Bản án số 133/2026/DS-PT ngày 13/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 133/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 133/2026/DS-PT ngày 13/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 133/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 133/2026/DS-PT
Ngày: 13 - 3 - 2026
V/v: Tranh chp hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Vũ Trí - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
tỉnh Lâm Đồng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Thu Hà - Kim sát viên.
Ngày 13 tháng 3 năm 2026, ti s Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét x
phúc thm công khai v án dân s th s 65/2025/TLPT-DS ngày 13-5-2025
v vic “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhưng quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 10/2025/DS-ST ngày 24-3-2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đà Lạt (nay Toà án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng) b
kháng cáo.
Theo định đưa vụ án ra xét x s 556/2025/QĐ-PT ngày 11-11-2025; Quyết
định hoãn phiên toà s 702/2025/QĐ-PT ngày 26-11-2025; Thông báo m li
phiên toà s 15/TB-PT ngày 20-01-2026 s 11/TB-PT ngày 23-02-2026 gia
các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Phạm Văn T, sinh năm 1967; bà Trnh Th T1, sinh năm
1968; địa ch: s H Đ, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca nguyên đơn: Luật Hunh T2,
n phòng L1 - Đn Luật tỉnh L; địa ch: s C H, phưng C - Đ, tỉnh m Đồng.
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Bà Lê Th Vân
Ông Đặng Ngc Bình
2
2. B đơn: c Hoàng Văn Q, sinh năm 1942 (chết ngày 13-12-2022); c Đỗ
Th N, sinh năm 1943 (chết tháng 4-2020).
Những người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca c Q và c N:
Ông Hoàng Đức N1, sinh năm 1966; ông Hoàng Đức T3, sinh năm 1968;
ông Hoàng Đức T4, sinh năm 1970; Hoàng Thch N2, sinh năm 1975; cùng
địa ch: s H (s M) Nguyn Công T5, phưng X - Đ, tỉnh Lâm Đồng;
Hoàng O, sinh năm 1973; đa ch: hẻm E Thôn G, phường X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng;
3. Người có quyn li và nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ông Hunh Tn N3, Hoàng O; địa ch: hẻm S đường T, phưng X -
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3.2 Ông Hoàng Đc T4, sinh năm 1970; địa ch: s H (s M) Nguyn Công
T5, phưng X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3.3 Bà Thái Th L, sinh năm 1984; đa ch: s E hẻm T, phường X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng
3.4 Ông Trng N4, sinh năm 1955; địa ch: s A N, phường X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
4. Người kháng cáo: nguyên đơn ông Phạm Văn T, bà Trnh Th T1.
Ông T, bà T1, ông T2, ông N1, ông T1, N2, O, ông N3 mt. Các
đương sự khác vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn ông Phạm Văn T, Trnh Th T1 trình bày: Ngày 23-12-2001,
ông bà nhn chuyển nhượng ca c Q, c N lô đất ti hẻm E đường T, Phường B,
thành ph Đ (nay là phường X - Đ) có chiu ngang 05m, chiu dài t mặt đường
đến giáp va nhà ông N4 (ti thời điểm chuyển nhượng) nhưng hiện ông N4
xây hết vỉa hè nên giáp tường nhà ông N4 với giá 28.000.000 đồng. Do đất chưa
giy t nên không lp hợp đồng công chng mà c Q viết giy tha thun sang
nhượng đất th (mỗi bên gi mt bản). Sau đó, ông bà phát hin trong giy
tha thun chuyển nhượng đất ghi ngang 05m, dài 09m nên ông bà yêu cu c Q
sa lại nhưng c Q nói họa đồ rồi được bao nhiêu thì tính bấy nhiêu, đng thi
c Q ghi s 1 vào trước s 09 thành 19m. Song khi ông bà tiến hành làm th tc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì c Q, c N cho rng ch chuyển nhượng
ngang 05m, dài 09m, phần đất còn li c Q, c N đặt mương thoát nưc. Do khi
3
chuyển nhượng quyn s dụng đất, không đường ống thoát nước, ông thanh
toán tin và ti mt sau ca giy tha thuận sang nhượng đất th có bản v tay
th hin phần đất chuyển nhượng giáp với nđất ông N4. Ngày 03-10-2017, ông
bà khi kin tranh chp quyn s dụng đất và được th lý vào ngày 12-10-2017,
đến ngày 06-02-2020 ông thay đi yêu cu khi kin t tranh chp quyn s
dụng đất sang tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt yêu cu
tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi din tích
68,14m
2
ti hẻm E Thôn G, Phưng B, thành ph Đ (nay phường X - Đ) theo
họa đồ đo vẽ. Đồng thi ngày 27-5-2021, ông bà yêu cu ông Q, ông T3, ông T1,
N2, O thanh toán 386.353.800 đng là tin phi nộp nghĩa vụ cho Nhà nước
khi chuyển đổi t đt nông nghiệp sang đất theo giy tha thuận sang nhượng
đất th cư ngày 23-12-2001.
Đối vi yêu cu phn t ca b đơn v vic hy hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia ông c Q, c N đối vi diện tích đất đang tranh
chấp, ông bà không đồng ý.
Ông Hoàng Đc T4 là người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca c Q, c
N người quyn lợi nghĩa vụ liên quan trình bày: do quen biết nên năm
2001, b m ông c Hoàng Văn Q c Đỗ Th N tha thun chuyển nhượng
cho ông Phm Văn T, bà Trnh Th T1 diện tích đất 45m
2
(chiu rng 05m, chiu
dài 09m) với giá 28.000.000 đồng; c Q, c N nhận đủ s tiền 28.000.000 đng
bàn giao diện tích đất trên cho ông T, bà T1. Khi chuyển nhượng quyn s
dụng đất, c Q, c N đ li mt phần đất din tích 20m
2
(05m x 04m) thng
ngang vi taluy nhà ông tiếp giáp vi nhà ông N4 làm h ga thoát nước thi. Sau
đó, ông T cho rng diện tích đất nhn chuyển nhượng không đủ để làm giy chng
nhn quyn s dụng đất nên nh c Q, c N viết và vào giy tha thun sang
nhượng đất th với ni dung chuyển nhưng 05m x 19m song c Q, c N
không đồng ý. Đi vi giy tha thuận sang nhượng đất th do ông T, T1
xut trình ghi dài 19m nhìn bng mắt thường ghi thêm sa cha vào s 1
trước s I, đây không phải ch viết ca c Q. Còn bn v bng tay sau giy tha
thuận sang nhượng đất th cư thể hiện đất chuyển nhượng giáp với đất ông N4
không chính xác c Q ch v ước lượng tương đi, thc tế phần đất 05m x 04m
thng ngang vi taluy nhà ông và giáp vi nhà ông N4 đường ống nước thi t
các nhà: 1/c Quý, c N đặt ống nước thi và s dng t năm 1997, hin c Q, c
N tặng cho ông nhà đất này; 2/v chng bà O, ông N3; 3/bà Lưu.
Do c Q, c N ch chuyển nhượng lô đất chiu ngang 05m, dài 09m nên
4
ông không đng ý u cu ca ông T, T1 v vic tiếp tc thc hin hp đồng
chuyn nhưng vi din tích 68,14m
2
. Đồng thi, din ch đất chuyn nhưng
chưa đưc cp giy chng nhn quyn s dng đất không đủ din tích đất để ch
tha nên c Q yêu cu phn t đề ngh hy hợp đồng chuyn nhưng quyn s dng
đất gia c Q, c N và ông T, T1, đồng ý thanh toán li s tiền đã nhận và thit
hi hp đồng theo quy định ca pháp lut. Đi vi yêu cu ca ông T, bà T1 v vic
u cu thanh toán tin np nghĩa vụ cho Nhà c khi chuyển đổi t đất ng nghip
sang đt vi s tin 386.353.800 đồng ông kng đng ý vì khi lp hp đng viết
tay ông T, T1 đều biết đất chưa giy t, n nữa ông yêu cu hy hp đồng
chuyn nhưng quyn s dụng đất gia c Q, c N và ông T, T1.
Thái Th L là người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: trước đây
bà có xin c Q cho đặt nh đưng ống thoát nước thi trên phần đất nhà c Q (sát
ng nhà ông N4). không ý kiến và đề ngh gii quyết v án theo quy
định ca pháp lut.
V chng ông Hunh Tn N3, Hoàng O người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan trình bày: ông đang đặt nh đưng ống thoát nước thi trên phần đất
nhà c Q (sát tường nhà ông N4). Ông đề ngh gii quyết theo quy định ca
pháp lut.
Ông Hoàng Đức N1, ông Hoàng Đức T3 Hoàng Th Bích N2, Hoàng
O là những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca c Q, c N trình bày: các
ông bà yêu cu hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia c Q, c N
và ông T, bà T1; đồng ý thanh toán li s tiền đã nhận và thit hi hợp đồng theo
quy định ca pháp lut.
Ông Võ Trng N5 trình bày: ông có đt nh đưng ống nước thi trên phn
đất nhà c Q (sát tường nhà ông N5). Ông đề ngh gii quyết theo quy định ca
pháp lut.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không tiến hành hòa giải được.
Ti Bn án dân s thm s 10/2025/DS-ST ngày 24-3-2025 ca Toà án nhân
n thành ph Đà Lạt (nay T án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng) đã xử:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T, Trnh Th
T1 v yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng theo giy tha thuận sang nhượng đất
th cư ngày 23-12-2001 gia c Hoàng Văn Q và bà Trnh Th T1.
2. Đình ch yêu cu và khi kin ca ông Phm Văn T, bà Trnh Th T1 v yêu
cu thanh toán s tiền 386.353.800 đồng chuyển đổi t đất nông nghip sang đt .
5
3. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn cụ Hoàng Văn Q v vic hy hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
3.1 Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia c Hoàng
Văn Q, c Đ Th N ông Phạm Văn T, Trnh Th T1 đối vi diện tích đất
thuc 1 phn tha 49, t bản đồ 01, hẻm E Thôn G, Phường B, thành ph Đ theo
giy tha thuận sang nhượng đất th ngày 23-12-2001 gia c Hoàng Văn Q
Trnh Th T1 chiu rng 05m, chiu dài 19m và giy tha thun sang
nhượng đất th cư ngày 23-12-2001 gia c Hoàng Văn Q và bà Trnh Th T1 có
chiu rng 05m, chiu dài 09m là vô hiu.
3.2 Buc ông Phạm Văn T, Trnh Th T1 hoàn tr cho ông Hoàng Đức
N1, ông Hoàng Đức T3, ông Hoàng Đức T4, bà Hoàng Th Bích N2, bà Hoàng O
đt din ch 68,14m
2
thuc 1 phn tha 49, t bản đồ 01 hm E Thôn G,
Phường B, thành ph Đ, tỉnh Lâm Đồng (đây tài sn ca c Q, c N chưa chia).
3.3 Buc ông Hoàng Đc N1, ông Hoàng Đc T3, ông Hoàng Đức T4,
Hoàng Th Bích N2, Hoàng O liên đi thanh toán cho v chng ông Phạm Văn
T, bà Trnh Th T1 s tiền 559.120.000 đồng.
Ngoài ra, bn án còn tuyên v án phí, quyn kháng cáo trách nhim thi
hành án của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 01-4-2025, nguyên đơn kháng cáo không đồng ý toàn b ni dung bn
án sơ thẩm, đề ngh Toà án xem xét li toàn b ni dung bản án sơ thẩm.
Ti phiên toà hôm nay,
Nguyên đơn, người bo v quyn và li ích hp pháp của nguyên đơn đồng
ý tuyên hợp đồng hiệu như Tòa án cấp thẩm và đề ngh Tòa án cp phúc
thm xem xét yếu t li dẫn đến hợp đồng hiu, sau khi nhn chuyển nhượng
nguyên đơn đã tác động đến phn din tích đất này, tiến hành đóng góp sửa cha
đường, đổ đá xây bờ taluy.
Nhng ngưi tha kế quyn và nghĩa v ca b đơn đng ý vi yêu cu ca nguyên
đơn vic tuyên hp đng vô hiu đ ngh xác đnh li như Tòa án cp sơ thm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân th pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét x đã thực
hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s năm 2015.
V nội dung: căn cứ khoản 2 Điu 308 ca B lut T tng dân s năm 2015,
chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Văn T, Trnh Th
6
T1, sa bản án thẩm theo ng: tuyên hiệu đối vi hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 23-12-2001; Xác định li thuc v b đơn buộc
những người tha kế quyền nghĩa vụ ca b đơn thanh toán cho nguyên đơn
toàn b giá tr tài sn theo chứng thư thẩm định tại giai đoạn phúc thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Ông T3, bà L và ông N5 đã được Toà án triu tp hp l lần hai nhưng
vng mt, tuy nhiên L ông N5 đề ngh gii quyết vng mặt. Căn cứ Điu
296 ca B lut T tng dân s năm 2015, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng
mt theo th tc chung.
[1.2] Quan h tranh chp giữa các bên đã được Tòa án cấp sơ thẩm xác định
đúng pháp luật. Đơn kháng cáo của nguyên đơn nộp trong thi hn luật định, th
tục kháng cáo đưc thc hiện theo đúng quy định tại các Điều 271, 272, 273 ca
B lut T tng dân s năm 2015 nên đủ điu kiện để Hội đng xét x xem xét
gii quyết theo th tc phúc thm.
[2.] Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Văn T, bà Trnh Th T1:
[2.1] Nguyên đơn và nhng người kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca c
Q, c N đều tha nhn ngày 23-12-2001 gia c Q và c N lp giy sang
nhưng viết tay chuyển nhượng diện tích đất chiu rng 05m, chiu dài 09m,
phía Bc giáp đưng N, phía Đông giáp nhà ông H cho ông Phạm Văn T, bà Trnh
Th T1, xác nhn ch trong giy tha thuận sang nhượng đất th chính
ch ca c Q, c N. Do các bên tranh chấp liên quan đến vic phn din
tích có chiu dài là 19m và 09m nên phát sinh tranh chp.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các bên đều thng nht tuyên hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 23-12-2001 gia c Q, c N lp giấy sang nhượng
viết tay chuyển nhượng diện tích đất vi ông T, T1 vô hiệu và đề ngh gii
quyết hu qu ca hợp đồng vô hiu. Hội đồng xét x ghi nhn các tình tiết được
các bên tha nhn và tuyên hợp đồng nói trên hiệu như Tòa án cấp thẩm
nhận định là có căn cứ.
[2.2] Xét li dẫn đến hợp đồng vô hiu: Ti thời điểm ký kết hợp đng trên
hiu do vi phm điều cm ca pháp luật. Theo quy định tại Điều 146 ca B
lut Dân s năm 1995 các bên tranh chấp sau năm 2015 khi giao dch dân s
hiu các bên khôi phc li tình trạng ban đu và hoàn tr cho nhau những gì đã
nhn, bên có li gây thit hi phi bồi thường. Do c Q, c N đã chết nên nhng
7
ngưi kế tha quyền nghĩa vụ ca c Q, c N gm các ông bà: Hoàng Đc N1,
Hoàng Đức T3, Hoàng Đức T4, Hoàng Th Bích N2, Hoàng O có nghĩa vụ tr li
s tiền đã nhận ca ông T, T4 là 28.000.000 đồng. Ông T, T4 nghĩa vụ
tr li phn diện tích đất theo đúng hin trng ti giấy sang nhượng viết tay ngày
23-12-2001 diện tích đo đạc thc tế 68,14m
2
cho các ông bà: Hoàng Đức
N1, Hoàng Đc T3, Hoàng Đức T4, Hoàng Th Bích N2, Hoàng O như Tòa án
cấp sơ thẩm là có căn cứ.
Xét nguyên nhân dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
hiu do li ca c hai bên. Tuy nhiên, xem xét các tình tiết trong h vụ án
cũng như lời trình bày ca các bên Luật bo v quyn li ích hp pháp
của nguyên đơn thể hiện: sau khi sang nhượng đất nguyên đơn đã trả đủ tin
chuyển nhượng, b đơn đã giao đất, sau đó ông T, T4 đã tác động đến phn
diện tích đất này bng hình thức đóng góp tiền để hình thành nên con đường tiếp
giáp vi đưng T, vấn đề này b đơn và những người kế tha quyền và nghĩa v
t tng ca b đơn cho rằng không biết nhưng trên thực tế là có việc nguyên đơn
đóng góp đ sa chữa đường, đổ đá xây bờ taluy. Như vy, cn xem xét yếu t li
như phân tích trên tính theo mức độ lỗi nguyên đơn cũng lỗi trong quá
trình nhn chuyển nhượng đất khi đất chưa được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất b đơn cụ Q, c N xác định phn diện tích đất chuyển nhượng chưa
giy chng nhn quyn s dụng đất nhưng nhn toàn b s tin ca nguyên
đơn theo tỷ l lỗi 4/6 (nguyên đơn 4 phần; b đơn 6 phần) là phù hp.
Theo kết qu chứng thư thẩm đnh giá ca Công ty thẩm định giá Năm Thành
Viên ngày 19-12-2025 được các bên thng nht giá tr đt nông nghip
2.544.716.000 đồng. C thể: 2.544.716.000 đồng - 28.000.000 đồng (tin chuyn
nhượng đã thanh toán) = 2.516.716.000 đồng theo t l 4/6 và buc những người
kế tha quyền nghĩa vụ ca b đơn gồm các ông, bà: Hoàng Đc N1, Hoàng
Đức T3, Hoàng Đức T4, Hoàng Th Bích N2, Hoàng O phi tr li cho ông T, bà
T4 s tin 1.510.029.600 đồng (s tin li theo t l 6/4) + 28.000.000 đồng (tin
chuyển nhượng đất đã thanh toán) = 1.538.029.600 đồng.
[2.3] T nhng phân tích trên, cn chp nhn mt phn kháng cáo ca nguyên
đơn ông T, bà T4. Sa bản án sơ thẩm theo hướng đã nhận định.
[3] Đối vi c quyết định khác ca bản án thm kng kháng o, kng
ngh đã hiệu lc pháp lut, k t ngày hết thi hn kháng cáo, kng ngh.
[4] V chi phí t tng:
8
Tng chi phí t tụng 44.776.100 đồng (trong đó chi phí thẩm định gti giai
đon phúc thẩm 31.200.000 đồng + chi phí t tng tại giai đoạn sơ thm
13.576.100 đồng). Do xác định li dẫn đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất vô hiu nên mi bên chu ½ chi phí t tng là phù hp. Do vy cn buc
các ông bà: Hoàng Đức N1, Hoàng Đức T3, Hoàng Đức T4, Hoàng Th Bích N2,
Hoàng O trách nhiệm liên đi tr li cho ông Phạm Văn T, bà Trnh Th T1
22.388.050 đồng.
[5] V án phí:
Do kháng cáo của nguyên đơn được chp nhn mt phn nên không phi
chu án phí dân s phúc thm.
Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí do tuyên hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất vô hiu. Những người kế tha quyền và nghĩa vụ ca
b đơn gồm các ông bà: Hoàng Đức N1, Hoàng Đức T3, Hoàng Đức T4, Hoàng
Th Bích N2, Hoàng O phi chu án phí dân s thẩm trên tng s tin thanh
toán là 58.140.888 đồng.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ 2 Điều 308 ca B lut tng dân s năm 2015.
Căn cứ Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban v
Quc hi v án phí, l phí Tòa án.
Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn ông Phạm Văn T, bà Trnh
Th T1.
Sa Bn án dân s thẩm s 10/2025/DS-ST ngày 24-3-2025 ca Tòa án
nhân dân thành ph Đà Lạt (nay là Toà án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng).
X:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T, Trnh Th
T1 v yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng theo giy tha thuận sang nhượng đất
th cư ngày 23-12-2001 gia c Hoàng Văn Q và bà Trnh Th T1.
2. Đình ch yêu cu và khi kin ca ông Phm Văn T, bà Trnh Th T1 v yêu
cu thanh toán s tin chuyển đi t đt nông nghip sang đất 386.353.800 đng.
3. Chp nhn yêu cu phn t ca b đơn c Hoàng Văn Q v vic tuyên hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất vô hiu.
9
3.1 Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia c Hoàng
Văn Q, c Đ Th N ông Phạm Văn T, Trnh Th T1 đối vi diện tích đất
thuc 1 phn tha 49, t bản đồ 01 có diện tích đo đạc c thm theo là vô hiu
bao gm giy tha thun sang nhượng đất th ngày 23-12-2001 gia c Hoàng
Văn Q và bà Trnh Th T1 có chiu rng 05m, chiu dài 19m và giy tha thun
sang nhượng đt th ngày 23-12-2001 gia c Hoàng Văn Q và bà Trnh Th
T1 có chiu rng 05m, chiu dài 09m.
3.2 Gii quyết hu qu hợp đồng vô hiu:
Buc ông Hoàng Đức N1, ông Hoàng Đc T3, ông Hoàng Đức T4, Hoàng
Th Bích N2, Hoàng O những người kế tha quyền và nghĩa vụ ca b đơn
c Hoàng Văn Q, c Đỗ Th N có nghĩa vụ liên đi tr cho ông Phạm Văn T, bà
Trnh Th T1 s tiền 1.538.029.600 đồng (trong đó tin chuyển nhượng
28.000.000 đồng và tin bồi thường theo t l lỗi 1.510.029.600 đồng).
Buc ông Phạm Văn T, bà Trnh Th T1 tr li cho ông Hoàng Đức N1, ông
Hoàng Đức T3, ông Hoàng Đức T4, Hoàng Th Bích N2, bà Hoàng O nhng
ngưi kế tha quyền và nghĩa vụ ca c Hoàng Văn Q, c Đỗ Th N đất din
tích 68,14m
2
thuc 1 phn tha 49, t bản đồ 01 đây là tài sản ca c Hoàng Văn
Q, c Đỗ Th N chưa chia.
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án của người được thi hành án (đi vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015,
tr trường hp pháp luật có quy định khác.
4. V chi phí t tng:
Buc ông Hoàng Đức N1, ông Hoàng Đc T3, ông Hoàng Đức T4, Hoàng
Th Bích N2, Hoàng O những người kế tha quyền nghĩa v ca c Hoàng
Văn Q, c Đỗ Th N liên đới tr cho ông Phạm Văn T, Trnh Th T1 s tin
22.388.050 đồng.
5. V án phí:
Buc ông Phạm Văn T, bà Trnh Th T1 phi chịu 300.000 đồng án phí dân
s thẩm được tr vào 3.250.000 đồng đã tạm np theo biên lai thu s
AA/2016/0001759 ngày 12-10-2017; 9.659.000 đồng theo biên lai thu s 0003928
ngày 01-6-2021; 600.000 đồng theo các biên lai thu s 0001985 s 0001986
ngày 08-4-2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đ (nay Phòng Thi
10
hành án dân s khu vc 1 - Lâm Đồng). Hoàn tr cho ông Phạm Văn T, bà Trnh
Th T1 s tiền 13.209.000 đồng án phí còn tha.
Buc ông Hoàng Đc N1, ông Hoàng Đức T3, ông Hoàng Đc T4, Hoàng
Th Bích N2, Hoàng O mi ngưi phi chu 11.628.000 đng án phí dân s thm.
6. V nghĩa vụ thi hành án:
Trường hợp án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có quyn
tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo các quy đnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 ca Lut
Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 ca Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng TTr, KT & THA;
- TAND khu vc 1 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vc 1 - Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu án văn, hồ sơ;
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng du)
Nguyn Thành Tâm
Tải về
Bản án số 133/2026/DS-PT Bản án số 133/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 133/2026/DS-PT Bản án số 133/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất