Bản án số 72/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 72/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 72/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 72/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 72/2024/DS-ST ngày 27/09/2024 của TAND huyện Ea Kar , tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Ea Kar (TAND tỉnh Đắk Lắk) |
Số hiệu: | 72/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 27/09/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thị Thu C khởi kiện buộc ông Hoàng Xuân T phải trả tiền vay |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN EA KAR Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 72/2024/DS-ST.
Ngày: 27/9/2024.
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN EA KAR – TỈNH ĐẮK LẮK
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán, chủ tọa phiên tòa: Trần Thị Nhã Phương
Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Xuân Thắng và ông Y Yao Bkrông.
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Phạm Xuân Quyết– Thư Ký Tòa án
nhân dân huyện Ea Kar.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ea Kar tham gia phiên tòa: Bà Trần
Thị Minh nguyệt – Chức vụ: Kiểm sát viên.
Ngày 27/9/2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ea Kar mở phiên tòa xét
xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 57/2024/TLST – DS, ngày 01 tháng
02 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”; Theo quyết định đưa vụ
án ra xét xử số: 66/2024/QĐXXST-DS, ngày 20/8/2024; quyết định hoãn phiên tòa
số 57/2024/QĐST -DS ngày 11/9/2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu C. Nơi cư trú: Thôn H, xã E, huyện E,
tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Duy B. Nơi cư trú: Tổ dân phố 5, thị
trấn E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt.
* Bị đơn: Ông Hoàng Xuân T, bà Hoàng Thị D. Nơi cư trú: Tổ dân phố 4,
thị trấn E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và quá trình tố tụng người đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Lê Duy B trình bày:
Do quen biết nên ngày 27/11/2022 bà Nguyễn Thị Thu C đã cho Hoàng Xuân
T, bà Hoàng Thị D vay số tiền 100.000.000đ, thời hạn trả ngày 25/12/2022. Khi
vay hai bên có viết giấy vay tiền và ông T có ký tên trong giấy vay tiền, vì ông T
và bà D là vợ chồng nên khi đó bà C chỉ yêu cầu ông T ký tên nhận nợ.
Tuy nhiên cho đến nay đã quá thời hạn trả nợ đã lâu, bà C đã nhiều lần yêu
cầu ông T, bà D trả số nợ trên, nhưng ông T bà D không trả, luôn lẫn tránh, khất nợ
nhiều lần.
2
Do đó, bà C đã có đơn yêu cầu khởi kiện buộc ông T, bà D phải có nghĩa vụ
thanh toán cho bà C số tiền nợ gốc 100.000.000đ.
Nay bà C có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bà D
phải có trách nhiệm cùng trả nợ. Bà C chỉ yêu cầu buộc ông Hoàng Xuân T phải
trả cho bà C số tiền nợ gốc là 100.000.000đ, bà C không yêu cầu tiền lãi.
*Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, các
văn bản tố tụng của Toà án cho bị đơn ông Hoàng Xuân T, bà Hoàng Thị D nhưng
bị đơn không đến Toà án làm việc, không cung cấp ý kiến trình bày để bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của mình..
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nhân dân huyện EaKar đã ban hành các văn bản
tố tụng, triệu tập các đương sự để tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp,
tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải nhưng bị đơn không tham gia để giải quyết
vụ án. Căn cứ Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành đưa vụ án ra xét
xử xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét
xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
*Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar phát biểu quan
điểm về việc giải quyết vụ án:
+ Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án đến khi xét xử, Thẩm phán đã thực hiện
đúng theo quy định tại Điều 198 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, như lập hồ sơ
vụ án, xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, tư cách tham gia tố tụng của
các đương sự, tống đạt giấy triệu tập, các quyết định của Tòa án cho đương sự,
chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng quy định, thành phần Hội đồng
xét xử và trình tự thủ tục tố tụng tại phiên tòa đảm bảo đúng theo quy định của Bộ
luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung vụ án: Xét chứng cứ do nguyên đơn xuất trình và lời trình
trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án. Đề nghị Hội đồng xét
xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Hoàng Xuân T có trách
nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu C số tiền vay gốc là 100.000.000đ.
Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết về án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của của các đương
sự, Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu C khởi kiện yêu cầu Tòa án
giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự, Bị đơn có hộ khẩu thường trú tại huyện
EaKar, tỉnh Đắk Lắk; Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện EaKar, tỉnh Đắk Lắk.
3
Tại phiên tòa, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần
thứ hai không có lý do. Căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
[2] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu C yêu cầu
buộc ông Hoàng Xuân T phải trả cho bà C số tiền nợ gốc là 100.000.000đ theo
giấy vay tiền ngày 27/11/2022, thời hạn vay đến ngày 25/12/2022.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án
và các văn bản tố tụng của Tòa án cho bị đơn ông Hoàng Xuân T thông qua mẹ của
ông T là bà Lê Thị Vỹ. Nhưng bị đơn không đến Toà án làm việc, không cung cấp ý
kiến trình bày để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Căn cứ vào khoản 2
Điều 92 BLTTDS giấy vay tiền ngày 27/11/2022 do nguyên đơn cung cấp thì
không phải chứng minh.
Xét nội dung giấy vay tiền ngày 27/11/2022 thể hiện ông Hoàng Xuân T có
vay bà C số tiền là 100.000.000đ, thời hạn vay đến ngày 25/12/2022. Nội dung
thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. Đã quá thời hạn trả nợ nhưng ông T
chưa trả cho bà C khoản tiền nào là vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại khoản 1
Điều 466 của Bộ luật dân sự: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến
hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ
trường hợp có thoả thuận khác”.
Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu C về việc ông T còn nợ số tiền 100.000.000đ nợ
gốc là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Về lãi suất, nguyên đơn bà C không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.
[3] Theo đơn khởi kiện, bà C đã có đơn yêu cầu khởi kiện buộc ông T, bà D
phải cùng có nghĩa vụ thanh toán cho bà C số tiền nợ gốc 100.000.000đ. Quá trình
giải quyết vụ án bà C có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bà
D phải có trách nhiệm cùng trả nợ. Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện là tự
nguyện. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu buộc bà Hoàng Thị
D phải có nghĩa vụ trả tiền cho bà C.
[4] Về án phí: - Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí tòa án.
Bị đơn ông T phải chịu 5.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu C số tiền 2.500.000đ tiền tạm ứng án phí
đã nộp (do bà Nguyễn Thị Long nộp thay) theo biên lai thu số AA/2022/0004984
ngày 30/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện EaKar.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện EaKar tại phiên
tòa là có căn cứ nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 203; Điều 227, 228, 233, 235; Điều 266 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

4
- Áp dụng các Điều 288; 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí tòa án.
[1] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu C .
Buộc ông Hoàng Xuân T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thu C số tiền
vay gốc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Không yêu cầu tính lãi suất.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông
Hoàng Xuân T còn phải trả cho bà Nguyễn Thị Thu C khoản tiền lãi chậm trả đối
với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468
của Bộ luật Dân sự 2015.
[2]. Về án phí:
Bị đơn ông Hoàng Xuân T phải chịu 5.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm có
giá ngạch.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thu C số tiền 2.500.000đ tiền tạm ứng án phí
đã nộp (do bà Nguyễn Thị Long nộp thay) theo biên lai thu số AA/2022/0004984
ngày 30/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện EaKar.
[3]. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được
quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án
hoặc ngày niêm yết công khai theo quy định
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9
Luật thi hành án dân sự.”
Nơi nhận: T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Đắk Lắk; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện EaKar;
- Chi cục THADS huyện EaKar;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Trần Thị Nhã Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm