Bản án số 1196/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 1196/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 1196/2026/DS-PT ngày 28/08/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 1196/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 28/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 1196/2026/DS-PT Bản án số 1196/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1196/2026/DS-PT Bản án số 1196/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
Bản án số: 1196/2026/DS-PT
Ngày: 28/8/2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Định.
Các thẩm phán: Ông Trần Nam Trung.
Ông Nguyễn Văn Toàn.
- Tphiên tòa: Tống Phi Phụng - Thư Tòa án nhân dân thành
phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Như Huỳnh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cần
Thơ xét xphúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 1390/2026/TLPT-DS ngày 22
tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 278/2026/DS-ST, ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 1387/2026/QĐ-PT ngày
22 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T1 (Việt Nam). Trụ sở: 91 đường P, phường S,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện pháp luật: Ông Lee Yun H - Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Hải N - Chuyên viên pháp Công
ty L. Địa chỉ: B L, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh theo văn bản uỷ quyền s
248/GUQ-2025 ngày 21/6/2025. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Trần Văn N1, sinh năm: 1981. Địa chỉ: 4 khu vực Y, phường
C, thành phố Cần Thơ. (Vắng mặt).
Người kháng cáo: Nguyên đơn Công ty T1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, nội dung vụ án, quyết định bản
án sơ thẩm và nội dung kháng cáo được tóm tắt như sau:
* Nguyên đơn trình bày: Ngày 21/5/2024, Công ty T1 (Việt Nam) ký Hp
đồng tín dng s: 5532421 v vic cp tín dng cho ông Trần Văn N1 khon vay
tr giá 38.772.000 đồng, trong đó bao gồm: 36.000.000 đồng tiền vay 2.772.000
đồng tiền bảo hiểm khoản vay. Mục đích vay để tiêu dùng nhân, hình thức vay
tín chp và không có tài sản bảo đảm. Lãi sut vay: 58%/năm. Thời hạn vay là 36
tháng tính từ ngày 15/06/2024 đến ngày 15/05/2027. Thanh toán gốc, lãi trong 36
kỳ, mỗi kỳ 2.308.255 đồng vào ngày 15 hàng tháng. Đề nghị vay vốn kiêm Hp
đồng tín dụng số 5532421 ngày 21/5/2024 giữa Công ty ông Trần Văn N1
hp đồng đưc giao kết thông qua hình thức ký kết hp đồng điện tử. Ông Trần
Văn N1 đồng ý các điều khoản quy định trên hp đồng và xác nhận ký hp đồng
bằng cách nhập OTP đưc gửi từ hệ thống qua SMS hoặc Email. Sau khi kiểm
tra OTP hp lệ, Công ty sẽ khởi tạo chữ ký số, thực hiện ký hp đồng điện tử
lưu trữ hp đồng điện tử, thông tin khoản vay. Khi đó, phía Công ty TNHH H1
cũng sẽ tự động khởi tạo chữ số thực hiện hp đồng điện tử cho Công
ty. Ngày 21/5/2024, nguyên đơn đã giải ngân toàn bộ khoản vay cho ông Trần
Văn N1 vào tài khoản do ông Trần Văn N1 đứng tên theo thoả thuận của hp đồng
tín dụng; trong đó: Số tiền vay 36.000.000 đồng công ty M 2.772.000 đồng
tiền bảo hiểm khoản vay. Quá trình thực hiện hp đồng, ông Trần Văn N1 đã
thanh toán đưc 07 kỳ, tổng số tiền 16.160.765 đồng, trong đó: tiền vốn gốc
3.832.114 đồng + lãi 12.244.651 đồng + phí thu hộ: 84.000 đồng. Kể từ ngày
11/12/2024 đến nay, ông Trần Văn N1 đã không thanh toán nữa, để khoản vay
quá hạn. Tính đến ngày 29/04/2026, ông Trần Văn N1 còn thiếu tổng cộng
66.233.692 đồng, trong đó: N gốc còn lại chưa thanh toán 34.939.886 đồng, số
tiền lãi quá hạn chưa thanh toán (kỳ 08 đến kỳ 36) 22.529.169 đồng, số tiền lãi
trên dư n gốc bị quá hạn (150% x lãi sut năm x số tiền gốc phải trả mỗi kỳ x số
ngày trễ hạn/365 ngày) 7.155.329 đồng, số tiền lãi chậm trả tính trên lãi quá hạn
chưa thanh toán (10% x số tiền lãi phải thanh toán mỗi kỳ x số ngày trễ hạn/365
ngày) 1.609.308 đồng. Nguyên đơn yêu cầu ông Trần Văn N1 phải thanh toán
toàn bộ khoản vay còn thiếu nêu trên cho nguyên đơn, tạm tính đến ngày
29/04/2026, tổng cộng 66.233.692 đồng lãi phát sinh từ ngày 30/04/2026
đến khi hoàn tt việc thanh toán khoản vay nói trên.
* Tại Bản án sơ thẩm số 278/2026/DS-ST, ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ đã quyết định:
1. Chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty T1
(Việt Nam).
Buộc ông Trần Văn N1 phải trả Công ty T1 (Việt Nam) tiền n còn thiếu
của Đề nghị vay vốn kiêm Hp đồng tín dng s: 5532421 ngày 21/5/2024 gia
Công ty T1 (Việt Nam) vi ông Trần Văn N1, tạm tính đến ngày 29/4/2026, tổng
cộng là: 64.624.384 đồng, trong đó: N gốc: 34.939.886 đồng + Lãi trong hạn và
lãi quá hạn: 29.684.498 đồng.
3
lãi phát sinh kể từ ngày 30/4/2026 đến khi thanh toán tt n theo mức
lãi sut thoả thuận tại hp đồng đã ký.
2. Không chp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc
yêu cầu bị đơn phải trả tiền lãi phạt chậm trả lãi từ ngày 15/01/2025 đến ngày
29/4/2026; tổng cộng là: 1.609.308 đồng.
Ngoài ra, Bản án thẩm còn tuyên về án phí dân sự thẩm, chi phí tố
tụng và thông báo quyền kháng cáo của các đương sự theo luật định.
* Ngày 20/5/2026, nguyên đơn kháng cáo yêu cầu Tòa án cp phúc thẩm
sửa Bản án dân sự thẩm theo hướng chp nhận lãi phạt chậm trả lãi từ ngày
15/01/2025 đến ngày 29/4/2026; tổng cộng là: 1.609.308 đồng.
* Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn đơn đề nghị xét xử vắng mặt,
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên đơn kháng cáo, bị đơn vắng mặt. Các
đương sự không tự thỏa thuận đưc với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân thủ và chp
hành pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng tham gia tố tụng
trong quá trình giải quyết vụ án giai đoạn phúc thẩm tại phiên tòa phúc thẩm.
Đồng thời, phát biểu quan điểm về tính có căn cứ và hp pháp của kháng cáo và
cho rằng kháng cáo của nguyên đơn không có cơ schp nhận, và đề nghị áp
dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, giữ nguyên Bản án dân s
sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, đưc thẩm tra các
chứng cứ tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, ý kiến phát biểu và đề nghị
của Kiểm sát viên và những người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Người kháng cáo, nội dung hình thức đơn kháng cáo,
thời hạn kháng cáo của nguyên đơn là đúng theo quy định tại Điều 271, Điều 272
Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, kháng cáo hp lệ và đúng theo
luật định nên vụ án đưc xét xử theo trình tự phúc thẩm đối với nội dung kháng
cáo và các vn đề có liên quan đến việc kháng cáo.
[2]. Vsự mặt, vắng mặt của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đơn đnghị xét xử vắng mặt, bị đơn đã đưc Tòa án triệu tập hp lệ lần 2 tham
gia phiên toà nhưng vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật
Tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án vắng mặt đối với những người trên.
[3]. Xét kháng cáo của nguyên đơn, thy rằng hp đồng tín dụng giữa
nguyên đơn với bị đơn ông Trần Văn N1 đưc ký kết ngày 21/5/2024, mặc dù lãi
phạt đã đưc các bên thỏa thuận trong hp đồng nhưng không phù hp với quy
định pháp luật tại khoản 2 Điều 8 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày
11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số
quy định của pháp luật về lãi, lãi sut, phạt vi phạm, Vì vậy việc nguyên đơn yêu
cầu bđơn trả lãi phạt chậm trả là không sở chp nhận. Từ đó Tòa án cp
4
thẩm không chp nhận yêu cầu khởi kiện này của nguyên đơn căn cứ
đúng quy định pháp luật
[4]. Từ căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xphúc thẩm thy rằng yêu cầu kháng
cáo của nguyên đơn là không căn cứ để Hội đồng xét xử phúc thẩm chp nhận.
[5]. Xét đề nghị của Kiểm sát viên sở, nên Hội đồng xét xử phúc
thẩm chp nhận.
[6]. Về án phí dân sphúc thẩm: Do kháng cáo của nguyên đơn không đưc
chp nhận nên phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn khoản 1 Điều 29 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-
12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu,
np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Công ty T1 (Việt Nam).
2. Gi nguyên Bn án dân s sơ thm số 278/2026/DS-ST, ngày 29 tháng
4 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Cần Thơ.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng, phần
tiền này đưc khu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là 300.000 đồng theo
biên lai thu số 0010466 ngày 26/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần
Thơ. Như vậy nguyên đơn đã nộp xong.
4. Bản án này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hp bản án, quyết định đưc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự năm 2025 thì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6,
7, 8 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án đưc thực hiện theo
quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thành phố Cần Thơ;
- TAND Khu vực 3 – Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 3 - Cần Thơ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Quốc Định
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 1196/2026/DS-PT Bản án số 1196/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 1196/2026/DS-PT Bản án số 1196/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất