Bản án số 30/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 30/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 30/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 30/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 30/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Quảng Trị |
| Số hiệu: | 30/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 01/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng LPBank khởi kiện Trương Quang Phin |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TR
Bản án số: 30/2026/DS-PT
Ngày: 01 - 4 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
và xử lý tài sản thế chấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TR
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Sơn
Các Thẩm phán: Ông Dương Viết Hải và bà Lê Hoài Thủy
Thư k phiên tòa: Bà Phan Thị Diểm Ý - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Quảng
Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Tr tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Văn Sáng - Kiểm sát viên.
Ngày 01/4/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị xét xử vụ án dân
sự phúc thẩm thụ lý số 100/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025 về vic tranh
chấp hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản thế chấp.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2025/DS-ST ngày 11/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 4, Quảng Trị bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 93/2025/QĐ-PT ngày 22
tháng 12 năm 2025, quyết định hoãn phiên tòa số 02/2026/QĐ-PT ngày 09/01/2026,
quyết định tạm ngừng phiên tòa số 06/2026/QĐ-PT ngày 03/02/2026, quyết định
tạm đình chỉ số 02/2026/QĐST-DS ngày 03/3/2026, quyết định tiếp tục giải quyết
vụ án số 06/2026/QDDS-PT ngày 16/3/2026 và Thông báo mở lại phiên tòa số
150/TB-TA ngày 16/3/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1 (L2), địa chỉ: LPB T, số B đường T,
phường H, TP Hà Nội, người đại din theo pháp lut: Ông Nguyễn Đức T, chức vụ:
Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại din theo u quyền: Ông Nguyễn Văn C, chức
vụ: Giám đốc Ngân hàng L2 - Chi nhánh Q;
Người được u quyền lại: Ông Trần Duy H, chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng
L2 - Chi nhánh Q, địa chỉ: Số F đường T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (văn bản u
quyền số 21/2025/UQ-QB ngày 13/01/2025), ông H c mt.

- Bị đơn: Ông Trương Quang P, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm
1993, cùng c nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị (xã H, huyn Q, tỉnh Quảng
Bình cũ), ông P vắng mt, bà L vắng mt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Mai Thị P1, sinh năm 1955, nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị (xã
H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình cũ), vắng mt.
+ Ông Trương Xuân V, bà Nguyễn Thị T1, nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Quảng
Trị (xã H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình cũ), c mt.
Người kháng cáo: Ông Trương Xuân V và bà Nguyễn Thị T1 là người c quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo hồ sơ, lời khai của các đương sự và bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án
như sau:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên toà nguyên đơn Ngân hàng
thương mại cổ phần L1 (viết tắt là L2) trình bày: Ngày 23/9/2023, Ngân hàng L2 và
ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L ký hợp đồng hạn mức tín dụng số
HDTD4502023219 và các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ưc nhn nợ số L2 số
4502023219/01 ngày 29/6/2023 và số 4502023219/02 ngày 14/7/2023; hạn mức tín
dụng được vay là 3.000.000.000 đồng; thời hạn vay 09 tháng. Các bên thỏa thun lãi
suất theo các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ưc nhn nợ đã ký kết. Thực hin
đúng theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết ở trên, L2 đã giải ngân cho ông Trương
Quang P và bà Nguyễn Thị L tổng số tiền 3.000.000.000 đồng (ba t đồng chẵn).
Ngày 29/6/2023, L2 giải ngân cho ông P, bà L theo giấy đề nghị giải ngân
kiêm khế ưc nhn nợ số 4502023219/01 vi số tiền 1.500.000.000 đồng, lãi suất
trong hạn trong 03 tháng đầu là 9,57%, từ ngày 29/9/2023 đến hết thời gian vay lãi
suất được điều chỉnh 03 tháng/lần, theo quy định của Ngân hàng và được xác định
trong từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chm trả: 10%/năm.
Ngày 14/7/2023, L2 giải ngân cho ông P, bà L theo giấy đề nghị giải ngân
kiêm khế ưc nhn nợ số 4502023219/02 vi số tiền 1.500.000.000 đồng, lãi suất
trong hạn trong 03 tháng đầu là 10,07%, từ ngày 14/10/2023 đến hết thời gian vay
lãi suất được điều chỉnh 03 tháng/lần theo quy định của Ngân hàng và được xác định
trong từng thời kỳ; lãi suất nợ quá hạn bằng 150% mức lãi suất vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chm trả: 10%/năm.
Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền vi đất tại
thửa đất 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất số CG
628423 do UBND huyn Q (cũ) cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH
01467, đứng tên Mai Thị P1 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số

HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022, đã được công chứng và đăng ký thế chấp theo
đúng quy định của pháp lut.
Ngoài ra, ngày 10/08/2022, Ngân hàng TMCP L1 - Chi nhánh Q1 (cũ) đã ký
Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế vi ông Trương
Quang P. Hạn mức tín dụng đề nghị là: 100.000.000 đồng (một trăm triu đồng chẵn)
dư nợ thẻ tín dụng tính đến ngày 11/9/2025 là 151.382.121 đồng, trong đ nợ gốc:
86.637.382 đồng, nợ lãi: 64.744.739 đồng.
Các khoản vay đã chuyển nợ quá hạn từ ngày 10/01/2024. L2 đã đôn đốc, tạo
điều kin nhiều lần để ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị L trả nợ nhưng ông
P, bà L vẫn không thực hin theo đúng thỏa thun trong hợp đồng đã ký và theo các
quy định của pháp lut. Vì vy, ngân hàng L2 khởi kin yêu cầu Toà án giải quyết:
Buộc ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng
TMCP L1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/9/2025 là: 3.880.065.268 đồng, trong
đ: Nợ gốc: 2.999.949.991 đồng, nợ lãi trong hạn: 67.809.657 đồng, nợ lãi quá hạn:
802.261.808 đồng, nợ lãi chm trả lãi: 10.043.812 đồng; Buộc ông Trương Quang P
thanh toán cho Ngân hàng TMCP L1 khoản tiền nợ thẻ tín dụng tính đến ngày
11/9/2025 là 151.382.121 đồng, trong đ nợ gốc: 86.637.382 đồng, nợ lãi:
64.744.739 đồng.
Đề nghị tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 12/9/2025 cho đến khi ông
Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo quy
định tại Hợp đồng tín dụng; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ưc nhn nợ đã ký và
Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày
10/08/2022.
Trong trường hợp ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L không thực hin
hoc thực hin không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho L2, đề nghị Tòa án tuyên Ngân
hàng TMCP L1 c quyền được tự phát mại tài sản bảo đảm hoc yêu cầu cơ quan
Thi hành án c thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất
và toàn bộ tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T,
xã N, tỉnh Quảng Trị đã được UBND huyn Q, tỉnh Quảng Bình (cũ) cấp Giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất số CG
628423 ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467, đứng tên Mai Thị P1 theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022, đã
được công chứng và đăng ký thế chấp theo đúng quy định của pháp lut.
Toàn bộ số tiền thu được từ vic xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn vi L2. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử
lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải c nghĩa
vụ trả hết khoản nợ còn lại cho L3.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn bà Nguyễn Thị L
trình bày: Bà và chồng là ông Trương Quang P c ký kết Hợp đồng tín dụng số
HĐTD4502023219 ngày 29/06/2023 vi Ngân hàng TMCP L1 vay số tiền
3.000.000.000 đồng. Để đảm bảo cho khoản vay này thì bà Mai Thị P1 đã thế chấp

Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9
tại địa chỉ thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn
Q (cũ) cấp ngày 01/06/2017, số vào số cấp GCN: CH 01467, đứng tên bà Mai Thị
P1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154 ngày
15/06/2022. Quá trình thực hin hợp đồng, gia đình bà luôn cố gắng trả nợ đúng hạn
nhưng thời gian gần đây gia đình gp nhiều kh khăn nên vợ chồng tôi không c khả
năng để trả nợ. Hin nay Ngân hàng khởi kin thì bà không c ý kiến gì, đề nghị
phía Ngân hàng xem xét giảm lãi suất vì quá cao và tạo điều kin để vợ chồng bà và
bên thế chấp tài sản bán tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Mai Thị P1
trình bày: Bà đã ký Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154
ngày 15/06/2022 để thế chấp thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, xã N,
tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn Q (cũ) cấp ngày
01/06/2017, số vào số cấp GCN: CH 01467, đứng tên bà Mai Thị P1 để đảm bảo
khoản vay đã ký kết theo hợp đồng tín dụng số HĐTD4502023219 ngày 29/06/2023
giữa ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L vi Ngân hàng TMCP L1 vay số tiền
3.000.000.000 đồng. Trong trường hợp ông P và bà L không thực hin nghĩa vụ trả
nợ hoc thực hin không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng L2 bà đồng ý xử lý
tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Tại bản tự khai ngày 18/8/2025 và tại phiên tòa sơ thẩm, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan ông Trương Xuân V và bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Thửa đất
số 94 tờ bản đồ số 9 tại xã N, tỉnh Quảng Trị c nguồn gốc do bố mẹ của ông V cho
vợ chồng vào năm 1990 và đến năm 2000 vợ chồng ông bà được UBND huyn Q,
tỉnh Quảng Bình (cũ) cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng đất. Khoảng năm 2007
đến năm 2009, vợ chồng ông bà và ông Trương Quang P2 là chủ sử dụng thửa đất
số 93 tờ bản đồ số 9 tại xã N, tỉnh Quảng Trị và vợ là bà Mai Thị P1 thống nhất thỏa
thun về ranh gii của hai thửa đất. Sau khi thỏa thun thì hai gia đình đã gp tiền
mua vt liu và xây dựng tường rào phía trưc làm ranh gii của hai thửa đất và hai
gia đình sử dụng ổn định cho đến nay. Năm 2017, theo chính sách của Đảng, Nhà
nưc về vic cấp, cấp đổi giấy chứng nhn quyền sử dụng đất theo lut đất đai, gia
đình ông bà đã chấp hành đầy đủ. Tuy nhiên, đến nay, gia đình ông bà không lấy
được giấy chứng nhn quyền sử dụng đất.
Tại Bản án sơ thẩm số: 15/2025/DS- ST ngày 11 tháng 09 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 4, tỉnh Quảng Trị đã quyết định:
Căn cứ các khoản 1 Điều 30, Điều 35, 39, Điều 147, Điều 157, Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116, 117, 119, 275, 317, 318, 335, 336, 463, 465, 466,
468, 470 của Bộ luật Dân sự của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật Các tổ chức tín
dụng 2010; Điều 100 và 103 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP L1 (L3) về việc buộc ông
Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L trả nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn và
lãi chậm trả lãi theo Hợp đồng hạn mức tín dụng đã ký kết số HDTD4502023219
ngày 23/9/2023 và Giấy đề nghị giải nhân kiêm khế ước nhận nợ km theo.
Buộc ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng
TMCP L1 (L3), tính đến ngày 11/9/2025 là: 3.880.065.268 đồng, trong đó nợ gốc:
2.999.949.991 đồng, nợ lãi trong hạn: 67.809.657đồng, nợ lãi quá hạn: 802.261.808
đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 10.043.812 đồng.
Buộc ông Trương Quang P thanh toán khoản nợ gốc và lãi của khoản nợ thẻ
tín dụng, tính đến ngày 11/9/2025 là: 151.382.121 đồng, trong đó nợ gốc:
86.637.382 đồng, nợ lãi: 64.744.739 đồng
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (12/9/2025) cho đến khi thi
hành án xong nợ gốc, ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị L còn phải chịu thêm
khoản tiền lãi, theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết số
Hợp đồng hạn mức tín dụng đã ký kết số HDTD4502023219 ngày 23/9/2023 và Giấy
đề nghị giải nhân kiêm khế ước nhận nợ giữa L3 và ông Trương Quang P, bà Nguyễn
Thị L. Ông Trương Quang P phải chịu thêm khoản tiền lãi, theo mức lãi suất đã thỏa
thuận tại Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế đã ký
ngày 10/8/2022.
3. Trường hợp ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị L không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP
L1 (L3) có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo hợp đồng
thế chấp số HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9
tại địa chỉ thôn T, xã H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn T, xã N, tỉnh Quảng
Trị) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh Quảng Bình cấp ngày
01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467, đứng tên Mai Thị P1.
4. Khi xử lý tài sản để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp theo hợp đồng thế
chấp số HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022 thì Ngân hàng TMCP L1 (L3) hoặc bà
Mai Thị P1 phải buộc ông Trương Xuân V, bà Nguyễn Thị T1 tháo d phần mái phi
bro có diện tích 11,4m
2
xây lấn chiếm thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9 xã H, huyn Q,
tỉnh Quảng Bình (nay là xã N, tỉnh Quảng Trị) trước khi xử lý tài sản thế chấp để
thu hồi nợ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu
cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các
khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi
hành án theo mực lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến
khi hành cong tất cả các khoản tiền.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng
cáo của đương sự.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Trương Xuân V c đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm,
không chấp nhn yêu cầu tháo dỡ tài sản trên đất.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung khởi kin;
người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Xuân V giữ nguyên kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa phát biểu
quan điểm giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Trong quá trình tiến hành tố tụng, giải quyết vụ án, người tiến
hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã thực hin đúng quy định của Bộ lut tố tụng
dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhn kháng cáo của người
c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trương Xuân V bà Nguyễn Thị T1; sửa một
phần bản án sơ thẩm: Buộc ông V bà T1 trả lại phần din tích đất lấn chiếm 88,1 m
2
,
trưc khi xử lý tài sản thế chấp ông V bà T1 phải tháo dỡ toàn bộ tài sản trên đất lấn
chiếm; sửa phần tuyên lãi suất chm thực hin nghĩa vụ thi hành án: kể từ ngày tiếp
theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thun nhưng phải phù hợp vi quy định của pháp lut; người kháng cáo không
được chấp nhn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét
xử nhn định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Đơn kháng cáo của ông V bà T1 làm trong hạn lut định và đã nộp tiền
tạm ứng án phí nên chấp nhn để xét xử theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] Bị đơn ông Trương Quang P bà Nguyễn Thị L và người c quyền lợi
nghĩa vụ liên quan bà Mai Thị P1 đã được Tòa án triu tp hợp l theo quy định của
Bộ lut tố tụng dân sự nhưng vắng mt tại phiên toà lần thứ 2 không c lý do. Căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ lut Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành
xét xử vụ án vắng mt bị đơn và người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
[1.3] Về thẩm quyền giải quyết và quan h pháp lut tranh chấp: Ngân hàng
TMCP L1 khởi kin yêu cầu bị đơn ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L trả nợ
gốc, nợ lãi theo hợp đồng tín dụng và các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ưc nhn
nợ đã ký kết và xử lý tài sản thế chấp, đây là vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng
theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ lut tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Quảng Trị.

[2] Về nội dung: Căn cứ vào các tài liu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã
xác định: L2 và ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L ký hợp đồng hạn mức tín
dụng số HDTD4502023219 ngày 23/9/2023 vi số tiền cấp tín dụng là
3.000.000.000 đồng, thời hạn vay và lãi suất theo các giấy đề nghị giải ngân kiêm
khế ưc nhn nợ đã ký. L2 đã giải ngân cho ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị
L vi tổng số tiền 3.000.000.000 đồng (ba t đồng).
[3] Hợp đồng tín dụng và các Giấy đề nghị giải nhân kiêm khế ưc nhn nợ
đã ký giữa L3 và ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L phù hợp quy định của pháp
lut, các bên c năng lực hành vi dân sự, vic giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự
nguyn, mục đích giao dịch không vi phạm điều cấm của lut, không trái đạo đức xã
hội, hình thức, nội dung của hợp đồng tuân theo quy định của Điều 117, 119, 385,
405, 463 của Bộ lut Dân sự năm 2015 và Lut các tổ chức tín dụng 2010. Quá trình
thực hin hợp đồng ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L đã không thực hin đúng
nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thun đã ký kết trong hợp đồng, toàn bộ khoản nợ trên đã
chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 10/01/2024 và ngoài vic vi phạm nghĩa vụ trả
nợ gốc theo thoả thun thì ông P, bà L còn vi phạm nghĩa vụ trả lãi trên tổng số nợ
gốc tại thời điểm thanh toán, tiền lãi phát sinh trên số lãi chưa thanh toán tương ứng
vi thời gian phải trả lãi trên nợ gốc là phù hợp vi thỏa thun tại hợp đồng tín dụng
và các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ưc nhn nợ đã ký và phù hợp vi các quy
định của pháp lut. Trong quá trình giải quyết và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn
đều yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền lãi chm trả; phía bị đơn
đồng ý mà không c ý kiến phản đối. Tòa án cấp sơ thẩm buộc bị đơn ông Trương
Quang P, bà Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP L1 (L3) tổng số
tiền tính đến ngày 11/9/2025 (ngày xét xử sơ thẩm) là: 3.880.065.268 đồng, trong
đ: Nợ gốc: 2.999.949.991 đồng, nợ lãi trong hạn: 67.809.657 đồng, nợ lãi quá hạn:
802.261.808 đồng, nợ lãi chm trả lãi: 10.043.812 đồng là c căn cứ.
Ngoài ra, ngày 10/08/2022, Ngân hàng TMCP L1 - Chi nhánh Q1 (cũ) đã ký
Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế vi ông Trương
Quang P. Vic giao kết hợp đồng giữa ông Trương Quang P vi Ngân hàng L2 được
thực hin đúng quy định của pháp lut và ông P được cấp hạn mức thẻ tín dụng là
100.000.000 đồng. Quá trình thực hin hợp đồng ông P vi phạm nghĩa vụ trả nợ,
khoản nợ chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 10/01/2024, vì vy Tòa án cấp sơ thẩm
buộc ông P thanh toán khoản nợ gốc và lãi, tính đến ngày 11/9/2025 là: 151.382.121
đồng, trong đ nợ gốc: 86.637.382 đồng, nợ lãi: 64.744.739 đồng là c căn cứ.
Những nội dung trên các bên đương sự không c kháng cáo và không bị kháng
nghị nên đã c hiu lực pháp lut.
[4] Về xử lý tài sản thế chấp: phía Ngân hàng L2 vi ông Trương Quang P, bà
Nguyễn Thị L và bà Mai Thị P1 đã ký hợp đồng thế chấp số HĐTC4502022154
ngày 15/06/2022, thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất
93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, xã H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn
T, xã N, tỉnh Quảng Trị) theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh Quảng

Bình cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467, đứng tên Mai Thị P1
theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154 ngày
15/06/2022. Bà Mai Thị P1 thừa nhn thế chấp thửa đất trên để đảm bảo khoản vay
tại hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD4502023219 ngày 23/9/2023 giữa L3 và
ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L.
[4.1] Hợp đồng thế chấp được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo
đúng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167; khoản 1 Điều 168 Lut Đất đai 2013;
Điều 298 Bộ lut Dân sự. Tuy nhiên khi đăng ký giao dịch bảo đảm, các bên không
biết được thửa đất bà Mai Thị P1 thế chấp bảo đảm, din tích đất thực tế bị thiếu so
vi giấy chứng nhn QSD đất đã cấp.
[4.2] Quá trình thu thp chứng cứ, Toà án sơ thẩm đã tiến hành xem xét, thẩm
định vào ngày 20/5/2025 đối vi thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9 và tài sản trên đất đã
thế chấp cho Ngân hàng.
Kết quả thẩm định: Thửa đất số 93, tờ bản đồ số 09 xã H, huyn Q thuộc quyền
sử dụng của bà Mai Thị P1, trên đất bà P1 xây dụng 01 nhà cấp bốn c din tích 77,2
m²; một nhà phụ din tích 20,1 m²; mái che c din tích 42,2 m²; một phần tường
rào c chiều dài 34,89m và một phần mái phi bro của gia đình ông Trương Xuân V,
bà Nguyễn Thị T1 là chủ sử dụng thửa đất số 94 đã xây dựng lấn sang thửa đất số
93 của bà P1 theo giấy chứng nhn QSD đất đã cấp. Tòa án sơ thẩm đã quyết định:
“khi xử lý tài sản để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số
HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022 thì Ngân hàng TMCP L1 (L3) hoặc bà Mai Thị
P1 phải buộc ông Trương Xuân V, bà Nguyễn Thị T1 tháo d phần mái phi bro có
diện tích 11,4m
2
xây lấn chiếm thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9 xã H, huyn Q, tỉnh
Quảng Bình (nay là xã N, tỉnh Quảng Trị) trước khi xử lý tài sản thế chấp để thu hồi
nợ”.
[5] Xét kháng cáo của ông Trương Xuân V đối vi phần bản án sơ thẩm liên
quan đến vic xử lý tài sản thế chấp trong vụ án, Hội đồng xét xử nhn thấy:
Tài sản thế chấp trong vụ án là quyền sử dụng thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9
theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh
Quảng Bình cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467 đứng tên bà Mai
Thị P1. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hành xem xét, thẩm
định tại chỗ và đo đạc hin trạng thửa đất thế chấp vi sự tham gia của các đương
sự, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và cơ quan chuyên môn theo đúng quy
định của pháp lut. Căn cứ kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ xác định din tích đất
thực tế là 1.233,5 m² thiếu 88,7 m
2
so vi din tích 1.322,2 m² ghi trong Giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất. Bà P1 và ông V đều xác nhn ranh gii sử dụng đất giữa
hai bên là hàng rào do các bên cùng nhau chung tiền mua vt liu xây dựng vào năm
2007 trưc thời điểm bà P1 thế chấp cho Ngân hàng L2 năm 2022 và hin hai gia
đình đang quản lý, sử dụng ranh gii ổn định (BL139). Theo quy định tại khoản 1
Điều 175 Bộ luật Dân sự:“Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định
theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”. Như
vy, ranh gii thửa đất số 93 và thửa đất số 94 được bà P3 và ông V xác nhn vi

nhau theo đúng thực tế. Hơn nữa, tại thời điểm ký hợp đồng thế chấp, phía Ngân
hàng L2 chỉ khảo sát hin trạng nhà – đất và vẽ sơ đồ, vị trí thửa đất chứ không thẩm
định, đo đạc cụ thể thửa đất số 93 nên không phát hin din tích đất bị thiếu là do lỗi
từ phía Ngân hàng. Trong vụ án này, ngày từ cấp sơ thẩm Ngân hàng L2 không có
yêu cầu giải quyết tranh chấp ranh gii về QSD đất, bà P1 cũng không c yêu cầu
độc lp đòi lại phần din tích đất đang do ông V quản lý. Qua xác minh, thu thp
chứng cứ thì hin nay giữa bà P1 vi ông V đang c yêu cầu giải quyết tranh chấp
đất đai phần din tích đất giáp ranh giữa hai hộ và đã được UBND xã N, tỉnh Quảng
Trị tổ chức hòa giải ngày 23/10/2025 nhưng không thành.
Từ nhn định trên, cần chấp nhn kháng cáo của ông V, sửa bản án sơ thẩm
theo hưng không buộc ông V tháo dỡ công trình; vic xử lý tài sản bảo đảm được
thực hin theo hin trạng và trong phạm vi quyền sử dụng đất hợp pháp thực tế của
bà P1 vi din tích 1.233,5 m
2
(từ các điểm 16-11-4-2-16). Trường hợp phát sinh
tranh chấp về quyền sử dụng đất hoc tài sản gắn liền vi đất đối vi phần din tích
đất giáp ranh giữa hộ gia đình bà P1 vi ông V, các đương sự c quyền khởi kin
bằng vụ án khác theo quy định của pháp lut.
* Đối vi phần quyết định bản án tuyên chm thực hin nghĩa vụ thi hành án,
mc dù không c kháng cáo, kháng nghị nhưng Bản án sơ thẩm tuyên:“kể từ ngày
bản án có hiệu lực pháp luật người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án,
nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả,
thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi hành xong tất cả
các khoản tiền” là không đúng quy định của pháp lut. Do đ, cần sửa Bản án sơ
thẩm tuyên “kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự” là phù hợp vi ý kiến của đại din Vin
kiểm sát.
[7] Về án phí: Kháng cáo của ông V được chấp nhn nên không phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm, hoàn trả lại cho ông V tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
[8] Các quyết định khác của Bản án dân sự sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị c hiu lực pháp lut kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ lut Tố tụng dân sự, xử:
1. Chấp nhn kháng cáo của người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Trương Xuân V và bà Nguyễn Thị Tuyt đối V1 phần bản án sơ thẩm về xử lý tài
sản thế chấp.

Sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm số 15/2025/DS- ST ngày 11 tháng 09
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Quảng Trị về phần xử lý tài sản thế
chấp và phần tuyên chm thực hin nghĩa vụ thi hành án, cụ thể:
a) Không buộc hộ liền kề ông Trương Xuân V và bà Nguyễn Thị T1 phải tháo
dỡ các công trình xây dựng trên đất.
b) Trường hợp ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị L không thực hin
nghĩa vụ trả nợ hoc thực hin không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP
L1 (L3) yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo hợp đồng thế chấp số
HĐTC4502022154 ngày 15/6/2022 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, xã N,
tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh Quảng Bình (cũ)
cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467 đứng tên Mai Thị P1 vi din
tích thực tế là 1.233,5 m
2
(từ các điểm 16-11-4-2-16), c sơ đồ kèm theo.
- Trường hợp phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất hoc tài sản gắn liền
vi đất (phần din tích còn thiếu so vi giấy chứng nhn QSD đất được cấp cho bà
P1) giữa bà Mai Thị P1 vi ông Trương Xuân V, các đương sự c quyền khởi kin
bằng vụ án khác theo quy định của pháp lut.
c) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thun nhưng phải phù hợp vi quy định của pháp lut;
nếu không c thỏa thun về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ lut Dân sự.
d) Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
c hiu lực pháp lut kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trương Xuân V và bà Nguyễn Thị T1 không
phải chịu, hoàn trả cho ông Trương Xuân V số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai
thu tạm ứng án phí số 0000317 ngày 25/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng
Trị.
3. Bản án phúc thẩm c hiu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án (ngày
01/4/2026).
Nơi nhận:
-VKSND tỉnh Quảng Trị;
- TAND khu vực 4, tỉnh QT;
- THADS tỉnh Quảng Trị;
- Các đương sự;
- Lưu VP, Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
Nguyễn Thái Sơn

Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 02/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 01/04/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 26/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 20/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm