Bản án số 85/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 85/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 85/2026/DS-PT ngày 19/06/2026 của TAND tỉnh Ninh Bình về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 85/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Trường S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 85/2026/DS-PT Bản án số 85/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2026/DS-PT Bản án số 85/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
Bn án s: 85/2026/DS-PT
Ngày: 19 - 6 -20026
V/v: “V/v: Tranh chấp ranh gii
quyn s dụng đất"
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TNH NINH BÌNH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà:Ông Chu Thái Hà
Các thm phán: Bà Trn Th Sâm
Ông Trần Công Đoàn
- Thư ký phiên toà : Ông Bùi Ngc Qunh - Thư ký TAND tnh Ninh Bình
- Đại din Vin KSND tnh Ninh Bình tham gia phiên toà: Li Th Thùy
Dương - Kim sát viên
Ngày 19 tháng 6 năm 2026, tại tr s, Toà án nhân dân tnh Ninh Bình xét x
phc thm công khai v án dân s th 70/2025/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm
2025 v việc: “Tranh chp lối đi chung” - Do bn án dân s thẩm s 02/2025 DS-
ST ngày 15 -7- 2025 ca TAND Khu vc 2 tnh Ninh Bình b kháng cáo. Theo
Quyết định đưa vụ án ra xét x s 64/2026/QĐ-PT ngày 04 - 6 - 2026 gia các đương
s:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trường S, sinh năm 1968 và bà Dương Thị L, sinh
năm 1975; cùng địa ch: t A, phường T, thành ph T (nay t A, phường T), tnh
Ninh Bình.Có mt.
B đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1961, bà Phm Th P, sinh năm 1971 và anh
Bùi Văn M, sinh năm 1975, chị Phm Th Thu H1, sinh năm 1986; cùng địa ch: t
A, phường T, thành ph T (nay t A, phường T), tnh Ninh Bình; (Ông H, P,
ch H1 có mt; Anh M có đơn xin xét xử vng mt).
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Bùi Văn B, sinh năm 1955; địa ch: t F, phường N, thành ph T (nay
là t F, phường T), tnh Ninh Bình. Có mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp cho ông Bùi Văn B: Ninh Th H2
- Tr giúp viên pháp lý ca Trung tâm Tr gip pháp lý Nhà nước tnh N. Có mt.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TNH NINH BÌNH
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
2
+ Ông Bùi Văn K, sinh năm 1960; địa ch: xóm E, Đ, xã K, huyện Y (nay là
xóm E, Đông C, xã K), tnh Ninh Bình; Có đơn xin xét xử vng mt.
+ Bùi Th Kim L1, sinh năm 1964; địa ch: t A, phường T, thành ph T
(nay là t A, phường T), tnh Ninh Bình; Có mt.
+ Ông i Thanh T, sinh năm 1969; địa ch: t A, phưng T, thành ph T
(nay là t A, phường T), tnh Ninh Bình; Có đơn xin xét xử vng mt.
+ Anh Bùi Thanh P1, sinh năm 1971; đa ch: D, T, Cng Hòa S; Người đại
din theo y quyn: Bùi Th Kim L1, sinh năm 1964; địa ch: t A, phường T,
thành ph T (nay là t A, phường T), tnh Ninh Bình.
+ Anh Bùi Thành L2, sinh năm: 1982; địa ch: s nhà A, ngõ I đường N, ph
V, phường N, thành ph H (nay s nhà A, ngõ I đường N, ph V, phường Đ), tỉnh
Ninh Bình; Có đơn xin xét xử vng mt.
+ Ch Bùi Th Thanh H3, sinh năm: 1988; đa ch: ph V, phường N, thành
ph H (nay là ph V, phường Đ), tỉnh Ninh Bình; Có đơn xin xét xử vng mt.
+ y ban nhân dân thành ph T, tnh Ninh Bình
Người đại din theo pháp lut: ông Hoàng Mnh H4 - Ch tch UBND; người
đại din theo y quyn: ông Tống Đức T1 Phó ch tch UBND;
Người kế tha quyền nghĩa vụ t tng ca UBND thành ph T: UBND
phưng T, tnh Ninh Bình.
Người đại din theo pháp lut: Ông Tống Đức T1 - Ch tch UBND; ngưi
đại din theo y quyn: ông Tng Kim G - Trưởng phòng ng Nghip Môi
trường (Theo giy y quyền ngày 09/6/2026); Có đơn xin xét x vng mt.
+ Nguyn Th C1, sinh năm 1957; địa ch: s nhà A, ngõ I đường N, ph
V, phường N, thành ph H (nay s nhà A, ngõ I đưng N, ph V, phường Đ), tnh
Ninh Bình. Có đơn xin xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN
Trong đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn
là bà Dương Thị L và ông Nguyễn Trường S trình bày:
Năm 2020, ông nhận chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 129, tờ
bản đồ số 17, diện tích 320m
2
tại tổ A, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (cũ)
từ anh Phạm Đại Đ, chị Nguyễn Thị Bích N và đã được Sở tài nguyên Môi trường
tỉnh N cấp Giấy CNQSD đất ngày 04/8/2020 mang tên Nguyễn Trường S Dương
Thị L. Trên sơ đồ thửa đất số 129 thể hiện: Phía Bắc giáp đường C; phía Nam giáp
đường; phía Đông giáp thửa 100, tờ18; phía Tây giáp thửa 198 và thửa 130.
Khi ông làm thủ tục nhận chuyển nhượng thửa đất số 129, anh Bùi Văn M
ký xác nhận vào Biên bản xác định ranh giới, mốc giới, vtrí thửa đất tại thực địa
trên đó thể hiện rõ phía Nam thửa đất số 129 giáp đường ngõ. Thực tế phía Nam của
thửa đất cũng có mt đường ngõ trước mặt nhà anh M, chị H3. Sau khi nhận chuyển
3
nhượng ông luôn sử dụng đường ngõ này cho đến tháng 02/2022. Từ tháng 3/2022
cho đến nay, ông H, bà P, anh M, chị H3 xây cổng sắt ở đầu ngõ giáp đường T nên
ông bà không tiếp tục sử dụng đường ngõ được.
Ông S, bà L yêu cầu ông H, bà P, anh M, chị H3 tháo dỡ cổng sắt giáp đường
T và mở lối đi chung để ông bà sử dụng.
Tại phiên tòa thẩm, ông S, L xác nhận phía giáp đường ngõ lối đi đang
tranh chấp của thửa đất số 129 tường bao, ông bà không mở lối đi ra đường ngõ
đang tranh chấp ông bà đang sử dụng lối đi giáp đường C, không sử dụng lối đi
đang tranh chấp.
Trong bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, ông Bùi Văn H
và chị Phạm Thị Thu H1 là bị đơn trình bày:
Cụ Bùi Đ1 cụ Phạm Thị L3 (là bố, mđẻ ông Bùi Văn H bố, mchồng
của chị Phạm Thị Thu H1) được quyền sử dụng thửa đất số 153, tờ bản đồ số P7,
bản đồ địa chính phường T năm 1996 diện tích 830m
2
đã được UBND tỉnh N cấp
Giấy CNQSD đất ngày 09/12/1996 mang tên Bùi Đông . Vị trí, ranh giới thửa đất
như sau: phía Bắc giáp các thửa đất số 136, 137, 151, 152 (thửa đất số 137 nay
thửa đất số 129 của anh S, chị L); phía Nam giáp lưu không đường sắt, phía Đông
giáp thửa đất số 4, tờ bản đồ P9; phía Tây giáp đường T và các thửa đất số 154, 155
tờ bản đồ số P7.
Năm 2004, cụ Đ1, cụ L3 tặng cho con trai Bùi Thanh P1 210m
2
đất và tđể
lại mt phần đất làm lối đi cho gia đình sử dụng. Năm 2011, anh Bùi Thanh P1 tặng
cho quyền sử dụng đất cho anh Bùi Văn M và chị Phạm Thị Thu H1 (anh M là con
cụ Đ1, em anh P1). Anh M, chH1 đã được UBND thị T cấp Giấy CNQSD đất
ngày 17/01/2012 với diện tích 212,6m
2
đất thuộc thửa đất số 102, tờ bản đồ số 18,
bản đồ địa chính phường T năm 1999. Thửa đất số 102 vị trí như sau: phía Bắc
giáp ngõ vào nhà ông Đ1; phía Nam giáp lưu không đường sắt; phía Đông giáp đất
ông T (ông T là con trai cụ Bùi Đ1 đang sử dụng thửa đất số 153); phía Tây giáp đất
ông S, ông H, bà H5, L1. Cổng sắt đầu ngõ giáp đường T đã có từ rất lâu nhưng
trước đây là hai trụ tông, năm 2017 do anh M làm nhà nên ô tô lùi đổ 01 trụ cổng,
đến năm 2022 các con cụ Bùi Đông thống N1 thay trụ bê tông thành trụ cổng sắt để
hợp với mỹ quan. Toàn bộ ngõ đi vào nhà là do gia đình cụ Bùi Đông T2 tôn tạo, đổ
tông, ngoài gia đình cụ Bùi Đ1 không ai sử dụng đường ngõ này. Vchồng cụ
Bùi Đ1 cũng như vợ chồng anh P1, vợ chồng anh M không làm thủ tục hiến đất làm
đường và cũng không văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất
để làm đường đi chung. Phía giáp đường ngõ lối đi đang tranh chấp của thửa đất số
129 là tường bao, ông S, bà L không mở lối đi ra đường ngõ đang tranh chấp và ông
S, bà L đang sử dụng lối đi giáp đường C, không sử dụng lối đi đang tranh chấp.
Ông H, chị H1 không nhất trí với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đây là
đường ngõ đi riêng của gia đình, không phải đường đi do nhà nước quản lý nên ông
S, bà L không có quyền yêu cầu tháo dỡ cổng sắt và mở lối đi chung.
4
Phm Th P, anh Bùi Văn M là b đơn trình bày ý kiến thng nht vi ý kiến
ca ông H, ch H1 và không có ý kiến nào khác.
Ninh Thị H2 là người bảo vệ quyềnlợi ích hợp pháp của ông Bùi Văn B
trình bày:
Theo Công văn số 1372/UBND-TNMT ngày 21/05/2025, báo cáo số
284/KTHTĐT ngày 07/5/2025, kết quả xác minh của UBND phường T tại Báo cáo
số 82/BC-UBND ngày 07/5/2025 thì: Không hồ pháp liên quan đến công
tác thu hồi đất để làm đường giao thông; Không thủ tục hiến đất làm đường đi
chung; lối đi đang tranh chấp trong vụ án chưa đủ spháp để xác định đường
giao thông do cơ quan nhà nước quản lý nên lối đi đang tranh chấp vẫn thuộc quyền
sử dụng hợp pháp của gia đình cụ Bùi Đ1 các con. Lối đi này do gia đình tự n
tạo, nằm trong diện tích đất đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD đất năm 1996
mang tên cụ Bùi Đông . Lối đi đang tranh chấp từ trước đến nay chỉ cụ Bùi Đ1
con cháu sdụng, không hộ gia đình nào sử dụng chung. Năm 2020 khi gia
đình ông S, bà L làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn xin giáp
ranh. Từ khi được cấp đất cho đến trước năm 2022 gia đình cụ Bùi Đông C2 con
cháu sử dụng đất ổn định, không xảy ra tranh chấp về lối đi chung. Như vậy, không
căn cứ để cho rằng phần diện tích đất đang tranh chấp “lối đi chung” như
nguyên đơn trình bày nên đề nghị Tòa án không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn.
Trong bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa những người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bao gồm ông Bùi Văn B, bà Bùi Thị Kim L1, anh Bùi
Thanh P1 cũng như ý kiến trong quá trình giải quyết vụ án của ông Bùi Văn K, ông
Bùi Văn T3, Nguyễn Thị C1, anh Bùi Thành L2, chị Bùi Thị Thanh H3 đều thống
nhất với phần trình bày của bị đơn, người bảo vệ quyềnlợi ích hợp pháp của ông
Bùi Văn B và không có ý kiến nào khác.
Tại Công văn số 1372/UBND-TNMT ngày 21/5/2025, UBND thành phố T,
tỉnh Ninh Bình (nay là UBND phường T, tỉnh Ninh Bình) người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan cung cấp:
Phía Nam của thửa đất số 137, tờ bản đồ P7 được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp
Giấy CNQSD đất số I 692197 cấp ngày 09/12/1996 ghi n Nguyễn Thị Bích N
không tiếp giáp với đất đường giao thông mà là tiếp giáp thửa đất số 153, tờ bản đ
số P7 đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD đất số I 430211 ngày 09/12/1996
mang tên ông Bùi Đông .
Phía Bắc tại thửa đất số 102, tờ bản đồ số 18, bản đồ địa chính phường T năm
1999 của anh Bùi Văn M và chị Phạm Thị Thu H1 giáp đường rộng 4,0m có nguồn
gốc thuộc thửa đất số 153, tờ bản đồ số P7 đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD
đất sI 430211 ngày 09/12/1996 mang tên cụ Bùi Đông . Căn cứ theo nguồn gốc sử
dụng đất thì vị trí đang tranh chấp về lối đi chung nguồn gốc thuộc thửa đất số
153, tờ bản đồ số P7 đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD đất s I 430211 ngày
09/12/1996 mang tên cụ Bùi Đông .
5
Quy hoạch phân khu phường T, thị T, tỉnh Ninh Bình tại Quyết định số
1719/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thị T không hiển thị lối đi chung
đang trang chấp bản đồ tỉ lệ 1/2000 chỉ thể hiện quy hoạch các trục đường
chính; Qua rà soát hồ sơ, không nhận được hồ sơ pháp lý liên quan đến công tác thu
hồi đất để làm đường giao thông. Xác định lối đi đang tranh chấp trong vụ án dân sự
số: 06/2023/TLST-DS ngày 28/02/2023 chưa đủ cơ sở pháp để xác định đường
giao thông do cơ quan nhà nước quản lý.
Theo bản đồ địa chính phường T năm 1996, Giấy CNQSD đất số I430211 cấp
ngày 09/12/1996 ghi tên ông Bùi Đông T4 thửa đất số 153, tờ bản đồ P7 thì vị trí
đang tranh chấp lối đi chung có nguồn gốc đất của cụ Bùi Đ1; Hồ sơ địa chính lưu
trữ tại UBND phường khi ông Bùi Đ1 thực hiện đăng ký biến động đất đai qua các
thời kỳ không có thủ tục hiến đất làm đường.
Tại Biên bản xác minh ngày 22/4/2025, đại diện tổ dân phố A, phường T, thành
phố T, tỉnh Ninh Bình (nay là tổ A, phường T, tỉnh Ninh Bình) cung cấp:
Đường ngõ đang tranh chấp chỉ có mình gia đình cụ Bùi Đ1 sử dụng, không
hộ gia đình nào khác cùng sử dụng. Từ trước tháng 02/2022 không xảy ra tranh chấp
liên quan đến lối đi vào nhà cụ Đ1. Thửa đất nhà cụ Bùi Đ1 và anh Bùi Văn M chỉ
có một lối đi duy nhất ra đường T, là lối đi đang tranh chấp.
Tại Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 09/4/2025 xác định:
Phần ngõ đang tranh chp tiếp giáp đất nhà ông Nguyễn Trường S, ông Bùi
Đ1, ông Bùi Văn M, bà Bùi Th Kim L1, ông Ngô Văn T5, ông Phạm Đức H5
kích thước như sau:
+ Phía Bắc giáp đất nhà ông Ngô Văn T5, ông Nguyễn Trường S, ông Phạm Đức
H5 có kích thước 33,23m;
+ Phía Nam giáp đất bà Bùi Thị Kim L1 kích thước 25,58m; giáp đất ông i
n M có kích thước 8,10m.
+ Phía Tây giáp đường T có kích thước 3,52m;
+ Phía Đông giáp thửa đất số 153 t bản đồ P7 (đất ông Bùi Đ1) có kích thước
3,62m.
Tổng diện tích phần ngõ đang có tranh chấp là: 112,8m
2
.
Phía bắc giáp đất nhà ông Nguyễn Trường S và ông Phạm Đức H5 đã xây tường
bao xung quanh và không mở lối đi ra ngõ đang tranh chấp.
T ni dung v án như trên, ti bn án dân s thm s 02 DS-ST ngày 15-
7- 2025 ca TAND Khu vc 2 - Ninh Bình đã quyết định:
Căn cứ Điều 5, khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 158, Điều
227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
6
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Không chấp nhận u cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trường S Dương
Thị L về việc buộc anh Bùi Văn M, chị Phạm Thị Thu H1, ông Bùi Văn H, Phạm
Thị P phải tháo dỡ cổng sắt giáp đường T và mở lối đi chung.
2. Về chi phí tố tụng:
Trả lại cho ông Nguyễn Trường S Dương Thị L số tiền 5.700.000 đồng
(Năm triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0000555 ngày 10/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh
Ninh Bình (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 - Ninh Bình).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên án phí và quyền kháng cáo, nghĩa vụ thi
hành án của các đương sự.
Ngày 23 tháng 7 năm 2025 nguyên đơn ông Nguyễn Trường S Dương
Th L đơn kháng cáo vi ni dung: Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Ninh Bình tuyên
x không căn cứ, nguyên đơn không được quyn s dng lối đi chung không
khách quan do Tòa án chưa xem xét, đánh giá hết các tài liu, chng c trong v án.
Quá trình làm vic tại Tòa, nguyên đơn đã cung cấp các giy t, tài liu chng minh
phn diện tích đt tranh chấp đường đi nguyên đơn quyền được s dng
phn lối đi chung này. Các tài liệu chng minh gmm:
- Trích lc bản đồ địa chính lp ngày 22/5/2023 th hin phn diện tích đất
tranh chấp là: Đường (cnh 2-3 theo Sơ đồ thửa đt ti Mc 6);
- họa ranh gii, mc gii thửa đất theo Biên bản xác định ranh gii, mc
gii, v tthửa đất ti thực địa th hin phn diện tích đất tranh chấp là: Đương ngõ;
- Giấy CNQSD đất s CU 987703 do S Tài nguyên Môi trường tnh N
cp ngày 04/8/2020 mang tên Nguyễn Trường S Dương Thị L th hin phn din
tích đất tranh chấp là: Đường (ni t điểm 2 đến điểm 3 theo Sơ đồ thửa đất, nhà
và tài sn khác gn lin với đất ti Mc III);
Nguyên đơn nhận thy vic Tòa án nhân dân Khu vc 2 - Ninh Bình tuyên x như
trên là không hợp lý, không đng vi bn cht v án, làm ảnh hưởng đến quyn
li ích hp pháp của nguyên đơn. đề ngh Tòa án nhân dân tnh Ninh Bình xét x li
v án theo th tc phúc thẩm theo hướng sa bản án sơ thẩm, công nhn phn din
tích đất tranh chp lối đi chung. Đồng thời, xác định nguyên đơn quyền s dng
lối đi này nhằm đảm bo nhu cầu đi lại và quyn lợi chính đáng của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm:
+ Nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kin, yêu cu kháng cáo;
B đơn không nht trí với kháng cáo đề ngh gi nguyên bn án dân s
thm s 02 DS-ST ngày 15 -7- 2025 ca TAND Khu vc 2 tnh Ninh Bình.
7
Các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Phn th tc tranh lun: Các bên gi nguyên quan điểm như đã trình bày tại
cấp sơ thẩm. Nguyên đơn xác định không liên quan đến đất của gia đình cBùi Đ1,
hiện trạng đất của nguyên đơn đã xây kín, có lối đi riêng phía trước, không bị thiếu
đất, chỉ mất quyền có lối đi chung.
+ Kim sát viên tham gia phiên tòa phát biu ý kiến:
V t tng, quá trình gii quyết v án ti cp phc thm, Thm phán Hi
đồng xét x đã tuân theo các quy định pháp lut t tng dân sự. Các đương sự chp
hành đng các quy đnh pháp lut t tng dân s, quyn li của các đương sự đưc
bảo đảm.
V ni dung kháng cáo: do kháng cáo của nguyên đơn nêu ra không căn
c pháp . Đề ngh Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ khoản 1 Điều 308 BLTTDS,
không chp nhn toàn b kháng cáo ca ông Nguyễn Trường S Dương Thị
L. Gi nguyên Bn bn án dân s thẩm s 02 DS-ST ngày 15 -7- 2025 ca TAND
Khu vc 2 - Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án, đã được thm tra ti
phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên toà, Hội đồng xét x nhận đnh:
[1] Kháng cáo của Nguyên đơn làm trong thời hn luật định nên được Hi
đồng xét x xem xét theo trình t t tng phúc thm.
V th tc t tng: Quá trình gii quyết v án, cấp sơ thẩm đã thực hiện đầy
đủ các quy đnh ca BLTTDS không vi phm nghiêm trng th tc t tng, bo
đảm được quyền và nghĩa vụ t tng của các đương sự trong v án.
Đối vi những người có quyền nghĩa vụ liên quan vng mặt nhưng đã có đơn
xin xét x vng mặt, HĐXX vẫn tiến hành xét x là đng quy đnh ca BLTTDS.
[2] Xét ni dung kháng cáo:
Ông Nguyễn Trường S Dương Thị L đề nghị Tòa án buộc bị đơn anh
Bùi Văn M, chị Phạm Thị Thu H1, ông Bùi Văn H, Phạm Thị P phải tháo dỡ cổng
sắt giáp đường T mở lối đi chung.
Tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án quá trình tranh tụng tại phiên tòa
đã thể hiện:
Diện tích 112,8m
2
lối đi đang tranh chấp có nguồn gốc thuộc thửa đất số 153,
tờ bản đồ số P7 đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD đất số I 430211 ngày
09/12/1996 mang tên cụ Bùi Đông .
Gia đình cụ Bùi Đ1 không làm thủ tục hiến đất làm đường, cơ quan nhà nước
thẩm quyền không văn bản thu hồi 112,8m
2
đất của gia đình cụ Bùi Đ1 làm
đường giao thông nên không đủ cơ sở pháp lý để xác định đây là đường giao thông
do cơ quan nhà nước quản lý.
8
Tại Công văn số 1372/UBND-TNMT ngày 21/5/2025, UBND thành phố T,
tỉnh Ninh Bình (nay là UBND phường T, tỉnh Ninh Bình) cung cấp:
Phía Nam của thửa đất số 137, tờ bản đồ P7 được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp
Giấy CNQSD đất số I 692197 cấp ngày 09/12/1996 ghi tên Nguyễn Thị Bích N
không tiếp giáp với đất đường giao thông mà là tiếp giáp thửa đất số 153, tờ bản đồ
số P7 đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD đất số I 430211 ngày 09/12/1996
mang tên cụ Bùi Đông .
Phía Bắc tại thửa đất số 102, tờ bản đồ số 18, bản đồ địa chính phường T năm
1999 của anh Bùi Văn M và chị Phạm Thị Thu H1 giáp đường rộng 4,0m có nguồn
gốc thuộc thửa đất số 153, tờ bản đồ số P7 đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD
đất số I 430211 ngày 09/12/1996 mang tên ông Bùi Đông . Căn cứ theo nguồn gốc
sử dụng đất thì vị trí đang tranh chấp về lối đi chung có nguồn gốc thuộc thửa đất số
153, tờ bản đồ số P7 đã được UBND tỉnh N cấp Giấy CNQSD đất s I 430211 ngày
09/12/1996 mang tên cụ Bùi Đông .
Quy hoạch phân khu phường T, thị T, tỉnh Ninh Bình tại Quyết định số
1719/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND thị T không hiển thị lối đi chung
đang trang chấp bản đồ tỉ lệ 1/2000 chỉ thể hiện quy hoạch các trục đường
chính; Qua rà soát hồ sơ, không nhận được hồ sơ pháp lý liên quan đến công tác thu
hồi đất để làm đường giao thông. Xác định lối đi đang tranh chấp trong vụ án dân sự
số: 06/2023/TLST-DS ngày 28/02/2023 chưa đủ cơ sở pháp lý để xác định là đường
giao thông do cơ quan nhà nước quản lý.
Theo bản đồ địa chính phường T năm 1996, Giấy CNQSD đất số I430211 cấp
ngày 09/12/1996 ghi tên cụ Bùi Đ1 tại thửa đất số 153, tờ bản đồ P7 thì vị trí đang
tranh chấp lối đi chung nguồn gốc đất của ông Bùi Đ1; Hồ địa chính lưu trữ
tại UBND phường khi ông Bùi Đ1 thực hiện đăng ký biến động đất đai qua các thời
kỳ không có thủ tục hiến đất làm đường.
Tại Biên bản xác minh ngày 22/4/2025, đại diện tổ dân phố A, phường T, thành
phố T, tỉnh Ninh Bình (nay là tổ A, phường T, tỉnh Ninh Bình) cung cấp:
Đường ngõ đang tranh chấp chỉ có mình gia đình cụ Bùi Đ1 sử dụng, không có
hộ gia đình nào khác cùng sử dụng. Từ trước tháng 02/2022 không xảy ra tranh chấp
liên quan đến lối đi vào nhà cụ Đ1. Thửa đất nhà cụ i Đ1 và anh Bùi Văn M chỉ
có một lối đi duy nhất ra đường T, là lối đi đang tranh chấp.
Tại phiên tòa thẩm, phc thẩm các đương sự đều thống nhất xác định phía
Nam giáp lối đi đang tranh chấp của thửa đất số 129 tường bao, ông S, L không
mở lối đi ra đường ngõ đang tranh chấp ông S, L đang sử dụng lối đi giáp
đường C, không sử dụng lối đi đang tranh chấp.
Nguyên đơn xác định không liên quan đến đất cụ gia đình của Bùi Đ1, hiện
trạng đất của nguyên đơn đã xây kín, có lối đi riêng phía trước, không bị thiếu đất,
chỉ mất quyền có lối đi chung.
Đối vi các tài liệu do nguyên đơn cung cấp - XX thấy: Sơ họa ranh gii,
mc gii thửa đất theo Biên bản xác định ranh gii, mc gii, v trí thửa đất ti thc
9
địa ngày 02/7/2020 th hin phn diện tích đt tranh chấp là: Đường ngõ; Trích lc
bản đồ địa chính ngày 22/5/2023; Giấy CNQSD đất s CU 987703 do S Tài nguyên
Môi trường tnh N cp ngày 04/8/2020 mang tên Nguyễn Trường S Dương
Th L th hin phn diện tích đất tranh chấp là: Đường. Qua xem xét không căn
c xác định đường, ngõ này thuc quyn s dng của gia đình ông S hay lối đi chung.
Như vậy, đã đủ sở để khẳng định lối đi đang tranh chấp tiếp giáp phía
Nam của thửa đất số 129, tờ bản đsố 17 nguồn gốc thuộc thửa đất s153 của
gia đình cụ Bùi Đ1, không phải đường giao thông do nhà nước quản lý; ông S, bà L
đang sử dụng lối đi giáp đường C, việc yêu cầu mở lối đi chung phía đường T không
phải do nhu cầu đi li nên không sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông
Nguyễn Trường S và bà ơng Thị L như quyết định của Bản án sơ thẩm là có căn
cứ.
Do đó, kháng cáo ca nguyên đơn là ông Nguyễn Trường S và bà Dương Thị
L không có căn cứ pháp lý nên không được Hội đồng xét xử phc thẩm chấp nhận.
[3] Về án phí dân sự phc thẩm: Ông Nguyễn Trường S và bà Dương Thị L
phải nộp án phí dân sự phc thẩm theo quy định của pháp luật.
[4] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo - kháng nghị,
Hội đồng xét xử phc thẩm không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH: ,
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 BLTTDS; Ngh Quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án:
1. Không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn ông Nguyễn Trường S
Dương Thị L.
2. Gi nguyên Bn bn án dân s sơ thẩm s 02 DS-ST ngày 05 7 - 2025 ca
TAND Khu vc 2 - Ninh Bình.
Căn cứ Điều 5, khoản 14 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 92, khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 157, khoản 2 Điều 158, Điều
227, Điều 228, Điều 271, Điều 272, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điu
254 B lut Dân s 2015:
1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Trường SDương
Thị L về việc buộc anh Bùi Văn M, chị Phạm Thị Thu H1, ông Bùi Văn H, bà Phạm
Thị P phải tháo dỡ cổng sắt giáp đường T, phường T tỉnh Ninh Bình và mlối đi
chung.
2.Án phí dân s phúc thm: Ông Nguyễn Trường S1 và Dương Thị L phi
nộp 300.000 đồng án phí dân s phúc thm đưc tr vào s tiền đã nộp tm ng án
phí theo biên lai thu s 0002555 ngày 29/7/2025 ca Cc Thi hành án dân s tnh
10
Ninh Bình. Ông Nguyễn Trường S1 Dương Thị L đã nộp đủ án phí dân s
phúc thm
3. Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không có kháng cáo - kháng ngh,
đã có hiệu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi hành án
dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s quyn
tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
ng chế thi hành án theo quy đnh tại các điều 6, 7, và 9 Lut Thi hành án dân s;
thi hiu thi hành án được thc hiện theo quy định tại điều 30 Lut thi hành án dân
s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Ninh Bình;
- TAND Khu vc 2 - Ninh Bình;
- Phòng THADS Khu vc 2, tnh Ninh Bình;
- Các đương sự;
- Lưu HS, Tòa DS; VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Chu Thái Hà
(Đã ký)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 85/2026/DS-PT Bản án số 85/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 85/2026/DS-PT Bản án số 85/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất