Bản án số 229/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 229/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 229/2026/DS-PT ngày 25/08/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 229/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 25/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 229/2026/DS-PT Bản án số 229/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 229/2026/DS-PT Bản án số 229/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Bản án số: 229/2026/DS-PT
Ngày: 25 - 8 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng,
hợp đồng thế chấp tài sản
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Hiệu
Các Thẩm phán: Bà Trần Minh Phương, bà Đoàn Thị Hương Nhu
- Thư phiên toà: Triệu Mùi Nái - Thư Tòa án nhân dân thành phố
Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hải Phòng tham gia phiên
tòa: Bà Vũ Thị Trang Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng,
xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 134/2026/TLPT-DS ngày 08
tháng 7 năm 2026 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản; do
Bản án dân sự sơ thẩm số 21/2026/DS-ST ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng bị kháng cáo; theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử phúc thẩm số 206/2026/QĐ-PT ngày 20 tháng 7 năm 2026 Quyết định hoãn
phiên tòa số 314/2026/QĐPT-DS ngày 11 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ ng ty cổ phần M1 (Công ty M1); địa chỉ: Tầng A, Tòa nhà V, số I D,
phường C, thành phố Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T -
Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 - Trưởng phòng X
nợ miền B; người được ủy quyền lại: Ông Đặng Hồng L - Trưởng bộ phận xử lý
nợ, ông Tạ Văn P - Chuyên viên xử lý nợ; có đơn đề nghị vắng mặt.
+ Ngân hàng Thương mại cổ phần V2 (V3); địa chỉ: Tòa nhà V, số H L,
phường Đ, thành phố Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D -
Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L1 -
Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân; người được ủy quyền
lại: Ông Đào Tuấn V và ông Hà Giang S - Chuyên viên xử lý nợ; có mặt ông
Giang S.
- Bđơn: Ông Mạc Văn T2, sinh năm 1952, số CCCD: ************
Mạc Thị T3, sinh năm 1952, số CCCD: ************; địa chỉ: Thôn T, T,
thành phố Hải Phòng; có mặt.
2
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã T, thành phố
Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang H - Chức vụ: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân; có đơn đề nghị vắng mặt.
- Người kháng cáo: Bị đơn Mạc Văn T2, Mạc Thị T3.
Bản án sơ thẩm không bị kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Nguyên đơn trình bày:
Ngày 27/8/2024 V3 vợ chồng ông Mạc Văn T2, Mạc Thị T3 kết
Hợp đồng cho vay hạn mức số 10257725, khế ước nhận nợ, giấy đề nghị giải
ngân, với những nội dung bản sau: V3 cho vợ chồng ông T2, T3 vay hạn
mức với số tiền là 4.000.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức là 24 tháng tính
từ ngày ký hợp đồng cho vay hạn mức, thời hạn vay là 12 tháng tính từ ngày tiếp
theo ngày ngân hàng giải ngân, mục đích vay để bổ sung vốn kinh doanh thủy sản
(ông T2, bà T3 không giấy phép kinh doanh); lãi suất cho vay trong hạn tại
thời điểm giải ngân 6,49%/năm; lãi suất cho vay trong hạn được cố định 03
tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời gian cố định thì sẽ được điều chỉnh định kỳ
01 tháng/01 lần tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên; mức lãi suất điều chỉnh
được xác định bằng mức lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay tài sản
bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 12 tháng được bên ngân hàng công
bố (được niêm yết tại websize:www.V3.com.vn) hiệu lực tại thời điểm điều
chỉnh cộng (+) biên độ 3,5%/năm); thời hạn trả nợ gốc cuối kỳ, bên vay phải
trả nợ vào ngày kết thúc thời hạn cho vay; thời hạn trả nợ lãi theo định k01
tháng/lần, vào ngày 05, kỳ trả nợ lãi đầu tiên ngày 05/10/2024.
Biện pháp bảo đảm: Ngày 21/01/2024, V3ông Mạc Văn T2 ký Hợp
đồng thế chấp số: LN 2401051470474. Tài sản thế chấp quyền sử dụng thửa
đất số 305, 260 tờ bản đồ số 07, tại xã T, huyện N, tỉnh Hải Dương (nay là thôn
T, xã T, thành phố Hải Phòng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
(GCNQSDĐ) số V 338351, số vào sổ cấp GCNQSDĐ số: 761 cấp ngày
23/5/2002, đứng tên ông Mạc Văn V1 và Bùi Thị D1, đã được thừa kế cho ông
Mạc Văn T2 tại trang số 3 ngày 24/5/2016, tài sản gắn liền với 02 thửa đất trên
02 ngôi nhà 02 tầng được mô tả tại thỏa thuận ngày 26/01/2024 cùng toàn b các
quyn và li ích phát sinh t hoc liên quan ti tài sn thế chp. Kèm theo hợp
đồng thế chấp là Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ngày
27/8/2024, Văn bản cam kết về tài sản ngày 22/5/2019, thỏa thuận ngày
26/01/2024, văn bản cam kết về tài sản riêng ngày 26/01/2024. Vic thế chp
Quyn s dụng đất được đăng thế chp ngày 26/01/2024 tại Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai huyn N.
Ngày 28/8/2024, V3 đã giải ngân cho vợ chồng ông T2, T3 đủ số tiền
4.000.000.000 đồng.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông T2 và bà T3 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ
từ kỳ trả nợ ngày 05/02/2025 (trả nợ không đầy đủ), đến kỳ trả nngày 05/3/2025
ông bà lại tiếp tục vi phạm nên toàn bộ khoản nợ đã chuyển sang quá hạn và phải
3
chịu mức lãi suất nợ quá hạn, V3 đã thông báo về việc vi phạm nghĩa vụ trả nợ
chuyển nợ quá hạn số 331/2025/TB-VPB ngày 05/3/2025, lãi suất quá hạn được
tính bằng 150% lãi suất trong hạn theo điểm d khoản 9 Điều 1 của Hợp đồng cho
vay hạn mức số 10257725. Theo thông báo, ông T2, T3 phải thanh toán toàn
bộ khoản nợ còn lại cho V4 trước ngày 20/3/2025, nếu hết thời hạn trên mà ông
T2, T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì V3 sẽ
tiến hành các biện pháp thu hồi nợ. Kể từ thời điểm chuyển nợ quá hạn, ông Mạc
Văn T2 Mạc Thị T3 đóng lãi một số kỳ khác cho ngân hàng nhưng không
đầy đủ.
Ngày 26/6/2025 V3 bán một phần khoản nợ cho Công ty M1, cụ thể: Hợp
đồng mua bán nợ s11/2025/VPB-MARS: Các khoản nợ được mua bán theo hợp
đồng được xác định = 95% nợ gốc, nợ lãi trong hạn (trừ nợ lãi dự thu trên phần
gốc trong hạn kể tkỳ thu lãi gần nhất đến ngày chuyển giao quyền sở hữu các
khoản nợ mua bán), nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại các
nghĩa vụ tài chính khác phát sinh theo các hợp đồng tín dụng và các văn kiện tín
dụng liên quan ký giữa bên bán nợ và từng bên nợ. 05% của nợ gốc, tiền phạt vi
phạm, bồi thường thiệt hại các nghĩa vụ tài chính khác toàn bộ nợ lãi còn
lại phát sinh theo các văn kiện tín dụng vẫn thuộc sở hữu của bên bán nợ không
được chuyển giao cho bên mua nợ. Ngoài ra hợp đồng còn quy định những nội
dung khác. Theo phụ lục 01 hợp đồng mua bán nợ số 11/2025/VPB-MARS: Số
TT: 26, Mã số HĐTD: 14430331, tên khách hàng Mạc Văn T2, thông tin TSBĐ:
V338351 TDS:305260 TBD:07, giá trị khoản nợ được bán: 3.902.762.547 đồng,
giá mua bán: 3.711.875.815 đồng.
Ngày 27/6/2025 V3 ra thông báo bán một phần khoản nợ số 414/2025/TB-
VPB đối với khoản nợ ông T2, T3 còn nợ V3. Theo thông báo, V3 đã bán 95%
khoản nợ phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số 10257725 khế ước nhận
nợ kèm theo.
Ngày 05/7/2025 V3 ra thông báo yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả nợ với phần
nợ chưa bán số 5413/2025/TB-VPB đối với ông T2, T3. Theo thông báo, V3
đã bán một phần khoản nợ, số nợ còn lại ông T2, T3 còn nợ ngân hàng tính
đến ngày 05/7/2025 là: 210.730.888 đồng. Việc áp dụng lãi suất của M đối với
khoản nợ M đã mua của V3 được tính theo lãi suất của V3 với khách hàng
(ông T2, T3).
Ngày 05/7/2025 Công ty M1 ra thông báo chuyển giao quyền đòi nợ yêu
cầu thanh toán toàn bộ khoản nợ số 4413/2025/TB-MARS đối với khoản nợ của
ông T2 bà T3 V3 đã bán cho Công ty M1 và yêu cầu ông T2 T3 phải thanh
toán cho Công ty M1 toàn bộ khoản nợ tính đến ngày 05/7/2025 là: 4.003.886.876
đồng, thời hạn thanh toán trước ngày 15/7/2025 (thông báo này đã được gửi cho
ông T2, bà T3). Việc áp dụng lãi suất của Công ty M1 đối với khoản nợ M đã
mua của V4 được tính theo lãi suất của V4 với ông T2, bà T3.
Ngày 27/11/2025 thì ông T2T3 thanh toán một phần nợ gốc cho V3
Công ty M1. Tổng số tiền ông T2 và bà T3 đã thanh toán cho V3 và Công ty M1
4
là: 223.516.677 đồng, trong đó: 19.989.000 đồng tiền gốc 203.527.677 đồng
tiền lãi.
- V3 yêu cu: Ông T2, T3 phi tr tng s tin còn n tạm tính đến hết
ngày 19/5/2026 235.889.387 đồng, trong đó nợ gốc 199.000.550 đồng, n lãi
là 36.888.837 đồng (gm: lãi trong hạn là 1.634.556 đồng, lãi quá hn là
35.254.281 đồng, lãi chm tr là 0 đồng); yêu cu ông T2, T3 tiếp tục trả lãi
cho V3 kể từ ngày 20/5/2026 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo Hợp
đồng và khế ước nhận nợ.
- Công ty M1 yêu cầu: Ông T2, bà T3 phi tr cho tng s tin còn n tm
tính đến hết ngày 19/5/2026 4.481.898.368 đồng, trong đó nợ gc
3.781.010.450 đồng, n lãi 700.887.918 đồng (gm: lãi trong hn 31.056.583
đồng, lãi quá hạn 669.831.335 đồng, lãi chm tr 0 đồng). Đề nghị ông T2,
T3 tiếp tục trả lãi cho Công ty M1 kể từ ngày 20/5/2026 cho đến khi thanh toán
xong các khoản nợ theo Hợp đồng và khế ước nhận nợ đã ký.
- Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hp ông T2, T3 không
thc hin hoc thc hiện không đầy đ nghĩa vụ tr n thì V3Công ty M1 có
quyn yêu cu quan Thi hành án dân sự thẩm quyền biên, phát mi tài
sn bảo đm theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s LN 2401051470474
ngày 26/01/2024, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ngày
27/8/2024, Văn bản cam kết về tài sản ngày 22/5/2019, thỏa thuận ngày
26/01/2024, văn bản cam kết về tài sản riêng ngày 26/01/2024 đ thi hành toàn b
s n còn lại theo quy định ca pháp lut. Toàn b s tiền thu được t phát mi
tài sn bảo đảm sau khi tr khoản chi phí theo quy đnh ca pháp luật được dùng
để thanh toán nghĩa vụ tr n ca ông T2, T3 cho V3 Công ty M1. Nếu s
tiền thu được t vic phát mi tài sn bảo đảm không đủ để thanh toán hết khon
n thì ông T2, bà T3 vn phải có nghĩa vụ tr hết tin gc và tin lãi phát sinh cho
V3 và Công ty M1 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10257725, Khế ước nhận
nợ, giấy đề nghị giải ngân cho đến khi tất toán toàn bộ khoản nợ.
2. Bị đơn Mạc Văn T2Mạc Thị T3 trình bày về việc ký kết hợp đồng tín
dụng, hợp đồng thế chấp như nguyên đơn trình bày ở trên và xác định đã nhận đủ
số tiền 4.000.000.000 đồng do V3 giải ngân. Ông T2, T3 thừa nhận vi phạm
nghĩa vụ trả nợ như V3 trình bày. V3 cũng nhiều lần đôn đốc thông báo cho
ông bà biết về việc phải thanh toán trả nợ và thông báo chuyển sang nợ quá hạn,
thông báo về việc bán nợ cho Công ty M1 nhưng do kinh tế gia đình khó khăn
ông T2, bà T3 không thể trả tiền theo hợp đồng được. Ngày 28/01/2026 V3
Công ty M1 yêu cầu ông bà phải thanh toán tổng số tiền còn nợ là 4.543.687.995
đồng (trong đó, nợ gốc: 3.980.011.000 đồng, nợ lãi: 537.272.202 đồng, nợ lãi
chậm trả: 26.404.793 đồng) tính đến ngày 28/01/2026, ông bà không có ý kiến gì
với cách tính lãi của V3 và Công ty M1 nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn nên
ông bà xin được giảm lãi và trả nợ dần.
3. Ủy ban nhân dân xã T trình bày: Theo GCNQSDĐ số V 338351, số vào
sổ cấp GCNQSDĐ số 761 QSDĐ/338/QĐUB, ngày 23/5/2002 mang tên ông Mạc
Văn V1 Bùi Thị D1, đã được thừa kế cho ông Mạc Văn T2 ngày 24/02/2016
5
thể hiện tổng diện tích thửa đất số 260, 305, tờ bản đồ số 7 tại thôn T, xã T, thành
phố Hải Phòng là 932 m
2
. Theo kết quả đo đạc diện tích sử dụng hiện trạng đất là
1013,5 m
2
, tăng 81,5 m
2
. Phần diện tích tăng thêm chưa được GCNQSDĐ, chưa
đăng biến động đất đai, không thuộc tài sản thế chấp tại Ngân hàng. Ủy ban
không yêu cầu Tòa án giải quyết vphần diện tích đất tăng thêm trên. Ủy ban
nhân dân nhất trí với sơ đồ đo đạc hiện trạng tại buổi thẩm định ngày 19/01/2026
và sơ đồ lồng ghép thể hiện phần diện tích dôi dư.
4. Kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ: Thửa đất số 260 305, tờ bản đồ số 7
tại thôn T, T, thành phố Hải Phòng diện tích sử dụng hiện trạng 1013,5
m
2
. Trên đất 01 căn nhà 02 tầng xây dựng năm 2009 nằm ở phía Nam thửa đất,
diện tích 86,3 m
2
; 01 căn nhà 02 tầng xây dựng năm 2017, diện tích 81,1m
2
nằm
ở phía Bắc thửa đất; 01 bán mái lợp tôn thường, diện tích 36,2 m
2
nằm ở giữa 02
nhà 02 tầng; 01 nhà bếp lợp mái tôn thường, diện tích 46,4 m
2
nằm liền sau nhà
02 tầng phía Nam; liền bếp 01 bán mái lợp tôn thường, diện tích 15,9 m
2
; 01
nhà ngang lợp mái tôn thường, diện tích 31,6 m
2
, nằm sau nhà 02 tầng phía Bắc;
liền nhà ngang là 01 nhà bếp lợp mái tôn lạnh, diện tích 15,2 m
2
; xung quanh đất
có tường bao và có 04 trụ cổng, 02 cánh cổng sắt, 02 cánh cổng inox; sân bê tông
diện tích 335,4 m
2
; 02 cây sấu đường kính gốc 25cm, 01 cây khế đường kính gốc
20cm, 02 cây khế đường kính gốc 10cm, 03 cây dừa đường kính gốc 40cm, 01
cây cau đường kính gốc 15cm, 01 cây sữa đường kính gốc 7cm, 01 cây xoài
đường kính gốc 10cm, 02 cây mít đường kính gốc 15cm. Ngoài ra trên đất có một
số cây hoa nhỏ cây rau hàng năm, các bên đương sự đề nghị không liệt thẩm
định. Ông T2 T3 khẳng định công trình, cây cối trên đất của ông bà,
không liên quan đến ai khác đều trước khi ông thế chấp tài sản để vay
vốn ngân hàng.
5. Tại Bản án dân sự thẩm số 21/2026/DS-ST ngày 19/5/2026, Tòa án
nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng quyết định:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông T2, bà T3 phải trả
cho V3 và Công ty M1 tính đến ngày 19/5/2026 là: 4.717.787.755 đồng (nợ gốc:
3.980.011.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 32.691.139 đồng, nợ lãi quá hạn:
705.085.616 đồng), trong đó, ông T2, T3 phải trả nợ V4 235.889.387 đồng (n
gốc: 199.000.550 đồng, n lãi trong hạn: 1.634.556 đồng, n lãi quá hn:
35.254.281 đồng), tr n Công ty M1 4.481.898.368 đồng (n gc: 3.781.010.450
đồng, n lãi trong hạn: 31.056.583 đng, n lãi quá hạn: 669.831.335 đồng). Ông
T2, T3 còn phải tiếp tục trả lãi cho V4 Công ty M1 kể từ ngày 20/5/2026
cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức số
10257725 ngày 27/8/2024, khế ước nhận nợ, giấy đề nghị giải ngân.
Tng hp ông T2 và bà T3 không thc hin hoc thc hiện không đầy đủ
nghĩa vụ tr n thì V3 và Công ty M1 có quyn yêu cu quan Thi hành án dân
sự thẩm quyền biên, phát mi tài sn bảo đảm quyn s dụng đt cùng
toàn b các quyn li ích phát sinh t hoặc liên quan đến quyn s dụng đất
thuc thửa đất s 260, 305 t bản đồ s 7, din tích 932 m
2
ti thôn T, xã T, thành
ph Hi Phòng để thu hi n theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s LN
2401051470474 ngày 26/01/2024, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng s
6
01/PLHĐ ngày 27/8/2024, Văn bản cam kết về tài sản ngày 22/5/2019, thỏa thuận
ngày 26/01/2024, văn bản cam kết về tài sản riêng ngày 26/01/2024. Toàn b s
tin thu được t phát mi tài sn bảo đảm sau khi tr các khon chi phí theo quy
định ca pháp luật được dùng để thanh toán nghĩa vụ tr n ca ông T2, T3
cho V4 Công ty M1. Nếu s tiền thu được t vic phát mi tài sn bảo đảm
không đ để thanh toán hết khon n thì ông T2, T3 vn phải nghĩa v tr
hết tin gc tin lãi phát sinh cho V4 Công ty M1 theo Hợp đồng cho vay
hạn mức số 10257725, Khế ước nhận nợ, giấy đề nghị giải ngân.
Ngoài ra bản án còn tuyên vchi phí tố tụng, án pquyền kháng cáo
theo quy định.
6. Ngày 05/6/2026, ông T2 T3 kháng cáo yêu cầu hủy bản án thẩm
để xét xử lại.
7. Tại phiên tòa:
Bị đơn thừa nhận việc vay nợ, đồng ý trả toàn bộ tiền gốc, đề nghị miễn
toàn bộ lãi vì hiện nay gia đình khó khăn, không thể trả toàn bộ gốc và lãi.
Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử không
chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp
luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm, đề nghị Hội đồng xét
xử không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án thẩm, miễn án
phí cho bị đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Kháng cáo của bị đơn trong thời hạn luật định thuộc
trường hợp được miễn nộp tạm ứng án phí nên được chấp nhận xem xét theo trình
tự phúc thẩm.
[2] Về nội dung:
Ngày 27/8/2024 V3 và vợ chồng ông T2, bà T3 Hợp đồng cho vay hạn
mức số 10257725, khế ước nhận nợ, giấy đề nghị giải ngân, với những nội dung
bản sau: V3 cam kết cho vợ chồng ông T2, T3 vay hạn mức với số tiền
4.000.000.000 đồng, thời hạn duy trì hạn mức 24 tháng tính từ ngày hợp
đồng, thời hạn vay 12 tháng tính từ ngày tiếp theo ngày ngân hàng giải ngân,
mục đích vay để bổ sung vốn kinh doanh thủy sản (ông T2, bà T3 không có giấy
phép kinh doanh); lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân 6,49%/năm;
lãi suất cho vay trong hạn được cố định 03 tháng kể từ ngày giải ngân, hết thời
gian cố định thì sẽ được điều chỉnh định kỳ 01 tháng/01 lần tính từ ngày điều
chỉnh lãi suất đầu tiên theo chính sách cho vay của V3; thời hạn trả ngốc là cuối
kỳ, bên vay phải trả nợ vào ngày kết thúc thời hạn cho vay; thời hạn trả nợ lãi theo
định kỳ 01 tháng/lần, vào ngày 05, kỳ trả nợ lãi đầu tiên ngày 05/10/2024.
Ngày 21/01/2024, V3 ông T2 Hợp đồng thế chấp số: LN
2401051470474. Theo đó, ông T2 thế chấp quyền sử dụng thửa đất số 305, 260
tờ bản đồ số 07, tại T, huyện N, tỉnh Hải Dương (nay thôn T, T, thành
7
phố Hải Phòng) thuộc quyền sử dụng của ông T2, tài sản gắn liền với 02 thửa đất
trên là 02 ngôi nhà 02 tầng được mô tả tại thỏa thuận ngày 26/01/2024 cùng toàn
b các quyn li ích phát sinh t hoc liên quan ti tài sn thế chp. Kèm
theo hợp đồng thế chấp là Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ngày
27/8/2024, Văn bản cam kết về tài sản ngày 22/5/2019, thỏa thuận ngày
26/01/2024, văn bản cam kết về tài sản riêng ngày 26/01/2024 để đảm bảo nghĩa
vụ trả nợ của ông T2, T3. Hợp đồng thế chấp công chứng đăng tại
Văn phòng đăng ký đất đai.
Hợp đồng tín dụng hợp đồng thế chấp đều được kết trên sở tự
nguyện, giữa các bên đủ điều kiện năng lực chủ thể, nội dung hình thức
không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên là các hợp đồng
hợp pháp. Quá trình thực hiện hợp đồng, V3 đã giải ngân đủ số tiền
4.000.000.000đồng cho ông T2, T3. V3 và ông T2, T3 thống nhất từ ngày
05/02/2025 ông T2, T3 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ từ kỳ trả nợ ngày 05/02/2025
(trả nợ không đầy đủ), đến kỳ trả nợ ngày 05/3/2025 ông lại tiếp tục vi phạm
nghĩa vụ trả lãi nên V3 thông báo chuyển toàn bộ khoản nợ của T2, bà T3 sang
quá hạn là đúng theo thỏa thuận giữa hai bên tại hợp đồng. Do bị chuyển nợ quá
hạn nên ông T2, T3 phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ
trong hạn theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10257725, khế ước nhận nợ, giấy
đề nghị giải ngân. Theo Biểu lãi suất cơ sở áp dụng đối với khoản vay có tài sản
bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân do ngân hàng công bố và phát hành công
khai tại websize: www.V3.com.vn, tngày 05/3/2025 đến ngày 29/6/2025, lãi
suất áp dụng với khoản vay của ông T2, T3 10,6%/năm, lãi quá hn
15,9%/năm; tngày 30/6/2025 đến nay, lãi suất áp dụng với khoản vay của ông
T2, bà T3 là 10,7%/ năm, lãi quá hạn là 16,05%/ năm.
Ngày 26/6/2025 V3 Công ty M1 Hợp đồng mua bán nợ số
11/2025/VPB-MARS ngày 26/6/2025 theo đó, V3 bán cho Công ty M1 95%
khoản vay của vợ chồng ông T2, bà T3 gồm nợ gốc, nợ lãi trong hạn (trừ nợ lãi
dự thu trên phần gốc trong hạn kể từ kỳ thu lãi gần nhất đến ngày chuyển giao
quyền sở hữu các khoản nmua bán), nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi
thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh theo các hợp đồng tín
dụng và các văn kiện tín dụng liên quan ký giữa bên bán nợ và từng bên nợ. 05%
của nợ gốc, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác
toàn bộ nợ lãi còn lại phát sinh theo các văn kiện tín dụng vẫn thuộc sở hữu
của bên bán nợ và không được chuyển giao cho bên mua nợ. Ngoài ra hợp đồng
còn quy định những nội dung khác. Theo phụ lục 01 hợp đồng mua bán nợ số
11/2025/VPB-MARS: Số TT: 26, Mã số HĐTD: 14430331, tên khách hàng Mạc
Văn T2, thông tin TSBĐ: V338351 TDS:305260 TBD:07, giá trị khoản nợ được
bán: 3.902.762.547 đồng, giá mua bán: 3.711.875.815 đồng. Hợp đồng mua bán
nợ được các bên ký kết tự nguyện, nội dung và hình thức của hợp đồng không vi
phạm điều cấm, không trái đạo đức hội nên hợp đồng hợp pháp. Việc mua
bán nợ, chuyển giao một phần quyền đòi nợ đã được V3 Công ty M1 thông
báo hợp lệ cho ông T2, bà T3.
8
Ngày 27/11/2025, ông T2 T3 thanh toán một phần ngốc cho V3
Công ty M1. Tổng số tiền ông T2 và bà T3 đã thanh toán cho V3 và Công ty M1
là: 223.516.677 đồng, trong đó: 19.989.000 đồng tiền gốc 203.527.677 đồng
tiền lãi. Tính đến ngày 19/5/2026 ông T2 T3 còn nV3 Công ty M1 tổng
số tiền 4.717.787.755 đồng (nợ gốc: 3.980.011.000 đồng, nợ lãi trong hạn:
32.691.139 đồng, nợ lãi quá hạn: 705.085.616 đồng). Trong đó, ông T2, bà T3 n
V3: 235.889.387 đng (n gốc: 199.000.550 đồng, n lãi trong hn 1.634.556
đồng, n lãi quá hạn 35.254.281 đồng), n Công ty M1: 4.481.898.368 đồng (n
gốc 3.781.010.450 đồng, n lãi trong hạn 31.056.583 đng, n lãi quá hn
669.831.335 đng). Cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu ca V3Công ty M1, buc
ông T2, T3 phi tr n cho V3 Công ty M1 tính đến ngày 19/5/2026 toàn
b s tin trên buc ông T2, bà T3 tiếp tục trả lãi cho V3 và Công ty M1 kể từ
ngày 20/5/2026 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ theo mức lãi suất thỏa
thuận tại Hợp đồng và khế ước nhận nợ đã ký là phù hp vi tha thun ca các
bên ti Hợp đồng cho vay hạn mức số 10257725, khế ước nhận nợ, giấy đề nghị
giải ngân là có căn cứ. Ông T2, bà T3 đnghị được miễn toàn bộ lãi nhưng V3
Công ty M1 không đồng ý nên không có căn cứ chấp nhận.
Do yêu cầu khởi kiện đòi nợ của V3 Công ty M1 được chấp nhận, nên
cấp thẩm chấp nhận yêu cầu của V3 Công ty M1 về việc yêu cầu xử tài
sản bảo đảm là có căn cứ. Tng hp ông T2, bà T3 không thc hin hoc thc
hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n cho thì V3 Công ty M1 quyn yêu cu
cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mi tài sn bảo đm là:
Quyn s dụng đất cùng toàn b các quyn li ích phát sinh t hoc liên
quan đến quyn s dụng đất thuc thửa đt s 260, 305 t bản đồ s 7, din tích
932 m
2
, GCNQSDĐ số V 338351, S vào s cấp GCNQSDĐ: 761
QSDĐ/338QĐUB do y ban nhân dân huyn N, tnh Hải Dương cp ngày
23/5/2002 mang tên ông Mạc Văn V1 và bà Bùi Th D1 đã được tha kế cho ông
Mạc Văn T2 ti trang th 3 của GCNQSDĐ toàn bộ tài sn gn lin vi các
thửa đất trên theo Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s LN 2401051470474
ngày 26/01/2024, Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ ngày
27/8/2024, Văn bản cam kết về tài sản ngày 22/5/2019, thỏa thuận ngày
26/01/2024, văn bản cam kết về tài sản riêng ngày 26/01/2024 đ thi hành toàn b
s n còn lại theo quy định ca pháp lut. Toàn b s tin thu đưc t phát mi
tài sn bảo đảm sau khi tr các khoản chi phí theo quy đnh ca pháp luật được
dùng để thanh toán nghĩa vụ tr n ca ông T2, T3 cho V3 Công ty M1.
Nếu s tiền thu đưc t vic phát mi tài sn bo đảm không đủ để thanh toán hết
khon n thì ông T2, T3 vn phải có nghĩa vụ tr hết tin gc tin lãi phát
sinh cho V3 Công ty M1 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 10257725, Khế
ước nhận nợ, giấy đề nghị giải ngân Hợp đồng mua bán nợ cho đến khi tất toán
toàn bộ khoản nợ.
[3] Với các nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận toàn bộ
kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[4] Bị đơn kháng cáo không được chấp nhận nhưng là người cao tuổi nên
được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
9
[5] Các nội dung khác của bản án thẩm không có kháng cáo, kháng nghị
Hội đồng xét xử không xem xét đã hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn
kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Mạc Văn T2 Mạc Thị T3. Giữ
nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 21/2026/DS-ST ngày 19/5/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 9 - Hải Phòng.
2. Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho bị đơn.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhn:
- VKSND TP. Hi Phòng;
- Các đương sự;
- TAND khu vc 9 - Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 9 - Hi
Phòng;
- Lưu: HS, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN T
Trn Hu Hiu
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 229/2026/DS-PT Bản án số 229/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 229/2026/DS-PT Bản án số 229/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất