Bản án số 88/2024/DS-ST ngày 23/12/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 88/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 88/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 88/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 88/2024/DS-ST ngày 23/12/2024 của TAND huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Mỹ Tú (TAND tỉnh Sóc Trăng) |
Số hiệu: | 88/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 23/12/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ TÚ
TỈNH SÓC TRĂNG
———————
Bản án số: 88/2024/DS-ST
Ngày 23-12-2024
V/v tranh chấp hợp đồng cầm cố
tài sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Hồng;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Hoàng Điệt.
Ông Nguyễn Văn Kiệt.
- Thư ký phiên Tòa: Bà Trương Thị Anh Thư là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú tham gia phiên Tòa: Bà
Triệu Thị Mộng Lý – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú, tỉnh
Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 123/2024/TLST-DS ngày 04
tháng 10 năm 2024 về tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản, theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 224/2024/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2024, giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Công Ty C; Trụ sở chính: 128 N, Phường B, Thành phố V,
Tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Lam T; địa chỉ: Số 47 L, Phường
N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng theo Giấy ủy quyền số: 447/2024/UQ-SVN, ngày
01-02-2024 (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Lâm Lý Đ; Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng
(vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 9 năm 2024, cũng như trong quá trình giải

2
quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Lam T trình
bày:
Vào ngày 14 tháng 8 năm 2020 ông Lâm Lý Đ có đến Công ty trách nhiệm
hữu hạn Srisawad Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng (nay là Công Ty C) để ký hợp
đồng cầm cố tài sản theo hợp đồng cầm cố số: H TDM200801012NA18X theo hợp
đồng cầm cố tài sản thì anh Đcầm cố tài sản là: 01 xe môtô hai bánh BKS 83P3-
734.59, loại xe Yamaha Jupiter 150CC; màu: Đỏ đen, số khung
MH3UG0710JK253100, số máy G3E6E0387233; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe
môtô số 213379 do Công an tỉnh Sóc Trăng, ngày 15/10/2018. Công Ty C đã giao
cho anh Đsố tiền là 22.000.000 đồng (Hai mươi hai triệu đồng); thời hạn cầm cố là
18 tháng (từ 14/8/2020-14/02/2022); mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân và
kinh doanh với mức lãi suất là 1,1%/ tháng.
Ngoài ra, ông Lâm Lý Đ đã có Giấy ủy quyền lập ngày 14 tháng 8 năm 2020
cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Srisawad Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng (nay là
Công Ty C) với nội dung, bên A (ông Lâm Lý Đ) đồng ý uỷ quyền cho bên B
(Công ty trách nhiệm hữu hạn Srisawad Việt Nam - chi nhánh Sóc Trăng (nay là
Công Ty C) “quản lý, sử dụng và định đoạt (cho thuê, cho mượn, khai thác công
dụng của tài sản và hưởng hoa lợi, lợi tức từ việc khai thác tài sản) xe môtô hai
bánh BKS 83P3-734.59, loại xe Yamaha Jupiter 150CC; màu: Đỏ đen, số khung
MH3UG0710JK253100, số máy G3E6E0387233; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe
môtô số 213379 do Công an tỉnh Sóc Trăng, ngày 15/10/2018. Do nhu cầu cần có
xe đi lại hàng ngày nên Công Ty C có ký giấy mượn xe cho anh Đmượn lại xe sử
dụng. Trong Giấy mượn xe có quy định rõ thời hạn mượn xe là 30 (ba mươi) ngày
từ ngày 14 tháng 8 năm 2020 đến ngày 14 tháng 9 năm 2023 địa điểm trả xe là tại
chi nhánh Sóc Trăng, nhưng đến nay anh Đ vẫn không thực hiện đúng theo cam kết
đã thoả thuận hai bên.
Theo đơn khởi kiện lập ngày 26 tháng 9 năm 2024 nguyên đơn Công Ty C
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản là 01 xe môtô hai bánh BKS 83P3-
734.59, loại xe Yamaha Jupiter 150CC; màu: Đỏ đen, số khung
MH3UG0710JK253100, số máy G3E6E0387233; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe
môtô số 213379 do Công an tỉnh Sóc Trăng, ngày 15/10/2018 để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ cho công ty, yêu cầu bị đơn trả các khoản phí. Nay nguyên đơn có đơn
yêu cầu thay đổi rút lại tất cả các yêu cầu trên, chỉ yêu cầu trả nợ gốc, tiền lãi trong
hạn và tiền lãi quá hạn.
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bao gồm:
Buộc ông Lâm Lý Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ tính đến ngày 23 tháng 12 năm
2024 tiền gốc và tiền lãi là: 24.415.499 đồng ̣(trong đó: gốc: 14.988.192 đồng; tiền
lãi trong hạn là: 947.329 đồng; tiền lãi quá hạn: 8.479.978 đồng) và yêu cầu ông
Đphải chịu lãi suất chậm thanh toán kể từ ngày Công Ty C có đơn yêu cầu thi hành
3
án, trong trường hợp ông Đkhông thanh toán số tiền trên thì phải chịu tiền lãi theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với
số tiền và thời gian chậm thi hành án chứ không tính lãi phát sinh theo hợp đồng
cầm cố số: TDM200801012NA18X lập ngày 14 tháng 8 năm 2020.
Đối với bị đơn ông Lâm Lý Đ sau khi Tòa án thụ lý vụ án Tòa án đã tống
đạt thông báo về việc thụ lý vụ án hợp lệ cho ông Đ nhưng ông Đ không có văn bản
trả lời cho Tòa án. Tòa án có gửi thông báo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án hai (02) lần nhưng ông Đ vẫn không
tham gia. Sau đó, Tòa án đã Thông báo về kết quả phiên họp kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cho ông Đnhưng ông Đkhông gửi văn bản ghi ý
kiến của ông Đđối với yêu cầu khởi kiện nêu trên của Công Ty C.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Tú phát biểu ý kiến:
Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã
tiến hành các thủ tục tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự như:
Xác định đúng thẩm quyền thụ lý vụ án, quan hệ pháp luật tranh chấp, xác định
đúng tư cách tham gia tố tụng của các đương sự, việc thu thập chứng cứ đúng theo
quy định. Về thời hạn gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu, việc cấp tống đạt
đảm bảo đúng theo quy định. Tại phiên Tòa Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các
quy định của pháp luật về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi
kiện của nguyên đơn Công Ty C, buộc bị đơn ông Lâm Lý Đ phải thực hiện nghĩa
vụ trả nợ tính đến ngày 23 tháng 12 năm 2024 tiền gốc và tiền lãi là: 24.415.499
đồng ̣(trong đó: gốc: 14.988.192 đồng; tiền lãi trong hạn là: 947.329 đồng; tiền lãi
quá hạn: 8.479.978 đồng) và yêu cầu ông Đphải chịu lãi suất chậm thanh toán kể từ
ngày Công Ty C có đơn yêu cầu thi hành án, trong trường hợp ông Đkhông thanh
toán số tiền trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án
chứ không tính lãi phát sinh theo hợp đồng cầm cố số: TDM200801012NA18X lập
ngày 14 tháng 8 năm 2020. Đối với việc nguyên đơn Công Ty C yêu cầu thay đổi
rút lại các khoản phí theo đơn khởi kiện đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu trên của nguyên đơn Công Ty C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện
Viện kiểm sát tham gia phiên Tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về sự có mặt, vắng mặt của các đương sự: Người đại diện theo uỷ quyền
của nguyên đơn ông Nguyễn Lam T vắng mặt (có đơn vắng mặt); Bị đơn ông Lâm
Lý Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa đến lần thứ hai mà vẫn
4
vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về thủ tục thụ lý việc khởi kiện của nguyên đơn Công Ty C: Tòa án nhân
dân huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng nhận được đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn Công Ty C cùng tài liệu, chứng cứ kèm theo do nguyên đơn Công Ty C nộp
trực tiếp tại Tòa án. Ngay sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng
cứ kèm theo, Tòa án thực hiện thủ tục nhận, xử lý đơn khởi kiện của nguyên đơn
Công Ty C và thụ lý vụ án đúng quy định tại Điều 191 và Điều 195 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015.
[3] Nguyên đơn thay đổi yêu cầu, nguyên đơn không yêu cầu Hội đồng xét
xử xét đối với tài sản là 01 xe môtô hai bánh BKS 83P3-734.59, loại xe Yamaha
Jupiter 150CC; màu: Đỏ đen, số khung MH3UG0710JK253100, số máy
G3E6E0387233; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe môtô số 213379 do Công an tỉnh
Sóc Trăng, ngày 15/10/2018 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho nguyên đơn , cùng
với các khoản phí và yêu cầu ông Đphải chịu lãi suất chậm thanh toán kể từ ngày
Công Ty C có đơn yêu cầu thi hành án, trong trường hợp ông Đkhông thanh toán số
tiền trên thì phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ
luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án chứ
không tính lãi phát sinh theo hợp đồng cầm cố số: TDM200801012NA18X lập
ngày 14 tháng 8 năm 2020. Hội đồng xét xử thấy rằng việc thay đổi yêu cầu của
nguyên đơn không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu nên theo quy định
tại khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Về quan hệ pháp luật tranh chấp, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Công Ty C khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Lâm Lý Đ trả số tiền
tính đến hết ngày 23 tháng 12 năm 2024 theo hợp đồng cầm cố số:
TDM200801012NA18X lập ngày 14 tháng 8 năm 2020 thì bị đơn ông Lâm Lý Đ
còn nợ số tiền gốc và tiền lãi là: 24.415.499 đồng (trong đó: gốc: 14.988.192 đồng;
tiền lãi trong hạn là: 947.329 đồng; tiền lãi quá hạn: 8.479.978 đồng). Hội đồng xét
xử xác định đây là tranh chấp dân sự “tranh chấp hợp đồng cầm cố tài sản” theo
quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn ông Lâm Lý Đ, có địa
chỉ tại ấp Bưng Cóc, xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Mỹ Tú.
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công Ty C. Hội đồng xét xử thấy
rằng theo hợp đồng cầm cố số: TDM200801012NA18X lập ngày 14 tháng 8 năm
2020 thì ông Lâm Lý Đ có ký hợp đồng cầm cố tài sản là: 01 xe môtô hai bánh
BKS 83P3-734.59, loại xe Yamaha Jupiter 150CC; màu: Đỏ đen, số khung
MH3UG0710JK253100, số máy G3E6E0387233; Số Giấy chứng nhận đăng ký xe
môtô số 213379 do Công an tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 15/10/2018. Công Ty C đã

5
giao cho ông Lâm Lý Đ số tiền 22.000.000 đồng (hai mươi hai triệu đồng). Nguyên
đơn Công Ty C cung cấp được cho Tòa án hợp đồng cầm cố số:
TDM200801012NA18X lập ngày 14 tháng 8 năm 2020 đều có chữ ký, chữ viết của
bị đơn ông Lâm Lý Đ.
Xét thấy, Hợp đồng cầm cố tài sản được các bên xác lập trên cơ sở tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối
hay bị ép buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp phù hợp với quy định với Điều 309
Bộ luật Dân sự năm 2015. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Lâm Lý Đ
không trả tiền gốc cho nguyên đơn Công Ty C khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ
theo Điều 311 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Lâm
Lý Đ có nghĩa vụ trả số tiền gốc còn lại 14.998.192 đồng là phù hợp nên chấp
nhận.
[6] Về lãi suất: Nguyên đơn có đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ, nên yêu
cầu tính lãi theo quy định của pháp luật đối với số tiền gốc 14.998.192 đồng, Hội
đồng xét xử thấy rằng: Theo nội dung của Hợp đồng cầm cố số:
TDM200801012NA18X và giấy mượn xe ký ngày 14/08/2020, thời hạn cầm cố là
18 (mười tám) tháng, với mức lãi suất là 1,1%/ tháng trên dư nợ thực tế, tính từ
ngày kí hợp đồng và nhận tiền. Tuy nhiên, tính đến ngày 23 tháng 12 năm 2024 đã
quá hạn hợp đồng, ông Đvẫn chưa thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo như đúng cam
kết. Do đó, yêu cầu tính lãi nêu trên của nguyên đơn là có căn cứ. Theo đó, căn cứ
điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 01 tháng 10 năm 2019
hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm nên
yêu cầu này của nguyên đơn là phù hợp với Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015,
Tổng số tiền dư nợ gốc và lãi mà ông Lâm Lý Đ chưa thanh toán cho nguyên đơn
tính đến ngày 23 tháng 12 năm 2024 là 24.415.499 đồng (trong đó: gốc: 14.988.192
đồng; tiền lãi trong hạn là: 947.329 đồng; tiền lãi quá hạn: 8.479.978 đồng). Hội
đồng xét xử buộc bị đơn ông Lâm Lý Đ có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công Ty C
tính đến ngày 23 tháng 12 năm 2024 số tiền gốc và lãi là: 24.415.499 đồng (trong
đó: gốc: 14.988.192 đồng; tiền lãi trong hạn là: 947.329 đồng; tiền lãi quá hạn:
8.479.978 đồng).
Ngay sau khi ông Lâm Lý Đ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Công Ty C
có trách nhiệm giao trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, gắn máy của ông
Lâm Lý Đ đúng theo quy định hai bên đã ký kết theo hợp đồng.
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp

6
nhận nên bị đơn ông Lâm Lý Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.220.775 đồng.
Nguyên đơn Công Ty C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;
Điều 63; khoản 1 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228; khoản 1 Điều
244; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 309, 311, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công Ty C.
Buộc bị đơn ông Lâm Lý Đ trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Công
Ty C số tiền gốc và tiền lãi vay tính đến hết ngày 23 tháng 12 năm 2024 là:
24.415.499 đồng (trong đó: gốc: 14.988.192 đồng; tiền lãi trong hạn là: 947.329
đồng; tiền lãi quá hạn: 8.479.978 đồng).
Khi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày nguyên đơn Công Ty C có
đơn yêu cầu thi hành án mà bị đơn ông Lâm Lý Đ chưa thanh toán, thì hàng tháng
bị đơn ông Lâm Lý Đ còn phải trả lãi cho nguyên đơn Công Ty C theo mức lãi suất
quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thi
hành án.
2. Ngay sau khi ông Lâm Lý Đ thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì nguyên
đơn Công Ty C có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, gắn máy
của ông Lâm Lý Đ, biển số đăng ký 83P3-734.59.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Lâm Lý Đ phải chịu án phí số tiền
1.220.775 đồng.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn Công Ty C số tiền tạm ứng án phí 1.148.652
đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006473 ngày
30 tháng 9 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng.
4. Nguyên đơn; bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết công khai để
yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Viện kiểm
sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
7
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án
Dân sự năm 2014.
Nơi nhận
- Các đương sự;
- VKSND huyện Mỹ Tú;
- Chi cục THADS huyện Mỹ Tú;
- TAND tỉnh Sóc Trăng (Phòng
KTNV&THA);
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thu Hồng
8
9
10
11
12
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm