Bản án số 731/2026/DS-PT ngày 17/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 731/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 731/2026/DS-PT ngày 17/08/2026 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 731/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: HĐ vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 731/2026/DS-PT Bản án số 731/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 731/2026/DS-PT Bản án số 731/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Hùng
Các Thẩm phán: Ông Lê Văn Phận
Bà Lê Thị Thu Hương
- Thư phiên tòa: Ông Quốc Thái - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh
Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa: Nguyễn
Thị Mỹ Phượng. - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long tiến
hành xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 390/2026/TLPT-DS ngày 11 tháng
6 năm 2026 về việc Tranh chấp hợp đồng tín dụng;Yêu cầu hiệu hợp đồng ủy
quyền, hợp đồng vay tài sản, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sự thẩm số: 41/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 Vĩnh Long bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 637/2026/QĐ-PT ngày 8
tháng 7 năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa số: 831/2026/QĐ PT ngày 30
tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q1 (tên viết tắt là N1)
Trụ sở chính: Số B L, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Bùi Thị Thanh H - Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 731/2026/DS - PT
Ngày 17 - 8 - 2026
V/v Tranh chấp hợp đồng tín
dụng;Yêu cầu vô hiệu hợp đồng
ủy quyền, hp đồng vay tài sản,
hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đấtvà hủy giấy
chứng nhận quyền sử dụng
đất”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Người đại diện theo ủy quyền: Ông NHoàng Anh K - Chức vụ: Phó Giám
đốc Trung tâm kiêm Trưởng phòng Xử lý tài sản Trung tâm Xử nợ - Ngân hàng
TMCP Q1.
Địa chỉ: Tòa nhà A, số A N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Hoàng Anh K: Ông Trần Văn Q,
chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ TT xử lý nợ (có mặt)
Địa chỉ: SG- H T, phường C, Tp .. Theo văn bản ủy quyền số: 177/2026/UQ
–BĐH.NCB ngày 28/7/2026.
- Bị đơn:
1. Anh Đặng Văn L, sinh năm 1988 (có mặt)
Địa chỉ: ấp L, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
2. Chị Hồ Thanh N, sinh năm 1987 (xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê H1, sinh năm 1968 (có mặt)
Địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
2. Anh Hà Minh H2, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
3. Anh Võ Khương D, sinh năm 1982 (xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: ấp L, xã Q, tỉnh Vĩnh Long.
4. Anh Lê M, sinh năm 1997 (có mặt)
5. Anh Lê T, sinh năm 1998 (vắng mặt)
6. Bà Lê Thị Bé H3, sinh năm 1977 (có mặt)
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
7. Văn phòng C (nay là Văn phòng C) (xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Số C, đường P, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
8. Bà Cao Thị Thu T1, sinh năm: 1965 (vắng mặt)
Địa chỉ: ấp R, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
9. Chi nhánh văn phòng đăng đất đai khu vực 4 Vĩnh Long (xin xét xử
vắng mặt)
Địa chỉ: ấp X, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ngân hàng TMCP Q1 là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN
3
Theo đơn khởi kiện và trong quá trnh gii quyt v án anh Trần Hoàng V là
người đi din hp pháp của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q1 trnh bày: Anh Đặng
Văn L và ch H Thanh N vay vn ti Ngân hàng TMCP Q1 (gi tt N1) Chi
nhánh V1 ti Hợp đồng cho vay s 053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022 theo đề
ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s 01/KUNN/053/22/HĐCV-9382 ngày
15/04/2022. S tiền vay: 1.000.000.000đ; mục đích vay: hoàn tin mua bất động sn,
ngày nhn n: 15/04/2022; thi hn vay: 300 tháng, k t ngày tiếp theo ca ngày
gii ngân; lãi sut th nổi như sau: Lãi suất k đầu tiên: LSV k t ngày gii ngân cho
đến ngày 15/07/2022 là: 12.50%/năm, lãi sut k tiếp theo: Lãi sut áp dụng đối vi
các khon vay ca khách hàng cho thi gian tiếp theo được điều chỉnh định k 03
tháng/ln theo công thc LSV bng (=) Lãi suất s cộng (+) 4.20%/năm, lãi suất
quá hn: bng 150% lãi sut cho vay trong hn, áp dng vi n gc quá hn, lãi chm
trả: 10%/năm (365 ngày) tính trên số lãi chậm tr tương ng vi thi gian chm
tr. Ngày 15/04/2022, N1 đã giải ngân cho anh Lch N đã nhn n toàn b s tin
nêu trên theo Khế ước nhn n s 01/KUNN/053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022.
Để đảm bo cho khon vay trên, anh L và ch N đã thế chp tài sn bảo đảm là:
Tha 542, t bản đồ s: 7, din tích: 326,9 m2, loại đất đất trồng cây lâu năm,
ta lc th trn V, huyn V, tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long) do anh
Đặng Văn L đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất theo hợp đồng thế chp
quyn s dụng đất s 053/22/HĐTC-9382 ngày 15/04/2022, s công chng 04915,
quyn s 02/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 15/04/2022, được đăng thế chp ti
Chi nhánh n phòng đăng đất đai huyện V, tỉnh Vĩnh Long ngày 15/04/2022
tha thun tài sn gn lin với đất ngày 15/04/2022.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, anh L ch N đã thanh toán cho N1 s
tin tng cng là: 329.162.314 đồng, trong đó: Tin gc: 150.090.000 đồng; Tin lãi:
179.072.314 đồng không tiếp tc thc hin tr n theo cam kết. N1 đã nhiều ln
gi thông báo, làm vic trc tiếp yêu cu tr n theo đúng quy định nhưng anh L
ch N vn không thc hin theo yêu cu. Nay Ngân hàng TMCP Q1 yêu cu anh
Đặng Văn L và ch H Thanh N phải nghĩa vụ liên đi thanh toán cho Ngân hàng
TMCP Q2 tiền vay tính đến hết ngày 22/4/2026 là: 1.258.282.764 đồng, trong đó:
tin gốc là: 849.910.000 đồng, tin lãi trong hạn: 333.231.592 đng; tin lãi quá hn:
28.932.023 đồng; tin lãi chm trả: 46.209.149 đồng; yêu cu anh L ch N phi
tiếp tc thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q2 tin lãi phát sinh t ngày 23/4/2026
đưc tha thun trong hp đồng cho vay s 053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022
cùng khế ước nhn n kèm theo cho đến khi thanh toán xong khon n.
Trường hp anh L ch N không thc hin hoc thc hin không đầy đủ
nghĩa vụ tr n u trên tNgân hàng TMCP Q1 đưc quyn yêu cầu quan Thi
hành án dân s có thm quyn kê biên, x lý tài sn bảo đảm để thu hi khon n cho
Ngân ng TMCP Q1 đối vi thửa đt 542, t bản đồ s: 7, din tích: 326,9m2, loi
đất và đất trồng cây lâu năm, tọa lc th trn V, huyn V, tỉnh Vĩnh Long (nay là
T, tỉnh Vĩnh Long).
4
Đối với yêu cầu độc lập của ông Lê H1 thì Ngân hàng TMCP Q1 hoàn toàn
không đồng ý, đề nghị Tòa án xem xét công nhận tính hợp pháp của các hợp đồng
nêu trên.
B đơn anh Đặng Văn L, ch Hồ Thanh N: Vng mt trong quá trnh gii quyết
v án nên không có li khai.
Theo đơn khởi kiện đc lp và trong quá trình gii quyt v án, người có quyn
lợi nghĩa vụ liên quan ông H1 trình bày: Trong thời gian gia đnh ông làm ăn khó
khăn nên ông cần số tiền để làm ăn nên vào ngày 03/3/2022 ông hỏi vay của anh
Khương D số tiền: 100.000.000đ với lãi suất 3.000.000đ/tháng, ông giao cho
anh D giữ 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính) thửa đất số: 542, tờ bản
đồ số: 7, diện tích: 326,9m2 loại đất đất trồng cây lâu năm, tọa lạc thị trấn V,
huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long) do ông H1 đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất để anh D làm lòng tin. Để đảm bảo cho khoản vay
100.000.000đồng nên anh D có yêu cầu ông ký tên vào hợp đồng ủy quyền số 00651,
quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD hợp đồng vay số 0324 quyển s01/2022
TP/CC-SCC/HĐGD cùng ngày 03/03/2022 với anh Minh H2 (ông không quen
biết anh H2) tại Văn phòng C. Anh D1 nói với ông “anh tên để người ta làm
chứng xác nhận anh mượn tôi 100.000.000đồng”. Sau khi hai bên thỏa thuận th
anh D1 có giao số tiền mặt là 100.000.000đồng cho ông và ông có trả tiền lãi cho anh
D1 t tháng 3 năm 2022 đến tháng 11 năm 2023 20 tháng với số tiền
60.000.000đồng, ông trả tiền lãi trực tiếp cho anh D1.
Ngày 28/3/2022, anh Minh H2 lập hợp đồng ủy quyền số 00969, quyển s
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C giữa bên ủy quyền ông H1 do anh
H2 làm đại diện và bên được ủy quyền là bà Cao Thị Thu T1.
Ngày 05/4/2022 anh H2 Cao Thị Thu T1 lập hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất số 01076, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C
giữa bên chuyển nhượng ông H1 do anh H2, T1 làm đại diện bên nhận
chuyển nhượng anh Đặng Văn L đối với thửa 542, tờ bản đồ số: 7, diện tích:
326,9m
2
, tọa lạc tại thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh
Long), giá chuyển nhượng là 75.000.000đồng.
Khi ông ký tên vào hợp đồng ủy quyền và hợp đồng vay cùng ngày 03/03/2022
với anh H2 tại Văn phòng C th ông không đọc lại nội dung chỉ làm theo hướng
dẫn của anh D1, ông không biết tên là ủy quyền cho anh H2 được toàn quyền
quyết định đối với thửa đất 542 của ông. Sau này khi Tòa án đến thửa đất 542 của
ông để xem xét thẩm định tại chỗ th ông mới biết thửa 542 của ông hiện nay do anh
L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và anh L đã thế chấp thửa 542 để vay
vốn tại Ngân hàng TMCP Q1.
Vào ngày 26/11/2023 ông đã trả đủ cho anh D1 s tiền vay vốn lãi
103.000.000đồng, trong đó tiền vốn là 100.000.000đng và tiền lãi là 3.000.000đồng,
anh D1 viết giấy biên nhận cho ông. Sau khi ông trả đủ tiền vay cho anh D1 thì
ông có yêu cầu anh D1 trả lại cho ông bản chính của giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với thửa 542 th anh D1 nói với ông hiện tại anh D1 không giữ bản chính
của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa 542 của ông do người khác
5
đang giữ nên anh D1 không thể giao trả bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho ông được. Đối với số tiền lãi ông đã trả cho anh D1 từ tháng 3 năm 2022
đến tháng 11 năm 2023 với số tiền là 60.000.000đồng th ông không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Ông người lớn tuổi trnh độ học vấn thấp, am hiểu biết pháp luật bị hạn chế.
Ông nghĩ ký tên là để đảm bảo cho khoản vay mà ông đã vay của anh D1. Từ khi ông
tên vào hợp đồng ủy quyền với anh H2 cho đến nay th ông vẫn quản lý, sử dụng
thửa đất 542. Nguồn gốc thửa đất 542 do vào năm 2020 ông được mẹ ông cụ
Nguyễn Thị H4 tặng cho ông thửa 542, diện ch 326,9m
2
loại đất đất trồng cây
lâu năm, tọa lạc thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long).
Sau khi mẹ ông tặng cho ông thửa đất trên th ông xây dựng một n nhà cấp 4 là
nhà tnh thương do Nhà nước tặng cho ông trên đất để gia đnh ông sinh sống gồm có
ông, vợ ông là Bé H3 cùng hai người con là Lê M và Lê T. Thời gian từ năm 2020
cho đến nay th ông trên đất liên tục. Năm 2022 anh L vay vốn của Ngân hàng
TMCP Q1 thời điểm đó ông không hay biết về việc có cơ quan thẩm định giá nào đến
thửa đất của ông để thẩm định giá. Ngoài thửa 542 th gia đnh ông không còn thửa
đất nào khác, đây chỗ duy nhất của gia đnh ông. Nay ông yêu cầu Tòa án gii
quyết:
- hiệu hợp đồng ủy quyền số 00651, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 03/03/2022 giữa ông H1 anh Minh H2 tại Văn phòng C (nay Văn
phòng C).
- Vô hiệu hợp đồng vay tài sản số 0324, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 03/03/2022 giữa ông H1 anh Minh H2 tại Văn phòng C (nay Văn
phòng C).
- hiệu hợp đồng ủy quyền số 00969, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 28/03/2022 giữa ông H1 do anh Minh H2 làm đại diện Cao Thị
Thu T1 tại Văn phòng C (nay Văn phòng C).
- hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 01076, quyển số
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 05/4/2022 giữa ông Lê H1 do anh Minh H2
Cao Thị Thu T1 làm đại diện và ông Đặng Văn L.
- Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 542, tờ bản
đồ số 7, diện tích 326,9m2, loại đất đất trồng cây lâu năm, tọa lạc thị trấn V,
huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) do anh Đặng Văn L đng tên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời ng nhận thửa đất 542, tbản đồ s
7, diện tích 326,9m
2
loại đất đất trồng cây lâu năm, tọa lạc thị trấn V, huyện V,
tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long) cho ông H1 được đứng tên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Thị H3 trình bày: v
ca ông H1, biết s việc vào năm 2022, ông H1 vay s tin
100.000.000đồng ca anh D1, hàng tháng ông H1 tr tin lãi cho anh D1
3.000.000đồng. Đến ngày 26/11/2023 ông H1 trc tiếp tr cho anh D1 s tin vay
vn lãi 103.000.000đ, anh D1 viết biên nhn. Khi ông H1 vay s tin
6
100.000.000đ của anh D1 thì anh D1 có yêu cu ông H1 tên vào các hợp đng y
quyn ti Văn phòng C, anh D1 nói vi ông H1 “ký tên làm chứng là ông H1 vay
s tiền 100.000.000đồng ca anh D1”. Khi ông H1 tên thì ông H1 không đọc
li ni dung ông H1 cũng không biết ông H1 tên y quyn cho anh H2 toàn
quyn quyết định đối vi tha 542 ca ông H1, khi đó ông H1 cũng không biết anh
H2. Thửa đất 542 hin nay do anh L đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất thì
ông H1 hoàn toàn không biết. Do ông H1 không chuyển nhượng tha
542 cho anh L, cũng không biết anh L. Trên tha 542 có mt căn nhà cấp 4 là nhà
tnh thương do Nhà nước tng cho ông H1, hiện nay gia đnh bà vẫn đang sinh sng
trên tha 542, ngoài thửa 542 th gia đnh không còn ch nào khác. Nay
thng nht theo ý kiến ca ông H1.
Người quyền lợi nghĩa vliên quan anh M, anh T trình bày: Các
anh con ruột của ông H1 hị H5, hiện nay các anh đang sinh sống
trên thửa 542, tờ bản đồ số 7, diện tích 326,9m
2
loại đất đất trồng cây lâu năm,
tọa lạc thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long). Ngoài thửa
đất này th gia đnh các anh không còn chỗ nào khác. Các anh thống nhất theo lời
trnh bày của ông H1 và bà Bé H5.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Cao Thị Thu T1 trình bày:
Vào thời điểm năm 2021 – 2022, anh Võ Khương D có thuê bà giúp việc nhà cho anh
D nên biết anh L người lái thuê pcho anh D. không biết ông H1 anh
H2. Khoảng năm 2021 2022, anh D nhờ tên các hợp đồng để đứng tên
dùm anh D thửa đất 542, tờ bản đồ số 7, diện tích 326,9m
2
loại đất ở và đất trồng cây
lâu năm, tọa lạc thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) vì
anh D không đứng tên đất được th đồng ý. Đồng thời bà, anh L anh D cùng đi
đến Văn phòng C để c hợp đồng theo chdẫn của anh D nhưng cũng không
biết các loại giấy tờ, hợp đồng hợp đồng g, nội dung, mục đích của các hợp
đồng cũng không đọc, không biết. Anh D đưa hợp đồng yêu cầu tên th
tên, giữa anh L cũng không giao nhận tiền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất đối với thửa 542. Bà cũng không có nhận khoản tiền thù lao nào của anh D.
Anh L cũng ký tên vào hợp đồng là do anh D nhờ ký. Thực tế bà và anh L không biết
thửa đất 542 vị trí đâu, do ai quản lý, sử dụng. Sau khi anh L được đứng tên thửa
542 cho đến nay th anh L không có nhận thửa 542 để quản lý, sử dụng còn hiện nay
ai đang quản lý, sử dụng thửa 542 th không biết. Nay đối với yêu cầu độc lập của
ông H1 th không ý kiến hay yêu cầu g, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án theo
quy định pháp luật.
Người quyn lợi và nghĩa vụ liên quan anh Khương D: Vng mt trong
quá trnh gii quyết v án nên không có li khai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Hà Minh H2 trình bày: Anh không
biết ông H1, anh D, anh L T1. Anh xác định chữ tên ghi họ tên Minh
H2 tại hợp đồng ủy quyền ngày 03/03/2022 giữa ông H1 và anh tại Văn phòng C;
hợp đồng vay giữa ông H1 anh ngày 03/03/2022 tại Văn phòng C; hợp đồng ủy
quyền giữa ông H1 do anh làm đại diện T1 ngày 28/03/2022 tại Văn phòng C;
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông H1 do anh bà T1 làm đại
7
diện anh L đúng chữ tên ghi họ tên Minh H2 của anh nhưng anh
không nhớ mục đích nội dung khi ký kết các hợp đồng trên. Anh cũng không nhớ
cho ông H1 vay số tiền 100.000.000đ như nội dung của hợp đồng vay ngày
03/03/2022 không. Đối với thửa đất số 542, tờ bản đồ số: 7, diện tích: 326,9m
2
, tọa
lạc thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) tại hợp đồng ủy
quyền ngày 03/03/2022, hợp đồng y quyền ngày 28/03/2022, hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/4/2022 th anh không nhớ g đến thửa đất này. Số
tiền chuyển nhượng quyền s dụng đất thửa 542 theo hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất ngày 05/4/2022 75.000.00ồng th anh không nhận số tiền
y từ anh L. Nay đối với yêu cầu khởi kiện độc lập của ông H1 thì anh không ý
kiến g. Trường hợp Tòa án giải quyết hiệu tất cả các hợp đồng nêu trên thì anh
không có ý kiến hay yêu cầu g.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Văn phòng C (nay Văn phòng C)
trnh bày:Hợp đồng y quyền: Vào ngày 03/03/2022, ông H1 cùng anh Minh
H2 đã đến Văn Phòng C, tỉnh Vĩnh Long yêu cầu công chứng hồ hợp đồng ủy
quyền, đối tượng của hợp đồng gồm 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát
hành DC 552374, số vào sổ cấp GCN: CS09111 do Sở Tài Nguyên môi trường
cấp ngày 23/11/2021, thửa đất số: 542, tờ bản đồ số: 7, diện tích: 236.9m
2
, do ông Lê
H1 đứng tên, anh Minh H2 người được ủy quyền. Nội dung ủy quyền: Ông
H1 ủy quyền cho anh Hà Minh H2 được quyền quản lý, sử dụng, chuyển nhượng, các
quyền khác theo quy định của pháp luật và được quyền y quyền lại cho bên thứ ba.
Văn Phòng C, tỉnh Vĩnh Long đã công chứng hợp đồng ủy quyền giữa ông H1
anh Hà Minh H2, số công chứng số 00651, chứng nhận ngày 03/03/2022.
Hợp đồng ủy quyền lại: Sau khi nhận ủy quyền từ ông Lê H1, anh Hà Minh H2
tiếp tục yêu cầu Văn phòng C, tỉnh Vĩnh Long công chứng hợp đồng ủy quyền lại từ
anh Minh H2 sang cho Cao Thị Thu T1, sinh năm 1965. Nội dung ủy quyền:
thực hiện tiếp các công việc anh Hà Minh H2 đã nhận ủy quyền từ ông H1
(bao gồm cả quyền chuyển nhượng), hợp đồng hiệu lực kể từ ngày được chứng
nhận được xác định thời hạn theo nội dung hợp đồng ủy quyền số 00651 do Văn
phòng C, tỉnh Vĩnh Long chứng nhận ngày 03/03/2022.
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Sau khi anh Hà Minh H2
Cao Thị Thu T1 hợp đồng ủy quyền lại số công chứng số 00969 do Văn phòng C,
tỉnh Vĩnh Long chứng nhận ngày 28/03/2022, Cao Thị Thu T1 đã yêu cầu Văn
phòng C, tỉnh Vĩnh Long tiếp tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng thửa đất
Cao Thị Thu T1 nhận ủy quyền lại từ anh Hà Minh H2 (thửa đất số 542, tờ bản đồ
số 7, diện tích: 236.9m
2
), anh Đặng Văn L người nhận chuyển nhượng. Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ Cao Thị Thu T1 chuyển nhượng cho anh
Đặng Văn L được công chứng, hsố 01076 do Văn phòng C, tỉnh Vĩnh Long
chứng nhận ngày 05/04/2022.
Nay Văn Phòng Công chứng ý kiến sau đây: 02 hhợp đồng ủy quyền
01 hồ sơ hợp đồng chuyển nhượng bao gồm các đương sự: H1, Minh H2,
Cao Thị Thu T1, Đặng Văn L, đây những người yêu cầu công chứng về việc ủy
quyền chuyển nhượng, Văn phòng C thực hiện việc công chứng đúng theo quy
8
định của Luật Công chứng, đúng quy trnh, đúng thủ tục, đúng nội dung công chứng,
việc công chứng đúng th không thể vô hiệu hợp đồng, còn việc u cầu của nguyên
đơn yêu cầu hiệu hợp đồng không căn cứ theo quy định của pháp luật nên
việc yêu cầu hiệu hợp đồng này Văn phòng Công chứng không chấp thuận theo
nguyên đơn và đề nghị gửi Tòa án xem xét.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Chi nhánh văn phòng đăng đất đai
khu vực 4 Vĩnh Long trnh bày: Thửa đất số 542, tờ bản đồ số 7, diện tích 326,9m
2
,
mục đích sử dụng: ODT+CLN do ông H1 khai đăng được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
vào năm 2021. Năm 2022, ông H1 thực hiện thủ tục chuyển nhượng sang anh
Đặng Văn L (do Văn phòng C công chứng số 01076 quyển s 01/2022 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 05/4/2022) và được Chi nhánh Văn phòng Đăng đất đai huyện
V chỉnh biến động trên giấy chứng nhận ngày 14/4/2022. Việc cấp Giấy chứng
nhận cho anh Đặng Văn L đối với thửa đất nêu trên là đúng trnh tthủ tục theo quy
định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Điều 19 Thông 23/2014/TT-
BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2026 của
Tòa án nhân dân Khu vực 4 – Vĩnh Long đã quyết định:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
Q1.
2. Buộc anh Đặng Văn L chị Hồ Thanh N phải nghĩa vụ liên đới trả cho
Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền vốn và lãi tính đến hết ngày 22/4/2026
1.258.282.764 đng (Mt t hai trăm năm ơi tám triệu hai trăm tám mươi hai
nghìn bảy trăm sáu mươi bốn đồng) (trong đó: tiền gốc là: 849.910.000 đng (T2
trăm bốn mươi chín triệu chín trăm mười nghn đồng), tin lãi trong hn: 333.231.592
đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu hai trăm ba mươi mốt nghn năm trăm chín mươi hai
đồng); tin lãi quá hạn: 28.932.023 đồng (Hai mươi tám triệu chín trăm ba mươi hai
nghn không trăm hai mươi ba đng); tin lãi chm trả: 46.209.149 đồng (Bốn mươi
sáu triệu hai trăm lẻ chín nghìn một trăm bốn mươi chín đồng).
K t ngày 23/4/2026 anh Đặng Văn L, chị Hồ Thanh N còn phi tiếp tc chu
khon tin lãi ca s tin n gốc chưa thanh toán, theo mc lãi sut các bên tha
thun trong hợp đồng cho vay s 053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022 theo đề ngh
gii ngân kiêm Khế ước nhn n s 01/KUNN/053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022
cho đến khi anh Đặng Văn L, chị Hồ Thanh N hoàn thành nghĩa vụ tr n cho Ngân
hàng TMCP Q1.
3. hiệu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 053/22/HĐTC-9382 ngày
15/04/2022 tha thun tài sn gn lin với đất ngày 15/04/2022 giữa anh L, chị N
Ngân hàng TMCP Q1. Không chấp nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chp theo
hợp đồng thế chp quyn s dụng đất s 053/22/HĐTC-9382 ngày 15/04/2022
tha thun Tài sn gn lin với đất ngày 15/04/2022 đ Ngân hàng TMCP Q1 thu hi
n.
9
4. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện độc lập của ông Lê H1.
hiệu Hợp đồng ủy quyền giữa ông Lê H1 với anh Minh H2 được chứng
nhận ngày 03/03/2022 tại Văn phòng C (nay là văn phòng C) số 00651, quyển số
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/03/2022.
hiệu Hợp đồng vay giữa ông H1 với anh Minh H2 được chứng nhận
ngày 03/03/2022 tại Văn phòng C (nay văn phòng C) số 0324, quyển số 01/2022
TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/03/2022.
Vô hiệu Hợp đồng ủy quyền lại giữa anh Hà Minh H2 (đại diện ông Lê H1) với
Cao Thị Thu T1 được chứng nhận ngày 28/03/2022 tại Văn phòng C (nay văn
phòng C) số 00969, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/03/2022.
hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà Cao Thị Thu T1
(đại diện ông H1) với anh Đặng Văn L đối với tha 542, t bản đồ s 7, din tích
326,9m
2
loại đất đất trồng cây lâu năm, ta lc th trn V, huyn V, tỉnh Vĩnh
Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) được chứng nhn ngày 05/04/2022 tại Văn phòng
C (nay văn phòng C) số 01076, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày
05/04/2022.
Hủy chỉnh biến động ngày 14/4/2022 thửa 542, tờ bản đồ số 7, diện tích
326,9m
2
(đất nông thôn 125m
2
, đất trồng cây lâu năm 201,9m
2
) loại đất và đất
trồng cây lâu năm tọa lạc thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh Long (nay là T, tỉnh Vĩnh
Long) do anh Đặng Văn L đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Công nhận cho ông Lê H1 đưc qun lý, s dng tha 542, t bản đồ s 7,
din tích 326,9m
2
(đất nông thôn 125m
2
, đất trồng cây lâu năm 201,9m
2
) loại đất
đất trồng cây lâu năm tọa lc th trn V, huyn V, tỉnh Vĩnh Long (nay T,
tỉnh Vĩnh Long) (kèm theo trích lc bản đồ địa chính ngày 13/2/2026 ca Chi nhánh
văn phòng Đ nh Long).
Ông H1 quyền liên hệ quan thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp
đổi/cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
5. Không xem xét, gii quyết hu qu ca hợp đồng vay giữa ông Lê H1 và anh
Minh H2 ngày 03/03/2022 hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất giữa
Cao Thị Thu T1 (đại diện ông H1) với anh Đặng Văn L đối với tha 542, t
bản đ s 7, din tích 326,9m
2
loại đất đất trồng cây lâu năm tọa lc th trn V,
huyn V, tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long) ngày 05/04/2022 trong v án
này.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về nghĩa vụ chịu án phí, chi phí tố tụng
quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp luật.
Ngày 07 tháng 5 năm 2026, nguyên đơn Ngân ng TMCP Q1 kháng cáo bản
án thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết sửa bản án thẩm
theo hướng công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số: 053/22/HĐTC-9382, ngày
15/04/2022 đối với thửa đất 542 có hiệu lực pháp luật và Ngân hàng TMCP Q1 đưc
10
quyn yêu cầu quan Thi hành án dân sự thm quyn biên, x tài sn bo
đảm đối vi thửa đất 542 để thu hi khon n.
Tại phiên tòa phúc thẩm, anh Trần Văn Q người đại diện hợp pháp của
nguyên đơn không rút yêu cầu khởi kiện, giữ nguyên u cầu kháng cáo của nguyên
đơn. Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến của vị Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã tiến hành đúng quy định
của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đúng quyền nghĩa vụ theo
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, vị Kiểm sát viên cho rằng: Các hợp đồng uỷ quyền, hợp
đồng vay ngày 03/03/2022 giữa ông H1 anh Minh H2; hợp đồng uỷ quyền
ngày 28/03/2022 giữa anh Minh H2 Cao Thị Thu T1; hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/4/2022 giữa bà Cao Thị Thu T1 ại diện theo ủy
quyền của ông H1) với anh Đặng Văn L là hợp đồng giả tạo để che giấu việc ông H1
vay của anh Khương D số tiền 100.000.000 đồng nên các hợp đồng này hiệu.
Đối với hợp đồng thế chấp 15/04/2022 giữa anh Đặng Văn L, chị H Thanh N với
Ngân hàng TMCP Q1, khi nhận thế chấp trên thửa đất 542 căn nhà cấp 4 của gia
đnh ông H1 đang sinh sống nhưng Ngân hàng không ghi ý kiến của ông H1
các thanh viên gia đnh ông H1 về việc anh L thế chấp thửa đất 542 để vay tiền để
làm rõ thửa đất 542 thật sự thuộc quyền sử dụng của ai. Ngân hàng không tài liệu,
chứng cứ g chứng minh gia đnh ông H1 biết việc thế chấp thửa đất 542 của anh L.
Trong trường hợp này, Ngân hàng không phải người thứ ba ngay tnh. Do đó, đề
nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của Ngân hàng, giữ nguyên bản án
sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ được xem xét tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V vic vng mt của đương: Bị đơn chị Hồ Thanh N, người có quyền lợi
nghĩa, vụ liên quan anh Võ Khương D, Văn phòng C, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai khu vực 4 Vĩnh Long vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; người có
quyền lợi nghĩa, vụ liên quan anh T, Cao Thị Thu T1, anh Hà Minh H2 vắng
mặt nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Phiên tòa hôm nay là phiên tòa mở lần
thứ hai nên căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bluật Ttụng dân sự, Tòa án xét
xử vắng mặt đương sự trên.
[2] Việc Tòa án cấp thẩm căn cứ vào Hợp đồng cho vay s 053/22/HĐCV-
9382 ngày 15/04/2022 theo đề ngh gii ngân kiêm khế ước nhn n s
01/KUNN/053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022 được kết giữa ngân hàng TMCP
Q1 vi anh Đặng Văn L, ch H Thanh N buc anh Đặng Văn L chị Hồ Thanh N
phải nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền vốn lãi tính
đến ngày 22/4/2026 số tiền 1.258.282.764 đồng (trong đó: tiền gc là: 849.910.000
đồng, tin lãi trong hạn: 333.231.592 đồng; tin lãi quá hạn: 28.932.023 đồng; tin lãi
chm trả: 46.209.149 đồng). Phần quyết định này của bản án sơ thẩm không có kháng
11
cáo, kháng nghị, không liên quan đến việc kháng cáo nên Tòa án cấp phúc thẩm
không xem xét.
[3] t kháng cáo của Ngân hàng TMCP Q1 yêu cầu công nhận hợp đồng thế
chấp tài sản số: 053/22/HĐTC-9382, ngày 15/04/2022 đối với thửa đất 542 hiệu
lực pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy:
Ngày 03/03/2022 giữa ông Lê H1 và anh Hà Minh H2 ký hợp đồng vay với nội
dụng: Anh H2 cho ông H1 vay số tiền 100.000.000 đồng, thời hạn vay 02 năm từ
ngày 03/3/2022 đến ngày 03/3/2024, ông H1 đồng ý thế chấp thửa đất 542 cho ông
H2. Cùng ngày 03/03/2022 giữa ông H1 anh Minh H2 ký hợp đồng ủy
quyền với nội dụng: Ông H1 ủy quyền cho anh Hà Minh H2 được quyền quản lý,
sử dụng, chuyển nhượng … đối với thửa đất 542 và được quyền ủy quyền lại cho bên
thứ ba. Ngày 28/03/2022 giữa anh Minh H2 Cao Thị Thu T1 hợp đồng
ủy quyền với nội dụng: Thực hiện tiếp các công việc mà anh Hà Minh H2 đã nhận ủy
quyền từ ông H1 (bao gồm cả quyền chuyển nhượng). Ngày 05/4/2022, Cao
Thị Thu T1 (đại diện theo ủy quyền của ông H1) với anh Đặng Văn L hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển nhượng thửa đất 542 cho anh L. Theo lời
khai của ông H1 cho rằng vào ngày 03/3/2022 ông vay của anh Khương D số
tiền 100.000.000đồng, ông có giao cho anh D giữ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với thửa đất 542 để làm lòng tin. Anh Duy yêu cu ông tên vào các hp
đồng y quyn hợp đồng vay tiền nhưng do tin tưởng không am hiu pháp lut
nên ông đã vào các hợp đồng trên nhưng khi ông không đọc li ni dung.
Theo Cao Th Thu T1 trình bày, hợp đồng y quyn ngày 28/3/2022 hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 05/4/2022 do anh Khương D nh
T1 tên để T1 đứng tên giùm anh D tha 542, T1 tên vào các hợp đng
theo ch dn ca anh D, T1 không biết các hợp đồng đó hợp đồng , ni dung,
mục đích của hợp đồng bà T1 cũng không đc, anh D yêu cu T1 tên thì
T1 ký tên. Theo anh Hà Minh H2 trình bày, hợp đồng y quyn ngày 03/3/2022, hp
đồng vay ngày 03/3/2022, hợp đồng y quyn ngày 28/3/2022 thì anh H2 không nh
mục đích và nội dung kết các hợp đồng trên; anh H2 không cho ông H1 vay s
tiền 100.000.000đồng. Anh H2 bà T1 đều xác nhn không nhn bt c khon tin
nào t anh Đặng Văn L. Ti phiên tòa phúc thm hôm nay, anh Đặng Văn L cho rng
anh người làm công cho anh Khương D, hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất ngày 05/4/2022 là do anh D nh anh L đứng tên ký vi bà T1 để anh L đứng
tên giùm anh D tha 542 ch thc cht gia anh L vi T1 không chuyn
nhưng quyn s dụng đất, anh L cũng không giao tiền cho bà T1; đối vi hp
đồng vay hợp đồng thế chp ti Ngân hàng TMCP Q1 anh L cũng đng ra vay,
đứng ra thế chp thửa đất 542 giùm cho anh D ch thc cht anh L không có vay tin
cho anh L. Ti biên nhn ngày 26/11/2023 th hin ông H1 đã trả cho anh D đ s
tin vn tiền lãi 103.000.000đồng. Do đó, n cứ cho thấy hợp đồng uỷ
quyền, hợp đồng vay ngày 03/03/2022 giữa ông H1 anh Hà Minh H2; hợp
đồng uỷ quyền ngày 28/03/2022 giữa ông Lê H1 (do anh Minh H2 làm đại diện)
Cao Thị Thu T1; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 05/4/2022
giữa bà Cao Thị Thu T1 (đại diện theo ủy quyền của ông H1) với anh Đặng Văn L
12
hợp đồng giả tạo để che giấu việc ông H1 vay của anh D số tiền 100.000.000 đồng
nên các hợp đồng này vô hiệu.
Ngày 15/04/2022, anh Đặng Văn L, chị H Thanh N hợp đồng thế chấp tài
sản số: 053/22/HĐTC-9382 với Ngân ng TMCP Q1, thế chấp tha 542, t bản đồ
s: 7, din tích: 326,9 m
2
, loại đất đất trồng cây lâu năm, ta lc th trn V,
huyn V, tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long) để đảm bảo cho số tiền vay
1.000.000.000đồng. Khi anh L thế chấp thửa đất 542 cho Ngân hàng để vay tiền, mặc
Ngân hàng thuê Chi nhánh công ty c phn T3 để thẩm đnh thửa 542 nhưng
vic thẩm định nhm mục đích biết v trí, hin trng, giá tr tài sn thế chp; trong khi
đó Ngân hàng biết trên thửa đất 542 căn nhà cp 4 của người th ba gia đnh
ông H1; gia đnh ông H1 đang sinh sống trong căn nhà này nhưng Ngân hàng
không ghi ý kiến của ông H1 các thanh viên gia đnh ông H1 về việc anh L thế
chấp thửa đất 542 để vay tiền để làm rõ thửa đất 542 thật sự thuộc quyền sử dụng của
ai. Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, anh Đặng Văn L cho rằng mặc anh L đứng
tên quyền sử dụng đất thửa 542 nhưng anh L chỉ đứng tên giùm cho anh Khương
D, anh L không biết vị trí thửa đất 542 đâu, anh L không cùng ngân hàng đến
thửa đất 542 để ngân hàng thẩm định; anh L thừa nhận hnh ảnh anh L chụp chung
với người phụ nữ (kèm theo báo cáo thẩm định tài sản) hnh ảnh của anh nhưng
anh L cho rằng hnh ảnh này chụp cụ thể đâu anh L không nhớ nhưng không phải
chụp tại căn nhà của ông H1 trên thửa đất 542 như lời trnh bày của anh Trần Văn
Q là người đại diện hợp pháp của Ngân hàng TMCP Q1 vì anh L chưa từng đến v trí
thửa đất 542 này. Như vậy, Ngân hàng không tài liệu, chứng cứ g chứng minh
ông H1 các thanh viên gia đnh ông H1 biết việc thế chấp thửa đất 542 này của
anh L. Trong trường hợp này, Ngân hàng không phải người thứ ba ngay tnh theo
quy định tại khoản 2 Điều 133 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Việc Tòa án cấp
thẩm tuyên vô hiệu hợp đồng thế chấp tài sản số: 053/22/HĐTC-9382 giữa anh Đặng
Văn L, chị H Thanh N với Ngân hàng TMCP Q1 đối với thửa đất số 542 căn
cứ, đúng pháp luật. Dó đó, kháng cáo của Ngân hàng là không có cơ sở chấp nhận.
[4] Xét ý kiến của vị Kiểm sát viên, như phân tích ở phần trên, Hội đồng xét xử
xét thấy có cơ sở chấp nhận.
[5] Về án phí dân sự phúc thẩm: Ngân hàng TMCP Q1 phải chịu án phí dân sự
phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Q1.
Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 41/2026/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm
2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 4 Vĩnh Long.
Áp dụng các Điều 124, 131, 317, 318, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng;
13
Áp dng Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
Q1.
Buộc anh Đặng Văn L chị Hồ Thanh N phải nghĩa vụ liên đới trả cho
Ngân hàng TMCP Q1 tổng số tiền vốn lãi tính đến ngày 22/4/2026
1.258.282.764 đồng (trong đó: tin gốc là: 849.910.000 đng, tin lãi trong hn:
333.231.592 đồng; tin lãi quá hạn: 28.932.023 đồng; tin lãi chm tr: 46.209.149
đồng).
K t ngày 23/4/2026 anh Đặng Văn L, chị Hồ Thanh N còn phi tiếp tc chu
khon tin lãi ca s tin n gốc chưa thanh toán theo mc lãi sut các bên tha
thun trong hợp đồng cho vay s 053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022 theo đề ngh
gii ngân kiêm Khế ước nhn n s 01/KUNN/053/22/HĐCV-9382 ngày 15/04/2022
cho đến khi anh Đặng Văn L, chị Hồ Thanh N hoàn thành nghĩa vụ tr n cho Ngân
hàng TMCP Q1.
Tuyên hiệu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất s 053/22/HĐTC-9382
ngày 15/04/2022 tha thun tài sn gn lin với đất ngày 15/04/2022 giữa anh
Đặng Văn L, chị Hồ Thanh N Ngân hàng TMCP Q1 đối vi tha 542, din tích
326,9 m
2
, t bản đồ s 7, loại đất và đất trồng cây lâu năm, tọa lc th trn V, huyn
V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long).
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện độc lập của ông Lê H1.
Tuyên hiệu hợp đồng ủy quyền giữa ông H1 với anh Minh H2 được
công chứng ngày 03/03/2022 tại Văn phòng C (nay là văn phòng C) số 00651, quyển
số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/03/2022.
Tuyên hiệu hợp đồng vay giữa ông H1 với anh Minh H2 được công
chứng ngày 03/03/2022 tại Văn phòng C (nay văn phòng C) số 0324, quyển số
01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/03/2022.
Tuyên hiệu hợp đồng ủy quyền lại giữa anh Minh H2 (đại diện ông
H1) với bà Cao Thị Thu T1 được công chứng ngày 28/03/2022 tại Văn phòng C (nay
văn phòng C) số 00969, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/03/2022.
Tuyên hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Cao Thị
Thu T1 (đại diện ông H1) với anh Đặng Văn L đối với tha 542, t bản đ s 7,
din tích 326,9m
2
, loại đất đt trồng cây lâu năm, ta lc th trn V, huyn V,
tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long) được công chng ngày 05/04/2022 ti
Văn phòng C (nay văn phòng C) số 01076, quyển số 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 05/04/2022.
Hủy chỉnh biến động ngày 14/4/2022 thửa 542, tờ bản đồ số 7, diện ch
326,9m
2
, loại đất đất trồng cây lâu năm, tọa lạc thị trấn V, huyện V, tỉnh Vĩnh
Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long) do anh Đặng Văn L đứng tên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
14
Công nhận cho ông Lê H1 đưc quyn qun lý, s dng tha 542, t bản đồ s
7, din tích 326,9m
2
(đất nông thôn 125m
2
, đất trồng cây lâu năm 201,9m
2
), ta lc
th trn V, huyn V, tỉnh Vĩnh Long (nay T, tỉnh Vĩnh Long). Phần diện tích
326,9m
2
v trí, t cn theo trích lc bản đồ địa chính ngày 13/02/2026 ca Chi
nhánh Văn phòng Đ Vĩnh Long.
Ông H1 được quyền đến quan Nhà nước thẩm quyền làm thủ tục cấp
quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất 326,9m
2
thuộc thửa 542 trên theo quyết
định của Bản án này.
3. Không xem xét, gii quyết hu qu ca hợp đồng vay giữa ông Lê H1 và anh
Minh H2 ngày 03/03/2022 hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
05/04/2022 giữa Cao Thị Thu T1 (đại diện ông H1) với anh Đặng Văn L đối
với tha 542, t bản đồ s 7, din tích 326,9m
2
, loại đất đt trồng cây lâu năm,
ta lc th trn V, huyn V, tỉnh Vĩnh Long (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) trong v án
này.
4. Về án phí dân sự phúc thẩm: Buộc Ngân hàng TMCP Q1 phải chịu 300.000
đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí
phúc thẩm theo biên lai số: 0008526 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân stỉnh
Vĩnh Long.
5. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị,
không bị cải sửa có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 34, 36, 71, 72 của Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Vĩnh Long; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND Khu vực 4 – Vĩnh Long;
- Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, TDS.
Đặng Văn Hùng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 731/2026/DS-PT Bản án số 731/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 731/2026/DS-PT Bản án số 731/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất