Bản án số 49/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 49/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 49/2026/DS-PT ngày 23/06/2026 của TAND tỉnh Lạng Sơn về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lạng Sơn
Số hiệu: 49/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Hoàng Văn T1 khởi kiện ông Hoàng Văn K1 tranh chấp quyền sử dụng đất, yêu cầu di dời tài sản trên đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 49/2026/DS-PT Bản án số 49/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2026/DS-PT Bản án số 49/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
Bn án s: 49/2026/DS-PT
Ngày 23-6-2026
V/v Tranh chấp quyền sử dụng
đất, yêu cầu di dờii sản trên đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
- Thành phn Hội đồngt x phúc thm gm:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Minh Thùy
Các Thm phán: Ông Lộc Sơn Thái
Lương Thị Nguyt
- Thư ký phn tòa: Bà Lương Th Phương Chi, T ký Tòa án nn n tỉnh
Lng Sơn
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn tham gia phiên tòa:
Hoàng Th Ngân, Kim sát viên
Ngày 23 tháng 6 m 2026, ti tr s Tòa án nhân n tnh Lng Sơn t xử
phúc thm ng khai v án n s th s 09/2026/TLPT-DS ngày 06 tháng 4 năm
2026 v vic Tranh chp quyn s dụng đất, yêu cu di di tài sản trên đất.
Do Bn án dân s thẩm s 01/2026/DS-ST ngày 20 tháng 01 năm 2026
ca Toà án nhân dân khu vc 2 - Lạng Sơn, b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 23/2026/QĐ-PT, ngày
21 tháng 4 năm 2026; Thông báo thay đi thi gian m phiên tòa s 22/TB-TDS,
ngày 12 tháng 5 năm 2026; Quyết đnh hoãn phiên tòa s 50/2026/QĐ-PT, ngày
21 tháng 5 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa s 52/2026/QĐ-PT, ngày 01 tháng
6 năm 2026; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T1; sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn C, Q,
tnh Lạng Sơn; căn cước công dân (viết tt là CCCD) s ************; có mt.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn K1, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn C, Q, tnh
Lạng Sơn; CCCD s ************; mt.
Người đại diện theo ủy quyền của cho anh Hoàng Văn K1:
1. Ông Hoàng Văn T2, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn C, Q, tnh Lng
Sơn; CCCD s ************ (đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 26-3-2025);
có mặt.
2
2. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn C, xã Q, tnh Lạng Sơn;
CCCD s ************ Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t hi, B
Công an cp ngày 17-7-2021 (văn bản ủy quyền lập ngày 26-3-2025); có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân (UBND) Q, tỉnh Lạng Sơn. Người đại diện theo ủy
quyền: Ông Nguyễn Hữu T, Chuyên viên phòng kinh tế (văn bản ủy quyền ngày
21-8-2025), vắng mặt.
2. Chu Thị T, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn C, Q, tnh Lạng Sơn;
CCCD s ************ Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t hi, B
Công an cp ngày 12-9-2021; có mt.
3. Anh Hoàng Văn C, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn C, xã Q, tnh Lạng Sơn;
CCCD s ************; vng mt.
4. Anh Hoàng Văn T3, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn C, Q, tnh Lng
Sơn; CCCD s ************ Cc Cnh sát qun lý hành chính v trt t xã hi,
B Công an cp ngày 12-7-2021; vng mt.
Người đại din theo u quyn ca anh Hoàng Văn Canh Hoàng Văn T3:
Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn C, xã Q, tnh Lạng Sơn; CCCD
s ************ (văn bản u quyn lp ngày 27-5-2026); có mt.
5. Ông Hoàng Văn T2, sinh năm 1960, địa chỉ: Thôn C, Q, tnh Lạng Sơn;
CCCD s ************; có mt.
6. Bà Nguyễn Thị L; sinh năm 1961; địa chỉ: Thôn C, xã Q, tnh Lạng Sơn;
CCCD s ************; có mt.
7. Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn C, xã Q, tnh Lạng Sơn;
vng mt.
8. Anh Hoàng Văn K2, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn C, Q, tnh Lng
Sơn; vng mt.
9. Ông Hoàng Văn Gbà Bế Th D; địa chỉ: Thôn C, xã Q, tnh Lạng Sơn;
vng mt.
Ni kháng o: Bà Nguyn Th L
Vin kim t kng ngh: Viện tng Vin kim sát nn dân tnh Lng Sơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kiện kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 28-
7-2025 thể hiện tại trích đo số 58-2025 của Công ty Cổ phần trắc địa Bản đồ
Môi trường S- Chi nhánh L; nguyên đơn, bị đơn tranh chấp với nhau 19.128,7
đất thuộc địa danh S, thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (nay là Thôn C, xã Q,
tỉnh Lạng Sơn); thuộc một phần thửa đất số thửa 1146, tờ bản đồ số 2 bản đồ địa
chính đất lâm nghiệp xã T (nay là xã Q); đã được UBND huyện T, tỉnh Lạng Sơn
cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Hoàng Văn T1 vào ngày 18-8-2010; trên đất các
cây hồi với kích thước khác nhau do gia đình bđơn Hoàng Văn K1 trồng và quản
lý, sử dụng.
3
Theo nguyên đơn, ông Hoàng Văn T1 trình bày: Năm 1997 gia đình ông
được UBND huyện T, tỉnh Lạng Sơn giao quản lý sử dụng 04 ha rừng thuộc lô số
638 địa danh S, thôn T, T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (nay Thôn C, Q, tỉnh
Lạng Sơn). Ngày 18-8-2010, ông được UBND huyện Tràng Định cấp đổi tbìa
xanh sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) số thửa 1146, tờ
bản đồ số 2, diện tích 26.284 m² mang tên hộ ông Hoàng Văn T1.
Sau khi được giao đất, thời gian đầu gia đình ông trồng cây thạch được 01-
02 năm; sau đó do neo người nên chưa canh tác, chưa trồng cây trên đất chỉ
thỉnh thoảng lên kiểm tra. Năm 1998, bà Bế Thị D nói cho ông biết việc ông
Hoàng Văn T2 trồng hồi trên lô đất mà gia đình ông được Nhà nước giao; ông đã
gặp yêu cầu ông Hoàng Văn T2 nhổ cây nhưng ông Hoàng Văn T2 không nói
gì; sau đó khoảng 02 năm khi cây hồi lớn ông mới phát hiện ông Hoàng Văn T2
không nhổ cây theo yêu cầu của ông nhưng nghĩ diện tích đất ông Hoàng
Văn T2 trồng hồi (khoảng 60 cây hồi) không lớn nên ông không nhắc nữa và để
cho số cây hồi đó được tồn tại nhưng ông nói ông Hoàng Văn T2 không được
trồng thêm y nữa. Tuy nhiên, năm 2021 anh Hoàng Văn K1 (con trai của ông
Hoàng Văn T2) tiếp tục phát và trồng hồi, ông đã nhắc không cho anh Hoàng Văn
K1 trồng cây xuống đất của gia đình ông nhưng anh Hoàng Văn K1 không nghe
vẫn tiếp tục trồng. vậy, ông báo chính quyền địa phương hoà giải khởi
kiện tại Toà án yêu cầu được quản lý, sử dụng diện tích đất tranh chấp buộc anh
Hoàng Văn K1 di dời toàn b cây hồi trên đất.
Bị đơn anh Hoàng Văn K1 người đại diện theo ủy quyền của bị đơn
trình bày: Năm 1995 ông Hoàng Văn T2 Nguyễn Thị L (bố mẹ của bị đơn)
được Nhà nước giao 1,5 ha đất rừng thuộc số 648. Năm 1997 thực hiện chủ
trương phủ xanh đất trống đồi núi trọc, gia đình anh nhận cây hồi về trồng trên diện
tích đất mà gia đình đang quản lý và tiếp tục trồng dặm năm 2008.
Năm 2018 bị đơn trực tiếp quản lý, canh tác khu đất này; tđó cho đến nay
bị đơn quản lý, sử dụng liên tục; tiếp tục trồng dặm cây hồi vào năm 2018 2021.
Hiện nay toàn bộ cây trồng trên diện tích đất mà nguyên đơn khởi kiện đều do gia
đình bị đơn trồng. Quá trình quản lý, sử dụng và trồng cây trên đất từ năm 1997
đến năm 2023 mới phát sinh tranh chấp.
Gia đình bị đơn chưa được cấp GCNQSDĐ đối với diện tích đất đang tranh
chấp, năm 2023 bị đơn mới biết diện tích đất mà gia đình bị đơn đang trồng hồi đã
được cấp GCNQSDĐ cho nguyên đơn nhưng việc cấp GCNQSDĐ đối với thửa
1146 cho hộ ông Hoàng Văn T1 cấp chồng lấn thời điểm cấp GCNQSDĐ cho
nguyên đơn thì trên đất đã tài sản của gia đình bị đơn. vậy, bđơn Hoàng
Văn K1 không đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đơn phản tố
yêu cầu được quản lý, sử dụng toàn bộ diện tích đất tranh chấp là 19.128,7m
2
ng
toàn bộ cây trồng trên đất. Yêu cầu phản tố của bị đơn đã được Toà án cấp sơ thẩm
thụ lý ngày 29-8-2025.
Theo kết quả chồng ghép bản đồ và biên bản làm việc với Công ty Cổ phần
trắc địa Bản đồ và Môi trường S- Chi nhánh L thể hiện:
4
- Diện tích 19.128,7m
2
đất thể hiện trên trích đo thuộc một phần thửa đất số
thửa 1146, tờ bản đsố 2; đã được UBND huyện T, tỉnh Lạng Sơn cấp GCNQSDĐ
cho hộ ông Hoàng Văn T1 vào ngày 18-8-2010.
- Theo Bản đồ giao đất lâm nghiệp: Diện tích đất tranh chấp nêu trên thuộc
một phần các đất 638, 648, 647, 649 và một phần diện tích (907,7m²) không có
thông tin số lô, số thửa.
Theo Công văn số 3540 ngày 28-8-2025 của Sở Nông nghiệp Môi trường
Lạng Sơn và Công văn 281 ngày 22-9-2025 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất
đai khu vực T nội dung: Thửa đất 638 đã giao cho ông Hoàng Văn T1; thửa đất
648 đã giao cho ông Hoàng Văn T2; hiện không tìm thấy hgiao quyền quản
lý sử dụng rừng và đất trồng rừng đối với thửa đất số 638.
Sau khi kết quả xem xét thẩm định chồng ghép bản đồ, tại phiên hoà
giải ngày 27-8-2025 và phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn ông Hoàng Văn T1 rút một
phần yêu cầu khởi kiện đối với 15.160,7m
2
đất và yêu cầu di dời cây trên diện tích
đất này; nguyên đơn chyêu cầu quản , sử dụng 3.968m
2
đất vị trí đỉnh thửa
N8-N3-N7-N6-N9-A6-A7-A8 trên trích đo yêu cầu bị đơn di dời toàn bộ cây
trồng trên diện tích 3.968m
2
đất nói trên gồm 51 cây hồi đường kính gốc từ 02cm
đến 20cm bị đơn anh Hoàng Văn K1 trồng và quản lý và sử dụng.
Ngày 10-11-2025, bị đơn Hoàng Văn K1 đơn xin rút toàn bộ yêu cầu
phản tố.
Ý kiến của người đại diện theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân Q, tỉnh
Lạng Sơn:
Sổ Lâm bạ thể hiện năm 1997 gia đình ông Hoàng Văn T1 đưc Nhà nước
giao đất s 638 din tích 04 ha. Năm 2008, thực hin d án đo đạc bản đồ địa
chính, cấp GCNQSDĐ lâm nghiệp, ông Hoàng Văn T1 t nhn khai h
cp GCNQSDĐ lần đầu đối vi thửa đất s 1146, t bản đồ s 02, din tích
26.284m². Tuy nhiên, qua đối chiếu h sơ giao đất năm 1997 với bản đồ đa chính
năm 2008 cho thy v trí lô 638 được giao cho ông Hoàng Văn T1 nm phía bên
i thửa đt s 1146 đã được cp GCNQSDĐ cho ông Hoàng Văn T1.
Đối vi h ông Hoàng Văn T2: Năm 1997 được Nhà nước giao đất s 648
diện tích 1,5 ha; năm 2008 được cp GCNQSDĐ đối vi thửa đất s 1159, t bn
đồ s 02, din tích 21.082m².
Kết qu kim tra h giao đt, h cấp GCNQSDĐ, tham chiếu gia bn
đồ giao đt lâm nghiệp năm 1997 Bn đồ địa chính năm 2008 cho thy: Mt
phn din tích thửa đất s 1146 đã cấp cho ông Hoàng Văn T1 thuc mt phn din
tích lô đất 648 đã được giao cho ông Hoàng Văn T2 t năm 1997 và gia đình ông
Hoàng Văn T2 đã quản lý, s dng, trng cây hi trên đất.
Ti Bn án s 01/2026/DS-ST ngày 20-01-2026 và Thông báo sa cha, b
sung Bn án s 02/2026 ngày 25-02-2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 2- Lng
Sơn quyết định:
5
1. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu
quản sử dụng 15.160,7 m
2
đất địa danh S, thuộc Thôn C, Q, tỉnh Lạng
Sơn và yêu cầu di dời 59 cây hồi trên đất nói trên (là hình vẽ nối các đỉnh thửa A1,
N1, A9, N8, N3, N7, N6, N9, A5, A4, A3, N5, N4, A2 trên trích đo).
Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
2. Đình chỉ đối với yêu cầu phản tố của bị đơn Hoàng Văn K1 về việc u
cầu được quản sdụng diện tích đất gia đình ông Hoàng Văn T2 được
giao năm 1997 yêu cầu hủy mt phần giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hiệu BD 514031 mang tên hộ ông Hoàng Văn T1 đối với thửa đất số 1146, tờ bản
đồ số 2, diện tích 26.248 m
2
; địa danh S, thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (nay
xã Q, tỉnh Lạng Sơn); do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Lạng Sơn cấp ngày 18-
8-2010.
Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
3. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc u cầu quản sử dụng
3.968,0m
2
địa danh S, thuộc Thôn C, Q, tỉnh Lạng Sơn; nằm trong giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số thửa 1146; tờ bản đồ số 2; diện tích là 260284
m
2
; được y ban nhân dân huyện T, tỉnh Lạng Sơn cấp cho hộ ông Hoàng Văn T1
ngày 18-8-2010 (là hình vẽ nối các đỉnh thửa N8, A8, A7, A6, N9, N6, N7, N3 trên
trích đo)
4. Ông Hoàng Văn T1 được sở hữu 03 cây hồi đường kính gốc từ 10cm
đến 15cm; 05 cây hồi đường kính gốc từ 15cm đến 20cm trên diện tích 3.968,0m
2
và có trách nhiệm thanh toán cho ông Hoàng Văn T2 số tiền tương ứng với giá trị
cây nêu trên là 13.863.000 đồng (mười ba triệu, tám trăm sáu mươi ba nghìn).
Ông Hoàng Văn T2 có trách nhiệm di dời 41 cây hồi đường kính gốc từ 02
đến 05 cm ra khỏi diện tích 3.968,0 m
2
nói trên.
5. Buộc ông Hoàng Văn K1 di dời 41 cây hồi, đường kính gốc từ 02 cm đến
05 cm và 02 cây hồi đường kính gốc từ 05 cm đến 10 cm.
Ngoài ra, cấp thẩm còn Quyết định còn tuyên nghĩa vụ chi phí t tng,
án phí và quyn kháng cáo của các đương sự.
Trong thi hn luật định Nguyn Th L kháng cáo; Viện trưởng Vin
kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn kháng ngh như sau:
Bà Nguyn Th L kháng cáo mt phn Bn án: Bn án ghi sai s có mt ca
ch Hoàng Th V ti phiên tòa, ghi sai tên b đơn từ Hoàng Văn K1 thành Hoàng
Văn K3; không đng ý vic nguyên đơn được quản sử dụng 3.968,0m
2
buc ông Hoàng Văn T2 di di cây hi khi diện tích đất đất này; trong din tích
đất nói trên có mt phn diện tích (A6, N9, N6, N7) gia đình bị đơn không quản lý
s dng do v chng ông Hoàng Văn G Bế Th D qun s dng;
không đồng ý chu chi chi phí t tụng. Đề ngh gii quyết v án khách quan, đúng
quy định pháp luật đất đai.
6
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn kháng nghị đề ngh hy
bản án sơ thẩm vì vi phm t tng và ni dung, c th: Yêu cu phn t ca b đơn
chưa diện tích nhưng vẫn được th lý; phn quyết định đình chỉ yêu cu khi
kin, đình ch yêu cu phn ttài sản trên đất chưa rõ ràng, thiếu thng nht; có
mâu thun trong việc xác định người có nghĩa v di di 41 cây hi. Ngoài ra, cp
thẩm chưa làm tính hp pháp ca vic cp GCNQSDĐ cho h ông Hoàng
Văn T1 trong khi din tích tranh chp có phn chng ln vi din tích đất đã giao
cho ông Hoàng Văn T2 t năm 1997 và ông Hoàng Văn T1 đưc cấp GCNQSDĐ
khi trên đất có tài sn của gia đình bị đơn.
Ti phiên toà phúc thm:
B đơn Hoàng Văn K1 người đại din theo u quyn ca b đơn, người
quyn lợi nghĩa v liên quan v phía b đơn trình bày: Anh u quyn cho
Nguyn Th L kháng cáo Bản án thẩm nht trí vi ni dung kháng cáo ca
Nguyn Th L. Năm 1995, khi giao đất giao rng không giao ti thực địa ch
giao trên h giấy tờ. Gia đình b đơn đã quản s dng ổn định diện tích đất
tranh chp t năm 1995 đến năm 2023 mi phát sinh tranh chấp. Gia đình nguyên
đơn không quản s dng đất tranh chp, thời điểm nguyên đơn kê khai cp
GCNQSDĐ (năm 2008) thì thc tế diện tích đất tranh chấp đang do gia đình b đơn
qun lý s dụng và trên đất có tài sn là cây hi do gia đình bị đơn trồng; nên vic
nguyên đơn được cấp GCNQSDĐ đối vi tha 1146 không php vi quy
định pháp lut. Vì vy, b đơn giữ nguyên ni dung kháng cáo; đề ngh Hội đồng
xét x không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Nguyên đơn là ông Hoàng Văn T1 người quyn li nghĩa v liên quan
v phía nguyên đơn trình bày: Diện tích đt tranh chấp đã được Nhà nước giao cho
gia đình nguyên đơn quản s dng t năm 1995, đã đưc cp s bìa xanh, sau
đó được cấp đổi sang bìa đ (GCNQSDĐ). vậy, đ ngh Hội đng xét x căn
c bìa xanh, bìa đỏ nguyên đơn đã được cấp để bo v quyn li cho nguyên
đơn, công nhận nguyên đơn được quyn qun s dụng đất tranh chấp như Toà
án cấp sơ thẩm đã tuyên.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn thay đổi ni dung kháng
ngh, c th đề ngh sa Bản án thẩm và phát biu ý kiến v vic chp hành pháp
lut t tng và gii quyết v án c th như sau:
V vic chp hành pháp lut t tng: Quá trình th lý, gii quyết v án ti
cp phúc thm ti phiên tòa phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa chấp hành đúng quy định ca B lut T tng dân s; ngưi tham gia t
tụng đã được thc hiện đầy đủc quyền và nghĩa vụ ca mình.
V vic gii quyết kháng cáo, kháng ngh:
Đối vi kháng cáo ca bà Nguyn Th L: Tòa án cấp sơ thẩm sai xót khi
x đơn kháng cáo, không yêu cầu đương s sửa đổi, b sung đơn kháng cáo đ
làm tư cách tham gia tố tng của người kháng cáo để t đó xác đnh phm vi
kháng cáo. Tuy nhn, v án kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân
7
dân tnh Lạng Sơn nên toàn bộ Bản án sơ thm đưc xem xét li theo trình t th
tc phúc thm.
V ngun gc đất tranh chp: Nguyên đơn bị đơn đều trình bày ngun
gc 3.968m
2
đt tranh chp là do Nhà nước giao đất giao rừng năm 1995. Căn c
kết qu chng ghép bản đồ xác định đất tranh chp thuc mt phn lô 638 được
giao cho ông Hoàng Văn T1. Tuy nhiên, v quá trình s dụng đất: Nguyên đơn
tha nhn t khi được giao đất giao rng và sau khi đưc cấp GCNQSDĐ nguyên
đơn chưa tng canh tác, trồng cây trên đt; toàn b cây trng trên diện tích đất
tranh chp ca gia đình bị đơn; nguyên đơn biết vic b đơn trồng cây trên đt
tranh chp t năm 1998. Căn cứ kết qu thm định ti ch, xác định trên din tích
đất tranh chp các cây hồi đường kính khác nhau, trong đó cây đường kính
t 15- 20cm ca gia đình bị đơn trồng t năm 2008. Như vy, b đơn có quá trình
s dụng đất tranh chp t 1998 đến nay. Thời điểm nguyên đơn được cp
GCNQSDĐ đối vi tha 1146, trên đất đã có cây trng của gia đình bị đơn. Do đó
vic cấp GCNQSDĐ cho nguyên đơn là không đảm bảo, không đúng đối tượng s
dụng đất.
Ngoài ra, qua vic hi và làm ti phiên tòa phúc thẩm đã xác đnh phn
đất hiện đang tranh chp 3.968m
2
và diện tích đất nguyên đơn đã rút yêu cu
khi kin 15.160,7m
2
là lin tha; còn phn diện tích đất nguyên đơn đang quản lý
s dng trng thch có độ chênh lch cao thp so vi diện tích đất tranh chp.
Như vậy, mc diện tích đất tranh chp thuc s bìa xanh, bìa đ ca
nguyên đơn nhưng b đơn là người có quá trình qun lý, s dụng đất lâu dài, có t
cn giáp ranh ràng, vic cấp GCNQSDĐ cho nguyên đơn khi tài sn ca b
đơn trên đất là không đảm bo; Tòa án cấp sơ thẩm ch căn cứ s bìa xanh, căn c
GCNQSDĐ cấp cho nguyên đơn để x chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn không đảm bo, không xem xét, đánh giá toàn din v án, vi phm trong
việc đánh giá chng c.
Ngoài ra, Bản án sơ thẩm còn mt s vi phạm như sau: Ti mc 1 phn
Quyết định ca Bản án thẩm tuyên đình chỉ mt phn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn v vic yêu cu qun lý, s dụng 15.160,7m² đất đa danh là S,
thuc Thôn C, xã Q, tnh Lạng Sơn nhưng không nêu diện tích đất này thuc tha
đất, t bản đồ nào, v trí đỉnh, đim theo kết qu trích đo. Ti mc 2 phn Quyết
định ca Bản án thẩm tuyên đình chỉ yêu cu phn t ca b đơn đối vi din
tích đất đã giao cho gia đình ông Hoàng Văn T2 năm 1997, là không ràng
mâu thun vi thc tế v án. Bản án thẩm ch áp dng Luật Đất đai năm 2024
mà không áp dng Luật Đất đai năm 2003 là thiếu xót.
T những phân tích nêu trên, đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều
308, Điều 309 B lut T tng dân s, chp nhn kháng ngh ca Vin trưởng Vin
Kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn, chấp nhn mt phn kháng cáo ca bà Nguyn
Th L; sa bản án thẩm theo hướng: Không chp nhn yêu cu khi kin ca
nguyên đơn v vic yêu cầu được qun lý, s dng din tích 3.968m
2
thuc mt
8
phn tha 1146, t bản đồ địa chính T; Hủy GCNQSDĐ đã cấp đối vi tha
1146 t bn đồ s 2, Bản đồ địa chính xã T, mang tên h ông Hoàng Văn T1.
Đối vi các ni dung vi phạm đã được nêu trong kháng ngh đề ngh Hi
đồng xét x xem xét, sa li cho phù hp pháp lut.
V án phí phúc thm: Do sa Bản án sơ thẩm nên người kháng cáo không
phi chu án phí phúc thm. V án phí sơ thẩm: Do sa bản án sơ thm không chp
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn nên nguyên đơn phi chu án phí sơ thẩm
và chi phí t tng theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] Phiên toà vng mt anh Hoàng Văn T3 anh Hoàng Văn C nhưng
mặt người đại din theo u quyn là ông Hoàng Văn T1; vng mặt người đại din
hp pháp ca UBND Q, tnh Lạng Sơn nhưng đã đơn đ ngh xét x vng
mt; vng mt anh Hoàng Văn K2 và ch Hoàng Th V không rõ lý do. Tuy nhiên,
đây là phiên toà được triu tp hp l ln th 3, những người vng mặt đều đã
li khai ti cấp sơ thm. Vì vy, Hi đồng xét x căn cứ Điu 296 ca B lut T
tng dân s tiến hành xét x vng mt những người quyn lợi nghĩa vụ liên
quan có tên nói trên.
[2] V quyn kháng cáo phm vi kháng cáo ca Nguyn Th L:
Nguyn Th L tham gia t tng với 02 tư cách, vừa là ni có quyn lợi nghĩa vụ
liên quan người đại din theo u quyn ca b đơn. Sau khi xét x thẩm,
trong thi hn luật định, Nguyn Th L đơn kháng cáo v quyn qun lý s
dụng đt tranh chấp nghĩa vụ chu chi phí t tụng, đây những ni dung liên
quan đến quyền và nghĩa vụ ca b đơn Hoàng Văn K1, nhưng Toà án cấp sơ thẩm
không làm vic Nguyn Th L kháng cáo Bản án thẩm với cách người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan hay với cách người đại din theo u quyn
ca b đơn để xác định đúng quyn phm vi kháng cáo ca Nguyn Th L.
Ti phiên toà phúc thm, b đơn Hoàng Văn K1 và bà Nguyn Th L trình bày: Bà
Nguyn Th L kháng cáo với cách là người đại din theo u quyn ca b đơn,
anh Hoàng Văn K1 nht trí vi ni dung kháng cáo ca Nguyn Th L. Mt
khác, v án còn có kháng ngh ca Viện trưởng Vin Kim sát nhân dân tnh Lng
Sơn đối vi toàn b Bn án sơ thẩm s 01/2026/DS-ST ngày 20-01-2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 2- Lạng Sơn. vy, Hội đồng xét x s xem xét, đánh giá
li toàn b Bn án sơ thẩm theo quy định tại Điều 293 ca B lut T tng dân s.
[3] Đối vi ni dung kháng cáo ca Nguyn Th L v vic vng mt/có
mt ch Hoàng Th V và vic ghi h tên anh Hoàng Văn K1 thành Hoàng Văn K3
đã được Toà án cấp thẩm đính chính ti Thông báo s 02/2026/TB-TA ngày 25-
02-2026.
[4] Theo nội dung đơn khởi kin và kết qu xem xét, thẩm định ti ch ngày
28-7-2025 th hin tại trích đo số 58-2025 ca Công ty C phn trắc đa Bn
đồ Môi trường S- Chi nhánh L; nguyên đơn, bị đơn tranh chấp vi nhau
19.128,7m² đất thuc đa danh S, Thôn C, Q, tnh Lạng Sơn; thuc mt phn
9
tha đất s tha 1146, t bản đồ s 2; trên đt có các cây hi với kích thước khác
nhau do gia đình b đơn Hoàng Văn K1 trng. Ngày 29-8-2025, Toà án cấp thẩm
th lý yêu cu phn t ca b đơn Hoàng Văn K1 v vic yêu cu đưc qun lý, s
dng toàn b diện tích đất tranh chp 19.128,7m
2
cùng toàn b cây trng trên
din tích đất nói trên và buộc nguyên đơn chm dt hành vi tranh chp. Ngày 10-
11-2025, b đơn Hoàng Văn K1 có đơn xin rút toàn b yêu cu phn t. Ti phiên
hoà gii ngày 27-8-2025 và phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn ông Hoàng Văn T1t
yêu cu khi kin đối vi 15.160,7m
2
đất yêu cu di di cây trên diện tích đất
này; nguyên đơn chỉ yêu cu qun lý, s dng 3.968m
2
đất có v trí đỉnh tha N8-
N3-N7-N6-N9-A6-A7-A8 trên trích đo yêu cu b đơn di di toàn b cây hi
do gia đình b đơn Hoàng Văn K1 trng trên din tích 3.968m
2
đt nói trên. vy,
Toà án cấp sơ thẩm đình chỉ mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi
15.160,7m
2
; đình ch yêu cu phn t ca b đơn căn cứ. Tuy nhiên, Toà án
cấp thm không nêu c th 15.160,7m
2
nguyên đơn rút yêu cu khi kin
thuc thửa đt nào, t Bản đ nào; không nêu c th din tích, s tha, s Bản đồ
địa ch khu đt b đơn rút yêu cu phn t. vy, cp phúc thm cn sa
lại cho đảm bảo đúng quy định.
[5] Xét về nguồn gốc đất tranh chấp: Như đã trình bày ở trên, diện tích đất
tranh chấp còn lại nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết là 3.968,0m
2
(là hình vẽ
nối các đỉnh thửa N8-N3-N7-N6-N9-A6-A7-A8 trên trích đo) địa danh S,
thuộc Thôn C, Q, tỉnh Lạng Sơn. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, bị đơn
đều trình bày được Nhà nước giao quản sử dụng diện tích đất tranh chấp nói trên
từ năm 1995, khi đó trên đất chỉ có cây mọc tự nhiên. Tuy nhiên, qua kết quả xem
xét thẩm định tại chỗ, chồng ghép bản đồ thông tin trên sổ Lâm bạ thể hiện:
3.968,0m
2
đất tranh chấp nói trên thuộc một phần số 638 Bản đồ giao đất lâm
nghiệp T (cũ) đã được giao cho hộ ông Hoàng Văn T1 vào m 1994 được
cấp GCNQSDĐ vào năm 2010 với số thửa là 1146 mang tên hộ ông Hoàng Văn
T1; trên đất có các cây hồi có đường kính gốc khác nhau do gia đình bị đơn trồng.
[6] Tuy nhiên, xét về quá trình quản lý sử dụng đất, nguyên đơn thừa nhận:
Sau khi được giao đất, gia đình nguyên đơn trồng cây thạch được 01 đến 02 năm
rồi bỏ không từ đó đến nay, nguyên đơn biết bố của bị đơn là ông Hoàng Văn T2
trồng cây hồi trên đất tranh chấp từ năm 1998, hiện nay toàn bộ cây hồi trên diện
tích 19.128,7m
2
đất nguyên đơn khởi kiện đều của gia đình bị đơn trồng; trên
đất tranh chấp không có tài sản của nguyên đơn. Nguyên đơn cho rằng năm 1998,
khi biết ông Hoàng Văn T2 trồng cây hồi trên thửa đất ông được giao, ông có yêu
cầu ông Hoàng Văn T2 nhổ đi nhưng ngoài lời trình bày của mình, nguyên đơn
không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh nội dung này.
[7] Tại phiên toà phúc thẩm, các đương sự đều thừa nhận: Phần diện tích đất
nguyên đơn rút yêu cầu khởi kiện với phần diện tích nguyên đơn đang khởi
kiện yêu cầu được quyền quản sử dụng liền thửa, trên thực địa không phân
biệt được ranh giới đường nối các điểm N3 đến N6. Ranh giới giữa diện tích đất
tranh chấp với diện tích đất liền kề được phân định rõ ràng nhận biết được bằng
mắt thường trên thực tế; cụ thể: Ranh giới giữa diện tích đất tranh chấp với diện
10
tích đất mà gia đình ông Hoàng Văn G đang quản lý sử dụng (đường nối các điểm
từ N8 đến N6) là khe dông; ranh giới giữa diện tích đất đang tranh chấp với phần
đất nguyên đơn đang trồng thạch (đường nối các điểm A1 đến N8) bờ cao
thấp; ranh giới nối các điểm A1 đến B3 với thửa 1114 là khe nước tự nhiên. Ngoài
việc tranh chấp giữa nguyên đơn với bị đơn đối với diện tích đất nói trên; các đương
sự không tranh chấp với các chủ sử dụng đất liền kề.
[8] Bên cạnh đó, bị đơn khẳng định hiện gia đình bị đơn chỉ phát quang và
trồng cây trên một phần diện tích đất đang tranh chấp, còn một phần do vợ chồng
ông Hoàng Văn G và bà Bế Thị D quản lý sử dụng (N7, N6, N9, A6); phía bị đơn
cũng thừa nhận đối với phần diện tích không tranh chấp (liền kề diện tích đất đang
tranh chấp) hiệu 1146.2 trên trích đo, hiện gia đình bị đơn đang quản sử dụng
một phần, phần diện tích còn lại do vợ chồng ông Hoàng Văn G quản lý sử dụng.
[9] Từ chính lời khai của các đương sự nói trên, Hội đồng xét xử thấy có cơ
sở để khẳng định gia đình nguyên đơn không quá trình quản sử dụng diện
tích đất tranh chấp; thời điểm nguyên đơn kê khai để cấp GCNQSDĐ đối với thửa
đất số 1146 (ngày 02-5-2008), trên đất tranh chấp đã tài sản (cây hồi) của bị
đơn. Mặc được giao đất, được cấp GCNQSDĐ nhưng nguyên đơn không biết
được vị trí, ranh giới thửa đất của mình; điều này được nguyên đơn thừa nhận khi
chính quyền địa phương tiến hành hoà giải việc tranh chấp đất. Trong khi bđơn
đã có quá trình quản lý, sử dụng công khai liên tục, ổn định trong thời gian dài đối
với diện tích đất tranh chấp diện tích đất tranh chấp đã ranh gii t cn
ràng để phân bit vi diện tích đất lin k.
[10] Vì vy, Tòa án cấp sơ thẩm ch căn cứ vào vic nguyên đơn được giao
đất, được cấp GCNQSDĐ, đ chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn, x
cho nguyên đơn đưc qun lý, s dụng đất tranh chp 3.968,0m
2
vi phm
trong việc đánh giá chứng c. Do đó, kháng cáo của Nguyn Th L kháng
ngh ca Vin Kim sát nhân dân tnh Lạng Sơn về nội dung này là có căn c nên
đưc chp nhn.
[11] Như đã phân tích trên, do nguyên đơn không qun s dng din
tích đất tranh chp; thời điểm nguyên đơn kê khai để cấp GCNQSDĐ đối với thửa
đất số 1146, trên đất tranh chấp đã tài sản của bị đơn. Mt khác, hin nay tha
đất 1146 nhiu nhân h gia đình đang qun s dng. Theo quy đnh ti
khoản 1 Điều 34 ca B lut T tng dân s, khi gii quyết v án dân s, Toà án
quyn hu quyết định bit trái pháp lut của quan, tổ chức, người thm
quyn nếu quyến định đó xâm phạm quyn li ích hp pháp của đương s trong
v án dân s mà Toà án có nhim v gii quyết. Như vậy, vic xem xét hu quyết
định bit không phi yêu cu của đương sự nên không ph thuc vào vic
đương sự có yêu cu hay không có yêu cu hu GCNQSDĐ. Vì vậy, có căn cứ để
hu GCNQSDĐ UBND huyn T, tnh Lạng Sơn đã cp ngày 18-8-2010 đối
vi tha 1146 mang tên h ông Hoàng Văn T1.
[12] T những phân tích đánh giá nêu trên, Hội đồng xét x thấy có căn cứ
sa mt phn Bản án sơ thẩm theo hướng: Không chp nhn yêu cu khi kin ca
11
nguyên đơn v vic yêu cầu được qun lý, s dng din tích 3.968m
2
thuc mt
phn tha 1146 và yêu cu di di tài sản trên đất. Hủy GCNQSDĐ đã cấp đối vi
tha 1146 mang tên h ông Hoàng Văn T1.
[13] Do yêu cu khi kin ca nguyên đơn không đưc chp nhn và b đơn
đã rút toàn b yêu cu phn t nên việc phát sinh thêm ngưi tham gia t tng
ông Hoàng Văn Gbà Bế Th D đã được cp phúc thm triu tp tham gia phiên
toà nhưng vng mặt, cũng không làm thay đi bn cht v án, không làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến quyn và li ích hp pháp của đương sự.
[14] Về án phí phúc thẩm: Do sửa Bản án thẩm nên người kháng cáo
Nguyễn Thị L không phải chu án phí phúc thẩm; hoàn trả bà Nguyễn Thị L
300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
[15] Về án phí thẩm và nghĩa vụ chịu chi phí tố tụng: Do sửa Bản án
thẩm nên Hội đồng xét xử xác định lại nghĩa vụ chịu án phí thẩm và nghĩa v
chịu chi phí tố tụng theo quy định tại khoản 1 các Điều 147, 157 165 của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Hoàng Văn T1
không được chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu án phí dân sự không giá ngạch,
sung Ngân sách Nhà nước và chịu toàn bộ chi phí tố tụng bao gồm chi phí đo đạc,
xem xét thẩm định định giá tài sản với tổng số tiền 32.100.000 đồng; xác nhận
ông Hoàng Văn T1 đã nộp và chi trả toàn bchi phí tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án tại cấp sơ thẩm.
[16] Xét đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308; Điều 309; khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 148;
khoản 1 Điều 157; khoản 1 Điều 165; khoản 2 Điều 296; Điều 434 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 49, Điều 50 Luật đất đai năm 2003; Điều 152, Điều
235, Điều 236 Luật Đất đai năm 2024.
Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 2 Điều 27; khoản 2 Điều 29 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị L;
Chấp nhận kháng nghị của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lạng Sơn;
Sửa một phần Bản án dân sự thẩm số 01/2026/DS-ST ngày 20-01-2026
của Toà án nhân dân khu vực 2 - Lạng Sơn; cụ thể:
1. Đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố của bị đơn Hoàng Văn K1 về
việc: Yêu cầu được quản lý, sử dụng 19.128,7m
2
đất, thuộc một phần thửa đất số
1146, tờ bản đồ số 2, bản đồ địa chính đất lâm nghiệp T (cũ); địa chỉ: Thôn T,
12
T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (nay Thôn C, xã Q, tỉnh Lạng Sơn); đã được Ủy
ban nhân dân huyện T, tỉnh Lạng Sơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ký
hiệu BD 514031 ngày 18-8-2010, mang tên hộ ông Hoàng Văn T1; yêu cầu sở hữu
toàn bcây hồi trên diện tích đất nói trên (là hình vẽ nối các đỉnh thửa A1, A2, A3,
A4, A5, A6, A7, A8, A9 trên trích đo kèm theo).
Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
2. Đình chỉ giải quyết đối với một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
Hoàng Văn T1 về việc: Yêu cầu quản lý,sử dụng 15.160,7m
2
đất, thuộc một phần
thửa đất số 1146, tờ bản đồ số 2, bản đồ địa chính đất lâm nghiệp T (cũ); địa
chỉ: Thôn Tàng C, xã T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (nay là Thôn C, xã Q, tỉnh Lạng
Sơn); đã được Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Lạng Sơn cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hiệu BD 514031 ngày 18-8-2010, mang tên hộ ông Hoàng
Văn T1 và yêu cầu di dời toàn bộ cây hồi trên đất nói trên (là hình vẽ nối các đỉnh
thửa A1, N1, A9, N8, N3, N7, N6, N9, A5, A4, A3, N5, N4, A2 trên trích đo kèm
theo).
Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật.
3. Không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn vviệc: Yêu cầu quản , sử
dụng 3.968,0m
2
thuộc một phần thửa đất số 1146, tờ bản đồ số 2, bản đồ địa chính
đất lâm nghiệp T (cũ); địa chỉ: Thôn Tàng C, T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (nay
Thôn C, Q, tỉnh Lạng Sơn); đã được Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Lạng
Sơn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ký hiệu BD 514031 ngày 18-8-2010,
mang tên hộ ông Hoàng Văn T1 và yêu cầu bị đơn di dời toàn bộ cây hồi trên đất
nói trên (là hình vẽ nối các đỉnh thửa N8, N3, N7, N6, N9, A6, A7, A8 trên trích
đo kèm theo).
4. Hu Giy chng nhn quyn s dụng đất ký hiệu BD 514031, số vào sổ
cấp GCN: CH 00866; do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Lạng Sơn đã cấp ngày
18-8-2010; đối với thửa đất số 1146 tờ bản đồ số 2, bản đồ địa chính đất lâm nghiệp
xã T (cũ); địa chỉ: Thôn Tàng C, xã T, huyện T, tỉnh Lạng Sơn (nay là Thôn C, xã
Q, tỉnh Lạng Sơn) mang tên hộ ông Hoàng Văn T1.
5. V chi phí t tng: Nguyên đơn ông Hoàng Văn T1 phải chịu toàn bộ chi
phí tố tụng bao gồm chi phí đo đạc, thẩm định định giá tài sản; với tổng số tiền
32.100.000 đồng (ba mươi hai triệu một trăm nghìn đồng). Xác nhận ông Hoàng
Văn T1 đã nộp chi trả toàn bộ số tiền nói trên trong quá trình giải quyết vụ án
tại cấp sơ thẩm.
6. V án phí thm: Ông Hoàng Văn T1 phi chịu 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng tin án phí dân s sơ thẩm, sung ngân sách Nhà nước; được tr vào tin tm
ng án phí dân s mà ông Hoàng Văn T1 đã nộp ti Thi hành án dân s huyn T
(nay là Phòng thi hành án dân s khu vc * Lạng Sơn) theo biên lai số 0001936
ngày 18-3-2025.
7. V án phí phúc thm: Nguyn Th L không phi chu án phí dân s
phúc thm, hoàn tr bà Nguyn Th L 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tin tm ng
13
án p dân s phúc thm đã nộp ti thi hành án dân s tnh Lạng Sơn, theo Biên lai
thu tin tm ng án phí, l phí Toà án s 0000425 ngày 09-3-2026.
8. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- a án nhân n ti cao;
- Vin kim sát nhân n ti cao;
- VKSND tnh Lng Sơn;
- TANDKV 2 - Lạng Sơn;
- VKSNDKV 2 - Lạng Sơn;
- Phòng THADSKV * - Lng Sơn;
- THADS tnh Lng n;
- Đương s;
- .....................;
- Lưu: HS; Tòa DS; HCTP, KTNV&THA.
TM. HỘI ĐNG T X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊNA
(Đã ký)
Nguyn Th Minh Thùy
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 49/2026/DS-PT Bản án số 49/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 49/2026/DS-PT Bản án số 49/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất