Bản án số 641/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 641/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 641/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 641/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ông Lê Văn T về việc yêu cầu công nhận phần diện tích 242,1m² đất thuộc thửa đất số 35, tờ bản đồ số 43 tọa lạc xã L, thành phố Hồ Chí Minh cho ông Lê Văn T và buộc bà Quảng Thị Thanh di D2 toàn bộ nhà, vật dụng, cây trên phần diện tích 242,1m² đất nói trên trả lại phần đất này cho ông Lê Văn T.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 641/2026/DS-PT
Ngày: 01 - 4 - 2026
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Tâm
Các Thẩm phán: Ông Cao Minh Vỹ
Bà Bùi Thị Thương
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị - Thư Tòa án nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Thái Quốc
Bảo - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 18, 25 tháng 3 ngày 01 tháng 4 năm 2026, tại trụ sTòa
án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sở A) xét xử phúc thẩm công khai vụ
án dân sự thụ số 1610/2025/TLPT-DS ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc:
“Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
Do bản án dân sthẩm số 85/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 163/2026/QĐ-PT ngày
09/01/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 1575/2026/-PT ngày 20/01/2026,
Thông báo v/v mở lại phiên tòa số 3006/2026/TB-TA ngày 09/3/2026, Quyết định
tạm ngừng phiên tòa phúc thẩm số 3693/2026/QĐ-PT ngày 18/3/2026, Thông báo
thay đổi thời gian mở phiên tòa số 4215/2026/TB-TA ngày 24/3/2026, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Văn T, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn F, L, thành
phố V, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay xã L, thành phố Hồ Chí Minh). (Vắng mặt).
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn T:
+ Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn F, xã L, thành phố Hồ Chí
Minh. (Có mặt).
+ Công ty L2; Địa chỉ: D Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; Người
đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Thành T1, sinh năm 1982, Giám đốc Công ty L2.
Ủy quyền lại cho: Thị Phương C, sinh năm 2002; Địa chỉ: D Đ,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
- Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của ông Lê Văn T: Luật Hoàng
Ngọc Q, sinh năm 1985 Luật Nguyễn Thành T1, sinh năm 1982 - Công ty
L2; Địa chỉ: D Đ, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh. (Luật Q mặt; Luật
2
T1 vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Quảng Thị T2, sinh năm 1942; Địa chỉ: Thôn F, xã L, thành
phố V, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay xã L, thành phố Hồ Chí Minh). (Vắng mặt).
Người đại diện theo ủy quyền của Quảng Thị T2: Ông Trần Văn T3,
sinh năm 1963; Địa chỉ: 8 P, khu phố D, phường L, thành phố B, tỉnh Rịa -
Vũng Tàu (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Phan Thị K, sinh năm 1963; Địa chỉ: Ấp C, xã T, thị xã P, tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh). (Vắng mặt).
3.2. Bà Phan Kim L, sinh năm 1971; Địa chỉ: A Cầu X khu phố F, phường
T, Quận I, thành phố Hồ Chí Minh (nay phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
(Vắng mặt).
3.3. Phan Thị Thu H, sinh năm: 1976; Địa chỉ: A T, H, thành phố T,
thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền của K, L, bà H: Ông Trần Văn T3, sinh
năm 1963, Địa chỉ: 8 P, khu phố D, phường L, thành phố B, tỉnh Rịa - Vũng
Tàu (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt).
3.4. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1957; Địa chỉ: Thôn F, xã L, thành phố
V, tỉnh Bà Rịa - ng Tàu (nay là xã L, thành phố Hồ Chí Minh). (Vắng mặt).
4. Người làm chứng:
4.1. Ông Võ Văn D1, sinh năm 1950. (Vắng mặt).
4.2. Ông Lưu Văn X, sinh năm 1962. (Vắng mặt).
4.3. Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1962. (Vắng mặt).
4.4. Ông Phạm Văn Đ1, sinh năm 1948. (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Thôn F, L, thành phố V, tỉnh Rịa - Vũng Tàu (nay
xã L, thành phố Hồ Chí Minh).
5. Người kháng cáo: Ông Lê Văn T là nguyên đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khi kin quá trình t tng gii quyết v án, nguyên đơn
người đại din hp pháp của nguyên đơn trình bày: Phần đất tranh chp din tích
242,1m² thuc thửa đất s 35, t bản đồ s 43, L, mt phần đất nm trong
din tích 8.941m² thuc tha s 148, t bản đồ s 17, ti L (s cũ, gọi tt
thửa đất 148). Đồng thi thửa đất s 148, t bản đồ s 17 nm trong tng din tích
04 ha đất do ông Văn Đ2 khai pđược cp bng khoán thi Pháp. Khi ông
Đ2 già yếu đã giao li cho ông Văn H1. Vào năm 1988, ông Văn H1 giao
li cho ông Văn T din tích là 8.941m² thuc thửa đất s 148 nói trên. Sau khi
được cho đất, ông T trồng cây ăn trái: mãng cu, vú sữa trên đt. Vic khai nhn
thửa đất 148 được các cán b tại địa phương xác nhận và được y ban nhân dân
L cp s mc kê đất năm 1995 tại trang s 108, quyn s 02, din tích
8.941m² do ông Văn T đứng tên. Đến năm 2008, ông T làm th tục đăng
xin cp chng nhn Quyn s dụng đất cho din tích 8.941m² thửa đất s 148
nhưng Ủy ban nhân dân xã L không cp vi lý do là din tích nêu trên có mt s
3
h dân trước và sau năm 1975. Trong số các h đó hộ gia đình Qung Th
T2 đã chiếm dng 242,1m² nm trong thửa đất 148 ca ông T như trình bày trên.
Tuy nhiên, T2 đã khởi kin yêu cu công nhn diện tích đất tranh chp nói trên
cho T2 yêu cu ông T bồi thường thit hi s tiền 50.000.000 đng, ông T
không đồng ý vi yêu cu khi kin ca T2 nên đã đơn phn t yêu cu Toà
án gii quyết công nhn phn din tích 242,1m² thuc thửa đất 35 (cũ mt phn
tha 148), t bản đồ s 43 (cũ 17), tại L, thành ph V cho ông Văn T;
buc bà Qung Th Thanh di D2 toàn b nhà, vt dng, cây trng trên phn din
tích 242,1m² đất tranh chp tr li phần đất này cho ông Lê Văn T. Sau đó, bà T2
rút yêu cu khi kin nên ông T tr thành nguyên đơn và vẫn gi nguyên yêu cu
như trên. Sau khi T2 b đơn thì T2 đơn phản t yêu cu công nhn din
tích đất tranh chp cho T2. Đối vi yêu cu phn t ca T2, ông T không
đồng ý.
- Người bo v quyn và li ích hp pháp ca ông Văn T trình bày: Căn
c vào ngun gốc đất, các giy t pháp lý mà nguyên đơn đã np cho Tòa án th
hin ông T đứng tên đăng ký kê khai trong s mc kê din tích 8.941m² thửa đất
s 148, t bản đồ s 17 ta lc xã L. Đất có ngun gc rõ ràng, do cha ông T khai
phá nhưng bị dn dân lp p dẫn đến các h dân ln chiếm hoặc mượn đất nh
nên chưa được cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Trường hp ông Võ Văn
D1 đứng tên thửa đất s 1569 t bản đồ s 17 cũng thừa nhn ngun gc ca ông
Văn H1 tc nm trong mt phn thửa đất 148. Thửa đất tranh chp s
1568, t 17 v trí cnh thửa đất 1569, t 17; do đó cũng nm trong mt phn
tha 148, T2 trình bày đất khai phá t năm 1958 là không sở. Đối
chiếu quy đnh ca Luật Đất đai năm 2024, đ ngh Tòa án chp nhn yêu cu
khi kin của nguyên đơn.
- Theo đơn phản t quá trình gii quyết v án, b đơn Qung Th T2 và
người đại din hp pháp ca T2 trình bày: Phần đt tranh chp ngun gc
ca cha m ông Phan Văn B1 ông Phan Văn B2, Lưu Thị T4 khai pt
năm 1958, gia đình T2 s dng ổn định t năm 1958 đến năm 2016 không ai
tranh chp k t ngày 30-11-2016, ông T cho rằng đất ca gia tc ông để li
cho ông T s dụng nên đã tranh chấp vô c vi gia đình T2 là không có cơ sở.
Phần đt tranh chp ông T không s dụng, không khai, không đóng thuế; gia
đình T2 s dụng đất ổn định, liên tục, đăng khai được ghi nhn
trong s mục các giai đoạn, đóng thuế và làm các nghĩa vụ của người s
dụng đất đúng quy định, xây ct n đã trải qua 02 thế h cha m chng
T2 ông Phan Văn B2, Lưu Thị T4 rồi đến v chng ông Phan Văn B1,
Qung Th Thanh M ông T cũng không ý kiến tranh chấp. Do đó, T2 không
đồng ý yêu cu khi kin ca ông T; bà T2 phn t yêu cu công nhn cho bà T2
đưc quyn s dng din ch 242,1m² thuc thửa đất s 35 (cũ 1568), tờ bn
đồ 43 (s 17) tọa lc L, thành ph V (nay L, thành ph H Chí
Minh).
- Quá trình t tng gii quyết v án, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Phan Th K, Phan Kim L, Phan Th Thu H người đại din hp pháp
trình bày: K, L, bà H con ca ông Phan Văn B1 Qung Th T2 đồng
4
ý vi toàn b ý kiến, yêu cu phn t ca b đơn T2, không đồng ý vi ý kiến
và yêu cu của nguyên đơn ông T.
- Quá trình t tng gii quyết v án, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
ông Nguyễn Văn D trình bày: Ông con r ca Qung Th T2, hin nay ông
đang nh trên căn nhà ca T2 to lc trên din tích 245,6m
2
thuc thửa đất
s 35, t bản đồ 43, ta lc L, thành ph V (nay thành ph H Chí Minh).
Ông ch là người xây nhà giúp T2 ch ông không quyền trên nhà, đt này.
Đề ngh Toà án xem xét gii quyết yêu cu cho bà T2.
- Quá trình t tng gii quyết v án, người làm chng ông Văn D1 trình
bày: Vào năm 1960, khi dồn dân lp p, ông v sống trên đất ca ông Lê Văn H1
cho tới nay ông đã được quan nhà nước cp giy chng nhn quyn s dng
đất này cho ông. Khi v sống trên đất ông H1, ông đã thy có nhà ca ông Phan
Văn B2 - cha rut ca ông Phan Văn B1 nm trên v trí nhà T2 hin nay.
T2 v ông B1, trước đây T2 ông B1 sng chung cùng ông B2, sau khi
ông B2 chết thì T2 ông B1 tiếp tc trên thửa đất s 1568, t 17 nay là tha
35 t 43, thửa đất T2 riêng bit vi thửa đất nhà ông. Ông cung cp chng
c cho li trình bày trên là giy chng nhn quyn s dụng đt s AD067051 do
y ban nhân dân thành ph V cp cho ông ngày 31-10-2005 vi din tích 201m
2
thuc thửa đất 1569, t 17. Năm 2005, sổ mục kê ghi ông đứng tên thửa đất s 35
t bản đồ s 43 là nhm ln. Ông cam kết không tranh chp gì vi T2 v tha
đất s 35 t bản đồ s 43 nói trên. Ông xin chu trách nhiệm trước pháp lut v
li khai ca mình và xin vng mt ti các bui làm vic và phiên xét x.
- Quá trình t tng gii quyết v án, người làm chng ông Lưu Văn X trình
bày: Nhà ông cách nhà T2 khoảng 15m. Năm 1970, khi đó ông được 08 tui
thì đã thấy ông Phan Văn B2 và bà u Thị T4 có căn nhà trên thửa đất s 35, t
43 mà T2 đang ở hiện nay. Năm 2001, bà T4 v ông B2 chết, ông B1 T2
tiếp tc trên căn nhà này cho đến năm 2007 thì ông đập nhà đi xây lại nhà
mi trên nền đất cũ. Đến năm 2016, ông B1 chết, T2 tiếp tc trên nđt này
cho ti nay. Ông xin chu trách nhiệm trước pháp lut v li khai ca mình xin
vng mt ti các bui làm vic và phiên xét x.
- Quá trình t tng gii quyết v án, người làm chng ông Nguyễn Văn B
trình bày: Ông sinh ra ln lên thôn F, L. Nhà ông đối din nhà T2
hin nay, cách khoảng 20 mét. Năm 1970, ông đã thy ông Phan Văn B2
Lưu Thị T4 có căn nhà trên thửa đất s 35, t 43 mà bà T2 đang ở hin nay. Ông
B1, bà T2 là con nên cũng trên căn nhà của ông B2, T4. Năm 1989, ông B2
chết, ông B1 T2 tiếp tc trên căn nhà này cho đến năm 2007 thì ông
đập nhà đi xây li nhà mi trên nền đất cũ. Đến năm 2016, ông B1 chết, T2
tiếp tc trên nhà đt này cho ti nay. Ông xin chu trách nhiệm trước pháp lut
v li khai ca mình và xin vng mt ti các bui làm vic và phiên xét x.
- Quá trình t tng gii quyết v án, người làm chng ông Phạm Văn Đ1
trình bày: Khoảng năm 1988, ông là cán bộ hòa gii nên chng kiến việc chia đất
biết ông Văn H1 chia cho ông Văn T tng din tích khong 8.946m
2
.
Sau này ông được biết, vào năm 1993, ông T đăng sổ mục đến năm
5
1995 ông T đứng tên trong s mc vi diện tích đt trên. Ông không biết nhng
h trên diệnch đất ông T đưc ông H1 cho nhng h nào ông cũng
không biết quá trình s dụng đất ca ông T sau khi được cho đất ra sao. Ông xin
chu trách nhiệm trước pháp lut v li khai ca mình xin vng mt ti các bui
làm vic và phiên xét x.
* Ti bn án dân s thẩm s 85/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 11, Thành ph H Chí Minh đã quyết định như sau:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Văn T v vic yêu cu
công nhn phn diện tích 242,1m² đt thuc thửa đất s 35, t bản đ s 43 ta
lc L, thành ph H CMinh cho ông n T buc bà Qung Th Thanh
di D2 toàn b nhà, vt dng, cây trên phn diện tích 242,1m² đt nói trên tr li
phần đất này cho ông Lê Văn T.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca Qung Th T2 v vic yêu cu công
nhn quyn s dng diện tích đt 242,1m² thuc thửa đất s 35, t bản đ s 43
ta lc ti xã L, thành ph H Chí Minh cho bà Qung Th T2.
Din tích 242,1m² thuc thửa đất s 35, t bản đồ s 43 có v trí là các điểm
2, 3, 4, 5, 6, 7, 17, 10, 11, 12, 16, 2 theo đ v trí do Trung tâm K thut Tài
nguyên Môi trường tnh B ký ngày 09-7-2024 được đính kèm Bản án này.
Qung Th T2 đưc quyn liên h với cơ quan chức năng để làm th tc
đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất din tích 242,1m² thuc thửa đất
s 35, t bản đồ s 43 ta lc ti L, thành ph H Chí Minh theo quy định pháp
lut.
Ngoài ra án thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí quyn kháng cáo.
- Ngày 06/10/2025 ông Văn T là nguyên đơn kháng cáo toàn bộ bản án
sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: Sửa một phần bản án sơ thẩm
theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cu khi kin và yêu
cu kháng cáo; b đơn giữ nguyên yêu cu phn tố, các đương s không t tha
thuận được vi nhau v vic gii quyết v án không cung cp tài liu, chng
c mi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa
phát biểu ý kiến:
Theo đồ vị trí ngày 09/7/2024, phần tranh chấp diện tích 242,1m
2
thuộc
thửa đất số 35, tờ bản đồ 43 tại xã L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên đơn ông Văn T cho rằng diện tích tranh chấp thuộc một phần thửa
148, tờ bản đồ 17 với diện tích 8.941m
2
, nguồn gốc nằm trong tổng diện tích
đất 04ha do ông Văn Đ2 khai phá được cấp bằng khoán thời Pháp, sau đó
ông Đ2 giao lại cho ông Lê Văn H1. Năm 1988, ông H1 giao lại cho ông Lê Văn
T. Năm 1995, ông T đăng ký sử dụng diện tích 8.941m
2
thuộc thửa 148, tờ bản
đồ 17 trong Sổ mục kê của UBND xã L.
6
Tại phiên tòa phúc thẩm, phía nguyên đơn xác nhận trước đây ông H1cho ông
Lê Văn T, ông Lê Văn T5, Thị X1 mỗi người một phần đất, trong đó ông T
được cho phần đất tranh chấp trong vụ án, ông H1 đã chết. Tuy nhiên nội dung
này chưa được tòa án cấp sơ thẩm làm về quan hệ nhân thân của ông Lê Văn T
để xem xét có ai có ý kiến về phần diện tích tranh chấp hay không.
Bị đơn bà Quảng Thị T2 cho rằng diện ch tranh chấp thuộc thửa 35, tờ bản đồ
43 (cũ là thửa 1568, tờ bản đồ 17), có nguồn gốc của ông Phan Văn B2, Lưu
Thị T4 (cha mẹ chồng T2) sử dụng ổn định tnăm 1958. Sau này T2
chồng ông Phan Văn B1 tiếp tục sử dụng đến nay. Theo hồ địa chính năm
1995, thửa 1568, tờ bản đồ 17 (nay là thửa 35, tờ bản đồ 43) với diện tích 256m
2
do ông Phan Văn B1 đăng ký sử dụng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, phía bị đơn xác nhận ông B2 và bà T4 đã chết, ông B2,
T4 09 người con, trong đó ông Phan Văn B1 (đã chết), Phan Thị L1
(đã chết), Phan Thị M1, Phan Thị G, những người còn lại không thông
tin cụ thể nhân thân của họ. Nội dung này cũng chưa được tòa án cấp sơ thẩm làm
rõ.
Như vậy, để bảo đảm giải quyết vụ án thì cần phải xác định quan hệ nhân thân
của cả nguyên đơn và bị đơn để đưa vào tham gia tố tụng với tư cách là người có
quyền lợi nghĩa vụ liên quan, làm rõ ý kiến và yêu cầu của họ trong vụ án cấp
phúc thẩm không thể bổ sung khắc phục được. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc
thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông Văn T. Hủy bản án thẩm
chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân khu vực 11 giải quyết lại vụ án theo thủ
tục sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định:
[1] Đơn kháng cáo của ông Lê Văn T trong thời hạn luật định, bảo đảm thủ
tục nên được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của nguyên đơn ông Lê Văn T:
Các đương sự xác định đất tranh chấp diện tích 242,1m
2
thuộc thửa số
35, tờ bản đồ số 43, L có vị trí là các điểm 2, 3, 4, 5, 6, 7, 17, 10, 11, 12, 16, 2
theo đồ vị trí do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên Môi trường tỉnh B ngày
09-7-2024 (gọi tắt sơ đồ vị trí ngày 09-7-2024); đồng ý với đồ vị trí ngày
09-7-2024, biên bản xem xét thẩm định tại chỗ biên bản định giá tài sản ngày
28-5-2024.
Nguyên đơn ông Văn T cho rằng, đất tranh chấp thuộc thửa số 35, tờ
bản đồ số 43, tại L thuộc một phần thửa đất số 148, tờ bản đồ s17, tại xã L
(diện tích 8.941m²) nguồn gốc nằm trong tổng diện tích 04ha đất do ông
Văn Đ2 khai phá và được cấp bằng khoán thời Pháp. Sau đó ông Đ2 giao lại cho
ông Lê Văn H1. Vào năm 1988, ông Lê Văn H1 giao lại cho ông Lê Văn T. Năm
7
1995, ông T được đứng tên diện tích là 8.941m² thuộc thửa đất số 148, tờ bản đồ
số 17 trong sổ mục đất của Ủy ban nhân dân L tại quyển số 02, trang số 108.
Ông T yêu cầu Toà án giải quyết tuyên công nhận phần diện tích 242,1m² thuộc
thửa đất 35 (cũ là một phần thửa 148), tờ bản đồ số 43 (cũ là 17), tại L, thành
phố V cho ông Văn T; buộc bà Quảng Thị Thanh di D2 toàn bộ nhà, vật dụng,
cây trồng trên phần diện tích 242,1m² đất tranh chấp trả lại phần đất này cho ông
Lê Văn T.
Bị đơn bà Quảng Thị T2 cho rằng diện tích 242,1m² đất tranh chấp thuộc
thửa số 35, tờ bản đồ số 43, tại L (cũ thửa số 1568, tờ bản đồ số 17) nguồn
gốc của gia đình cha mẹ chồng bà ông Phan Văn B2 và bà Lưu Thị T4 sử dụng
ổn định từ năm 1958, sau này bà về sống cùng ông Phan Văn B1 con ông B2,
T4 và tiếp tục sử dụng đến nay. Quá trình sử dụng đất gia đình bà có đăng ký
kê khai và được đứng tên trong số mục kê qua các thời kỳ, có đóng thuế sử dụng
đất, được quan thẩm quyền cấp sổ hộ khẩu gia đình thường trú tại địa chỉ
đất tranh chấp nói trên và đã 02 lần xây, sửa nhà nhưng ông T không ý kiến
tranh chấp gì. Từ năm 2016, ông T bắt đầu tranh chấp với gia đình bà. NayT2
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Văn T. T2 phản tố yêu cầu
công nhận cho bà T2 được quyền sử dụng diện tích 242,1m² thuộc thửa đất số 35
(cũ là 1568), tờ bản đồ 43 (cũ là 17) tọa lạc xã L, thành phố V (nayxã L, thành
phố Hồ Chí Minh).
Như vậy, đbảo đảm giải quyết ván thì cần phải đưa ông Phan Văn B2
bà Lưu Thị T4 tham gia ttụng giải quyết vụ án với cách người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan, làm rõ ý kiến yêu cầu của họ trong vụ án để giải quyết,
trường hợp ông Phan Văn B2 Lưu Thị T4 đã chết thì đưa người thừa kế theo
quy định của họ tham gia tố tụng giải quyết vụ án. Nội dung này chưa được thực
hiện tại giai đoạn xét xử sơ thẩm nên cấp phúc thẩm không thực hiện bổ sung khắc
phục được, do vậy hủy bản án sơ thẩm để giải quyết sơ thẩm lại vụ án. Tại phiên
tòa phúc thẩm, phía bị đơn xác nhận ông Phan Văn B2Lưu Thị T4 đã chết,
ông B2, bà T4 có 09 người con, trong đó có ông Phan Văn B1 (đã chết), bà Phan
Thị L1 (đã chết), bà Phan Thị M1, bà Phan Thị G, những người còn lại không rõ
thông tin cụ thể nhân thân của họ. Ngoài ra, theo nguyên đơn thì phần đất tranh
chấp trong vụ án thuộc một phần diện tích đất 8.941m² thửa s148 ông
Văn H1 giao lại cho ông Lê Văn T vào năm 1988. Tại phiên tòa phúc thẩm, phía
nguyên đơn xác nhận trước đây ông H1 có cho ông Lê Văn T, ông Văn T5,
Lê Thị X1 mỗi người một phần đất, trong đó ông T được cho phần đất tranh chấp
trong vụ án, ông H1 đã chết. Khi giải quyết lại vụ án, cần làm rõ ý kiến ông T5,
X1 người thừa kế theo quy định của ông H1 về việc giải quyết vụ án để bảo
đảm giải quyết toàn diện vụ án.
Nội dung thông tin nhân thân của ông Phan Văn B2, Lưu Thị T4 ng
như nội dung thông tin liên quan đến ông Lê Văn H1, ông Văn T5, bà Lê Thị
X1 nêu trên liên quan đến việc giải quyết vụ án phát sinh tại giai đoạn xét xử phúc
thẩm nên được xem là tình tiết phát sinh mới.
8
Ngoài ra, khi giải quyết lại vụ án, cần làm thêm tại quan thẩm
quyền về quản đất đai đối với diện tích đất tranh chấp 242,1m² thửa số 35 (cũ
là 1568), tờ bản đồ số 43 (cũ là 17), xã L, Thành phố Hồ Chí Minh có phải thuộc
một phần thửa đất số 148 (diện tích 8.941m²), tờ bản đồ số 17 (bản đồ địa chính
năm 1998), xã L, Thành phố Hồ Chí Minh hay không.
[3] Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lê Văn T không phải chịu.
Vì các lẽ trên:
Căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự thẩm số 85/2025/DS-ST ngày 24 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử vụ án “Tranh
chấp quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn là ông Lê Văn T bị đơn Quảng
Thị T2.
Chuyển hồ vụ án cho Tòa án nhân dân khu vực 11, Thành phố Hồ Chí
Minh giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Lê Văn T không phải chịu.
3. Bản án có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
- VKSND TP H Chí Minh; THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
- THADS TP H Chí Minh;
- TAND KV13, TP H Chí Minh;
- Phòng THADS KV13, TP H Chí Minh;
- Thi hành án dân s TP. H Chí Minh;
- Các đương sự; (đã ký)
- Lưu hồ sơ v án.
Trương Văn Tâm
Tải về
Bản án số 641/2026/DS-PT Bản án số 641/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 641/2026/DS-PT Bản án số 641/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất