Bản án số 66/2026/DS-PT ngày 07/04/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 66/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 66/2026/DS-PT ngày 07/04/2026 của TAND tỉnh Hưng Yên về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 66/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CHấp nhận kháng cáo, sửa một phần án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Các Thm phán:
Ông Nguyễn Duy Phượng
Bà Nguyn Th Thu Hin
Ông Trương Quang Tú
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyn Th Đông Hà - Thư ký Toà án.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Văn Nhất - Kim sát viên.
Trong các ngày 02/4/2026 đến 07/4/2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh
Hưng Yên, Hội đồng xét x phúc thm tiến hành xét x công khai v án dân s
th lý s 02/2026/TLPT-DS ngày 06/01/2026 v việc “Tranh chấp v tha kế tài
sản”. Do Bản án dân s sơ thẩm s 31/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án
nhân dân Khu vc 6 Hưng Yên kháng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra xét
x phúc thm s 43/2026/QĐ-PT ngày 25/02/2026, đối với các đương sự:
Nguyên đơn: NTh L, sinh năm 1958. Đa ch: Thôn C, B, tnh Ninh
Bình. Có mt.
B đơn:
Anh Vit H, sinh năm 1978. Đa ch: Thôn T, T, tỉnh Hưng Yên. Vng
mt.
Anh Lê Văn H1, sinh năm 1981. Địa ch: Khu đô thị H đường L, thành ph
Hà Ni. Có mt ti phiên tòa, vng mt khi tuyên án.
Anh Quang Đ, sinh năm 1984. Đa ch: Chung cư T, quận H, thành ph
Hà Ni. Có mt ti phiên tòa, vng mt khi tuyên án.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Đình T, sinh năm 1960; Thị Thu H2, sinh năm 1974. Cùng
địa ch: Thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên. Vng mt.
C Lê Th M, sinh năm 1939. Địa ch: Thôn T, xã T, tỉnh Hưng Yên. Vng
mt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
Bn án s: 66/2026/DS-PT
Ngày: 07-4-2026
"V/v Tranh chp v tha kế tài sn"
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
2
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn Ngô Th L trình bày:
Bà và ông Lê Hng C đăng ký kết hôn hợp pháp vào năm 2012. Sau khi kết
hôn, v chng chung sng ti nhiều nơi, đến khoảng năm 2016 thì về sinh sng
ti thửa đất s 166, t bản đồ s 01 do ông Đình T (em rut ông C) đứng tên.
Theo bà L, trước khi v sinh sng, gia ông C và ông T có s tha thun v
việc đổi quyn s dụng đất gia thửa đt s 142 (do ông C đng tên) và thửa đt
s 166 (do ông T đứng tên), mc không lp thành văn bản nhưng các bên đã
thc tế thc hin việc đổi đất, c th ông T xây dng nhà kiên c trên thửa đất
s 142, còn v chng chuyn v sinh sng, qun lý, s dng nhà trên tha
đất s 166 t năm 2016 đến khi ông C chết.
Trong quá trình chung sng, cho rng v chồng đã b ra nhiu công
sức, chi phí để sa cha, ci to n mua sm tài sn phc v sinh hot ti
thửa đất s 166, tng giá tr ln. Ngoài ra, còn giao tin cho ông T để thc hin
việc đổi nhà, sa cha thanh toán mt s chi phí liên quan. Việc đu tư, sa
cha, to lp tài sn này theo bà là tài sn chung ca v chng trong thi k n
nhân.
Đến năm 2019, ông Hng C chết, không để li di chúc. Sau khi ông C
chết, gia bà và các con riêng ca ông C phát sinh mâu thuẫn liên quan đến vic
qun lý, s dng tài sản, đặc bit là quyn s dng thửa đt s 142. cho rng
các con ông C và ông T không tha nhn quyn li ca bà, không cho bà tiếp tc
qun lý, s dng tài sản, đồng thi có hành vi yêu cu bà ri khỏi nơi ở.
cũng trình bày vic ông C trước đây chuyển nhượng mt phn din
tích đt (khong 40m²) cho c Th M, tuy nhiên không trc tiếp tham gia
giao dịch đ ngh Tòa án xem xét toàn diện để bảo đm quyn li hp pháp
ca bà trong khi di sn.
T các ni dung trên, bà Ngô Th L khi kin yêu cu Tòa án:
Xác định di sn tha kế ca ông Lê Hng C để li là quyn s dụng đất đi
vi thửa đất s 142, t bản đồ s 01, din tích 321m² (sau khi tr phn din tích
đã chuyển nhượng hp pháp nếu có);
Chia di sn tha kế ca ông Hng C theo quy định ca pháp lut,
ngưi thuc hàng tha kế th nhất nên được hưởng phn di sản tương ứng;
Đề ngh đưc nhn phn di sn bng hin vật (đất) đ ổn định ch và cuc
sống; trường hp không th chia bng hin vt thì yêu cầu được thanh toán giá tr
tương ứng vi phn di sản được hưởng;
Yêu cầu Tòa án xem xét, xác đnh các tài sản đã được v chng to lp,
sa chữa, đầu trong thi k hôn nhân ti thửa đất s 166 tài sn chung ca
v chồng để được phân chia theo quy định pháp lut;
Yêu cu bảo đảm quyn, li ích hp pháp ca bà trong vic qun lý, s dng
tài sn và di sn tha kế, không b các đồng tha kế khác cn tr trái pháp lut.
3
Ý kiến, yêu cu ca b đơn
B đơn anh Lê Vit H trình bày:
Anh là con đẻ ca ông Lê Hng C bà Nguyn Th X (đã chết). Sau khi
X chết năm 2006, ông C kết hôn vi bà Ngô Th L o năm 2012.
Đối vi thửa đt s 142, t bản đồ s 01, diện tích 321m² đứng tên ông C,
anh xác định đây là tài sản do b m anh to lp trong thi k hôn nhân, là tài sn
chung ca ông C và X. Sau khi X chết, phn tài sn ca X chưa được
chia tha kế.
Anh thng nht vi yêu cu chia di sn tha kế ca ông C theo pháp lut; tuy
nhiên, đề ngh Tòa án phải xác định rõ ngun gc tài sn là tài sn chung ca ông
C và bà X để làm căn cứ chia tha kế đúng quy định.
Đối vi vic L cho rng tha thuận đổi đất gia ông C ông T, anh
không đng ý, cho rng việc đổi đất không căn cứ pháp lý, không được quan
có thm quyn công nhn, nên không có giá tr pháp lý.
Đối vi tài sn trên thửa đất s 166, anh cho rng toàn b tài sn, công trình
đồ dùng sinh hot ch yếu do anh em anh to lập, đóng góp; L không
đóng góp đáng k nên không đồng ý việc xác định đây là tài sản chung ca bà L
và ông C.
V phương án chia di sản, anh đề ngh: Chia di sn tha kế theo pháp lut;
giao quyn s dng thửa đất s 142 cho anh các đng tha kế anh Văn
H1, anh Quang Đ qun lý, s dụng; anh và các đồng tha kế trách nhim
thanh toán cho bà Ngô Th L giá tr phn di sản mà bà được hưởng theo quy định.
B đơn anh Văn H1 anh Quang Đ quan điểm thng nht vi ý
kiến trình bày ca anh Lê Vit H, không có yêu cầu độc lp.
Ý kiến của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Đình T và bà Vũ Thị Thu H2
trình bày:
Ông T em rut ca ông Hng C. Năm 2017, gia ông T ông C
tha thun ming v việc đổi quyn s dụng đất gia thửa đất s 142 và thửa đất
s 166; theo đó, ông T tiến hành xây dng nhà kiên c trên thửa đt s 142, còn
ông C và bà L v sinh sng ti thửa đất s 166.
Tuy nhiên, việc đổi đất này không được lập thành văn bản không thc
hin th tục pháp theo quy đnh. Nay các bên phát sinh tranh chp không
thng nht vic tiếp tc thc hin tha thun nên ông T thng nht:
Tr li quyn s dng thửa đất s 142 cho các con ông C; đề ngh đưc thanh
toán giá tr tài sản, công trình mà gia đình ông đã đầu tư, xây dựng trên đất.
Đối vi vic phân chia di sn tha kế, ông T không yêu cầu đc lập, đề
ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut, bảo đảm quyn li hp pháp ca
các bên.
4
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan c Lê Th M trình bày:
Khoảng năm 2013, cụnhn chuyển nhượng ca ông Lê Hng C din tích
khoảng 40m² đất thuc thửa đất s 142, lp giy t viết tay đã giao nhn
tin. Sau khi nhn chuyển nhượng, gia đình cụ đã xây dựng tường bao, s dng
ổn định, liên tc, không có tranh chp.
Do đó, cụ đề ngh Tòa án: Công nhn vic chuyển nhượng quyn s dng
đất gia c ông Hng C đối vi din tích 40m²; Bảo đảm quyn s dng
hp pháp của gia đình cụ đối vi diện tích đất này.
Trong quá trình gii quyết v án, Tòa án cấpthẩm đã tiến hành thu thp
tài liu, chng c theo quy định ca pháp lut, gm: xác minh tại địa phương về
ngun gc, quá trình qun lý, s dụng đt; thu thp h sơ địa chính; ly li khai
của các đương sự người liên quan; tiến hành xem xét, thẩm định ti chỗ, đo
đạc hin trạng và định giá tài sn tranh chp.
Kết qu xác minh th hin: thửa đất s 142, t bản đồ s 01, din tích 321m²,
đã được cp Giy chng nhn quyn s dng đất ngày 20/8/1997 đng tên ông
Lê Hng C; đây là tài sản được to lp trong thi k hôn nhân gia ông Lê Hng
C và Nguyn Th X. Sau khi X chết năm 2006, phần tài sn của chưa
đưc phân chia. Ông C chết năm 2019, không để li di chúc.
Các tài liu xác minh ti UBND T th hin: ông Lê Hng C hai ln kết
hôn; vi bà Nguyn Th X có 03 người con là các anh Lê Vit H, Lê Văn H1,
Quang Đ; vi Ngô Th L không con chung; ngoài ra không ngưi tha
kế nào khác.
V quá trình s dụng đất, th hin t năm 2017, ông Lê Đình T (em rut ông
C) đã xây dựng nhà kiên c trên thửa đất s 142 và s dng ổn định; vic tha
thuận đổi đt gia ông C ông T ch bng li nói, không tài liu, chng c
th hin vic chuyn quyền theo quy định pháp lut.
Theo biên bản đo đạc, thẩm định ti ch và định giá tài sn ngày 26/3/2025:
thửa đất s 142 có din tích 321m²; giá tr quyn s dụng đất được xác định theo
giá đất tại địa phương; trên đt có công trình n 03 tầng và mái tôn do gia đình
ông T xây dng, có giá tr còn li theo kết qu định giá.
Đối vi thửa đất s 166, t bản đồ s 01, din tích 216m² do ông Lê Đình T
đứng tên, trên đất nhà tài sn gn lin với đất; các đương s ý kiến kc
nhau v vic hay không tài sn chung gia Ngô Th L ông Hng C,
tuy nhiên nguyên đơn không cung cấp được tài liu, chng c chng minh vic
to lp tài sn chung.
Đối vi din ch khong 40m² đt thuc thửa đất s 142 c Th M
đang sử dng, tài liu trong h sơ thể hin ông Lê Hng C đã chuyển nhượng cho
c M t năm 2013, giấy viết tay đã giao nhận, s dng ổn định, không tranh
chp.
Kết qu gii quyết ca Tòa án cấp sơ thẩm
5
Ti Bn án dân s thẩm s 31/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án
nhân dân Khu vc 6 - Hưng Yên đã quyết định: Chp nhn mt phn yêu cu khi
kin của nguyên đơn Ngô Th L v vic chia di sn tha kế ca ông Lê Hng
C theo pháp lut.
Xác định di sn tha kế ca ông Lê Hng C quyn s dụng đất din tích
160,625m² thuc thửa đất s 142, t bản đồ s 01, tng din tích 321m², sau khi
tr phn diện tích 40m² đã chuyển nhượng cho c Lê Th M.
Xác định hàng tha kế th nht ca ông Lê Hng C gm: bà Ngô Th L, các
anh Lê Vit H, Lê Văn H1Lê Quang Đ.
V phương thức chia di sn, Tòa án cấp sơ thẩm giao cho các anh Vit H,
Lê Văn H1 Quang Đ đưc s dng toàn b thửa đất s 142 bng hin vt;
buc các anh H, H1, Đ nghĩa vụ thanh toán cho Ngô Th L giá tr phn di
sản được hưởng 65.856.250 đồng, mỗi người phi thanh toán 21.952.100
đồng.
Công nhn vic ông Lê Hng C chuyển nhượng 40m² đất thuc thửa đất s
142 cho c Lê Th M xác đnh c M đưc quyn s dng hp pháp đối vi din
tích đất này.
Không chp nhn yêu cu ca bà Ngô Th L v vic chia tài sn trên thửa đất
s 166, t bản đồ s 01, din tích 216m² do ông Lê Đình T đứng tên.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định v chi phí t tng, án phí và quyn
kháng cáo của các đương sự theo quy định ca pháp lut.
Sau khi xét x sơ thẩm, ngày 22/12/2025, nguyên đơn bà Ngô Th L có đơn
kháng cáo toàn b Bn án dân s thẩm s 31/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca
Tòa án nhân dân Khu vc 6 Hưng Yên.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề
ngh Hội đng xét x xem xét gii quyết để buc b đơn phải tr s tin cho
(mức đề nghị) là 300.000.000 đồng hoc tr bng hin vật là đất.
Các b đơn là các anh Lê Vit H, Lê Văn H1, Lê Quang Đ không chp nhn
kháng cáo ca bà Ngô Th L, đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm. Anh Văn H1
đại din các b đơn đồng ý tr cho bà L tối đa 100.000.000 đồng, vượt s tin
mà cấp sơ thẩm đã tuyên.
Các đương sự không tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Hưng Yên tham gia phiên tòa phát
biu: v t tng, Thm phán, Hi đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người
tham gia t tụng đã thực hiện đúng quy định ca B lut T tng dân s; v ni
dung, đề ngh Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên
tòa các tài liu, chng c trong h vụ án để gii quyết v án theo quy
định ca pháp luật, đề ngh tính thêm tin công sc duy trì tài sn cho bà L.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
6
Sau khi nghiên cu h vụ án, căn c kết qu tranh tng ti phiên tòa
ni dung kháng cáo của nguyên đơn Ngô Th L, Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng và phm vi xét x phúc thm
Đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Ngô Th L đưc np trong thi hn lut
định, hp l nên được xem xét theo th tc phúc thm.
Quá trình gii quyết v án, vic triu tp, tham gia t tng của các đương sự
và vic xét x vng mặt được thc hiện đúng quy đnh ca pháp lut; không vi
phm t tng làm ảnh hưởng đến quyn, li ích hp pháp của các đương sự.
[2] V ni dung kháng cáo của nguyên đơn
Nguyên đơn Ngô Th L kháng cáo toàn b Bn án dân s thẩm, cho
rng Tòa án cấp sơ thẩm vi phm th tc t tng; vic xem xét, thẩm định ti ch,
định giá và phân chia tài sn không bảo đảm quyn và li ích hp pháp ca bà.
Xét ni dung kháng cáo, Hội đồng xét x thy rng: Vic xem xét, thẩm định
ti chỗ, định giá tài sản đã được Tòa án cp sơ thẩm thc hin theo đúng trình tự,
th tc và có thông báo hp l cho các đương sự. Vic bà L không tham gia là do
ý chí ca bà, không làm phát sinh vi phm t tng ca Tòa án.
Ti phiên tòa, bà L đã được bảo đảm thc hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ t
tụng theo quy định ca pháp lut.
Do đó, không có căn c chp nhn kháng cáo ca bà Ngô Th L v vic Tòa
án cấp sơ thẩm vi phm th tc t tng.
[3] V xác định di sn tha kế người tha kế
Hội đồng xét x thy rng: Thửa đất s 142, t bản đồ s 01 có ngun gc
do ông Lê Hng C và bà Nguyn Th X to lp trong thi k hôn nhân nên đưc
xác định là tài sn chung ca v chng theo quy định ca pháp lut.
Sau khi Nguyn Th X chết năm 2006, phần tài sn thuc quyn s hu
ca X (tương ng 1/2 giá tr quyn s dụng đt) tr thành di sn tha kế nhưng
chưa được chia. Đến khi ông Lê Hng C chết năm 2019, không đ li di chúc,
phn tài sn thuc quyn ca ông C trong khi tài sn chung (1/2 giá tr quyn s
dụng đất) và phn ông C được hưởng t di sn ca bà X tiếp tc là di sn tha kế
để chia theo quy định pháp lut.
Căn c tài liu, chng c có trong h vụ án và kết qu xác minh, Tòa án
cấp thẩm đã xác định phn di sn ca ông Hng C 160,625m² đất (sau
khi tr diện tích đã chuyển nhượng hp pháp cho c Lê Th M) là có căn cứ, phù
hp vi quy định tại các Điều 612, 651 B lut Dân s.
Các đương s thng nht v quan h nhân thân không có tài liu, chng
c th hiện còn ngưi tha kế nào khác, nên xác đnh hàng tha kế th nht ca
ông Lê Hng C gm: bà Ngô Th L, các ông Lê Vit H, Lê Văn H1, Quang Đ.
Do đó, việc Tòa án cấp sơ thẩm xác định di sn tha kế và người tha kế để
chia theo pháp luật là có căn cứ.
7
[4] V phương thức chia di sn và giá tr thanh toán
Di sn là quyn s dụng đất ti thửa đt s 142 hin do các b đơn quản lý,
s dng ổn định; trên đất công trình xây dng kiên c. Vic chia di sn bng
hin vt không bảo đảm điều kin tách thửa theo quy định ca pháp luật đất đai,
làm thay đổi hin trng s dng tài sn, ảnh hưởng đến giá tr s dng gây khó
khăn cho việc t chức thi hành án. Do đó, giao toàn b quyn s dụng đất cho các
b đơn tiếp tc qun lý, s dng và thanh toán giá tr k phn tha kế cho nguyên
đơn là phù hợp quy định tại Điều 660 B lut Dân s.
Kết qu định giá tài sản đã được thc hiện đúng trình tự, th tc theo quy
định ca pháp lut t tng dân sự; các đương sự không có yêu cầu định giá li và
không có căn cứ xác định việc định giá vi phm pháp lut, nên được s dng làm
căn cứ gii quyết v án.
Tuy nhiên, trong trường hp những người tha kế nhn toàn b di sn là
quyn s dụng đất, việc xác định giá tr thanh toán không ch căn cứ vào kết qu
định giácòn phi xem xét công sức đóng góp, thc tế qun lý, s dng tài sn
nguyên tc bo đảm công bng giữa các đồng tha kế, phù hp với quy định
tại Điều 660 B lut Dân s.
Xét thấy, nguyên đơn là ngưi trc tiếp cùng vi ông Lê Hng C sinh sng
trên thửa đất trong thi k hôn nhân, có quá trình qun lý, s dng ổn định, liên
tục; đồng thời là người trc tiếp chăm sóc người để li di sn trong thi gian m
đau, qua đó thực hin vic duy trì, bo qun tài sn, bo đảm vic s dụng đt
đưc ổn định, liên tc. Công sc này gn lin vi vic duy trì, bo qun n
định giá tr ca di sản, chưa được phn ánh trong kết qu định giá việc xác định
giá tr k phn tha kế ti cấp sơ thẩm.
Mt khác, các b đơn những người nhn toàn b quyn s dụng đất
được hưởng toàn b li ích t vic tiếp tc qun lý, s dng di sn, nên cn bo
đảm s cân bng v quyn li giữa các đng tha kế khi xác định nghĩa vụ thanh
toán.
Trên cơ sở đánh giá toàn diện các yếu t nêu trên, căn cứ tính cht, mức độ
đóng góp và thời gian qun lý, s dng tài sn của nguyên đơn, Hội đồng xét x
xác định giá tr công sc của nguyên đơn tương ng khong 60% giá tr k phn
tha kế được hưởng, tương đương 40.000.000 đồng, là phù hp.
Do đó, tổng giá tr thanh toán k phn tha kế của nguyên đơn được xác định
là: 65.856.250 đồng + 40.000.000 đồng = 105.856.250 đồng. Làm tròn:
106.000.000 đồng.
Đối vi tài sn gn lin với đất do ông Đình T gia đình tạo lập: đây
không phi là di sn tha kế ca ông Lê Hng C; các đương sự không có yêu cu
gii quyết trong v án này nên không đt ra xem xét. Quan h pháp lut liên quan
đến tài sn nêu trên quan h độc lp; quyền, nghĩa v ca ông Đình T đối
vi tài sn do mình to lp không b ảnh hưởng bi vic gii quyết v án này
đưc bảo lưu quyền khi kiện theo quy định ca pháp lut.
8
vậy, căn cứ chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn, sửa bn
án sơ thẩm v giá tr thanh toán k phn tha kế.
[5] V án phí dân s phúc thm
Do kháng cáo của nguyên đơn bà Ngô Th L đưc chp nhn mt phn nên
bà không phi chu án phí dân s phúc thm. Bà Ngô Th L là người cao tui nên
thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 12
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 611, 612, 649, 650, 651, 660 B lut Dân s năm 2015;
Đim b khon 1 Điều 308; Điu 309; Điu 313 B lut T tng dân s năm 2015;
Điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi.
1. V ni dung
Chp nhn mt phn kháng cáo của nguyên đơn Ngô Th L. Sa Bn án
dân s sơ thẩm s 31/2025/DS-ST ngày 30/9/2025 ca Tòa án nhân dân Khu vc
6 Hưng Yên về giá tr thanh toán k phn tha kế.
2. V ni dung c th
2.1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Ngô Th L v vic chia
di sn tha kế ca ông Lê Hng C theo pháp lut.
2.2. Xác định di sn tha kế ca ông Hng C 160,625m² đt thuc
thửa đất s 142, t bản đồ s 01 (nay tha s 185, t bản đồ s 61), din tích
321m², ti T dân ph T, xã T, tỉnh Hưng Yên, đã được cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s 771 ngày 20/8/1997 đứng tên ông Lê Hng C.
2.3. Những người được hưởng tha kế gm: Bà Ngô Th L; các ông Lê Vit
H, Lê Văn H1, Lê Quang Đ.
2.4. V phân chia di sn:
Giao cho các ông Lê Vit H, Lê Văn H1, Lê Quang Đ đưc quyn s dng
chung thửa đất nêu trên (phn din tích còn li sau khi tr phn chuyển nhượng
cho cTh M), đồng thời được s dng li đi hiện trạng theođồ kèm theo
bn án.
Buc các ông Vit H, Lê Văn H1, Lê Quang Đ nghĩa v thanh toán
giá tr k phn tha kế cho NTh L tương ng với 40,156m² đt, tng s
tiền 106.000.000 đồng, mỗi người phải thanh toán 35.333.000 đồng.
2.5. Công nhn vic chuyn nhượng 40m² đất gia ông Lê Hng C và c Lê
Th M; c M đưc quyn s dng din tích này các bên liên quan trách
nhim thc hin th tục đăng ký theo quy định ca pháp lut.
2.6. Không chp nhn yêu cu ca Ngô Th L v vic chia tài sn trên
thửa đất s 166.
9
2.7. Đối vi tài sn gn lin với đất do ông Đình T gia đình tạo lp trên
thửa đất nêu trên: Các đương s không có yêu cu Tòa án gii quyết trong v án
này nên không đặt ra xem xét. Trường hp phát sinh tranh chấp liên quan đến tài
sn, các bên có quyn khi kin bng v án dân s khác theo quy định ca pháp
lut.
3. V chi phí t tng: Gi nguyên quyết định ca bn án sơ thẩm v chi phí
đo đạc, thẩm định ti ch, đnh giá tài sn.
4. V án phí dân s phúc thm: Bà Ngô Th L không phi chu án phí dân s
phúc thm.
5. V hiu lc thi hành: Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày
tuyên án.
THÀNH VIÊN HI ĐỒNG XÉT X
Nguyn Th Thu Hiền Trương Quang
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Duy Phượng
SƠ ĐỒ PHÂN CHIA ĐẤT
Kèm theo Bn án 66/2026/DS-PT ngày 07/4/2026 ca Tòa án nhân dân
tỉnh Hưng Yên
Ghi chú
- Din tích ký hiu S1 thuc quyn s dng ca bà M
- Din tích ký hiu S2 thuc quyn s dng ca các b đơn.
Tải về
Bản án số 66/2026/DS-PT Bản án số 66/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 66/2026/DS-PT Bản án số 66/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất