Bản án số 131/2026/DS-PT ngày 12/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về chia tài sản chung

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 131/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 131/2026/DS-PT ngày 12/03/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về chia tài sản chung
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản chung
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 131/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp tài sản chung, tranh chấp di sản thừa kế, tranh chấpquyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án s: 131/2026/DS-PT
Ngày: 12 - 3 - 2026
V/v: Tranh chp tài sn chung,
tranh chp di sn tha kế, tranh chp
quyn s dụng đất và quyn s hu nhà.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Thành Tâm
Bà Lê Th Vân
Ông Đặng Ngc Bình
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Trí - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Lâm
Đồng.
- Đi din Vin Kim st nhân dân tnh Lâm Đng tham gia phiên tòa:
Nguyn Th Thu Hà - Kim sát viên.
Ngày 12 tháng 3 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng xét
x phúc thm công khai v án dân s ths 497/2025/TLPT-DS ngày 01-12-
2025 v vic “Tranh chấp tài sn chung; tranh chp di sn tha kế; tranh chp
quyn s dụng đất và quyn s hữu nhà”.
Do Bn án dân s thẩm s 71/2025/DS-ST ngày 23-9-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 91/2026/QĐ-PT ngày 06-
01-2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Phm Lan H, sinh năm 1972; đa ch: s B L, phưng G,
Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo u quyn: bà Võ Th M D, sinh năm 1960; đa ch: A
Đưng C, khu ph B, phường T, Thành ph H Chí Minh. Văn bn u quyn
ngày 02-6-2025.
2
2. B đơn:
+ Ông Phm Văn Q, sinh năm 1942; đa ch: s C P, phưng X - Đ, tỉnh Lâm Đng.
+ Nguyn Th Tuyết M, sinh năm 1966; địa ch: s C P, phường X - Đ,
tỉnh Lâm Đồng.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Phm Quc B, sinh năm 1974 và bà L Th Hng V, sinh năm 1974;
địa ch: s B L, phường G, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo u quyn ca ông B: bà Võ Th M D, sinh năm 1960;
địa ch: A Đường C, khu ph B, phường T, Thành ph H Chí Minh. Văn bản u
quyn ngày 02-6-2025.
+ Ông Phạm Văn T, sinh năm 1977; địa ch: s C P, phường X - Đ, tỉnh Lâm
Đồng; địa ch liên h: s A L, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng; đa ch hin nay: s
I Thôn G, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo u quyn: bà Võ Th M D, sinh năm 1960; đa ch: A
Đưng C, khu ph B, phường T, Thành ph H Chí Minh.
+ Ông Chế A, sinh năm 1952; đa ch: s E L, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Bà Chế Th Đ, sinh năm 1946; địa ch: thôn A, xã T, tnh Qung Ngãi.
+ Ông Chế O, sinh năm 1958; địa ch: s A, phưng P, Thành ph H C Minh.
+ Ông Phm n L, sinh năm 1968; đa ch: s C P, phưng X - Đ, tnh Lâm Đng.
Ngưi đại din theo u quyn: bà Võ Th M D, sinh năm 1960; địa ch: A
Đưng C, khu ph B, phường T, Thành ph H Chí Minh.
+ Ông Đoàn Kỷ V1, anh Đoàn Gia B1 và anh Đoàn Gia C; cùng địa ch: s
B L, phường G, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo u quyn ca ông V1: bà Võ Th M D, sinh năm 1960;
địa ch: A Đường C, khu ph B, phường T, Thành ph H Chí Minh. Văn bản u
quyn ngày 02-6-2025.
+ Ông Đc T1; địa ch: s D V, khu ph D, phường A, Thành ph H
Chí Minh.
+ Bà Phm Th Bích V2, sinh năm 1973; đa ch: s G Thôn G, phưng X -
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3
+ Nguyn Th T2, sinh năm 1972; địa ch: s C P, phường X - Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
+ Ông Nguyễn Văn T3, sinh năm 1974; đa ch: s C đường C, phường X -
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Phm Th Q1, sinh năm 1994; địa ch liên h: s H H, phường A, Thành
ph H Chí Minh.
+ Ông Lương Thái D1, sinh năm 1996; địa ch: s C đưng s A, phường T,
Thành ph H Chí Minh.
+ Ông Nguyễn Văn T4, sinh năm 1977; địa ch: s D t A, khu ph D,
phưng A, Thành ph H Chí Minh.
+ Nguyn Bích T5, sinh năm 1971; đa ch: s A đường s D, khu ph B,
phưng A, Thành ph H Chí Minh.
4. Người kháng cáo: nguyên đơn bà Phm Lan H; người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Phm Quc B và ông Phạm Văn T.
Ông Q, bà H, bà D, ông T, ông B, ông L, T2 có mặt. Các đương sự khác
vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn Phm Lan H trình bày:
Cha m bà là ông Phạm Văn Q và bà Chế Th Bích K, kết hôn năm 1971. Bà
K chết ngày 10-11-2005, chết không đ li di chúc. Trong quá trình chung sng
03 người con chung: Phm Lan H; ông Phm Quc B; ông Phạm Văn T.
M không con riêng, ông Q 01 người con riêng. Khi m chết, ông
ngoi là c Chế Đ1 còn sống, đến ngày 23-11-2009 c Đng C1; thời đim c
Đặng C1, v c Đ1 cũng chết, c Đặng G có 03 người con là ông Chế A, bà Chế
Th Đông Chế O. Quá trình chung sng ông Q và bà K tính đến thời đim bà
K chết to lập được khi tài sn chung bao gm:
Tài sn th 1. Căn nhà đt s C, P, Phường A, thành ph Đ, tỉnh Lâm
Đồng theo giy chng nhn s CS00014 do S Tài nguyên và Môi trưng tnh L
cp ngày 01-9-2015 cho ông Q và bà K (chưa làm hồ sơ mở tha kế). Hin trng
trên đất ti thời đim bà K chết có 02 căn nhà: căn thứ nht (ông Q và bà M đang
) có chiu rng 4m, dài 13,2m, cao 2 tng, din tích nhà 105,6m
2
; căn thứ 2 gia
đình ông Phạm Văn L đang , diện tích đất 41m
2
đt din tích nhà 82m
2
;
4
căn nhà hiện nay ông Q đang quản lý còn cóPhm Lan H, ông Phm Quc B
và ông Phạm Văn T cùng và căn nhà nhỏ do ông L qun lý (do ông Q và bà K
đồng ý đổi 225m
2
đất ca ông L t khu đất vườn địa ch: 3 Đ, Phường H, thành
ph Đ đã giao cho ông L 41m
2
đt và ông L xây nhà năm 2000 tại khu đt s
C, P, Phường A, Tp. Đ t đó đến trước khi trước khi K chết), ông Q K
không tranh chp, bà K và ông Q đã làm giấy xin chia đất cho ông L ngày 19-4-
1999 vi din tích 225m
2
(giy viết tay này do chính ông Q viết, ông Q K
đã ký). Tới nay ông Q cùng các đồng tha kế ca bà K chưa tách thửa tr li cho
ông L. Các đồng tha kế đồng ý công nhn phần đt này ca ông L đề ngh
Tòa án công nhn cho ông L là ch s hu hợp pháp theo quy định ca pháp lut.
Bà xác định phn din tích còn lại sau khi đã trừ phần đất ca ông L còn li din
tích 210m
2
105,6m
2
nhà, đây tài sn chung ca ông Q, K trong thi k
hôn nhân. K không đ li di chúc phn tài sn này. Bà yêu cu chia di sn tha
kế ca K đ li sau khi tr đi phần diện tích đất đã công nhận cho ông L còn
li din tích 210m
2
105,6m
2
nhà, đây tài sản chung ca ông Q, K trong
thi k hôn nhân. Hiện nay nhà đất này không b cm c, thế chp... Phn tha kế
ca bà K chia thành 5 phn (c Đặng C2 rut bà K và ông Q, ông B, ông T và bà
H), mỗi người được 1/5 k phần đất tương ứng 21m
2
đất (210m
2
: 2 = 105m
2
đất
ca K) 1/5 k phần nhà tương ng 10,5m
2
nhà (105,6m
2
: 2 = 52,8m
2
nhà
ca K). đ ngh Tòa án xét x tuyên được hưởng: phần đất 1/5 k phn
tha kế ca m 21m
2
(105m
2
: 5 - 21m
2
); phn nhà 1/5 k phn tha kế
ca m bà là 10,5m
2
(52,8m
2
: 5 = 10,5m
2
), đề ngh nhn bng hin vt.
Tài sn th 2. Khu đất vườn địa ch: 3 Đ, Phường H, thành ph Đ, tỉnh
Lâm Đng, din tích 4.118m
2
, thửa đt 716, t bn đồ 46C, Phường H, thành ph
Đ. Diện tích đất này được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ)
00400 QSDD/875/QD (H) do UBND thành ph Đ cp cho h ông Phạm Văn Q
(vì tài sản này là đt nông nghiệp, đất cp cho h gia đình, ông Q đi din h gia
đình đứng tên làm đi din) ngày 09-9-1998. vy, mi thành viên trong h
đưc s hu din tích 823.6m
2
đất (4.118m
2
đất : 5 người = 823.6m
2
đất). Trước
khi qua đời, K đã y quyn cho ông Q, ông Q đã chuyn nhượng 1.477m
2
.
Phn chuyn nhượng này không vi phm diện tích đất ca bà nên bà không tranh
chp. Sau khi m bà chết thì din tích còn li 2.640m
2
. Bà đề ngh Tòa án xét x
tuyên được hưởng 1/5 phn tài sn chung 823.6m
2
đất (4.118m
2
: 5 người =
823.6m
2
) phần đất này ông Q đã giả ch của đ bán cho mt s nhân,
nên không th tr lại đất, yêu cu ông Q tr li cho bà bng tin mt.
5
Tài sn th 3. Căn nhà khu ph C, phường T, Qun A, Thành ph H Chí
Minh do U, Thành ph H Chí Minh cp ngày 31-12-2007 cho ông Phạm Văn Q
đồng s hữu và đại diện các đồng tha kế ca bà Chế Th Bích K. Theo Đơn xin
chuyn quyn s dụng đất ngày 23-11-1991 vi din tích 618m
2
. Vào thời đim
to lập đây là đất nông nghip phần đất này là đất h gia đình, do ông Phạm Văn
Q đại din h gia đình đng tên, khi mua phần đất này ông Q 2 h khu, h
khu th nht ti Tp. H là 102/1174, đường B, Phường A, qun G, Thành ph H
Chí Minh nay địa ch s B L, Phường A, qun G, Thành ph H Chí Minh (đơn
xin chuyn nhượng quyn s dụng đất, ngày 23-11-1991) và t khai đăng ký nhà
đất 10-8-1999 và h khu th 2 ti s C P, Phường A, Tp. Đ, tỉnh Lâm Đồng. Khi
mua phần đất này ông Q ch ghi h khu ti Tp. H, trong h khu ch tên
ông Q là ch h H con, không tên K, ông B và ông T). Khoảng năm
1993, ông Q chuyn nhượng cho ông C3 khong 112m
2
(ngang 4m, dài 28m). Sau
đó ông Q nhn tiền đền đt do m đưng (ông Q khai ti tòa theo Biên bn ghi
li khai của các đương sự 09-8-2024 là 100 triu và không nh thời đim nhn
tin). Theo h đo vẽ ngày 08-10-2007 và ông Q đã ký vào ngày 14-11-2007,
có v đất phía trước khu đất và trong bn v có ghi: din tích quy hoch nhà lin
k v phn kế n diện tích đất 197,8m
2
, din tích xây dng 197,8m
2
. Quy
hoch l gii đưng H diện tích đất 167.2m
2
, din tích xây dng 167.2m
2
. Din
tích thuc l gii 8m diện tích đất 28.2m
2
, din tích xây dng 28.2m
2
. Theo h
này thì chính xác là ông Q đã nhn tiền đền bù đất sau khi bà K chết. Sau khi
bà K chết, đến năm 2007 ông Q đại din h gia đình chuyn qua đất xây dng.
Diện tích đất: 226,0m
2
(sau khi đã trừ l gii), mt phn tha 62, 63, 114 t
bản đồ 43 (TL 2004), s GCNOSHNO và QSDĐO số 4203/2007.UB.GCN do U,
Tp . cp ngày 31-12-2007 cho ông Phạm Văn Q đồng s hữu và đại diện các đồng
tha kế ca Chế Th Bích K. Ti thời đim K chết tn tại 02 căn nhà xây
dng cp 4 do ông Phm Quc B đang quản s dng khong 85m
2
01 căn
nhà mái tôn khong 141m
2
ông Q cho ông Võ Đức T1 thuê t khi bà K còn sng
ti nay khoảng hơn 20 năm (ông T1 thuê phn diện tích đất trống, còn căn nhà là
ca ông T1 xây dng). Tiền thuê đất ông T1 tr cho ông Q có minh chng là 1 t
320 triu. C th: 2006 đến 2017 (đang tìm minh chứng), năm 2018 đến năm 2023
15.000.000đ/tháng; năm 2024 20.000.000đ/tháng. Đây tài sn chung ca
h gia đình (khi K chết, khu đất này đất nông nghiệp được cp cho h gia
đình, đến năm 2007 ông Q t ý chuyn qua đất xây dựng, không được s đồng ý
của các đng s hu các đồng tha kế). đ ngh Tòa án chia đều cho 5 thành
viên ca h (bà K, ông Q, ông B, ông T và bà H) mỗi người được hưởng 45m
2
đất
6
(226,0m
2
đất : 5 người = 45m
2
đất) và mỗi người được hưởng 17m
2
nhà (85,0m
2
nhà : 5 người = 17m
2
nhà). Phn tha kế ca bà K chia thành 5 phn (c Đặng C2
rut K ông Q, ông B, ông T và H), mỗi người được 9m
2
đất 3,4m
2
nhà. đề ngh Tòa án xét x tuyên được hưởng phần đất: 1/5 phn tài sn
chung 45m
2
+ 1/5 k phn tha kế ca m 45m
2
: 5 = 9m
2
. Tng tài sn phn
đất 45m
2
+9m
2
= 54m
2
đất. Phn nhà: 1/5 phn tài sn chung 17m
2
+ 1/5 k phn
tha kế ca m 17m
2
: 5 = 3,4m
2
. Tng tài sn phn nhà 17m
2
+ 3,4m
2
= 20.4m
2
nhà. Phn cho ông T1 thuê 1/5 phn tài sản chung 260.000.000 đng
(1.300.000.000đ : 5 = 260.000.000 đng) 1/5 k phn tha kế ca m
52.000.000 đồng (260.000.000đ : 5 = 52.000.000 đồng). Tng s tin 312.000.000
đồng. Bà xin nhn bng hin vt.
Tài sn th 4. Tài sn riêng ca bà H: căn nhà B, đường L, Phưng A, qun
G, Tp. Đ Theo Hợp đồng s 4599/HĐ-TCN ngày 08-8-2001 ti Phòng C4 Tp. Đ
Cha m ông Q K ch s hữu căn nhà s A, đường B, Phưng A,
qun G, Tp . (nay căn nhà s B, đường L, Phường A, qun G, Tp. H), đồng ý
tng cho v chng Phm Lan H và Đoàn Kỷ V1 căn nhà trên theo hợp đồng
chuyn nhượng quyn s hu n s 4599/HĐ-TCN. Kèm theo Giy chng
nhn quyn s dụng đất tm thi s 1371/GCN-ngày 22-6-1992 Giy pp
công nhn quyn s hu nhà s 1434/GP-UBQ ngày 11-7-1992. Sau đó xin
chuyn phần nhà và đất vườn lên đất xây dựng đ làm nhà, thì được Phòng Qun
đô thị qun G ng dẫn, khu đất này được to lập trước năm 1992 ti thi
đim đó bố m bà đứng tên và yêu cu b m phải đứng ra làm giy t. Do quy
định v chính sách ca Phòng Quản đô th qun G nên v chng phi làm
hợp đng tng li phần đất này cho ch s hữu ban đu. Hợp đồng s 012810/HĐ-
TCN ngày 28-6-2002 ti Phòng C5 Tp.Đ V chồng bàp lúc đó là chủ s hữu căn
nhà s A, đường B, Phường A, qun G, Tp . đồng ý tng li cho cha m là ông Q
K căn nhà trên theo hợp đồng chuyn nhượng quyn s hu nhà s
012810/HĐ-TCN, kèm theo Giy chng nhn quyn s hu nhà quyn s
dụng đất s 70125230401, h gốc s 33115/2001 (bn cp cho ch s hu)
ngày 31-12-2001. Ngày 28-11-2002, UBND qun G cp giy phép xây dng s
967/GPXD cho K. V chng b tin xây dựng căn nhà trên (khoảng 100
cây vàng, tương ng vi s tiền khoàng hơn 600 triu). Khi xây xong mt thi
gian m bà đng ra làm h sơ hoàn công đ làm giy t tng li cho v chng bà.
Biên bn nghim thu theo hin trng công trình s 375/BB-05 ngày 19-8-2005.
Sau đó mẹ qua đời ngày 10-11-2005, chưa kp làm th tc tng li cho v
chng bà. Hợp đồng s 2150/HĐ-TCN ngày 08 và 14-01-2008 ti Phòng C6, cha
7
là ông Q đồng s hu ch căn nhà quyền s dụng đất ti ta lc ti s A,
đường B, Phường A, qun G, Tp. H (nay căn nhà s B, đường L, Phường A,
qun G, Tp. H), đồng ý tng cho bà theo Hợp đồng tng cho mt phn quyn s
hu nhà và quyn s dụng đất s 2150/-TCN, kèm theo Giy chng nhn
quyn s hu nhà quyn s dụng đất s 70125230401, h gốc s
2391/2002 (bn cp cho ch s hu) ngày 05-9-2002 (có cp nht phn xây dng
thêm ngày 04-11-2005 và đứng tênPhm Lan H ngày 26-2-2008). Giy phép
xây dng s 967/GPXD cp cho bà K ngày 28-11-2002 và Biên bn nghim thu
theo hin trng công trình s 375/BB-05. yêu cu Tòa án nhân dân Tp. Đ, tnh
Lâm Đồng công nhận: căn nhà s B, đường L, Phường A, qun G, Tp. Đ tài sn
riêng của được cho t ngày 08-8-2001. h đã đứng tên ch quyn
Phm Lan H do cha m tng cho ngày 26-02-2008).
Tài sn th 5. Đối vi diện tích đất 29.646m
2
thuc thửa đất 283-284, t
bản đồ C3, Phường E, thành ph Đ; địa ch thửa đất: Tập đoàn C7, Phường E,
thành ph Đ thì xin rút toàn b yêu cu khi kiện đối vi diện tích đt này,
không yêu cu Toà án gii quyết trong v án này.
xin rút toàn b yêu cu khi kiện đối vi b đơn bà Nguyn Th Tuyết M.
B đơn ông Phm Văn Q trình bày:
Ông tha nhn mi quan h hôn nhân vi bà K và hàng tha kế th nht
các con chung gia ông và K như nguyên đơn trình bày. Khi K chết b v
ông là c Đ1, sinh năm 1923 còn sống, đến ngày 23-11-2009 c Đặng C1. Ông
ch đồng ý xác định hàng tha kế ca bà K gm ông, bà H, ông Phm Quc B và
ông Phạm Văn T; ông không đồng ý xác định c Đ1 (cha bà K) vào hàng tha kế
th nht ca bà K vì c Đ1 không liên quan đến tài sn của gia đình nhà ông.
Ông yêu cu Toà án gii quyết:
Tài sn th 1. Yêu cu không công nhn ngôi nhà 249, đường L, Phường
A, qun G, Tp. H là tài sn riêng ca H cũng như yêu cầu ca ông B, ông T nói
ngôi nhà này tài sn riêng bà H. Lý do: vì trái vi Biên bn phân chia di sn tha
kế s 2150số 2150/HĐ-TCN ngày 08 ngày 14-01-2008 ghi trong giy
chng nhn quyn s dụng đất s 70125230401, theo biên bn s 2150/HĐ-TCN,
H nhn cùng vi ông Q, ông B, ông T đồng văn bản này ngày 08 ngày
14-01-2008, H đã nhận đất nhà này di sn tha kế ông Q K đứng
tên sau khi bà kim chết năm 2005. H đang sử dng nhà tha kế gm tài sn
đất nhà c th: phần đất H đang sử dng ca ông: 108m
2
: 2 = 50,4m
2
phn K 50,4m
2
: 5 = 10,08m
2
H đang sử dng phần đất ca ông 50,4m
2
+
8
10,08m
2
= 60,48m
2
. V phần nhà được tính tương t, H đang sử dng phn nhà
ca ông 263,45 : 2 = 131m
2
(tính tròn). đây theo cách tính phần bà K đưc chia
05 thì phn nhà ca ông, phn bà H đang sử dng cho phân chia theo di sn tha
kế s 2150/HĐ-TCN 131 : 5 = 26m
2
, 26m
2
+ 131m
2
= 157m
2
. Khi có bng giá t
tính ra tin mà bà H đang sử dng của ông. Vì đất và nhà bà H đang sử dng cho
phân chia theo di sn tha kế s 2150/HĐ-TCN nên đưc tính tng th hoán đổi
vào các s tài sn phân chia phn khác mà bà H được hưởng. Vy ông yêu cu
Tòa công nhn phần đất 60,48m và phn nhà 157m ca ông H đang sử dng
theo Biên bn phân chia di sn tha kế s 2150/HĐ-TCN vào ngày 08 ngày
14-01-2008.
Tài sn th 2. n nhà đất khu ph C, phường T, Qun A, Tp. H đưc
y ban nhân dân Qun U, Tp. H cp cho ông Q đồng s hữu đại din cho
các đồng tha kế ca bà K vi diện tích đt 226m
2
và din tích nhà 221,6m
2
. Ông
yêu cầu Tòa án bác các đơn yêu cầu ca bà H, ông B, ông T v phân chia nhà đt
này theo h gia đình với do: trên giy chng nhn quyn s dụng đất không ghi
h gia đình và không ghi tên bà H, ông B, ông T những thành viên trong gia đình
ch ghi tên Q, đi diện cho các đồng tha kế ca bà K gm các ông H, B,
T là các thành viên tha kế đất đai, nhà cửa phn K, đồng thi ngay t đơn
khi kin ngày 23-7-2018 ca bà H đã yêu cầu Tòa án chia nhà đất này theo tha
kế. C th H ghi 226m
2
trong đó phn K 113m
2
H đưc hưởng 1/5 =
22,6m
2
. Đơn kiện ca bà H đưc Tòa án thông báo th lý s 368/TB-TLVA ngày
24-9-2018. Như vậy nhà đất C phường T s chia theo tha kế diện tích đất
226m
2
, ông yêu cu Tòa án công nhn cho ông phần đất trong giy chng nhn
quyn s dụng đất khu ph C phường T, Qun A: đất 226m
2
: 2 = 113m
2
+
22,6m
2
= 135,6m
2
; phn K 113m
2
đưc chia 5 = 22,6m
2
. Như vậy, đt ông
đưc 135,6m
2
. Ông yêu cu Tòa án công nhn cho ông phần đất 135,6m
2
đúng
bng phần đất ông đang cho ông Võ Đc T1 thuê. Ông yêu cu Tòa án công nhn
cho ông phn nhà anh B đang din tích nhà 221,6m
2
: 2 = 110,8m
2
. Phn bà K
110,8m
2
: 5 = 22m
2
tính tròn + 110.8m
2
= 132,8m
2
.
Vy phần nhà ông đ ngh Tòa
án công nhn cho ông 132m
2
tính tròn.
Tài sn th 3. Ngôi nhà và đt 3 P, Phường A, Tp. Đ theo đơn ca bà H,
ông B, ông T ông Q đều đng thun chia theo tha kế, riêng ông phần đất
nhà anh L s gii quyết trong v án khác. Như vậy việc phân chia nhà đt 3 P,
Phường A, Tp. Đ, ông đ ngh Tòa án công nhận nhà đất này được chia theo di
sn tha kế. Sau khi bà K chết 2005 ti 2015 giy t nhà đất đưc cp li có giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
9
đất c th nhà đất 3 đường P được nhà nước cp theo giy chng nhn quyn
s dụng đất và nhà gn lin với đất có tng diện tích trên đt 251,54m
2
trong đó
đất trong v án Phạm Văn L là 41m nvậy đất đưa vào vụ án này 251,54m
2
-
41m
2
= 210m
2
(tính tròn 210m
2
). V din tích nhà trong v án là một căn nhà có
chiu rng là 4m chiu sâu là 13,2m tng din tích 105,6m
2
; căn thứ 2 là Phm
Văn L đang s v án khác, diện tích đất 41m
2
din tích nhà 82m
2
v án sau. Như vậy ông đ ngh Toà án công nhn cho ông s diện ch đt
ông được hưởng 210m
2
: 2 = 105m
2
, phn bà K 105m
2
: 5 = 21m
2
. Như vậy, phn
đất ông được hưởng đề ngh Toà án công nhn 126m
2
, phn nhà là 65m
2
.
Tài sn th 4. Đối vi thửa đt 716, t bản đồ 46C, Phường H, thành ph
Đ; địa ch thửa đất: s C Đ, Phường H, thành ph Đ. Diện tích đất này được y
ban nhân dân thành ph Đ cp giy chng nhn quyn s dụng đất ngày 09-9-
1998 tên h ông Q. Ông yêu cầu Toà án không xem xét vì ông đã bán gần hết đất
này t năm 2000 đến năm 2006, số tiền thu được ông chi cho bà K ốm đau và cho
bà H, ông B, ông T.
Ông gi nguyên yêu cu phn t yêu cu Toà án buc ông Phạm Văn L tháo
d nhà tm ti 3 đường P, Phường A, thành ph Đ tr li hin trng quyn s dng
đất din tích 42m
2
thuc mt phn t bản đồ 26 (K), Phường A, thành ph Đ
theo Giy chng nhn quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn gn lin
với đất s CA 713560 do S Tài nguyên Môi trưng tnh L cp ngày 01-9-
2015, tên ông Phạm Văn Q, Chế Th Bích K đ chia di sn tha kế theo quy
định ca pháp lut.
Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phm Văn T trình bày: ông thng nhất như lời trình bày ca H v
hàng tha kế và din tha kế. Quá trình chung sng cha m ông là ông Q và bà K
tính đến thời đim m ông chết to lập được khi tài sn chung bao gm:
Tài sn th 1. Căn nhà đất s 35/16, P, Phường A, Tp. Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Diện tích đất 251,54m
2
(sau khi đã trừ l gii), din tích xây dng 98,98m
2
, din
tích s dng 195,13m
2
, thửa đất 31, t bản đ 26 (KA-2) theo giy chng nhn s
CS00014 do S Tài nguyên và Môi trường tnh L cp ngày 01-9-2015 cho ông Q
và bà K (chưa làm hồ sơ mở tha kế). Hin trạng trên đất ti thời đim bà K chết
có tn tại 02 căn nhà: căn th nht (ông Q và bà M đang ở) có chiu rng 4m, dài
13,2m, cao 2 tng, vi din nhà 105,6m
2
nhà; căn thứ 2 gia đình ông Phạm Văn L
đang ở, có diện tích đt 41m
2
đất và din tích nhà 82m
2
. Ti thời đim bà K chết
thì căn nhà hiện nay ông Q đang qun lý còn có bà H, ông B và ông T cùng
10
căn nhà nhỏ do ông L qun (do ông Q K đồng ý đổi 225m
2
đất đã chia
cho ông L t khu đất vườn địa ch: 3 Đ, Phường H, thành ph Đ và đã giao cho
ông L 41m
2
đất và ông L xây nhà tại khu đất s C, P, Phường A, Tp . trước khi bà
K chết), K ông Q đã làm giấy xin chia đt cho ông L ngày 19-4-1999 vi
din tích 225m
2
(giy viết tay này do chính ông Q viết, ông Q và K đã ký). Ti
nay ông Q cùng các đồng tha kế ca bà K chưa tách thửa tr li cho ông L. Các
đồng tha kế đồng ý công nhn phần đất này ca ông L đề ngh Tòa án công
nhn cho ông L ch s hu hợp pháp theo quy định ca pháp luật. Ông xác đnh
phn din tích còn lại sau khi đã trừ phần đất ca ông L còn li din tích 210m
2
và 105,6m
2
nhà, đây là tài sản chung ca ông Q, bà K trong thi k hôn nhân. Bà
K không đ li di chúc phn tài sn này. Hiện nay nhà đt này không b cm c,
thế chp... Phn tha kế ca bà K chia thành 5 phn (c Đặng C2 rut bà K, ông
Q, ông B, ông T H), mỗi người được 1/5 k phần đất tương ng 21m
2
đất
(210m
2
: 2 = 105m
2
đất ca K) 1/5 k phần nhà tương ng 10,5m
2
nhà
(105,6m
2
: 2 = 52,8m
2
nhà ca bà K). Ông đề ngh Tòa án xét x tuyên ông được
ng: phần đt: 1/5 k phn tha kế ca m ông 21m
2
(105m
2
5 - 21m
2
); phn
nhà: 1/5 k phn tha kế ca m ông 10,5m
2
(52,8m
2
: 5 = 10,5m
2
). Ông xin
nhn bng hin vt.
Tài sn th 2. Khu đất vườn địa ch 3 Đ, Phường H, thành ph Đ, din
tích 4.118m
2
, thửa đt 716, t bản đồ 46C, Phường H, Tp. Đ Diện tích đất này
đưc cp giấy CN QSDĐ số 00400 QSDD/875/QD (H) do UBND thành ph Đ
cp cho h ông Q (vì tài sản này là đất nông nghiệp, đất cp cho h gia đình, ông
Q đại din h gia đình đứng tên làm đi din) ngày 09-9-1998. vy, mi thành
viên trong h đưc s hu din tích 823.6m
2
đt (4.118m
2
đất : 5 người = 823.6m
2
đất). Trước khi qua đời, bà K đã y quyn cho ông Q, ông Q đã chuyn nhượng
1.477m
2
. Phn chuyn nhượng này không vi phm diện tích đất ca ông, nên ông
không tranh chp. Sau khi m ông chết thì din tích còn li 2.640m
2
. Ông đ ngh
Tòa án xét x tuyên ông được hưởng 1/5 phn tài sn chung 823.6m
2
đất (4.118m
2
: 5 người = 823.6m
2
) phần đất này ông Q đã giả ch của ông đ bán cho mt
snhân, nên không th tr lại đất, yêu cu ông Q tr li cho ông bng tin mt.
Tm tính 823.60m
2
x 500.000/1m
2
= 411.800.000 đồng vì thc tế ông không biết
giá th trường tính như thế nào. Sau khi có chứng thư thẩm định giá đưc Tòa án
công b, ông s đóng tiền án phí theo đúng giá trị thc tế thẩm định.
Tài sn th 3. Căn nhà khu ph C, phường T, Qun A, Thành ph H Chí
Minh diện tích đt 226m
2
thuc 01 phn tha 62-63-114, t bản đồ s 43
(TL2004), phường T, Qun A, Thành ph H Chí Minh. Diện tích đất này được
11
U cp Giy chng nhn s 797612676700451, h sơ gc s 4203/2007.UB.GCN.
Do U, Tp . cp ngày 31-12-2007 cho ông Phạm Văn Q đồng s hữu đi din
các đồng tha kế ca bà K. Theo Đơn xin chuyn quyn s dụng đất ngày 23-11-
1991 vi din tích 618m
2
. Vào thời đim to lp đây là đất nông nghip phần đất
này là đất h gia đình, do ông Q đại din h gia đình đứng tên, khi mua phần đất
này ông Q có 02 h khu, h khu th nht ti Tp . là 102/1174, đường B Phường
A, qun G, Tp. H nay địa ch s B L, Phường A, qun G, Tp. H (đơn xin chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 23-11-1991), t khai đăng nhà đất ngày 10-8-
1999 và h khu th 2 ti s C, P, Phường A, Tp ., tỉnh Lâm Đồng. Khi mua phn
đất này ông Q ch ghi h khu ti Tp ., trong h khu chtên ông Q ch
h H con, không có tên bà K, ông B, ông T). Khoảng năm 1993, ông Q
chuyn nhượng cho ông C3 khong 112 m
2
(ngang 4m, dài 28m). Sau đó ông Q
nhn tiền đền đt do m đưng (ông Q khai ti tòa theo Biên bn ghi li
khai của các đương sự ngày 09-8-2024 100 triu không nh thời đim
nhn tin). Theo h đo vẽ ngày 08-10-2007 ông Q đã vào ngày 14-11-
2007, v đất phía trước khu đất và trong bn v ghi: din tích quy hoch nhà
lin k phn kế n có diện tích đất 197,8m
2
, din tích xây dng 197,8m
2
. Quy
hoch l gii đưng H diện tích đất 167.2m
2
, din tích xây dng 167.2m
2
. Din
tích thuc l gii 8m diện tích đất 28.2m
2
, din tích xây dng 28.2m
2
. Theo h
sơ này thì chính xác ông Q đã nhn tiền đền bù đất sau khi bà K chết. Sau khi bà
K chết, đến năm 2007 ông Q đại din h gia đình chuyn qua đất xây dng.
Diện tích đất: 226,0m
2
(sau khi đã trừ l gii), mt phn tha 62, 63, 114 t
bản đồ 43 (TL 2004), s GCNOSHNO QSDĐO S 4203/2007.UB.GCN do
UBND Tp. H cp ngày 31-12-2007 cho ông Q đồng s hữu và đi diện các đồng
tha kế ca K. Ti thời đim K chết tn tại 02 căn nhà xây dng cp 4 do
ông B đang quản s dng khong 85m
2
01 căn nmái tôn khong 141m
2
ông Q cho ông Võ Đức T1 thuê t khi bà K còn sng ti nay khoảng hơn 20 năm
(ông T1 thuê phn diện tích đất trống, còn căn nhà là của ông T1 xây dng). Tin
thuê đất ông T1 tr cho ông Q có minh chng 1 t 320 triu. C th: t năm 2006
đến năm 2017 (đang tìm minh chứng), năm 2018 đến năm 2023
15.000.000đ/tháng; năm 2024 là 20.000.000đ/tháng. Đây là tài sn chung ca h
gia đình (khi bà K chết, khu đất này là đất nông nghiệp được cp cho h gia đình,
đến năm 2007 ông Q t ý chuyn qua đất xây dựng, không đưc s đồng ý ca
các đồng s hữu và các đồng tha kế). Ông đề ngh Tòa án chia đu cho 5 thành
viên ca h (bà K, ông Q, ông B, ông T và bà H) mỗi người được hưởng 45m
2
đất
(226,0m
2
đất : 5 người = 45m
2
đất) và mỗi người được hưởng 17m
2
nhà (85,0m
2
12
nhà: 5 người = 17m
2
nhà). Phn tha kế ca bà K chia thành 5 phn (c Đặng C2
rut bà K, ông Q, ông B, ông T và bà H), mỗi người được 9m
2
đất và 3,4m
2
nhà.
Ông đề ngh Tòa án xét x tuyên ông được hưởng phần đất 1/5 phn tài sn chung
45m
2
+ 1/5 k phn tha kế ca m ông 45m
2
: 5 = 9m
2
. Tng tài sn phần đất
45m
2
+ 9m
2
= 54m
2
đất. Phn nhà 1/5 phn tài sn chung 17m
2
+ 1/5 k phn tha
kế ca m ông 17m
2
: 5 = 3,4m
2
. Tng tài sn phn nhà 17m
2
+ 3,4m
2
=20.4m
2
nhà.
Phn cho ông T1 thuê 1/5 phn tài sản chung 260.000.000 đồng (1.300.000.000đ
: 5 = 260.000.000đ) 1/5 kỷ phn tha kế ca m ông 52.000.000 đồng
(260.000.000đ : 5 = 52.000.000đ). Tổng s tiền 312.000.000 đồng. Ông xin nhn
bng hin vt tng s tin tm tính 54m
2
đất x 1.000.000 đồng/1m
2
20,4m
2
nhà
x 300.000 đng/1m
2
+ 312.000.000 đồng = 372.120.000 đồng (54.000.000 đng
+ 6.120.000 đồng + 312.000.000 đồng) vì thc tế ông không biết giá th trường
tính như thế nào. Sau khi kết qu chứng thư thẩm định giá được Tòa án công
b, ông s đóng tiền án phí theo đúng giá trị thc tế thm định.
Tài sn th 4. Căn nhà B đường L, Phường A, qun G, Tp. H. Ông đề ngh
Toà án công nhận đây là tài sn riêng ca bà H vì H đã được b m cho tng,
hin ti bà H đang đứng tên trên giy chng nhn.
Tài sn th 5. Đối vi diện tích đất 29.646 m
2
thuc thửa đất s 283-284,
T bản đồ s C3, phường E, thành ph Đ; địa ch ca thửa đất: Tập đoàn C7,
Phường E, thành ph Đ ông xin rút toàn b yêu cu khi kiện đi vi din tích
đất này, không yêu cu Toà án gii quyết trong v án này.
Ông xin t toàn b yêu cu khi kiện đối vi b đơn Nguyn Th Tuyết M.
Ông Phm Quc B trình bày: ông thng nhất như lời trình bày ca bà H v
hàng tha kế và din tha kế. Quá trình chung sng cha m ông là ông Q và bà K
tính đến thời đim m ông chết to lập được khi tài sn chung bao gm:
Tài sn th 1. Căn nhà đất s 35/16, P, Phường A, Tp. Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Diện tích đất 251,54m
2
(sau khi đã trừ l gii), din tích xây dng 98,98m
2
, din
tích s dng 195,13m
2
, thửa đất 31, t bản đ 26 (KA-2) theo giy chng nhn s
CS00014 do S Tài nguyên và Môi trường tnh L cp ngày 01-9-2015 cho ông Q
và bà K (chưa làm hồ sơ mở tha kế). Hin trạng trên đất ti thời đim bà K chết
có tn tại 02 căn nhà: căn th nht (ông Q và bà M đang ở) có chiu rng 4m, dài
13,2m, cao 2 tng, vi din nhà 105,6m
2
nhà; căn thứ 2 gia đình ông Phạm Văn L
đang ở, có diện tích đt 41m
2
đất và din tích nhà 82m
2
. Ti thời đim bà K chết
thì căn nhà hiện nay ông Q đang qun lý còn có bà H, ông B và ông T cùng
căn nhà nhỏ do ông L qun (do ông Q K đồng ý đổi 225m
2
đất đã chia
cho ông L t khu đất vườn địa ch: 3 Đ, Phường H, thành ph Đ và đã giao cho
13
ông L 41m
2
đất và ông L xây nhà tại khu đất s C, P, Phường A, Tp. Đ trước khi
K chết), bà K ông Q đã làm giấy xin chia đất cho ông L ngày 19-4-1999 vi
din tích 225m
2
(giy viết tay này do chính ông Q viết, ông Q và K đã ký). Ti
nay ông Q cùng các đồng tha kế ca bà K chưa tách thửa tr li cho ông L. Các
đồng tha kế đồng ý công nhn phần đất này ca ông L đề ngh Tòa án công
nhn cho ông L ch s hu hợp pháp theo quy định ca pháp luật. Ông xác đnh
phn din tích còn lại sau khi đã trừ phần đất ca ông L còn li din tích 210m
2
và 105,6m
2
nhà, đây là tài sản chung ca ông Q, bà K trong thi k hôn nhân. Bà
K không đ li di chúc phn tài sn này. Hiện nay nhà đt này không b cm c,
thế chp... Phn tha kế ca bà K chia thành 5 phn (c Đặng C2 rut bà K, ông
Q, ông B, ông T H), mỗi người được 1/5 k phần đất tương ng 21m
2
đất
(210m
2
: 2 = 105m
2
đất ca K) 1/5 k phần nhà tương ng 10,5m
2
nhà
(105,6m
2
: 2 = 52,8m
2
nhà ca bà K). Ông đề ngh Tòa án xét x tuyên ông được
ng: phần đt: 1/5 k phn tha kế ca m ông 21m
2
(105m
2
5 - 21m
2
); phn
nhà: 1/5 k phn tha kế ca m ông 10,5m
2
(52,8m
2
: 5 = 10,5m
2
). Ông xin
nhn bng hin vt.
Tài sn th 2. Khu đất vườn địa ch 3 Đ, Phường H, thành ph Đ, din
tích 4.118m
2
, thửa đất 716, t bản đ 46C, Phường H, Tp. Đ. Diện tích đất này
đưc cp giấy CN QSDĐ số 00400 QSDD/875/QD (H) do UBND thành ph Đ
cp cho h ông Q (vì tài sản này là đất nông nghiệp, đất cp cho h gia đình, ông
Q đại din h gia đình đứng tên làm đi din) ngày 09-9-1998. vy, mi thành
viên trong h đưc s hu din tích 823.6m
2
đt (4.118m
2
đất : 5 người = 823.6m
2
đất). Trước khi qua đời, bà K đã y quyn cho ông Q, ông Q đã chuyn nhượng
1.477m
2
. Phn chuyn nhượng này không vi phm diện tích đất ca ông, nên ông
không tranh chp. Sau khi m ông chết thì din tích còn li 2.640m
2
. Ông đ ngh
Tòa án xét x tuyên ông được hưởng 1/5 phn tài sn chung 823.6m
2
đất (4.118m
2
: 5 người = 823.6m
2
) phần đất này ông Q đã giả ch của ông đ bán cho mt
snhân, nên không th tr lại đất, yêu cu ông Q tr li cho ông bng tin mt.
Tm tính 823.60m
2
x 500.000/1m
2
= 411.800.000 đồng vì thc tế ông không biết
giá th trường tính như thế nào. Sau khi có chứng thư thẩm định giá đưc Tòa án
công b, ông s đóng tiền án phí theo đúng giá trị thc tế thẩm định.
Tài sn th 3. Căn nhà khu ph C, phường T, Qun A, Thành ph H Chí
Minh diện tích đt 226m
2
thuc 01 phn tha 62-63-114, t bản đồ s 43
(TL2004), phường T, Qun A, Thành ph H Chí Minh. Diện tích đất này được
U cp Giy chng nhn s 797612676700451, h sơ gc s 4203/2007.UB.GCN.
Do U, Tp . cp ngày 31-12-2007 cho ông Phạm Văn Q đồng s hữu đi din
14
các đồng tha kế ca bà K. Theo Đơn xin chuyn quyn s dụng đất ngày 23-11-
1991 vi din tích 618m
2
. Vào thời đim to lp đây là đất nông nghip phần đất
này là đất h gia đình, do ông Q đại din h gia đình đứng tên, khi mua phần đất
này ông Q 02 h khu, h khu th nht ti Tp. H 102/1174, đường B Phường
A, qun G, Tp. H nay địa ch s B L, Phường A, qun G, Tp. H (đơn xin chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 23-11-1991), t khai đăng nhà đất ngày 10-8-
1999 h khu th 2 ti s C, P, Phường A, T . Đ, tỉnh Lâm Đng. Khi mua
phần đất này ông Q ch ghi h khu ti Tp. Đ, vì trong h khu ch có tên ông Q
ch h H con, không có tên bà K, ông B, ông T). Khoảng năm 1993,
ông Q chuyn nhượng cho ông C3 khong 112 m
2
(ngang 4m, dài 28m). Sau đó
ông Q nhn tiền đền bù đất do m đưng ng Q khai ti tòa theo Biên bn ghi
li khai của các đương sự ngày 09-8-2024 100 triu và không nh rõ thời đim
nhn tin). Theo h đo vẽ ngày 08-10-2007 ông Q đã vào ngày 14-11-
2007, v đất phía trước khu đất và trong bn v ghi: din tích quy hoch nhà
liên v phn kế n có diện tích đt 197,8m
2
, din tích xây dng 197,8m
2
. Quy
hoch l gii đưng H diện tích đất 167.2m
2
, din tích xây dng 167.2m
2
. Din
tích thuc l gii 8m diện tích đất 28.2m
2
, din tích xây dng 28.2m
2
. Theo h
sơ này thì chính xác ông Q đã nhn tiền đền bù đất sau khi bà K chết. Sau khi bà
K chết, đến năm 2007 ông Q đại din h gia đình chuyn qua đất xây dng.
Diện tích đất: 226,0m
2
(sau khi đã trừ l gii), mt phn tha 62, 63, 114 t
bản đồ 43 (TL 2004), s GCNOSHNO QSDĐO Số 4203/2007.UB.GCN do U,
Tp . cp ngày 31-12-2007 cho ông Q đồng s hữu đi diện các đồng tha kế
ca K. Ti thời đim K chết tn tại 02 căn nhà xây dng cp 4 do ông B
đang quản lý s dng khong 85m
2
và 01 căn nhà mái tôn khong 141m
2
ông Q
cho ông Đức T1 thuê t khi K còn sng ti nay khoảng hơn 20 năm (ông
T1 thuê phn diện tích đất trống, còn căn nhà là của ông T1y dng). Tin thuê
đất ông T1 tr cho ông Q có minh chng 1 t 320 triu. C th: t năm 2006 đến
năm 2017 (đang tìm minh chứng), năm 2018 đến năm 2023 15.000.000đ/tháng;
năm 2024 20.000.000đ/tháng. Đây tài sn chung ca h gia đình (khi K
chết, khu đất này đất nông nghiệp được cp cho h gia đình, đến năm 2007 ông
Q t ý chuyn qua đt xây dựng, không được s đồng ý của các đồng s hu và
các đồng tha kế). Ông đ ngh Tòa án chia đều cho 5 thành viên ca h (bà K,
ông Q, ông B, ông T H) mỗi người được hưởng 45m
2
đt (226,0m
2
đt : 5
ngưi = 45m
2
đất) mỗi người được hưởng 17m
2
nhà (85,0m
2
nhà: 5 người =
17m
2
nhà). Phn tha kế ca bà K chia thành 5 phn (c Đặng C2 rut bà K, ông
Q, ông B, ông T bà H), mỗi người được 9m
2
đất 3,4m
2
nhà. Ông đề ngh
15
Tòa án xét x tuyên ông được hưởng phần đất 1/5 phn tài sn chung 45m
2
+ 1/5
k phn tha kế ca m ông 45m
2
: 5 = 9m
2
. Tng tài sn phn đất 45m
2
+ 9m
2
=
54m
2
đất. Phn nhà 1/5 phn tài sn chung 17m
2
+ 1/5 k phn tha kế ca m
ông 17m
2
: 5 = 3,4m
2
. Tng tài sn phn nhà 17m
2
+ 3,4m
2
= 20.4m
2
nhà. Phn
cho ông T1 thuê 1/5 phn tài sản chung 260.000.000 đồng (1.300.000.000đ : 5 =
260.000.000đ) 1/5 k phn tha kế ca m ông 52.000.000 đồng (260.000.000đ
: 5 = 52.000.000đ). Tổng s tiền 312.000.000 đồng. Ông xin nhn bng hin vt
tng s tin tm tính 54m
2
đất x 1.000.000 đồng/1m
2
20,4m
2
nhà x 300.000
đồng/1m
2
+ 312.000.000 đồng = 372.120.000 đồng (54.000.000 đồng + 6.120.000
đồng + 312.000.000 đng) thc tế ông không biết giá th trường tính như thế
nào. Sau khi kết qu chứng thư thẩm định giá được Tòa án công b, ông s
đóng tiền án phí theo đúng giá trị thc tế thẩm định.
Tài sn th 4. Căn nhà B đường L, Phường A, qun G, Tp. H. Ông đề ngh
Toà án công nhận đây là tài sn riêng ca bà H vì H đã được b m cho tng,
hin ti bà H đang đứng tên trên giy chng nhn.
Tài sn th 5. Đối vi diện tích đất 29.646 m
2
thuc thửa đất s 283-284,
T bản đồ s C3, phường E, thành ph Đ; địa ch ca thửa đất: Tập đoàn C7,
Phường E, thành ph Đ thì ông xin rút toàn b yêu cu khi kiện đối vi din tích
đất này, không yêu cu Toà án gii quyết trong v án này.
Ông xin t toàn b yêu cu khi kiện đối vi b đơn Nguyn Th Tuyết M.
Ông Chế A trình bày: phn quyn li hp pháp của ông được hưởng theo
quy đnh ca pháp lut trong v án đối vi tài sn tranh chp ông không nhn.
Ông đồng ý t nguyn chuyn toàn b quyn li hp pháp này ca ông cho các
cháu (03 phn bng nhau) tên sau Phm Lan H, Phm Quc B, Phạm Văn T.
Các cháu ca ông có quyền và nghĩa vụ đối vi vic nhn tài sn này trong v án
theo quy định ca pháp lut. Ông ý kiến không tham gia các bui làm vic,
công khai chng c, hoà giải và không tham gia phiên toà sơ thẩm.
Ông Chế O trình bày: ông có nhận được Thông báo s 368/TB-TLVA ngày
24-9-2018 ca Toà án nhân dân thành ph Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng v vic th
v án “Tranh chấp chia di sn tha kế” theo đơn khởi kin ca Phm Lan H -
địa ch: s B L, Phường A, qun G, Thành ph H CMinh ông ý kiến như
sau: ông là người quyn lợi nghĩa vụ liên quan trong v án “Tranh chấp
chia di sn tha kế” theo đơn khởi kin ca H chính xác. Ông thng nht
nhng ni dung nêu trong đơn khởi kin ca H như đã gửi cho T6. Ch rut
ông, K chết năm 2005 đ li di sn trong khi tài sn chung nhà
quyn s dụng đất được to dng trong thi k hôn nhân vi chng là ông Q như
16
đơn khởi kin ca bà H đã nêu, nhưng bà K không đ li di chúc. Cha rut bà K
c Đặng chết ngày 23-10-2009, K chết ngày 10-11-2005, ti thời đim c
Đặng C1, 03 người con rut ca ông còn sng Chế O, Chế Th Đ Chế A.
Theo quy định pháp lut hin hành, c Đ1 là mt trong những người thuc hàng
tha kế th nht ca K được hưởng mt phn di sn tha kế ca K đ li.
Ông người tha kế theo pháp lut ca c Đ1. Tài sản ông đưc tha kế
mt phn di sn c Đ1 được hưởng tha kế t di sn ca K đ lại. Trước
khi chết c Đ1 không đ li di chúc hoc bt k một nghĩa v tài sn nào
những người tha kế ca c Đặng P thc hin. Nay ông t nguyn t chi nhn
phn di sn tha kế ông được hưởng trên, phn tha kế này ông t nguyn
tng lại cho ba ngưi con ca ch ông Chế Th Bích K gm Phm Lan H,
Phm Quc B và Phạm Văn T. Ông xin được vng mt trong tt c các bui làm
vic và phiên x ca Toà án.
Chế Th Đ trình bày: B c Chế Đ1, sinh năm 1923 chết ngày
23-11-2009. M bà là c Kiu Th P1, sinh năm 1923 và chết ngày 25-6-1999.
04 người con rut Chế Th Bích K (1942-2005); Chế Th Đ, sinh năm 1946;
Chế A, sinh năm 1952; Chế Oanh. Bà K đã chết không đ li di chúc. Cha
c Đ1 được hưởng 1/5 tài sn ca bà K. Bà thng nht nhng ni dung nêu trong
đơn khởi kin ca bà H như đã gửi cho T6. được nhn tha kế ca c Đ1 thì
bà tng cho li ông T và bà có đơn xin giải quyết vng mt.
Ông Phạm Văn L trình bày: ngày 19-4-1999, ông Q K bán cho ông
một lô đất 100m
2
vi s tiền 30.000.000đ và ông Q, bà K cho ông thêm mt lô
đất 125m
2
tng cng 225m
2
ti đường V, Đ, Phường H, Đ vì ông là cháu gi ông
Q cu rut, ông sng cùng nhà vi ông Q t năm 1979 đến năm 1994 ông lp
gia đình mới ra riêng nên chia đất cho ông. Sau đó ông Q bán hết s đất 225m
2
của ông cho người khác ông Q đổi cho ông lô đt 80m
2
(lô đt trng) ti 3 P.
Năm 2000, ông xây nhà theo giy phép xây dựng được y ban nhân dân thành
ph Đ cp thì ông Q ly li din tích 39m
2
ông Q ch cho ông xây dng trên din
tích 41m
2
lúc này ông Q đưa lại cho ông 30.000.000đ của 100m
2
đất mua ca ông
Q, ông xây nhà cp 3 hai tng tng din tích sàn 80m
2
gia đình ông làm ăn sinh
sng n định tại căn nhà này từ năm 2000 cho đến nay. Quá trình đổi đất xây dng
đưc s đồng ý ca ông Q và những người trong gia đình. Nay ông yêu cu T
án công nhn din tích 41m
2
thuc mt phn tha s 31, t bản đồ 26 (K), Phường
A, Tp. Đ theo giy chng nhn s CA 713560 do S Tài Nguyên và Môi trường
tnh L cp ngày 01-9-2025 cho ông Q, bà K là thuc quyn s hu ca ông.
17
Buc ông Q các đồng tha kế ca bà K tách quyn s dng và quyn s
hu nhà đối vi 41m
2
đt có 80m
2
nhà trên đất thuc mt phn thửa đất s 31,
t bản đồ s 26 (KA-2) theo giy chng nhn s CS00014 do S Tài nguyên
Môi trường tnh L cp ngày 01-9-2015 cho ông Phạm Văn Q và bà Chế Th Bích
K (chưa làm hồ sơ m tha kế).
Phm Th Bích V2 trình bày: khoảng năm 1996 cháu ruột ca ông
Q t Cao Bng chuyn vào Đ sinh sng nên nhp khu vào h khu nông
Q. Đến năm 2000, bà làm thủ tc tách khu khi nhà ông Q. Do đó, đối vi din
tích đất tại 35/16 Đa Thiện theo giy chng nhn cp ngày 09-9-1998 cho h ông
Q thì bà khẳng định không liên quan đến tài sn cp cho h ông Q vì bà không có
công sức đóng góp gì nên bà khẳng định không có yêu cu hay tranh chp gì đối
vi tài sản đã cp cho ông Q. Do bn công việc nên bà xin được Tán gii quyết
vng mt trong quá trình gii quyết v án vì bà không có tranh chp gì.
Ông Nguyễn Văn T3 trình bày: ông là người thuê đất ca ông Q ti s C, P,
Phường A, Tp Đ. Theo hợp đồng thuê đất ngày 10-02-2023 gia ông Q ông T3
hợp đồng thuê đến năm 2028. T thời đim ký hợp đồng thuê vi ông Q t
năm 2023 đến nay thì ông T3 dng nhà tm trên diện tích đất thtuy nhiên
do tài sn có tranh chp nên ông T3 không hoạt động kinh doanh gì trên din tích
đất thuê. Ông T3 cũng không cho người khác thuê diện tích đất đã thuê của ông
Q. Nay Toà án gii quyết tranh chp tài sn thì ông T3 ông Q đã thống nht
tho thun là ông T3 s t tháo d n nhà tạm đã dựng trên diện ch đất thuê ca
ông Q và ông Q s thanh toán li tin cho ông T3 70.000.000đ. Gia ông T3
ông Q không có tranh chp gì v hợp đồng thuê, nếu sau này nếu có tranh chp
s đề ngh Tán gii quyết bng v án khác khi yêu cu. Ông T3 ông Q
thng nht là s tháo d nhà tm t tháng 11 đến trước ngày 10-12-2024. Ông T3
ông Q s làm việc đ chp dt hợp đồng thuê. Do đó, trong quá trình gii quyết
v án ông T3 không đề ngh Toà án tiến hành định giá căn nhà tạm trên din tích
đất đã thuê ca ông Q. Do ông bn công việc nên ông đề ngh Toà án gii quyết
vng mt ông.
Nguyn Th T2 trình bày: là v ca ông L. Năm 1999 ông Q và bà K
có bán cho chồng bà 01 lô đất 100m
2
vi s tiền là 30.000.000đ và có cho chng
bà lô đt 125m
2
. Tng cng là 225m
2
ti Đ (vì chng bà là cháu gi ông Q là cu
rut, ông L nhà làm vườn cho ông Q, K t năm 1979 đến năm 1994 thì
lập gia đình sau đó tách ra riêng nên chia đất cho chồng bà). Sau đó ông Q ly
hết s đất ca chồng bán cho người khác đi cho chng diện tích đất
80m
2
ti P. Năm 2000 chồng b tin ra xây nhà theo giấy phép được cp cho
18
ông Q thì ông Q ly li ch cho xây dng 41m
2
, ông Q đưa lại cho ông L s tin
30.000.000đ của đất 100m
2
ông L mua ca ông Q, v chng xây dng
nhà 02 tng din tích sàn là 82m
2
cho đến nay, v chng sinh sống làm ăn từ
năm 2000 cho đến nay. Quá trình xây dựng được s đồng ý ca ông Q, ông Q đổi
đất cho chng bà s chng kiến ca nhiều người bên gia đình dòng h chng
gm Phm Th Huyn H1 (ch gái ông Q), ông Phạm Văn T7 em trai ông Q,
Nguyn Th Kim L1 (em dâu ông Q), ông Phạm Văn G1 cháu ông Q, ông Phm
Thanh H2 cháu ông Q, bà H, ông B, ông T là con ông Q. Ti biên bn ca Toà án
nhân dân Tp. Đà Lạt ngày 24-10-2018, sau khi K chết, ông Q v khác gia
đình ông Q chưa phân chia di sản tha kế nên chưa làm thủ tc tách thửa đất cho
chồng nên đề ngh Toà án công nhn phn diện tích đất 41m
2
nhà trên đất
cho ông L. Buộc các đồng tha kế ca bà K phi tách thửa đất và quyn s dng
đất cho ông L.
Ông Đoàn Kỷ V1 trình bày: ông đồng ý vi yêu cu ca bà H công nhận căn
nhà đt ti 249 Đức T8 là tài sn riêng ca bà H. Năm 2010 ông có cho ông
Q (b v của ông) 500.000.000đ đ np phí chuyn đổi t đất nông nghip sang
đất th cư tại H, H, T, Qun A, Tp . nhưng đến nay ông Q vẫn chưa trả cho ông.
Ông có yêu cầu độc lp yêu cu Toà án buc ông Q tr lại cho ông 500.000.000đ
đã cho mượn lãi suất theo quy định. Ngày 14-7-2025, ông V1 đơn rút lại
yêu cầu độc lp vì ông Q đã trả tin cho ông.
Anh Đoàn Gia B1 anh Đoàn Gia C trình bày: đã nhận được thông báo
tham gia t tng của Toà án nhưng có yêu cầu xin được vng mt trong tt c các
bui làm vic vng mt trong tt c các phiên x của Toà án đ ngh Toà án
xem xét gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Ông Nguyễn n T4 trình y: ông thuê mt phần căn nhà của bà H t năm
2018, hai n không hp đng ch tho thun bng ming, không c định thi
gian th, khio không cho thuê na bà H s tng báo tc 03 tháng, ông không
y dng, sa chữa gì đối vi tài sản thuê và ng kng có tranh chấp gì đi vi i
sn th. Do ông bn ng vic n ông đề ngh Toà án gii quyết vng mt ông.
Ông Đức T1 trình bày: đ ngh Toà án gii quyết vng mt trong các bui
làm vic của Toà án và xin đưc vng mt trong tt c các phiên xét x ca Toà
án. Đề ngh Toà án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Phm Th Q1 trình bày: đ ngh Toà án gii quyết vng mt trong các
bui làm vic của Toà án và xin được vng mt trong tt c các phiên xét x ca
Toà án. Đề ngh Toà án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Ông Lương Thái D1 trình bày: hiện nay ông đang thuê một phn nhà thuc
01 phn tha 62-63-114 t bản đồ 43 (TL 2004), phưng T, Qun A, Tp. H
19
(ông thuê t ngày 10-9-2024 đến nay) và không cho ai thuê li, ch mt mình ông
s dng t lúc thuê đến nay. Trong quá trình thuê đất ông không có xây dng hay
sa chữa gì. Sau khi Toà phân chia ông xin đưc thuê li t người được hưởng
phn tài sn này, nếu không chp nhận thì ông đi thuê chỗ khác. Đề ngh Toà án
gii quyết vng mt trong các bui làm vic của Toà án xin đưc vng mt
trong tt c các phiên xét x ca Toà án. Đề ngh Toà án gii quyết v án theo
quy định ca pháp lut.
L Th Hng V trình bày: đề ngh Toà án gii quyết vng mt trong các
bui làm vic của Toà án và xin được vng mt trong tt c các phiên xét x ca
Toà án. Đề ngh Toà án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Toà án đã mở phiên hp công khai chng c và hoà giải nhưng không thành.
Ti Bn án dân s thẩm s 71/2025/DS-ST ngày 23-9-2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng đã xử:
1. Đình chỉ toàn b yêu cu khi kin, yêu cầu độc lp của nguyên đơn
Phm Lan H, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phm Quc B, ông Phm
Văn T đối vi b đơn bà Nguyn Th Tuyết M.
2. Đình chỉ toàn b yêu cu khi kin, yêu cu phn t, yêu cầu đc lp v
vic chia tài sn chung, chia di sn tha kế của nguyên đơn Phm Lan H, b
đơn ông Phạm Văn Q, yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T đối vi các tài sn:
- Diện tích đất 29.646m
2
thuc thửa đất 283-284, t bản đồ s C3, Phường
E, thành ph Đ (nay là phường C- Đ) có ngun gc ca Tập đoàn C7.
- Quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ti 3 P, Phường A, Đ (nay là
phưng X- Đ), tỉnh Lâm Đồng theo giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn
s hu nhà và tài sn gn lin với đất s CA 713560 do S Tài nguyên và Môi
trường tnh L cp ngày 01-9-2015 cho ông Phạm Văn Q, Chế Th Bích K (chết)
- chưa làm hồ sơ mở tha kế.
- Quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất ti khu ph C, phường T,
Quận A (nay phường A), Thành ph H Chí Minh theo giy chng nhn quyn
s hu nhà và quyn s dụng đất s 797612676700451 do y ban nhân dân
Thành ph H cp cho ông Phạm Văn Q (là đồng s hữu và đại diện cho các đồng
tha kế ca bà Chế Th Bích K).
- Quyn s dụng đất tài sn gn lin vi ti 102/1174 (nay B L, Phường
A, quận G (nay là phường G), Tp. H theo giy chng nhn quyn s hu nhà
quyn s dụng đt s 70125230401 do y ban nhân dân qun G, Thành ph H
20
Chí Minh cp ngày 05-9-2002 cho ông Phạm Văn Q, bà Chế Th Bích K đưc
điu chnh sang tên bà Phm Lan H ngày 26-02-2008.
3. Đình chỉ yêu cu khi kin, yêu cầu độc lp của nguyên đơn Phm Lan
H, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T
yêu cu Toà án gii quyết chia tiền thuê nhà đi vi tài sn ti khu ph C, phường
T, Quận A (nay phường A), Thành ph H Chí Minh theo giy chng nhn
quyn s hu nhà quyn s dụng đất s 797612676700451 do y ban nhân
dân Thành ph H cp cho ông Phạm Văn Q (là đồng s hữu đại din cho các
đồng tha kế ca Chế Thch K.
4. Ghi nhn s t nguyn tho thun của các đương sự như sau:
Ông Phạm Văn Q t nguyn thanh toán cho ông Phạm Văn L 2.219.000.000
đồng; bà Phm Lan H t nguyn thanh toán cho ông Phm Văn L 433.333.333 đồng;
ông Phm Quc B t nguyn thanh toán cho ông Phm n L 433.333.333 đồng;
ông Phm n T t nguyn thanh tn cho ông Phm n L 433.333.333 đng.
Ông Phạm Văn L, bà Nguyn Th T2 đồng ý tr li din tích 47m
2
đất và tài
sn gn lin với đất đang sử dng thuc mt phn tha đất s 31, t bản đồ s 26
(KA-2), ti 3 P, Phường A, Đ (nay phường X - Đ), tỉnh m Đồng theo giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin vi đất s
CA 713560 do S Tài nguyên và Môi trưng tnh L cp ngày 01-9-2015 cho ông
Phạm Văn Q, Chế Th Bích K (chết) - chưa làm hồ mở tha kế cho ông Phm
Văn Q, ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T, Phm Lan H (v trí s 2 - theo ho
đồ đo đạc hin trng s dụng đất ngày 02-4-2025 ca Công ty TNHH A1).
Ông Phạm Văn Q, Phm Lan H, ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T
đưc quyn liên h với cơ quan có thẩm quyền để làm th tục đứng tên s dng,
s hữu đối vi quyn s dng, quyn s hu tài sản theo quy định ca pháp lut.
5. Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Phm Lan H, yêu
cầu độc lp của người quyn lợi nghĩa v liên quan ông Phm Quc B, ông
Phạm Văn T đối vi b đơn ông Phạm Văn Q yêu cu Toà án chia tài sn thuc
s hu chung diện tích đất 4.118m
2
thuc tha 716, t bản đồ 46C theo giy
chng nhn quyn s dụng đt s M 628660 do y ban nhân dân thành ph Đ cp
ngày 09-9-1998 cho h ông Phạm Văn Q.
Ngoài ra, bn án n tuyên v chi phí t tng, án phí, quyn kháng cáo
trách nhim thi hành án của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Ngày 03-10-2025, nguyên đơn Phm Lan H; người quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Phm Quc B ông Phạm Văn T kháng cáo đề ngh Tòa án
21
cp phúc thm sa bản án sơ thẩm v vic phân chia thửa đất s 716, t bản đồ
46C, Phường H, thành ph Đ theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin v
vic chia tài sn chung ca h gia đình thành 05 phn bng nhau; hy b quyết
định ca Tòa án cấp sơ thẩm v vic buộc nguyên đơn, người có quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Phm Quc B và ông Phạm Văn T thanh T9 433.333.333 đồng
cho ông L.
Ti phiên tòa hôm nay,
Nguyên đơn Phm Lan H; người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Phm Quc B, ông Phạm Văn T do bà Th M D người đại din theo y
quyn rút yêu cầu kháng cáo đi vi ni dung hy b quyết định ca Tòa án cp
thẩm v vic buộc nguyên đơn, ngưi quyn lợi, nghĩa v liên quan ông
Phm Quc B và ông Phạm Văn T thanh toán 433.333.333 đồng cho ông L. Gi
nguyên kháng cáo v vic phân chia thửa đt s 716, t bản đồ 46C, Phường H,
thành ph Đ, sa bản án thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin
ca bà H, ông T, ông B v vic chia tài sn chung ca h gia đình thành 05 phn
bng nhau.
B đơn ông Phạm Văn Q không đồng ý vi kháng cáo ca ca bà H, ông T,
ông B đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến v vic tuân th pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét x đã thực
hiện đúng các quy định ca B lut T tng dân s năm 2015.
V ni dung: căn cứ khon 3 Điều 289, khon 1 Điu 308 ca B lut T tng
n s năm 2015, đình ch t x phúc thm đối vi kháng o ca H, ông T, ông
B liên quan đến i sn th nhất địa ch ti 3 P, Phưng A, Tp. Đ, tỉnh m Đồng;
không chp nhn khángo ca bà H, ông T, ông B đi vi i sn là diện ch đất
4.118m
2
thuc tha 716, t bn đ 46C, gi nguyên Bn án dân s sơ thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V th tc t tng:
[1.1] M, V, ông A, Đ, ông O, ông V1, anh B1, anh C, ông T1,
V2, ông T3, bà Q1, ông D1, ông T4, bà T5 đã được Toà án triu tp hp l ln
hai nhưng vắng mặt. Căn cứ các Điều 296 ca B lut T tng dân s năm 2015,
Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt theo th tc chung.
[1.2] V quan h tranh chấp đã được Tòa án cấp sơ thẩm xác định theo đúng
quy đnh ca pháp luật, đơn kháng cáo của nguyên đơn Phm Lan H; người có
22
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phm Quc B ông Phạm Văn T np trong
thi hn luật định được thc hiện theo đúng quy định tại các Điều 271, 272, 273
B lut T tng dân s năm 2015 đủ điu kiện đ Hội đồng xét x theo th tc
phúc thm.
[2] Ti phiên a, nguyên đơn Phm Lan H; người quyn li, nghĩa vụ
liên quan ông Phm Quc B và ông Phạm n T có bà Võ Th M D là người đại
din theo y quyn t u cầu kháng o đối vi u cu hy b quyết định ca
a án cấp thẩm v vic buộc nguyên đơn, người quyn lợi, nga vụ liên quan
ông Phm Quc B ông Phm n T thanh toán 433.333.333 đồng cho ông L. Do
đó, Hội đồng xét x đình ch xét x pc thẩm đối vi ni dung kháng o này.
[3] Xét kháng cáo của nguyên đơn Phm Lan H; người quyn lợi, nghĩa
v liên quan ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T:
[3.1] Trong v án này, bà H, ông B và ông T không yêu cu chia di sn tha
kế ca bà Chế Th Bích K đối vi diện tích đất 4.118m
2
thuc tha 716, t bản đồ
46C theo giy chng nhn quyn s dụng đất s M 628660 do y ban nhân dân
thành ph Đ cp ngày 09-9-1998 cho h ông Phạm Văn Q nên cp phúc thm
không xem xét.
[3.2] Bà H, ông B, ông T cho rng din tích trên là tài sn chung ca h gia
đình gồm ông Q, K, H, ông B, ông T: yêu cu chia tài sn thuc s hu
chung theo phn nhn bng giá tr giá tr theo chứng thư thẩm định giá mi
ngưi yêu cầu được nhn 15.000.000.000 đồng vì ông Q đã sang nhượng toàn b
diện tích đt trên và trình bày v ngun gc ca tài sn này là do ông Q, bà Kim
nhn chuyn nhượng ca bà Trn Ngc H3 nhưng công sức đóng góp của
H, ông B, ông T t việc chăn nuôi heo, công sc ca ông L trong việc đóng góp
đ hình thành tài sản này, cũng như tại thời đim năm 1999 sau khi được xét cp
giy chng nhn quyn s dụng đất, K ợn 10.000.000 đng ca L2 đ
đưa cho ông Q sau đó H đã trả n s tiền này nên xác định đây tài sn
chung ca h gia đình. Còn ông Q cho rng ngun gc diện tích đt này do ông
nhận sang nhượng ca Trn Ngc H3 t ngun tin ông bán nhà ngoài B2
mang vào và được ông Q kê khai cp giy chng nhn quyn s dụng đất, trong
quá trình nhn chuyn nhượng H, ông B, ông T không đóng góp gì, phn
ln diện tích đất ông chuyn nhượng cho người khác theo yêu cu ca bà K là đ
chăm lo thuốc cho bà K và cho các con.
Qua xem xét các chng c th hin: ngun gc diện tích đất 4.118m
2
thuc
tha 716, t bản đồ 46C theo giy chng nhn quyn s dụng đất s M 628660
do y ban nhân dân thành ph Đ cp ngày 09-9-1998 cho h ông Phạm Văn Q.
23
Ti phiên tòa, H, ông B, ông T đều tha nhn tài sn này do ông Q nhn chuyn
nhưng ca Trn Ngc H3, việc nguyên đơn cho rằng công sc bng hình
thc nuôi heo góp tiền đ nhn chuyn nhượng tài sản này cũng như trong quá
trình s dụng đt công tôn to nên giá tr đất nhưng không cung cp các tài
liu, chng c chng minh cho li trình bày ca mình ti thời đim ông Q nhn
chuyn nhượng đất năm 1980, bà H, ông B, ông T còn nh. Mặc dù, nguyên đơn
và người đi din theo y quyền trình bày ngoài 03 người con ca ông Qcông
sức đóng góp của ông L nhưng ông L không yêu cầu đối vi phn tài sn
này nên không có cơ sở đ xem xét.
Tòa án cấp sơ thẩm đã xác minh phần din tích tài sản đất đang tranh chp
này đơn đăng th hin: ông Q người đăng khai, đưc Hội đồng
Đăng ruộng đt xác nhận văn bn s 8050/UBND-NC ngày 05-11-2024 ca
y ban nhân dân thành ph Đ; các văn bản tr li của cơ quan chức năng đu xác
định diện tích đt này do ông Phạm Văn Q đăng ký kê khai vào s mc kê
đưc xét cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Văn bn s 2639/CATP-QLHC
ngày 17-9-2024 ca Công an thành ph Đ tr li ti thời đim cp giy chng
nhn quyn s dụng đất vào năm 1998 hộ ông Q gm có ông Q, bà K, bà H, ông
B, ông T, bà Phm Th Bích V2, V2 trình bày không công sức đóng góp đối
vi tài sản này. Như vậy, s khẳng đnh diện tích đt trên cp cho h ông
Phạm Văn Q nhưng H, ông T, ông B không công sức đóng góp nên cần xác
định tài sn này là tài sn chung ca ông Q K. Tòa án cấp sơ thẩm không
chp nhn yêu cu khi kin ca bà H, ông T, ông B là có căn c.
[3.3] T nhng phân tích trên, bà H, ông B, ông T kháng cáo không xut
trình thêm chng c mới làm thay đi ni dung v án nên không có căn c chp
nhn kháng cáo ca bà H, ông B, ông T.
[4] Đối vi các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo,
kháng ngh đã hiệu lc pháp lut, k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[5] V án phí dân s phúc thm.
Do yêu cầu kháng cáo không được chp nhn bà H, ông B, ông T phi chu
án phí dân s phúc thẩm theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 289, khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s;
- Căn Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s
dng án phí và l phí Tòa án.
24
- Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca Phm Lan H, người
ông Phm Quc B và ông Phạm Văn T v vic hy b quyết định ca Tòa án cp
thm buộc nguyên đơn Phm Lan H, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phm Quc B ông Phạm Văn T thanh toán 433.333.333 đồng cho ông
Phạm Văn L.
- Không chp nhn kháng cáo ca Phm Lan H, ông Phm Quc B và ông
Phạm Văn T v vic yêu cu chia tài sn thuc s hu chung diện tích đất 4.118m
2
thuc tha 716, t bản đồ 46C theo giy chng nhn quyn s dụng đất s M
628660 do y ban nhân dân thành ph Đ cp ngày 09-9-1998 cho h ông Phm
Văn Q.
Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 71/2025/DS-ST ngày 23-9-2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 1 - Lâm Đồng.
X:
1. Đình chỉ toàn b yêu cu khi kin, yêu cầu độc lp của nguyên đơn
Phm Lan H, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phm Quc B, ông Phm
Văn T đối vi b đơn bà Nguyn Th Tuyết M.
2. Đình chỉ toàn b yêu cu khi kin, yêu cu phn t, yêu cầu đc lp v
vic chia tài sn chung, chia di sn tha kế của nguyên đơn Phm Lan H, b
đơn ông Phạm Văn Q, yêu cầu độc lp của người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T đối vi các tài sn:
- Diện tích đất 29.646m
2
thuc tha đt s 283-284, T bản đồ s C, Phường
E, thành ph Đ (nay là Phường C- Đ) có ngun gc ca Tập đoàn C7.
- Quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ti 3, P, phường A, Đ (nay là
Phường X- Đ), tỉnh Lâm Đồng theo giy chng nhn quyn s dng đất, quyn
s hu nhà và tài sn gn lin với đất s CA 713560 do S Tài nguyên và Môi
trường tnh L cp ngày 01/9/2015 cho ông Phạm Văn Q, bà Chế Th Bích K (chết)
- chưa làm hồ sơ mở tha kế.
- Quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất ti khu ph C, phường T,
quận A (nay là Phường A), Thành ph H Chí Minh theo giy chng nhn quyn
s hu nhà và quyn s dụng đất s 797612676700451 do y ban nhân dân
Thành ph H cp cho ông Phạm Văn Q (là đồng s hữu và đại diện cho các đồng
tha kế ca bà Chế Th Bích K.
- Quyn s dụng đất tài sn gn lin vi ti 102/1174 (nay B L, Phường
A, Quận G (nay là Phường G), TP H Chí Minh theo giy chng nhn quyn s
hu nhà và quyn s dụng đất s 70125230401 do y ban nhân dân qun G,
25
Thành ph H Chí Minh cp ngày 05-9-2002 cho ông Phạm Văn Q, Chế Th
Bích K được điều chnh sang tên bà Phm Lan H ngày 26-02-2008.
3. Đình chỉ yêu cu khi kin, yêu cầu độc lp của nguyên đơn Phm Lan
H, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T
yêu cu Toà án gii quyết chia tiền thuê nhà đi vi tài sn ti khu ph C, phường
T, quận A (nay Phưng A), Thành ph H Chí Minh theo giy chng nhn
quyn s hu nhà quyn s dụng đất s 797612676700451 do y ban nhân
dân Thành ph H cp cho ông Phạm Văn Q (là đồng s hữu đại din cho các
đồng tha kế ca Chế Thch K.
4. Ghi nhn s t nguyn tho thun của các đương sự như sau:
Ông Phạm Văn Q t nguyn thanh tn cho ông Phạm Văn L s tin
2.219.000.000 đồng; Phm Lan H t nguyn thanh toán cho ông Phạm Văn L
s tiền 433.333.333 đồng; ông Phm Quc B t nguyn thanh toán cho ông Phm
Văn L s tin 433.333.333 đồng; ông Phạm Văn T t nguyn thanh toán cho ông
Phạm Văn L s tin 433.333.333 đồng.
Ông Phạm Văn L, bà Nguyn Th T2 đồng ý tr li din tích 47m
2
đất và tài
sn gn lin với đất đang sử dng thuc mt phn tha đất s 31, t bản đồ s 26
(KA-2), ti 3 P, Phường A, Đ (nay là Phường X- Đ), Lâm Đồng theo giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà i sn gn lin với đất s CA
713560 do S Tài nguyên Môi trường tnh L cp ngày 01-9-2015 cho ông Phm
Văn Q, bà Chế Thch K (chết) - chưa làm h sơ mở tha kế cho ông Phm n
Q, ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T, bà Phm Lan H (v trí s 2 - theo ho đồ
đo đạc hin trng s dụng đất ngày 02-4-2025 ca ng ty TNHH A1).
Ông Phạm Văn Q, Phm Lan H, ông Phm Quc B, ông Phạm Văn T
đưc quyn liên h với cơ quan có thẩm quyền để làm th tục đứng tên s dng,
s hữu đối vi quyn s dng, quyn s hu tài sản theo quy định ca pháp lut.
5. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Phm Lan H, yêu
cầu độc lp của người quyn lợi nghĩa v liên quan ông Phm Quc B, ông
Phạm Văn T đối vi b đơn ông Phạm Văn Q yêu cu Toà án chia tài sn thuc
s hu chung diện tích đất 4.118m
2
thuc tha 716, t bản đồ 46C theo giy
chng nhn quyn s dụng đt s M 628660 do y ban nhân dân thành ph Đ cp
ngày 09-9-1998 cho h ông Phạm Văn Q.
6. Án phí:
Án phí dân s sơ thẩm:
26
Buc Phm Lan H phi chịu 144.333.000 đồng án phí thẩm được tr
vào 7.810.000 đồng tm ng án phí đã nộp theo biên lai thu s AA/2016/0008532
ngày 24-9-2018 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt (nay là Phòng
Thi hành án dân s khu vc 1 - Lâm Đồng). H còn phi np s tin 136.523.000
đồng án phí sơ thẩm.
Buc ông Phm Quc B phi chịu 144.333.000 đồng án phí thẩm được
tr vào 18.121.000 đồng tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0002058 ngày
22-4-2025 ca Chi cc Thi hành án dân s Thành ph Đà Lt (nay Phòng Thi
hành án dân s khu vc 1 - Lâm Đồng). Ông Phm Quc B còn phi np s tin
126.212.000 đồng án phí sơ thẩm.
Buc ông Phạm Văn T phi chịu 144.333.000 đồng án phí sơ thẩm được tr
vào 18.121.000 đồng tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0002057 ngày
22/4/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lạt (nay Phòng Thi
hành án dân s khu vc 1 - Lâm Đồng). Ông Phạm Văn T còn phi np s tin
126.212.000 đồng án phí sơ thẩm.
Ông Phạm Văn Q đưc miễn án phí sơ thẩm.
Hoàn tr cho ông Phạm Văn L 2.562.000 đồng án phí đã nộp theo biên lai
thu s 0017342 ngày 22-4-2020 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph Đà Lt
(nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 1 - Lâm Đồng).
Án phí dân s phúc thm:
Buc Phm Lan H, ông Phm Quc B ông Phạm Văn T mỗi người
phi chịu 300.000 đồng án pđược khu tr vào s tiền 300.000 đồng mỗi người
đã nộp tm ng án phí theo các biên lai thu s 0005285, 0005321 0005284
ngày 15-10-2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng. Bà H, ông B, ông T đã
nộp đủ án phí dân s phúc thm.
7. Nghĩa vụ thi hành án:
K t ngày bn án có hiu lc pháp lut hoc k t ngày có đơn yêu cầu thi
hành án ca người được thi hành án i vi các khon tin phi tr cho người
được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi thi hành án còn phi
chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti
Điều 357, Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Trường hp bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 ca Lut Thi hành
án dân s, thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s có
27
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điu 9
ca Lut Thi hành án dân s. Thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy định
tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng GĐKT;TTr&THA;
- TAND khu vc 1 - Lâm Đồng;
- Png THADS khu vc 1 - Lâm Đng;
- Người tham gia t tng;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(đã ký và đóng du)
Nguyn Thành Tâm
Tải về
Bản án số 131/2026/DS-PT Bản án số 131/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 131/2026/DS-PT Bản án số 131/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất