Bản án số 285/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 285/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 285/2026/DS-PT ngày 23/03/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 285/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Minh L2.- Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 18/2025/DS-ST ngày 12 tháng 9năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12- Vĩnh Long.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 285/2026/DS-PT
Ngày: 23 -3-2026
V/v tranh chấp chia thừa kế
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Tnh Trung
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Dũng
Bà Ngô Thị Kim Châu
- Thư phiên tòa: Huỳnh Thị Hồng Nhả - Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân tnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm t nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Xa Riêng- Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 3 năm 2026 tại Tòa án nhân dân tnh Vĩnh Long xét xử phúc
thẩm công khai vụ án thụ số 871/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 12 năm 2025
về việc tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 18/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 12 – Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 150/2025/QĐ-PT ngày
4 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1968.
Địa ch: Ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966.
Địa ch: Khóm D, xã C, tnh Vĩnh Long.
3. Bà Nguyễn Thị Thu L1, sinh năm 1972.
Địa ch: Ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
4. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1978.
Địa ch: p T, xã H, tnh Vĩnh Long.
5. Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1978.
Địa ch: Ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
6/ Bà Nguyễn Thị Kim T sinh năm 1980.
Địa ch: ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1984;
Địa ch: ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ủy ban nhân T, nay y ban nhân dân H, tnh Vĩnh Long, địa ch:
ấp C, xã H, tnh Vĩnh Long.
2. Bà Nguyễn Thị O sinh năm: 1970.
Địa ch: ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
3.Anh Nguyễn Minh L2 sinh năm 2002.
Địa ch: ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của anh Nguyễn Minh L2: Luật sư Phan
Văn H1 Công ty L5- Đoàn luật sư tnh V.
4. Bà Võ Thị Mỹ L3 sinh năm 1982.
Địa ch: ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ông Nguyễn Minh L2 là người có quyền lợi, nghĩa vụ
liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện nguyên đơn trình bày:
Cha mẹ của ông gồm: Cha Nguyễn Văn D sinh năm 1939, chết năm
2016, mTrần Thị A sinh năm 1939, chết năm 2022. Cha mẹ của ông bà có
08 người con gồm: Nguyễn Thị H, Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị O, Nguyễn Thị
Thu L1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Thị V, Nguyễn Thị Kim T, ông Nguyễn Quốc
T1. Trước đây ông D và bà A có các tài sản sau:
- Thửa 120, tờ bản đồ số 11 diện tích 1.202,2m
2
.
- Thửa 183, tờ bản đồ số 11 diện tích 919,9m
2
- Thửa 184, tờ bản đồ số 11 diện tích 1.669,7m
2
- Thửa 185, tờ bản đồ số 11 diện tích 4.422,1m
2
- Thửa 155, tờ bản đồ số 11 diện tích 210,2m
2
- Thửa 119, tờ bản đồ số 11 diện tích 1.995,7m
2
- Thửa 412, tờ bản đồ số 3 diện tích 1.669,7m
2
- Thửa 230, tờ bản đồ số 3 diện tích 2.290m
2
- Thửa 240, tờ bản đồ số 3 diện tích 1.590m
2
Các thửa đất này tọa lạc: Ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
Do ông D chết vào năm 2016, nên ông bà thống nhất cho A đứng tên
trên các giấy chứng nhận của các thửa đất này. Sau đó A đã đdi chúc các thửa
đất này cho con của ông Nguyễn Quốc T1 (anh Nguyễn Minh L2), anh L2 đã làm
thủ tục đứng tên các thửa đất này. Riêng thửa 230, 240 anh L2 chưa làm thtục
đứng tên quyền sử dụng đất, hơn nữa các nguyên đơn cho rằng 02 thửa đất này là
cấp cho hộ bà A, nên việc bà A để di chúc 02 thửa đất này là không đúng, do đó
các nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết chia thừa kế các thửa đất này như sau:
chia cho bà Nguyễn Thị H, ông Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị O, Nguyễn Thị Thu
L1, Nguyễn Văn S mỗi người suất diện ch 458 m
2
thuộc thửa 230; Đối với
Nguyễn Thị V, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Quốc T1 mỗi người suất thừa kế
tương đương 530 m
2
thửa 240. Sau khi thẩm định và đối chất các đương sự thống
nhất yêu cầu chia thửa 230 và 240 thành 09 phần trong đó có thêm phần con của
ông T1 anh Nguyễn Minh L2 tại biên bản hòa giải các nguyên đơn và người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập O đã thỏa thuận việc phân chia
thừa kế như sau:
3
1/Chị Trinh hưởng phần chữ A, chị T nghĩa vụ hỗ trợ cho anh S số tiền
50.000.000 đồng, do anh S hưởng phần chữ G.
2/ Chị O hưởng phần chữ B, chị O nghĩa vụ hỗ trợ cho chị V số tiền
40.000.000 đồng, do chị V hưởng phần chữ F.
3/ Anh Lê hưởng phần chữ C.
4/ Chị H hưởng phần chữ D.
5/ Chị L1 hưởng phần chữ E.
Đối với ông T1 được hưởng phần đất chữ I diện tích 331,2 m
2
của thửa
240, đối với anh L2 là chữ H có diện tích 494 m
2
của thửa 240.
Các nguyên đơn cũng đồng ý tiếp tục cho bị đơn ông T1 sử dụng đường nước
theo kết quả khảo sát. (Theo sơ đồ đất mà Văn phòng Đ chi nhánh huyện T cung
cấp vào ngày 29/6/2025).
- Nguyên đơn bà T trình bày: Bà T thống nhất lời trình bày của đại diện theo
ủy quyền của các nguyên đơn cũng như thống nhất chia thừa kế theo pháp luật
đối với 02 thửa đất 230 và 240 thành 09 phần (Cho thêm 01 phần của con anh T1
cháu Minh L2) cũng nthống nhất vị trí đất hưởng thừa kế cthể, T hưởng
phần chữ A, chị T nghĩa vụ hỗ trợ cho anh S stiền 50.000.000 đồng, do anh
S hưởng phần chữ G, tuy nhiên tại phiên tòa thẩm, T cho rằng kinh tế khó
khăn nên xin hỗ trợ cho ông S 40.000.000 đồng.
- Pha b đơn ông T1 trình bày: Ông thống nhất việc phân chia thừa kế của
các nguyên đơn cũng như thống nhất vị trí trí đất được hưởng phần đất chữ I
diện tích 331,2 m
2
của thửa 240.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập:
Nguyễn Thị O trình bày: Bà O thống nhất lời trình bày của đại diện theo
ủy quyền của các nguyên đơn cũng như thống nhất chia thừa kế theo pháp luật
đối với 02 thửa đất 230 240 thành 09 phần ( Cho thêm 01 phần của con anh T1
cháu Minh L2) cũng như thống nhất vị tđất hưởng thừa kế cụ thể, O hưởng
phần chữ B, bà O nghĩa vụ hỗ trợ cho chị V số tiền 40.000.000 đồng, do chị V
hưởng phần chữ F, tuy nhiên tại phiên tòa thẩm, O cho rằng kinh tế khó
khăn nên xin hỗ trợ cho bà V 20.000.000 đồng.
- Đại diện theo ủy quyền của anh Minh L2 trình bày: Không đồng ý chia thừa
kế theo pháp luật vì 02 thửa đất 230 và 240, nội của anh Minh L2 (bà A) đã đ
lại di chúc cho anh L2 được hưởng toàn bộ 02 thửa đất này.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
L3 trình bày: L3 vợ của ông T1, L3 không ý kiến về vụ án
này, yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại Bản án dân sự thẩm số 18/2025/DS-ST ngày 12 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 12- Vĩnh Long đã tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của các nguyên đơn Nguyễn Thị H, Nguyễn
Văn L, Nguyễn Thị Thu L1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Thị V, Nguyễn Thị Kim T
về việc chia thừa kế theo pháp luật đối với 02 thửa đất: Thửa 230, tờ bản đồ số 3
diện tích 2.290m
2
Thửa 240, tờ bản đồ số 3 diện tích 1.590m
2
, tọa lạc: ấp T, xã
H, tnh Vĩnh Long.
2. Các đương sự được hưởng thừa kế như sau:
4
1/ Bà Nguyễn Thị Kim T được hưởng phần đất chữ A có diện tích 435,9m
2
( Trong 27 m
2
đất nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa
230, tbản đồ số 3 và các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 17 cây dừa trong
đó 16 cây dừa (từ 07 năm đến 30 năm tuổi) 01 cây dừa (từ 04 đến 07 năm
tuổi).
2/ Ông Nguyễn Văn L được hưởng phần đất chữ C diện tích 434,4m
2
(Trong 27 m
2
đất ở nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 230
các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 11 cây dừa trong đó dừa từ 07
năm đến 30 năm tuổi 01 căn nhà kết cấu như sau: móng cột tông cốt thép,
tường xây gạch, trác vôi vữa, sơn bê, mái tole đóng trần, nền gạch men, cửa
nhôm, khung kính có diện tích 5,9m x 7,3m = 43, 07 m
2
.
3/ Nguyễn Thị H được hưởng phần đất chữ D diện tích 433,7 m
2
(Trong 27 m
2
đất ở nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 230
và các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 09 cây dừa trong đó có 07 dừa (07
năm đến 30 năm tuổi) 02 cây dừa (04 năm đến 07 năm tuổi); 01 cây nhãn ( 20
năm tuổi) và 01 căn nhà kết cấu như sau: móng cột tông cốt thép, tường xây
gạch, trác vôi vữa, sơn bê, mái tole, không trần, nền gạch men, cửa nhôm, diện
tích 6,6m x 9,8m = 64,68 m
2
.
4/ Nguyễn Thị Thu L1 được hưởng phần đất chữ E có diện tích 413,3m
2
( Trong 27 m
2
đất nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 230
và các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 15 cây dừa trong đó có 15 cây dừa
(07 năm đến 30 năm tuổi) và 02 cây dừa (từ 04 đến 07 năm tuổi).
5/ Ông Nguyễn Văn S được hưởng phần đất đất chữ G diện tích
486,5m
2
(Trong 25,2 m
2
đất nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc
thửa 240 các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 05 cây dừa trong đó (
07 năm đến 30 năm tuổi) và 22 bụi chuối
6/ Nguyễn Thị V được hưởng phần chữ F diện tích 476,4m
2
(Trong
25,2 m
2
đất nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 240
các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 10 cây dừa trong đó có 08 cây dừa ( 07
năm đến 30 năm tuổi) và 02 cây dừa (từ 04 đến 07 năm tuổi); Mít 01 cây (03 năm
tuổi); 06 bụi chuối.
7/ Ông Nguyễn Quốc T1 được hưởng phần đất chữ I diện tích 331,2m
2
(Trong 25,2 m
2
đất nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa
240 và các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 01 căn nhà có kết cấu như sau:
móng cột bê tông cốt thép, tường xây gạch, trác vôi vữa, sơn bê, mái tole, không
trần, nềnláng xi măng, cửa sắt, có diện tích 4,2m x 7,3m = 29,93 m
2
và các công
trình kiến trúc như: Mái che lợp tole, kiềng đà sắt có diện tích 77,5 m
2
; Hàng rào
01: kết cấu móng cột tông cốt thép, xây tường lửng lưới B40 cao 2m, dài
19m; Hàngo thứ 2 kết cấu móng cột bê tông cốt thép, xây tường lửng không
thép cao 2m, dài 26m ( Nhà và hàng rao do ông T1 xây dựng).
Có gửi kèm theo sơ đồ khu đất.
Chấp nhận yêu cầu độc lập của Nguyễn Thị O về việc chia thừa kế theo
pháp luật đối với 02 thửa đất Thửa 230, tờ bản đồ số 3 diện tích 2.290m
2
và Thửa
240, tờ bản đồ số 3 diện tích 1.590m
2
, tọa lạc: ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
5
Nguyễn Thị O được hưởng phần đất chữ B diện tích 435,2m
2
( Trong
đó có có 27 m
2
đất ở nông thôn còn lại đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 230 và
các tài sản gắn liền với phần đất này gồm: 10 cây dừa trong đó có 09 cây dừa từ
07 năm đến 30 năm tuổi và 01 cây dừa từ 04 đến 07 năm tuổi.
Có gửi kèm theo sơ đồ khu đất.
Không chấp nhận yêu cầu độc lập của anh Nguyễn Minh L2 vviệc chia
theo di chúc đối với 02 thửa đất Thửa 230, tờ bản đồ s3 diện tích 2.290m
2
Thửa 240, tờ bản đồ số 3 diện tích 1.590m
2
, tọa lạc ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự cho anh Nguyễn Minh L2 được
phần đất chữ H có diện tích 494m
2
(Trong có 25,2 m
2
đất ở nông thôn còn lại
đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 240 các tài sản gắn liền với phần đất này
gồm 10 cây dừa ( 07 năm đến 30 năm tuổi); 01 cây vú sữa; 01 cây bàng.
Thửa đất 230, Thửa 240 đều thuộc tờ bản đồ số 3, tọa lạc: ấp T, T, tnh
Vĩnh Long.
Ghi nhận sự tnguyện của Nguyễn Thị Kim T hỗ trợ cho ông Nguyễn
Văn S số tiền 40.000.000 đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị O hỗ trợ bà Nguyễn Thị V
20.000.000 đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Văn L hỗ trợ Nguyễn Thị V
6.000.000 đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị H hỗ trợ bà Nguyễn Thị V
14.000.000 đồng.
Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự gồm: Nguyễn Thị H, Nguyễn n
L, Nguyễn Thị Thu L1, Nguyễn Văn S, Nguyễn Thị V, Nguyễn Thị Kim T,
Nguyễn Thị O về việc giao cho ông Nguyễn Quốc T1 được sử dụng đường nước
là chữ A1, B1, C1, D1, E 1, F1 ( Theo sơ đồ khu đất).
Ngoài ra án thẩm n tuyên tiền án phí, chi phí thm định, nghĩa vụ do chậm
thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 02/10/2025 anh Nguyễn Minh L2 kháng cáo yêu cầu chia cho anh
được hưởng 50% giá trị thửa đất số 230, 240 của cụ Trần Thị A đã làm di chúc
cho anh.
Tại phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn, người quyền lợi và nghĩa vliên
quan yêu cầu độc lập vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo các đương sự không cung
cấp thêm chứng cứ mới không thỏa thuận được với nhau việc giải quyết vụ án.
Ý kiến người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Nguyễn Minh L2:
Ngày 11/9/2017 cụ Trần Thị A lập di chúc cho anh Nguyễn Minh L2 được
hưởng hai thửa đất 230, 240 chứng thực của chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T. Áp
dụng án lệ số 72/2024/AL của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Tờ
di chúc hợp pháp nên đề nghị Hội đồng xét xchấp nhận kháng cáo của anh
L2 sửa bản án sơ thẩm.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Vĩnh Long về vụ án:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã chấp hành
đúng các quy định về thụ lý vụ án, thẩm quyền giải quyết, xác định đúng quan hệ
6
pháp luật tranh chấp, tư cách đương sự, bảo đảm quyền nghĩa vụ của các bên
đương sự. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử, Thư các đương sthực hiện đúng
quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Tòa án cấp thẩm chưa thu thập chứng cứ làm
do diện tích hiện trạng đất tranh chấp lớn hơn diện tích được cấp quyền sdụng
đất. Đề nghị Hội đồng xét xử hủy toàn bộ bản án thẩm giao hồ về Tòa án
cấp sơ thẩm giải quyết lại.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra, căn cứ vào kết quả tranh
tụng tại phiên tòa trên sở xem xét đầy đủ toàn diện chứng cứ, ý kiến của các
bên đương sự và Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Toà án cấp thẩm xác định quan hệ tranh chấp, cách
người tham gia tố tụng, thẩm quyền giải quyết vụ án theo đúng quy định của pháp
luậ. Việc vắng mặt người quyền lợi nghĩa vụ liên quan, không quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, không ảnh hưởng đến việc giải quyết nội
dung vụ án, do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 294 và khoản 2 Điều
2912 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự nêu trên. Xét đơn
kháng cáo của bị đơn người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, còn trong thời
hạn luật định nên được Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét chấp nhận xét xử theo
thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của anh Nguyễn Minh L2.
Các đương sự thống nhất với nhau cụ Nguyễn Văn D, chết năm 2016,
cụ Trần Thị A chết năm 2022. Cụ D và cụ A 08 người con gồm: Nguyễn Thị
H, Nguyễn Văn L, Nguyễn Thị O, Nguyễn Thị Thu L1, Nguyễn Văn S, Nguyễn
Thị V, Nguyễn Thị Kim T, Nguyễn Quốc T1. Di sản của cụ D cụ A để lại
thửa 230, tờ bản đồ số 3 diện tích 2.290m
2
, thửa đất 240, tờ bản đsố 3, diện tích
1.590m
2
, tọa lạc tại ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long. Các đương sự khai thống nhất
với nhau về thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế di sản thừa kế các đương sự,
không kháng cáo phần này nên Tòa không xem xét.
Xét tờ di chúc ngày 11/9/2017 của cụ Trần Thị A chứng thực của chủ
tịch Ủy ban nhân dân T. Trần Thị A ký tên lăn tay của người lập di chúc.
Người làm chứng ông Đinh Văn P, cán bộ pháp xã. Theo lời khai của ông
Đinh Văn P Trần Thị A nhờ ông đánh máy m tờ di chúc tên làm chứng,
đánh máy xong ông trình cho chủ tịch Ủy ban nhân dân xã C, khi làm di chúc
A viết ra giấy các thửa đất, chữ viết ngoằn ngoèo, nội dung trong di chúc do
A nói ra cho ông đánh máy, bà A không viết ra giấy nội dung như di chúc
đánh máy. Tại thời điểm cụ A lập di chúc cụ là người cao tuổi (78 tuổi) như khi
lập di chúc không giấy khám sức khỏe xem cụ A còn minh mẫn khi lập di
chúc.
Theo quy định tại Điều 634 Bluật dân sự quy định: Trường hợp người lập
di chúc không tự mình viết bản di chúc thì thể tmình đánh máy hoặc nhờ
người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải t nhất hai người
làm chứng. Người lập di chúc phải hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt
những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của
người lập di chúc và ký vào bản di chúc.
7
Việc lập di chúc bằng văn bản người làm chứng phải tuân theo quy định
tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.
Tờ di chúc ngày 11/9/2017 của cụ Trần Thị A không hai người làm
chứng nên di chúc không hợp pháp. Tòa án cấp thẩm chia thừa kế theo pháp
luật đối với thửa đất 230, 240 là đúng theo quy định tại điều 650 Bộ luật dân sự.
Khi chia thừa kế các thừa kế cũng giành ra một phần tương đương một suất
thừa kế cho anh L4 do có công sức giữ gìn di sản là hợp tình và hợp lý.
Ngoài ra anh L2 còn được hưởng của cụ A 07 thửa đất khác, các thừa kế
của cụ A không yêu cầu đồng ý để cho anh L2 cháu nội cụ A được hưởng là
lợi cho anh L2 nên việc anh L2 kháng cáo xin hưởng 50% giá trị thửa đất số 230
và 240 là không có cơ sở để chấp nhận.
[3] Ý kiến của người bảo vệ hợp pháp cho anh L2 Hội đồng xét xử có cân
nhắc xem xét nhưng không có cơ sở để chấp nhận.
[4] Xét ý kiến đề nghị của kiểm sát viên hủy bản án thẩm do chưa làm
rõ diện tích hiện trạng lớn hơn diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo kết quả đo đạc do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tiểu
cần cung cấp số 1076/CNHTC-KTĐC ngày 28/6/2023 số 1217/CNHTC-KT
ngày 19/6/2024 thì tổng diện tích tranh chấp gồm:
+ Phần (A) phần đất tranh chấp diện tích 2.152,5 m
2
thuộc thửa số 230 tờ
số 3 theo tài liệu năm 1992.
+ Phần (B) phần đất tranh chấp diện tích 1.456,9 m
2
thuộc một phần thửa
số 240 tờ số 3 theo tài liệu năm 1992.
+ Phần (C) diện tích 331,2 m
2
thuộc phần còn lại của thửa số 240 tờ số 3
theo tài liệu năm 1992.
Theo giấy chứng nhận quyền sdụng đất cấp cho hộ Trần Thị A ngày
28/11/1998 thửa số 30 diện tích 2.290 m
2
phần ghi thêm có nội dung: Xây dựng
bản đồ địa chnh chnh quy sẽ được kiểm đạt lại diện tch đất. Thửa đất số 240
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 01/7/2005 diện tích 1.590 m
2
mục V của giấy chứng nhận ghi chú: Diện tch thửa đất chưa được đo đạc chnh
xác. Theo kết quả thẩm định hiện trạng sử dụng diện ch đất tăng hơn diện tích
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng vẫn nằm trong mốc giới của thửa
đất số 230 240. Theo giải đáp số 16/1999/KHXX ngày 01/02/1999 của Tòa án
nhân dân tối cao: Trong trường hợp diện tch đất thực tế rộng hơn hoặc nhỏ hơn
diện tch đất trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng nếu theo sổ địa
chnh thì diện tch đất thực tế theo đúng mốc và chỉ giới giao đất thì Toà án giải
quyết theo diện tch thực tế của đất đóTòa án căn cứ diện tích thực tế sử dụng
được giải quyết đúng pháp luật. Do đó không sở đchấp nhận đề nghị
của kiểm sát viên.
[5] Về án phí phúc thẩm: Kháng cáo của anh L2 không được chấp nhận nên
anh phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 624, 627, 630, 634,650, 651,660 của Bộ luật dân sự năm
2015;
8
Căn cứ Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của anh Nguyễn Minh L2.
- Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số 18/2025/DS-ST ngày 12 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12- Vĩnh Long.
Tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu độc lập của anh Nguyễn Minh L2 về việc chia
theo di chúc đối với 02 thửa đất Thửa 230, tờ bản đồ s3 diện tích 2.290m
2
Thửa 240, tờ bản đồ số 3 diện tích 1.590m
2
, tọa lạc ấp T, xã H, tnh Vĩnh Long.
Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự cho anh Nguyễn Minh L2 được
phần đất chữ H có diện tích 494m
2
(Trong có 25,2 m
2
đất ở nông thôn còn lại
đất trồng cây lâu năm) thuộc thửa 240 các tài sản gắn liền với phần đất này
gồm 10 cây dừa ( 07 năm đến 30 năm tuổi); 01 cây vú sữa; 01 cây bàng.
Án phí phúc thẩm: Anh Nguyễn Minh L2 phải chịu 300.000 đồng anh L2
đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006858 ngày
22/10/2025 của Thi hành án dân sự tnh Vĩnh Long nên cấn trừ.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Vĩnh Long ;
- TAND khu vực 12- Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vực 12 – Vĩnh Long;
- Các đương sự (theo địa ch);
- Lưu: TDS, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thành Trung
Tải về
Bản án số 285/2026/DS-PT Bản án số 285/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 285/2026/DS-PT Bản án số 285/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất