 15/9/2025, Tòa án nhân dân khu vc 4
thông báo cho nguyên đơn Nguyn Th L P biết phiên tòa xét x thẩm s
đưc tiến hành vào lúc 08 gi 00 phút ngày 29/9/2025 (bút lc 500). Tòa án tng
đạt Thông báo s 253/TB-TA cho P qua dch v bưu chính. Tại Giy báo phát
(bút lc 503) th hin Thông báo s 253/TB-TA đã được phát thành công cho bà P.
Tuy nhiên ti Bản tường trình v vic tht lạc bưu gửi ngày 17/10/2025 ca ông
Nguyn Hồng Phúc (Bưu tai Bưu đin khu vc Trng Bom, Thng Nht) th
hiện ông Phúc đã phát nhầm Thông báo s 253/TB-TA cho địa ch khác ch không
phát cho bà P (bút lc 535).
Do đó, vic triu tập đương sự để xét x thẩm ca Tòa án nhân dân khu
vc 4 Đồng Nai chưa hợp l do khách quan do Bưu phát nhầm và làm
tht lc Thông báo s 253/TB-TA ngày 15/9/2025 cho nguyên đơn Nguyn Th
L P. Đây vi phm nghiêm trng trong th tc tống đạt văn bn t tng cho
đương sự mà cp phúc thm không th khc phc đưc.
Bên cạnh đó, tại Biên bn kê biên tài sn ngày 27/3/2009, Hội đồng cưỡng
chế Thi hành án dân s huyn Thng Nht có ông Lê Hoàng Viễn là người lp biên
bn th hin: S diện tích đt 3.760m
2
thuc tha 478, t bản đồ s 17 Đoàn chỉ
biên 300m
2
đất th cư, 3.400m
2
đất trồng cây lâu năm tài sản trên đt còn 60m
2
Đoàn không biên do s diện tích đất này ca Nguyn Th T1, trú ti p Trn
Cao Vân, Bàu Hàm, huyn Thng Nht, tỉnh Đồng Nai trước đây khi sang
nhượng đất cho ông Phong, P đã cho lại con của bà nhưng chưa lp th tc tách
tha (bút lc 76, 203). Ti Biên bn tha thun thi hành án ngày 29/01/2010 th
hin: 60m
2
đất trồng cây lâu năm của Nguyn Th T1, quan thi hành án
không biên (bút lc 199). Tuy nhiên, ti bn t khai ngày 13/11/2024 ông
Hoàng Viễn trình bày: Đối vi v vic trên (tranh chp gia P T), ti thi
điểm quan thi hành án biên, x tài sn quyn s dụng đất din tích
3.302m
2
thuc thửa đất s 478 ca ông Đ Hoàng P Nguyn Th L P đ
đảm bảo thi hành án; ngoài ra, cơ quan Thi hành án không biết bà Nguyn Th T
ai Nguyn Th T không liên quan đến vic thi hành án ca ông Đỗ Hoàng P
và bà Nguyn Th L P (bút lục 420). Như vậy, ni dung các biên bn làm vic ca
Cơ quan Thi hành án dân s huyn Thng Nht do ông Lê Hoàng Vin lp có mâu
8
thun vi bn t khai ca chính ông. S mâu thuẫn này chưa được Tòa án cấp
thm xác minh làm rõ.
Xét thy bản án thẩm đã có vi phạm nghiêm trng th tc t tng v tng
đạt, dù được xác định không phi li của Toà án nhưng việc sai sót này đã làm nh
ng nghiêm trng quyn, li ích hp pháp ca P nên kháng cáo ca P đề
ngh cp phúc thm hy bản án sơ thẩm là có căn cứ chp nhn.
[3] V án phí phúc thm: Do kháng cáo được chp nhn nên bà P không phi
chu án phí.
[4] Quan điểm của đại din Vin kim sát ti phiên tòa phù hp với quy định
ca pháp lut và nhận định ca Hội đồng xét x nên được chp nhn.
Vì nhng l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khon 3 Điu 308, Điều 310 ca B lut t tng dân s.
Chp nhn kháng cáo ca Nguyn Th L P. Hu Bn án dân s thẩm
s 73/2025/DS-ST ngày 29/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 4 - Đồng Nai.
Chuyn h vụ án cho Tòa án nhân dân khu vc 4 - Đồng Nai gii quyết li v
án theo th tục sơ thẩm.
- V chi phí t tng s đưc Toà án nhân dân khu vc 4 - Đồng Nai gii
quyết li sau.
- V án phí dân s phúc thm: Bà Nguyn Th L P không phi chu án phí.
- Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Nai;
- TAND KV4-Đồng Nai;
- Phòng THADS KV4-Đồng Nai;
- Đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Võ Th Thanh Phượng
Tải về
Bản án số 183/2026 Bản án số 183/2026

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 183/2026 Bản án số 183/2026

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất