Bản án số 30/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 30/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 30/2026/DS-PT ngày 01/04/2026 của TAND tỉnh Quảng Trị về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 30/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 01/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng LPBank khởi kiện Trương Quang Phin
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TR
Bản án số: 30/2026/DS-PT
Ngày: 01 - 4 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
và xử lý tài sản thế chấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TR
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Sơn
Các Thẩm phán: Ông Dương Viết Hải và bà Lê Hoài Thủy
Thư k phiên tòa: Bà Phan Thị Diểm Ý - Thư Tòa án nhân dân tỉnh Quảng
Tr.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Tr tham gia phiên tòa: Ông
Nguyễn Văn Sáng - Kiểm sát viên.
Ngày 01/4/2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Tr xét xử vụ án dân
sự phúc thẩm thụ số 100/2025/TLPT-DS ngày 24 tháng 11 năm 2025 về vic tranh
chấp hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản thế chấp.
Do Bản án dân sự thẩm số 15/2025/DS-ST ngày 11/9/2025 của Tòa án nhân
dân khu vực 4, Quảng Trị bị kháng cáo.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 93/2025/QĐ-PT ngày 22
tháng 12 năm 2025, quyết định hoãn phiên a số 02/2026/QĐ-PT ngày 09/01/2026,
quyết định tạm ngừng phiên tòa số 06/2026/QĐ-PT ngày 03/02/2026, quyết định
tạm đình chỉ số 02/2026/QĐST-DS ngày 03/3/2026, quyết định tiếp tục giải quyết
vụ án số 06/2026/QDDS-PT ngày 16/3/2026 Thông báo mở lại phiên tòa s
150/TB-TA ngày 16/3/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L1 (L2), địa chỉ: LPB T, sB đường T,
phường H, TP Hà Nội, người đại din theo pháp lut: Ông Nguyễn Đức T, chc v:
Ch tch Hội đồng qun trị; người đại din theo u quyn: Ông Nguyễn Văn C, chc
v: Giám đốc Ngân hàng L2 - Chi nhánh Q;
Người được u quyn li: Ông Trần Duy H, chuyên viên x lý n Ngân hàng
L2 - Chi nhánh Q, địa ch: Số F đường T, phường Đ, tỉnh Quảng Trị (văn bn u
quyn s 21/2025/UQ-QB ngày 13/01/2025), ông H c mt.
- Bị đơn: Ông Trương Quang P, sinh năm 1988 bà Nguyễn Thị L, sinh năm
1993, cùng c nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị (xã H, huyn Q, tỉnh Quảng
Bình cũ), ông P vắng mt, bà L vắng mt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Mai Thị P1, sinh năm 1955, nơi cư trú: Thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị (xã
H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình cũ), vắng mt.
+ Ông Trương Xuân V, bà Nguyễn Thị T1, nơi trú: Thôn T, N, tỉnh Quảng
Trị (xã H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình cũ), c mt.
Người kháng cáo: Ông Trương Xuân V và Nguyễn Thị T1 người c quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo hồ sơ, lời khai của các đương sự và bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án
như sau:
* Tại đơn khởi kiện, bản tkhai tại phiên toà nguyên đơn Ngân hàng
thương mại cổ phần L1 (viết tắt L2) trình bày: Ngày 23/9/2023, Ngânng L2 và
ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L ký hợp đồng hn mc tín dng s
HDTD4502023219 và các giấy đề ngh gii ngân kiêm khế ưc nhn n s L2 s
4502023219/01 ngày 29/6/2023 và s 4502023219/02 ngày 14/7/2023; hn mc tín
dụng được vay là 3.000.000.000 đồng; thi hn vay 09 tháng. Các bên thỏa thun lãi
suất theo các giấy đ ngh gii ngân kiêm khế ưc nhn n đã ký kết. Thực hin
đúng theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết ở trên, L2 đã giải ngân cho ông Trương
Quang P và bà Nguyễn Thị L tổng số tiền 3.000.000.000 đồng (ba t đồng chẵn).
Ngày 29/6/2023, L2 gii ngân cho ông P, bà L theo giấy đề ngh gii ngân
kiêm khế ưc nhn n s 4502023219/01 vi s tiền 1.500.000.000 đồng, lãi sut
trong hn trong 03 tháng đầu là 9,57%, t ngày 29/9/2023 đến hết thi gian vay lãi
suất được điều chnh 03 tháng/ln, theo quy định của Ngân hàng được xác định
trong từng thời kỳ; i sut n quá hạn bằng 150% mức lãi suất vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chm trả: 10%/năm.
Ngày 14/7/2023, L2 gii ngân cho ông P, bà L theo giấy đề ngh gii ngân
kiêm khế ưc nhn n s 4502023219/02 vi s tiền 1.500.000.000 đồng, lãi sut
trong hn trong 03 tháng đầu là 10,07%, t ngày 14/10/2023 đến hết thi gian vay
lãi suất được điều chnh 03 tháng/lần theo quy định của Ngân hàng được xác định
trong từng thời kỳ; i sut n quá hạn bằng 150% mức lãi suất vay trong hạn áp
dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn; lãi suất chm trả: 10%/năm.
Tài sản thế chấp: Quyền sdụng đất toàn bộ tài sản gắn liền vi đất tại
thửa đất 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, xã N, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất số CG
628423 do UBND huyn Q (cũ) cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH
01467, đứng tên Mai Thị P1 theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số
HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022, đã được công chứng và đăng ký thế chấp theo
đúng quy định của pháp lut.
Ngoài ra, ngày 10/08/2022, Ngân hàng TMCP L1 - Chi nhánh Q1 (cũ) đã ký
Giấy đnghị phát hành kiêm Hợp đồng sdụng thtín dụng quốc tế vi ông Trương
Quang P. Hạn mức tín dụng đề nghị là: 100.000.000 đồng (một trăm triu đồng chẵn)
nợ thẻ tín dụng tính đến ngày 11/9/2025 là 151.382.121 đồng, trong đ nợ gốc:
86.637.382 đồng, nợ lãi: 64.744.739 đồng.
Các khoản vay đã chuyển nợ quá hạn từ ngày 10/01/2024. L2 đã đôn đốc, tạo
điều kin nhiều lần để ông Trương Quang P bà Nguyễn Thị L trả nợ nhưng ông
P, bà L vẫn không thực hin theo đúng thỏa thun trong hợp đồng đã ký và theo các
quy định của pháp lut. Vì vy, ngân hàng L2 khi kin yêu cu Toà án gii quyết:
Buộc ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng
TMCP L1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/9/2025 là: 3.880.065.268 đồng, trong
đ: Nợ gốc: 2.999.949.991 đồng, nợ lãi trong hạn: 67.809.657 đồng, nợ lãi quá hạn:
802.261.808 đồng, nợ lãi chm trả lãi: 10.043.812 đồng; Buộc ông Trương Quang P
thanh toán cho Ngân hàng TMCP L1 khoản tiền nợ thẻ tín dụng tính đến ngày
11/9/2025 là 151.382.121 đồng, trong đ nợ gốc: 86.637.382 đồng, nợ lãi:
64.744.739 đồng.
Đề nghị tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn kể từ ngày 12/9/2025 cho đến khi ông
Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ theo quy
định tại Hợp đồng tín dụng; Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ưc nhn nợ đã ký và
Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày
10/08/2022.
Trong trường hợp ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L không thực hin
hoc thực hin không đầy đnghĩa vụ trả nợ cho L2, đề nghị Tòa án tuyên Ngân
hàng TMCP L1 c quyền được tphát mại tài sản bảo đảm hoc yêu cầu quan
Thi hành án c thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sdụng đất
và toàn bộ tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T,
N, tỉnh Quảng Trị đã được UBND huyn Q, tỉnh Quảng Bình (cũ) cấp Giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất số CG
628423 ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467, đứng tên Mai Thị P1 theo
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022, đã
được công chứng và đăng ký thế chấp theo đúng quy định của pháp lut.
Toàn bộ số tiền thu được từ vic xử tài sản đảm bảo được dùng để thanh
toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn vi L2. Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử
lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết nợ thì bên vay vốn vẫn phải c nghĩa
vụ trả hết khoản nợ còn lại cho L3.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, b đơn bà Nguyễn Thị L
trình bày: và chồng ông Trương Quang P c kết Hợp đồng tín dụng số
HĐTD4502023219 ngày 29/06/2023 vi Ngân hàng TMCP L1 vay số tiền
3.000.000.000 đồng. Để đảm bảo cho khoản vay này thì bà Mai Thị P1 đã thế chấp
Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9
tại địa chỉ thôn T, N, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn
Q (cũ) cấp ngày 01/06/2017, số vào số cấp GCN: CH 01467, đứng tên Mai Thị
P1 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154 ngày
15/06/2022. Quá trình thực hin hợp đồng, gia đình bà luôn cố gắng trả nợ đúng hạn
nhưng thời gian gần đây gia đình gp nhiều kh khăn nên vợ chồng tôi không c khả
năng để trả nợ. Hin nay Ngân hàng khởi kin thì bà không c ý kiến gì, đ ngh
phía Ngân hàng xem xét giảm lãi suất vì quá cao và tạo điều kin để vợ chồng bà
bên thế chấp tài sản bán tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, người có quyn li, nghĩa v liên quan bà Mai Thị P1
trình bày: Bà đã Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154
ngày 15/06/2022 để thế chấp thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, xã N,
tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn Q (cũ) cấp ngày
01/06/2017, số vào số cấp GCN: CH 01467, đứng tên bà Mai Thị P1 để đảm bảo
khoản vay đã ký kết theo hợp đồng tín dụng số HĐTD4502023219 ngày 29/06/2023
giữa ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L vi Ngân hàng TMCP L1 vay số tiền
3.000.000.000 đồng. Trong trường hợp ông P và bà L không thực hin nghĩa vụ trả
nợ hoc thực hin không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng L2 bà đồng ý x lý
tài sn thế chấp để thu hồi n.
Tại bản tự khai ngày 18/8/2025 và tại phiên tòa sơ thẩm, ngưi có quyn li,
nghĩa v liên quan ông Trương Xuân V bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Thửa đất
số 94 tờ bản đồ số 9 tại xã N, tỉnh Quảng Trị c nguồn gốc do bố mẹ của ông V cho
vợ chồng vào năm 1990 đến năm 2000 vợ chồng ông được UBND huyn Q,
tỉnh Quảng Bình (cũ) cấp giấy chứng nhn quyền sử dụng đất. Khoảng năm 2007
đến năm 2009, vợ chồng ông bà ông Trương Quang P2 chủ sử dụng thửa đất
số 93 tờ bản đồ số 9 tại xã N, tỉnh Quảng Trị vợ là bà Mai Thị P1 thống nhất thỏa
thun về ranh gii của hai thửa đất. Sau khi thỏa thun thì hai gia đình đã gp tiền
mua vt liu và xây dựng tường rào phía trưc làm ranh gii của hai thửa đất và hai
gia đình sử dụng ổn định cho đến nay. Năm 2017, theo chính sách của Đảng, Nhà
nưc về vic cấp, cấp đổi giấy chứng nhn quyền sử dụng đất theo lut đất đai, gia
đình ông đã chấp hành đầy đủ. Tuy nhiên, đến nay, gia đình ông không lấy
được giấy chứng nhn quyền sử dụng đất.
Tại Bản án sơ thẩm số: 15/2025/DS- ST ngày 11 tháng 09 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 4, tỉnh Quảng Trị đã quyết định:
Căn cứ các khoản 1 Điều 30, Điều 35, 39, Điều 147, Điều 157, Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116, 117, 119, 275, 317, 318, 335, 336, 463, 465, 466,
468, 470 của Bộ luật Dân sự của Bộ luật Dân sự; Điều 91 của Luật Các tổ chức tín
dụng 2010; Điều 100 và 103 của Luật Các tổ chức tín dụng 2024; khoản 2 Điều 26
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Chấp nhận đơn khởi kiện của Ngân hàng TMCP L1 (L3) về việc buộc ông
Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L trả nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn
lãi chm tr lãi theo Hợp đồng hn mức tín dụng đã kết số HDTD4502023219
ngày 23/9/2023 và Giấy đề nghị giải nhân kiêm khế ước nhận nợ km theo.
Buộc ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị L phải trả cho Ngân hàng
TMCP L1 (L3), tính đến ngày 11/9/2025 là: 3.880.065.268 đồng, trong đó n gốc:
2.999.949.991 đồng, nợ lãi trong hạn: 67.809.657đồng, nợ lãi quá hạn: 802.261.808
đồng, nợ lãi chậm trả lãi: 10.043.812 đồng.
Buộc ông Trương Quang P thanh toán khoản nợ gốc và lãi của khoản nợ thẻ
tín dụng, tính đến ngày 11/9/2025 là: 151.382.121 đồng, trong đó nợ gốc:
86.637.382 đồng, nợ lãi: 64.744.739 đồng
2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm (12/9/2025) cho đến khi thi
hành án xong nợ gốc, ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị L còn phải chịu thêm
khoản tiền lãi, theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã kết số
Hợp đồng hạn mức tín dụng đã kết số HDTD4502023219 ngày 23/9/2023 và Giấy
đề nghị giải nhân kiêm khế ước nhận nợ giữa L3 ông Trương Quang P, Nguyễn
Thị L. Ông Trương Quang P phải chịu thêm khoản tiền lãi, theo mức lãi suất đã thỏa
thuận tại Giấy đề nghị phát hành kiêm Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế đã
ngày 10/8/2022.
3. Trường hợp ông Trương Quang P bà Nguyễn Thị L không thực hiện
nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP
L1 (L3) quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo hợp đồng
thế chấp số HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9
tại địa chỉ thôn T, xã H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình (nay là thôn T, xã N, tỉnh Quảng
Trị) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền shữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh Quảng Bình cấp ngày
01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467, đứng tên Mai Thị P1.
4. Khi xử tài sản để thu hồi nợ đi vi tài sn thế chấp theo hợp đồng thế
chấp số HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022 thì Ngân hàng TMCP L1 (L3) hoặc
Mai Thị P1 phi buc ông Trương Xuân V, bà Nguyễn Thị T1 tháo d phn mái phi
bro có din tích 11,4m
2
xây lấn chiếm thửa đất s93, tờ bản đồ số 9 xã H, huyn Q,
tỉnh Quảng Bình (nay N, tỉnh Quảng Trị) trước khi x lý tài sn thế chấp để
thu hi n.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật người được thi hành án đơn yêu
cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các
khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi
hành án theo mực lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến
khi hành cong tất cả các khoản tiền.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm n tuyên về án phí, chi phí ttụng và quyền kháng
cáo của đương sự.
Ngày 25 tháng 9 năm 2025, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Trương Xuân V c đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm,
không chấp nhn yêu cầu tháo dỡ tài sản trên đất.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên nội dung khởi kin;
người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trương Xuân V giữ nguyên kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị tham gia phiên tòa phát biu
quan điểm giải quyết vụ án:
- Về tố tụng: Trong quá trình tiến hành tố tụng, giải quyết vụ án, người tiến
hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã thực hin đúng quy định của Bộ lut tố tụng
dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhn kháng cáo của người
c quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trương Xuân V Nguyễn Thị T1; sửa một
phần bản án thẩm: Buộc ông V T1 trả lại phần din tích đất lấn chiếm 88,1 m
2
,
trưc khi xử lý tài sản thế chấp ông V bà T1 phải tháo dỡ toàn bộ tài sản trên đất lấn
chiếm; sửa phần tuyên lãi suất chm thực hin nghĩa vụ thi hành án: kể từ ngày tiếp
theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên
thỏa thun nhưng phải phù hợp vi quy định của pháp lut; người kháng cáo không
được chấp nhn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa
căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét
xử nhn định:
[1] V t tng:
[1.1] Đơn kháng cáo của ông V bà T1 làm trong hạn lut định và đã nộp tiền
tạm ứng án phí nên chấp nhn để xét xử theo trình tự phúc thẩm.
[1.2] B đơn ông Trương Quang P bà Nguyễn Thị L người c quyền lợi
nghĩa vụ liên quan bà Mai Thị P1 đã được Tòa án triu tp hợp l theo quy định của
Bộ lut ttụng dân sự nhưng vắng mt tại phiên toà ln th 2 không c lý do. Căn
cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 ca Bộ lut T tụng dân sự, Tòa án tiến hành
xét xử vụ án vắng mt bị đơn và người c quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
[1.3] Về thẩm quyền giải quyết quan hpháp lut tranh chấp: Ngân hàng
TMCP L1 khởi kin yêu cầu bị đơn ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L trả n
gốc, nợ lãi theo hợp đồng tín dụng và các giấy đề ngh gii ngân kiêm khế ưc nhn
n đã ký kết xử tài sản thế chấp, đây v án tranh chp hợp đng tín dng
theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ lut ttụng dân sthuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân khu vc 4 - Qung Tr.
[2] Về nội dung: Căn cứ vào các tài liu, chng c trong hồ ván đã
xác định: L2 và ông Trương Quang P, Nguyễn Thị L ký hợp đồng hn mc tín
dng s HDTD4502023219 ngày 23/9/2023 vi số tiền cấp tín dụng
3.000.000.000 đồng, thời hạn vay và lãi suất theo các giấy đề ngh gii ngân kiêm
khế ưc nhn n đã ký. L2 đã giải ngân cho ông Trương Quang P và bà Nguyễn Thị
L vi tổng số tiền 3.000.000.000 đồng (ba t đồng).
[3] Hợp đồng tín dụng các Giấy đề nghị giải nhân kiêm khế ưc nhn nợ
đã ký giữa L3 ông Trương Quang P, Nguyễn Thị L phù hợp quy định của pháp
lut, các bên c năng lực hành vi dân sự, vic giao kết hợp đồng hoàn toàn tự
nguyn, mục đích giao dịch không vi phạm điều cấm của lut, không trái đạo đức xã
hội, hình thức, nội dung của hợp đồng tuân theo quy định của Điều 117, 119, 385,
405, 463 của Bộ lut Dân sự năm 2015 và Lut các tổ chức tín dụng 2010. Quá trình
thực hin hợp đồng ông Trương Quang P, Nguyễn Thị L đã không thực hin đúng
nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thun đã ký kết trong hợp đồng, toàn bộ khoản nợ trên đã
chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 10/01/2024 ngoài vic vi phạm nghĩa vụ trả
nợ gốc theo thoả thun thì ông P, L còn vi phạm nghĩa vụ trả lãi trên tổng số nợ
gốc tại thời điểm thanh toán, tiền lãi phát sinh trên số lãi chưa thanh toán tương ứng
vi thời gian phải trả lãi trên nợ gốc là phù hợp vi thỏa thun tại hợp đồng tín dụng
các giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ưc nhn nợ đã phù hợp vi các quy
định của pháp lut. Trong quá trình gii quyết và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn
đều yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền lãi chm trả; phía bị đơn
đồng ý không c ý kiến phản đối. Tòa án cấp thẩm buộc bị đơn ông Trương
Quang P, bà Nguyễn Thị L phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP L1 (L3) tổng số
tiền tính đến ngày 11/9/2025 (ngày xét xử sơ thẩm) là: 3.880.065.268 đồng, trong
đ: Nợ gốc: 2.999.949.991 đồng, nợ lãi trong hạn: 67.809.657 đồng, nợ lãi quá hạn:
802.261.808 đồng, nợ lãi chm trả lãi: 10.043.812 đồng là c căn cứ.
Ngoài ra, ngày 10/08/2022, Ngân hàng TMCP L1 - Chi nhánh Q1 (cũ) đã ký
Giấy đnghị phát hành kiêm Hợp đồng s dụng thẻ tín dụng quốc tế vi ông Trương
Quang P. Vic giao kết hợp đồng giữa ông Trương Quang P vi Ngân hàng L2 được
thực hin đúng quy định của pháp lut ông P được cấp hạn mức thẻ tín dụng
100.000.000 đồng. Quá trình thực hin hợp đồng ông P vi phạm nghĩa vụ trả nợ,
khoản nợ chuyển sang nợ quá hạn ktừ ngày 10/01/2024, vì vy Tòa án cấp sơ thẩm
buộc ông P thanh toán khoản nợ gốc lãi, tính đến ngày 11/9/2025 là: 151.382.121
đồng, trong đ nợ gốc: 86.637.382 đồng, nợ lãi: 64.744.739 đồng là c căn cứ.
Những nội dung trên các bên đương sự không c kháng cáo và không bị kháng
nghị nên đã c hiu lực pháp lut.
[4] Về xử tài sản thế chấp: phía Ngân hàng L2 vi ông Trương Quang P, bà
Nguyễn Thị L Mai Thị P1 đã hợp đồng thế chấp sHĐTC4502022154
ngày 15/06/2022, thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất
93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, H, huyn Q, tỉnh Quảng Bình (nay thôn
T, xã N, tỉnh Quảng Trị) theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh Quảng
Bình cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467, đứng tên Mai Thị P1
theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HĐTC4502022154 ngày
15/06/2022. Bà Mai Thị P1 thừa nhn thế chấp thửa đất trên để đảm bảo khoản vay
tại hợp đồng hn mc tín dng s HDTD4502023219 ngày 23/9/2023 giữa L3
ông Trương Quang P, bà Nguyễn Thị L.
[4.1] Hợp đồng thế chấp được công chng và đăng giao dịch bảo đảm theo
đúng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167; khoản 1 Điều 168 Lut Đất đai 2013;
Điều 298 Bộ lut Dân sự. Tuy nhiên khi đăng ký giao dịch bảo đảm, các bên không
biết được thửa đất bà Mai Thị P1 thế chấp bảo đảm, din tích đất thực tế bị thiếu so
vi giấy chứng nhn QSD đất đã cấp.
[4.2] Quá tnh thu thp chứng cứ, Toà án thẩm đã tiến hành xem xét, thẩm
định vào ngày 20/5/2025 đối vi thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9 và tài sản trên đất đã
thế chấp cho Ngân hàng.
Kết quả thẩm định: Thửa đất số 93, tờ bản đồ số 09 xã H, huyn Q thuộc quyền
sử dụng của bà Mai Thị P1, trên đt P1 xây dụng 01 nhà cấp bốn c din tích 77,2
m²; mt nhà ph din tích 20,1 m²; mái che c din tích 42,2 m²; mt phần tường
rào c chiu dài 34,89mmt phn mái phi bro của gia đình ông Trương Xuân V,
bà Nguyễn Thị T1 là chủ sử dụng thửa đất số 94 đã xây dựng lấn sang thửa đất số
93 của bà P1 theo giấy chứng nhn QSD đất đã cấp. Tòa án sơ thẩm đã quyết định:
“khi xử lý tài sản để thu hồi nợ đi vi tài sn thế chp theo hợp đồng thế chấp số
HĐTC4502022154 ngày 15/06/2022 thì Ngân hàng TMCP L1 (L3) hoặc Mai Thị
P1 phi buc ông Trương Xuân V, bà Nguyễn Thị T1 tháo d phn mái phi bro có
din tích 11,4m
2
xây lấn chiếm thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9 H, huyn Q, tỉnh
Quảng Bình (nay là xã N, tỉnh Quảng Trị) trước khi xử lý tài sn thế chấp để thu hi
nợ”.
[5] Xét kháng cáo của ông Trương Xuân V đối vi phần bản án sơ thẩm liên
quan đến vic xử lý tài sản thế chấp trong vụ án, Hội đồng xét xử nhn thấy:
Tài sản thế chấp trong vụ án là quyền sử dụng thửa đất số 93, tờ bản đồ số 9
theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất số số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh
Quảng Bình cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467 đứng tên bà Mai
Thị P1. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hành xem xét, thẩm
định tại chỗ đo đạc hin trạng thửa đất thế chấp vi sự tham gia của các đương
sự, người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quan chuyên môn theo đúng quy
định của pháp lut. Căn cứ kết quả xem xét, thẩm định tại chỗ xác định din tích đất
thực tế là 1.233,5 m² thiếu 88,7 m
2
so vi din tích 1.322,2 ghi trong Giấy chứng
nhn quyền sử dụng đất. P1 ông V đều xác nhn ranh gii sử dụng đất giữa
hai bên là hàng rào do các bên cùng nhau chung tiền mua vt liu xây dựng vào năm
2007 trưc thời điểm P1 thế chấp cho Ngân hàng L2 năm 2022 hin hai gia
đình đang quản lý, sử dụng ranh gii ổn định (BL139). Theo quy định tại khoản 1
Điều 175 Bộ luật n sự:“Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định
theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”. Như
vy, ranh gii thửa đất số 93 thửa đất số 94 được P3 ông V xác nhn vi
nhau theo đúng thực tế. Hơn nữa, tại thời điểm hợp đồng thế chấp, phía Ngân
hàng L2 chỉ khảo sát hin trạng nhà đất vẽ đồ, vị trí thửa đất chkhông thẩm
định, đo đạc cụ thể thửa đất số 93 nên không phát hin din ch đất bthiếu là do lỗi
từ phía Ngân hàng. Trong vụ án này, ngày từ cấp sơ thẩm Ngân hàng L2 không
yêu cầu giải quyết tranh chấp ranh gii về QSD đất, bà P1 cũng không c yêu cầu
độc lp đòi lại phần din tích đất đang do ông V quản lý. Qua xác minh, thu thp
chứng cứ thì hin nay giữa bà P1 vi ông V đang c yêu cầu giải quyết tranh chấp
đất đai phần din tích đất giáp ranh giữa hai hộ và đã được UBND xã N, tỉnh Quảng
Trị tổ chức hòa giải ngày 23/10/2025 nhưng không thành.
Từ nhn định trên, cần chấp nhn kháng cáo của ông V, sửa bản án thẩm
theo hưng không buộc ông V tháo dỡ công trình; vic xử lý tài sản bảo đảm được
thực hin theo hin trạng và trong phạm vi quyền sử dụng đất hợp pháp thực tế của
P1 vi din tích 1.233,5 m
2
(từ các điểm 16-11-4-2-16). Trường hợp phát sinh
tranh chấp về quyền sử dụng đất hoc tài sản gắn liền vi đất đối vi phần din tích
đất giáp ranh giữa hộ gia đình P1 vi ông V, các đương sự c quyền khởi kin
bằng vụ án khác theo quy định của pháp lut.
* Đối vi phần quyết định bản án tuyên chm thực hin nghĩa vụ thi hành án,
mc không c kháng cáo, kháng nghị nhưng Bản án thẩm tuyên:“kể từ ngày
bản án hiệu lực pháp luật người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án,
nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả,
thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự cho đến khi hành xong tất cả
các khoản tiền” không đúng quy định của pháp lut. Do đ, cần sửa Bản án
thẩm tuyên “kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử thẩm cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành
án theo mức lãi suất c bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp
luật; nếu không thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự” là phù hợp vi ý kiến của đại din Vin
kiểm sát.
[7] Về án phí: Kháng cáo của ông V được chấp nhn nên không phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm, hoàn trả lại cho ông V tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp.
[8] Các quyết định khác của Bản án dân sự thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị c hiu lực pháp lut kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ lut Tố tụng dân sự, xử:
1. Chấp nhn kháng cáo của người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông
Trương Xuân V Nguyễn Thị Tuyt đối V1 phần bản án thẩm vxử tài
sản thế chấp.
Sửa một phần bản án dân sự thẩm số 15/2025/DS- ST ngày 11 tháng 09
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Quảng Trị về phần xử lý tài sản thế
chấp và phần tuyên chm thực hin nghĩa vụ thi hành án, cụ thể:
a) Không buộc hộ liền kề ông Trương Xuân VNguyễn Thị T1 phải tháo
dỡ các công trình xây dựng trên đất.
b) Trường hợp ông Trương Quang P Nguyễn Thị L không thực hin
nghĩa vụ trả nợ hoc thực hin không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP
L1 (L3) yêu cầuquan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo hợp đồng thế chấp s
HĐTC4502022154 ngày 15/6/2022 để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp quyền sử dụng
đất và tài sản gắn liền vi đất tại thửa đất 93, tờ bản đồ số 9 tại địa chỉ thôn T, xã N,
tỉnh Quảng Trị, theo Giấy chứng nhn quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền vi đất số CG 628423 do UBND huyn Q, tỉnh Quảng Bình (cũ)
cấp ngày 01/06/2017, số vào sổ cấp GCN: CH 01467 đứng tên Mai Thị P1 vi din
tích thực tế là 1.233,5 m
2
(từ các điểm 16-11-4-2-16), c sơ đồ kèm theo.
- Trường hợp phát sinh tranh chấp về quyền sử dụng đất hoc tài sản gắn liền
vi đất (phần din tích còn thiếu so vi giấy chứng nhn QSD đất được cấp cho
P1) giữa bà Mai Thị P1 vi ông Trương Xuân V, các đương sự c quyền khởi kin
bằng vụ án khác theo quy định của pháp lut.
c) Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền n phải thi hành án
theo mức lãi suất các bên thỏa thun nhưng phải phù hợp vi quy định của pháp lut;
nếu không c thỏa thun về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định
tại khoản 2 Điều 468 Bộ lut Dân sự.
d) Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị
c hiu lực pháp lut kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trương Xuân V Nguyễn Thị T1 không
phải chịu, hoàn trả cho ông Trương Xuân V số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai
thu tạm ứng án phí số 0000317 ngày 25/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng
Trị.
3. Bản án phúc thẩm c hiu lực pháp lut kể từ ngày tuyên án (ngày
01/4/2026).
Nơi nhận:
-VKSND tỉnh Quảng Tr;
- TAND khu vực 4, tỉnh QT;
- THADS tnh Qung Tr;
- Các đương sự;
- Lưu VP, Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã
Nguyễn Thái Sơn
Tải về
Bản án số 30/2026/DS-PT Bản án số 30/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 30/2026/DS-PT Bản án số 30/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất