Bản án số 384/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 384/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 384/2026/DS-PT ngày 26/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 384/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án 384
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 384/2026/DS-PT
Ngày: 26-3-2026
V/v tranh chp v quyn s dụng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thúy Lành
Bà Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Hunh Th Mng Thúy, Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 03 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m phiên
tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 829/2025/TLPT-DS ngày 10
tháng 10 năm 2025 về việc “tranh chấp quyn s dụng đất”
Do Bn án dân s sơ thẩm s 40/2025/DS-ST ngày 29 tháng 7 năm 2025 Tòa
án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 765/2025/QĐ-PT ngày
11 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Đặng Th Ngc H, sinh năm 1975.
2. Ông Trn Thanh K, sinh năm 1971.
Cùng địa ch: p C, xã B, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Phm Quc S, sinh năm
1981.
Địa ch: S C đường C, phường B, Thành ph H Chí Minh. (Theo văn bn y
quyn ngày 05/7/2024) (Có mt).
- B đơn: Ông Nguyn Thanh N, sinh năm 1990
Địa ch: p C, xã H, tnh Tây Ninh.
2
Người đại din theo y quyn ca b đơn: Ông Nguyn Thanh V, sinh năm
1981.
Địa ch: Khu ph L, phường A, tnh Tây Ninh. (Theo Văn bản y quyn ngày
04/12/2024) (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyn Thanh V, sinh năm 1981
Địa ch: Khu ph L, phường A, tnh Tây Ninh (có mt).
2. Ch Nguyn Th C, sinh năm 1983.
Địa ch: p L, xã H, tnh Tây Ninh.
3. Bà Nguyn Th N1, sinh năm 1986.
Địa ch: p C, xã H, tnh Tây Ninh.
4. Ch Nguyn Th T, sinh năm 1994.
Địa ch: p X, xã H, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca những người quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan bà C, bà N1bà T: Ông Nguyn Thanh V, sinh năm 1981.
Địa ch: Khu ph L, phường A, tnh Tây Ninh. (Văn bản y quyn ngày
04/4/2015) (có mt).
- Người kháng cáo: Nguyên đơn bà Đặng Th Ngc H, ông Trn Thanh K.
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 08/7/2024 ,đơn khởi kin b sung ngày 07/5/2025
các li khai trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn bà Đặng Th Ngc H, ông
Trn Thanh K và người đại din theo y quyn của nguyên đơn là ông Phm Quc
S trình bày:
Ngày 24/12/2008 Đặng Th Ngc H cùng chng là ông Trn Thanh K
nhn chuyển nhượng ca Hunh Th H1 (không phi nhn chuyển nhượng đất
này t Phm Th H2) 01 phần đất có din tích 346,8 m
2
, thuc thửa đất s 856, t
bản đ s 41, đt ta lc ti p C, xã H, th xã T, tnh Tây Ninh (nay là p C, xã H,
tnh Tây Ninh), theo giy chng nhn quyn s dụng đt s vào s cp giy chng
nhn H00829 do UBND huyn T, tnh Tây Ninh cp ngày 11/10/2006 cho H1
đứng tên và đến ngày 14/4/2009 Văn phòng Đăng quyn s dụng đt huyn T
cp nht chnh biến động ti trang 4 ca giy chng nhn vi ni dung v chng
bà H nhn chuyển nhượng đất này tH1.
Sau khi nhn chuyển nhượng đất này, do nhà ca v chng H ti Thành
ph H Chí Minh nên lâu lâu v chng bà H mi v thăm đất của mình đã mua, lợi
dng lúc v chng bà H không có mt mà ông N đã lấn chiếm, t ý xây dng hàng
rào kẽm gai sang đt ca v chng bà H làm cho đt ca v chng H không
đường đi ra con đường chính. Khi v chng H phát hin s vic trên, v chng
H yêu cu ông N phi tháo d, di dời hàng rào đ tr li phần đất đã lấn chiếm
3
nhưng ông N không đồng ý. Vì vy, hai bên xy ra tranh chp và v chng bà H đã
làm đơn yêu cầu UBND xã H tranh chấp nhưng không thành.
Qua kết qu đo đạc, xem xét, thẩm định ti ch th hin phần đất tranh chp
din tích thc tế 101,9 m
2
, thuc mt phn ca thửa đất s 856 và trên đất tranh
chp này các bi cây tm vong, các cây lng mt hàng rào km gai. Tuy nhiên,
lúc mua đt này t H1 ch đất trng không tài sản đến khoảng năm
2021 v chng H v xem của đt mình thì phát hiện trên đất các bi cây
tm vông, cây lng mt hàng rào kẽm gai, nhưng vợ chng H không biết ai
trng các cây ci và xây dng hàng rào này nên v chng bà H có đi hỏi thăm hàng
xóm xung quanh mi nghe nói là hàng rào do anh N xây dng, còn cây ci thì không
biết ai trồng. Đối vi vic H1 làm th tục điều chnh li diện tích đất ca mình
trước khi chuyển nhượng cho v chng bà H thì v chng H không biết rõ vic
này. V chng bà H xác định là đất ca v chng bà H mua phía sau giáp với đất
ca bà N2 không có đường đất mà hin trạng đất ca v chng bà H ch đất trng
đã được v chng bà H rào lại phía sau để ngăn cách với đất giáp ranh.
Hin nay v chng bà H đang giữ bn chính giy chng nhn quyn s dng
ca phần đất tranh chp mà không có cm c, thế chp hay chuyn quyn cho ai.
Nay v chng bà H yêu cu ông N phi tháo d, di di tài sn và tr li phn
đất có din tích thc tế 101,9 m
2
, thuc mt phn ca thửa đất s 856, t bản đồ s
41, đt ta lc ti p C, xã H, tnh Tây Ninh. Đng thi, v chng bà H không đồng
ý bồi thường gtr các tài sản trên đất cho ông N do đất này đã được cp giy
hp pháp cho v chng bà H, nhưng ông N t ý đến xây dng hàng rào và trng cây
cối trên đất. Ngược li, v chng bà H không đồng ý công nhn phần đất tranh chp
này cho ông N đưc quyn s dụng đất này thuc quyn s dng ca v chng
bà H. Ngoài ra, v chng bà H không yêu cu gì khác.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Thanh V, đồng thi
người đại din theo y quyn ca b đơn ông Nguyn Thanh N những người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan gm bà Nguyn Th C, bà Nguyn Th N1, bà Nguyn
Th T trình bày:
Cha ca ông N ông Nguyễn Văn D (sinh năm 1955, chết ngày 23/8/2015)
m ca ông N Trương Thị Đ (sinh năm 1952, chết ngày 16/4/2025). Cha m
ca ông N chung sống 05 người con chung gm ông Nguyn Thanh V ông
Nguyn Thanh N bà Nguyn Th C, bà Nguyn Th N1, ông Nguyn Thanh N và bà
Nguyn Th T. Cha m ca ông N chung sng không có con riêng và không nhn ai
làm con nuôi cũng như chết không để li di chúc.
Khi còn sng cha m ca ông N đưc ông N3 chia cho 01 phần đất có din
tích khong 70 80 cao ti p C, xã H, thT, tnh Tây Ninh (nay p C, H,
tnh Tây Ninh) vào khoảng năm 1980, con đưng hin trng hin nay nm trên bn
đồ địa chính giáp vi thửa đất s 856 đang xảy ra tranh chp thuc mt phn trong
tng diện tích đất mà ông bà ni cho cha m ca ông N và cha m ca ông N t m
đường này ra để đi vào hẻm phía trong. Sau đó, cha m ca ông N bán đt cho nhng
ngưi hàng xóm xung quanh gm ông S1, ông Lê Văn H3, ông Văn H4, ông Đ
Văn T1, H1 (người v chng H cho rằng bán đất cho v chng bà H) để
4
làm lối đi tính t mt tiền đường Tnh l 787 kéo dài đến cui cùng H1. Các
ln mua bán này c hai bên ch lp giy tay không lp hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất được công chng, chng thc. Vì vy, bên tay phi ca
con đường t m này là thửa đất s 1038 có din tích 5.297,5m
2
của gia đình ông N
ông N đang đứng tên, tức con đường t m này ngăn cách đất hai bên 01
bên ông N đang đứng tên và 01 bên còn lại là đất mà cha m ca ông N bán cho các
ch đất như đã trình bày, trừ phần đất đang tranh chấp vi v chng bà H là cha m
ca ông N không có bán cho ai.
Ngun gc phần đất tranh chp thuc mt phn trong tng diện ch đất
ông N3 chia cho cha m ca ông N và cha m ca ông N s dụng đất này để trng
các bi cây tm vông vào khoảng năm 2000, xây dựng hàng rào km gai vào khong
năm 1998 1999 da trên hàng bụi tre được trồng làm ranh trước đây. Sau đó,
do hàng rào b nên ông N mi gia c li hàng rào này vào khoảng năm 2023
2024 không có ai ngăn cn hay tranh chp. Tuy nhiên, ông N xác định v
chng H mua đất t H2, không phi H1 nhưng H1 cũng mua 01
phần đất ca cha m ông N cuối con đường đ làm lối đi là thửa đất s 360, t bn
đồ s 42. Ranh đất ca cha m ông N với đất mà v chng bà H mua t H2 là 01
hàng rào kẽm gai như hiện trng thc tế hiện nay, phía sau đt ca v chng H
mua giáp với đất ca N2 không con đường đất nhưng ranh đất này trước
khi v chng bà H mua đất. Đến khoảng năm 2014 – 2015 bà H có nhH2 cùng
Nguyn Th Đ1 (là con dâu ca H2) đến nhà ca anh hi mua phần đất tranh
chấp để làm lối đi, nhưng gia đình ông N không đồng ý do H mua thấp hơn so
vi giá thc tế.
Nay ông N, ông V, C, N1 T không đồng ý vi yêu cu ca v
chng bà H tháo d, di di tài sn và tr li cho v chng H phần đất din
tích thc tế 101,9 m
2
, thuc mt phn ca thửa đất s 856, t bản đồ s 41, đt ta
lc ti p C, H, tnh Tây Ninh. Ngược li, ông N yêu cu phn t yêu cu
công nhn cho ông N đưc quyn s dụng đối vi phần đất din tích 101,9 m
2
này vì phần đất này là ca cha m ông N cho ông N và ông N đang quản lý, s dng
đối vi phần đất này. Ông N cùng vi các em ca ông gm ông V, C, N1
T đều đồng ý công nhn cho mt mình ông N đưc quyn s dụng đối vi phn
đất này mà không có tranh chấp đất này vi anh N.
Trường hp Tòa án chp nhn yêu cu khi kin ca v chng bà H và buc
ông N phi tr li din tích đt tranh chp này cho v chng bà H, ông N không yêu
cu v chng H phi bồi thường giá tr các tài sản trên đất này cho ông N.
Ngoài ra, các anh em ca ông N không yêu cu gì khác.
Ti Bn án sơ thẩm s 40/2025/DS-ST ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Tòa án
nhân dân khu vc 12- Tây Ninh đã tuyên:
Căn cứ vào các điều 26, 147, 157, 165 ca B lut T tng dân sự; các điu
158, 163, 164, 166, 221, 236 ca B lut Dân sự; các điều 166, 170, 203 ca Lut
Đất đai năm 2013 và các điều 12, 26, 27 ca Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30-12-2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v án phí, l phí Tòa
án.
5
Tuyên x:
Không chp nhn yêu cu khi kiện “Tranh chấp v quyn s dụng đất” của
Đặng Th Ngc H ông Trn Thanh K đối vi ông Nguyn Thanh N v vic
yêu cu ông N phi tháo d, di di tài sn tr li phần đất din tích 101,9 m
2
(loại đt: ONT), thuc mt phn ca thửa đất s 856, t bản đồ s 41, đất ta lc ti:
p C, xã H, th xã T, tnh Tây Ninh (nay là p C, xã H, tnh Tây Ninh).
Chp nhn yêu cu phn t “Tranh chp v quyn s dụng đất” của ông N
đối vi bà H và ông K.
Công nhn cho ông N đưc quyn s dng phần đất din tích 101,9 m
2
(loại đất: ONT), thuc mt phn ca thửa đt s 856, t bản đ s 41, đất ta lc ti
p C, H, th T, tnh Tây Ninh (nay p C, H, tnh Tây Ninh). Theo giy
chng nhn quyn s dụng đất s phát hành AH 430876, s vào s cp giy chng
nhn quyn s dng đt s H00829 do UBND huyn T, tnh Tây Ninh cp ngày
11/10/2006 và được Văn phòng Đăng quyền s dụng đất huyn T, tnh Tây Ninh
cp nht chnh biến đng ti trang 4 ca giy chng nhn cho H ông K đứng
tên ngày 14/4/2009 vi t cận như sau: Đông giáp thửa đất s 358 dài 6,56 m; Tây
giáp phần đất còn li ca thửa đt s 856 dài 4,34 m; Nam giáp đường đất dài 18,65
m và B giáp phần đt còn li ca thửa đất s 856 dài 18,84 m (Có Sơ đồ hin trng
s dụng đất kèm theo).
Các đương sựquyềnnghĩa vụ đến quan Nhà nước có thm quyền đ
đăng biến động, điu chnh, thu hi Giy chng nhn quyn s dụng đất như phn
quyết định đã tuyên khi Bản án có hiu lc pháp lut.
Kiến ngh quan Nhà nước có thm quyn v đất đai căn cứ vào Bn án ca
Tòa án để gii quyết, điều chnh biến động hoc cp Giy chng nhn quyn s dng
đất phù hp vi quyết định ca Bn án.
Ghi nhận các đương s gm ông Nguyn Thanh V, Nguyn Th C,bà
Nguyn Th N1 Nguyn Th T đng ý giao cho ông N đươc quyền s dụng đối
vi phần đất như mục 2 đã thể hin.
Ngoài ra, bản án thm còn tuyên v án phí, chi phí t tụng, nghĩa vụ thi
hành án quyn, thi hn kháng cáo, quyền nghĩa vụ thi hành án ca các
đương sự.
Ngày 30/7/2025, nguyên đơn Đặng Th Ngc H ông Trn Thanh K
kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, yêu cu cp phúc thm sa bản án thẩm, chp
nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyt v án, không cung cp chng c mi.
Người đi din theo y quyn của nguyên đơn giữ nguyên yêu cu kháng cáo
ca bà Đặng Th Ngc H ông Trn Thanh K, cho rng cp sơ thẩm chưa đánh giá
đầy đủ, toàn din các tài liu, chng c do nguyên đơn cung cp, t đó không chấp
6
nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn không sở, đề ngh cp phúc thm
chp nhn yêu cu khi kin và kháng cáo của nguyên đơn, sửa bản án sơ thẩm .
Người đại din hp pháp ca b đơn người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
không đồng ý kháng cáo của nguyên đơn, đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa có ý kiến
cho rng:
V t tụng: Trong giai đoạn phúc thm, Tòa án cp phúc thẩm và các đương
s chấp hành đúng các quy định ca B lut T tng dân s. Kháng cáo ca nguyên
đơn được np trong thi hn luật định, hp lệ, nên được xem xét theo ttrình t phúc
thm.
V nội dung: Nguyên đơnĐặng Th Ngc H và ông Trn Thanh K kháng
cáo cho rng phần đt tranh chp din tích thc tế 101,9m² thuc quyn s dng hp
pháp ca mình trên s nhn chuyển nhượng tHunh Th H1 đã được Văn
phòng Đăng ký quyn s dụng đất huyn T, tnh Tây Ninh trên và cp nht chnh lý
biến động cho H ông K đứng tên vào ngày 14/4/2009. Tuy nhiên, ngoài giy
chng nhn quyn s dụng đất, nguyên đơn không cung cấp được tài liu, chng c
chng minh ông K, bà H đã trực tiếp qun lý, s dng ổn định, liên tục đối vi phn
diện tích đất đang tranh chấp k t thời điểm nhn chuyển nhượng cho đến khi phát
sinh tranh chấp. Trong khi đó, lời khai ca b đơn, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên
quan, người làm chng kết qu xác minh tại địa phương đều th hin phần đt
tranh chp ngun gốc do gia đình ông Nguyn Thanh N qun lý, s dng t trước,
trên đất đã có hàng rào kẽm gai, cây tm vông tn ti t nhiều năm. Mặt khác, h
chnh biến động v thửa đt hin trng s dụng đất thc tế nhiều điểm không
thng nht, cấp sơ thẩm đã đối chiếu gia h sơ địa chính, sơ đồ hin trng s dng
đất, din tích thc tế các bên đang quản lý, s dụng để xác định phn din tích 101,9
m² đang tranh chấp không thuc phạm vi đất thc tế nguyên đơn đã qun lý, s
dụng. Do đó, cấp thẩm không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
chp nhn yêu cu phn t ca b đơn là có căn cứ.
Ti cp phúc thẩm, nguyên đơn không xuất trình được tài liu, chng c mi
nên đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, gi
nguyên Bn án dân s sơ thẩm ca Tòa án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh.
Đặng Th Ngc H ông Trn Thanh K phi chu án phí dân s phúc thm
theo quy định ca pháp lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng: Kháng cáo của các nguyên đơn Đặng Th Ngc H
ông Trn Thanh K nộp đã được thc hiện đúng theo quy đnh tại các Điều
7
271, 272 và 273 B lut T tng dân s nên được chp nhận để xem xét theo trình
t phúc thm.
[2] V ni dung: Xét kháng cáo ca bà H và ông K, thy rng:
[2.1] Theo h vụ án, v chng H, ông kit cho rng ngày 24/12/2008
ông, nhn chuyển nhượng ca Hunh Th H1 phần đất din tích 346,8m²,
thuc thửa đất s 856, t bản đồ s 41, ta lc ti p C, H, tnh Tây Ninh đã
đưc Văn phòng Đăng ký đất đai huyện T, tnh Tây Ninh cp nht chnh biến
động vào ngày 14/4/2009, H, ông K được đứng tên giy chng nhn quyn s
dụng đất. Trên sở đó, nguyên đơn cho rng phần đất đang tranh chấp din tích
thc tế 101,9m² thuc quyn s dng hp pháp ca mình nên yêu cu b đơn ông
Nguyn Thanh N tháo d, di di tài sn, tr lại đất.
Tuy nhiên, phía b đơn không thừa nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn,
cho rng phần đất tranh chp ngun gc thuộc đt ca cha m ông N ông
Nguyễn Văn D Trương Thị Đ2. Trong quá trình s dng cha m ông chưa
tng chuyển nhượng cho bà H1 hoặc cho người nào khác, phần đất này do gia đình
ông N qun lý, s dng ổn định t trước, trên đất đã hàng o kẽm gai, cây tm
vông t nhiều năm. Đồng thi, ông N có yêu cu phn t đề ngh công nhn quyn
s dụng đối vi din tích đất 101,9 m² đang tranh chấp.
[2.2] Tòa án cấp thẩm đã tiến hành xem xét, thẩm định ti chỗ, đo đc thc
tế, kết qu th hin phần đất tranh chp din tích thc tế 101,9 m², thuc mt phn
thửa đất s 856. Tuy nhiên, ngoài vic xut trình giy chng nhn quyn s dng
đất đng tên mình sau khi nhn chuyển nhượng, nguyên đơn không cung cấp được
tài liu, chng c nào khác đ chng minh phn diện tích 101 đang tranh chấp
thc tế đã được bên chuyển nhượng giao cho nguyên đơn quản lý, s dng liên tc,
công khai, ổn định t thời đim nhn chuyển nhượng cho đến khi phát sinh tranh
chp.
Ngưc li, các chng c có trong h thể hin phần đất tranh chp t trước
khi v chng H, ông K nhn chuyển nhượng đã hàng rào, cây tm vông
thc tế do phía gia đình ông N qun lý, s dng t trước năm 1998. Lời khai ca
những người làm chng bà H, bà H2 và bà Đ1, ông S1, bà H3, ông H4, ông T1, ca
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông V, bà C, N1, T kết qu xác
minh tại địa phương đều phù hp vi nhau v vic phần đất này nm trong tng th
diện tích đt do cha m ông N qun lý, s dụng trước đây, chưa chuyển nhượng cho
ngưi khác.
[2.3] Hơn nữa, h sơ chỉnh lý biến động giy chng nhn quyn s dụng đất
ngày 20/2/2009 do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh T Chi nhánh T2 th hin có s
thay đổi v din tích t thửa đất s 451 sang thửa đất s 856, phn din tích chênh
lệch được th hiện có liên quan đến phần đường đất. Trong khi đó, theo hiện trng
thc tế li trình bày thng nht của các đương s, phía sau thửa đất không
đường đất như h chnh lý th hin. Cấp sơ thẩm đã đối chiếu sơ đồ hin trng s
dụng đất, din tích thc tế nguyên đơn đang sử dng và din tích ghi nhn trong h
địa chính để xác định rng phn diện tích 101,9m² đang tranh chp không thuc
phm vi thc tế mà nguyên đơn đã nhận s dng t vic chuyển nhượng ca bà H1.
8
Mt khác, trong sut quá trình gii quyết v án, ông K, bà H cũng thừa nhn
k t thời điểm nhn chuyển nhượng cho đến nay, v chồng nguyên đơn không trực
tiếp qun lý, s dng phần đất tranh chp, phần đt còn li phía sau ch để trng.
Như vậy, ông K, H không quá trình chiếm hu, qun lý, s dng thc tế đi
vi diện tích đất 101,9 m² đang tranh chấp.
Trong khi đó, phía ông N xác định phần đất này do cha m đ lại, đã có ranh
gii bng hàng rào và cây trồng lâu năm từ ltrước năm 1975, sau đó ông N tiếp tc
qun lý, s dng, nội dung này đưc nhiều người làm chng tại địa phương xác
nhận. Do đó, cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn là có
căn cứ, đồng thi chp nhn yêu cu phn t ca b đơn, công nhn quyn s dng
đất cho b đơn đi vi phn diện tích 101,9m² là có cơ sở.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nnguyên đơn không xuất trình được tài liu, chng
c mi chng minh cho ni dung kháng cáo của mình là có căn cứ.
T những phân tích nêu trên, không có s chp nhn kháng cáo ca H
và ông K, gi nguyên bn án dân s sơ thm ca Tòa án nhân dân khu vc 12 - Tây
Ninh. Quan điểm của đại din Vin kim sát tại phiên tòa đ ngh không chp nhn
kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm là n cứ, phù hp nên
chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo không được chp nhn nên bà
Đặng Th Ngc H ông Trn Thanh K phi chu án phí dân s phúc thm theo quy
định ca pháp lut.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca Đng Th Ngc H ông Trn
Thanh K.
Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 40/2025/DS-ST ngày 29 tháng 7 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh.
Căn cứ vào các điều 26, 147, 148, 157, 165 ca B lut T tng dân sự; Điều
158, 163, 164, 166, 221, 236 ca B lut Dân s năm 2015; Điều 166, 170, 203 ca
Luật Đất đai năm 2013; Điều 12, 26, 27, 29 ca Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 20/12/2026 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định
v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kiện “Tranh chấp v quyn s dụng đất”
ca bà Đặng Th Ngc H và ông Trn Thanh K đối vi ông Nguyn Thanh N.
9
2. Chp nhn yêu cu phn t “Tranh chp v quyn s dụng đất” của ông
Nguyn Thanh N đối vi bà Đặng Th Ngc H và ông Trn Thanh K.
Công nhn cho ông N đưc quyn s dng phần đất din tích 101,9 m
2
thuc mt phn ca thửa đất s 856, t bn đồ s 41, loại đất ONT, ta lc ti p C,
H, th T, tnh Tây Ninh (nay p C, H, tnh Tây Ninh). Theo giy chng
nhn quyn s dụng đất có s phátnh AH 430876, s vào s cp giy chng nhn
quyn s dụng đất H00829 do y ban nhân dân huyn T, tnh Tây Ninh cp ngày
11/10/2006 và được Văn phòng Đăng ký quyền s dụng đất huyn T, tnh Tây Ninh
cp nht chnh biến đng ti trang 4 ca giy chng nhn cho H ông K đứng
tên ngày 14/4/2009 vi t cận như sau:
- Đông giáp thửa đất s 358 dài 6,56 m.
-Tây giáp phần đất còn li ca thửa đt s 856 dài 4,34 m.
- Nam giáp đường đất dài 18,65 m.
- Bc giáp phần đất còn li ca thửa đất s 856 dài 18,84 m.
(Có Sơ đồ hin trng s dụng đất kèm theo).
Các đương sựquyềnnghĩa vụ đến quan Nhà nước có thm quyền đ
đăng biến động, điu chnh, thu hi Giy chng nhn quyn s dụng đất như phn
quyết định đã tuyên khi bn án hiu lc pháp lut (Bn chính Giy chng nhn
quyn s dụng đất trên do bà H và ông K đang giữ, đt do ông N đang sử dng).
Kiến ngh quan Nhà nước có thm quyn v đất đai căn cứ vào Bn án ca
Tòa án để gii quyết, điều chnh biến động hoc cp Giy chng nhn quyn s dng
đất phù hp vi quyết định ca Bn án.
3. Ghi nhn s t nguyn ca ông Nguyn Thanh V, Nguyn Th C,
Nguyn Th N1 Nguyn Th T đồng ý giao cho ông Nguyn Thanh N đươc
quyn s dụng đối vi phần đất din tích 101,9m
2
, loại đất ONT, thuc mt phn
ca thửa đất s 856, t bản đồ s 41 ta lc ti p C, xã H, th xã T, tnh Tây Ninh
(nay là p C, xã H, tnh Tây Ninh).
4. V chi phí t tng: Chi phí xem xét, thẩm định ti ch và định giá tài sn là
20.000.000 (hai mươi triệu đồng), Đặng Th Ngc H và ông Trn Thanh K phi
chu toàn bộ. (đã nộp xong).
5. V án pdân s thẩm: H ông K phi chịu 300.000 (ba trăm nghìn
đồng) tiền án phí, nhưng đưc khu tr 600.000 (sáu trăm nghìn đồng) tm ng án
phí bà H và ông K đã nộp theo các biên lai thu s 0000623 ngày 23/10/2024 và biên
lai thu s 0012662 ngày 09/5/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s th Trng
Bàng, tnh Tây Ninh (nay Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 Tây Ninh).
Hoàn tr cho bà H, ông K 300.000 (ba trăm nghìn đng) tin tm ng án phí còn
tha.
Ông N không phi chu án phí dân s thẩm. Hoàn tr cho ông Nguyn
Thanh N 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tin tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu
10
s 0012470 ngày 24/3/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thTrng Bàng, tnh
Tây Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 Tây Ninh).
6. V án pdân s phúc thm: Đặng Th Ngc H, ông Trn Thanh K phi
chịu 300.000 (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu s 002653 ngày 08/8/2025 ca
Thi hành án dân s tnh Tây Ninh sang án phí. Bà H, ông K đã nộp đủ án phí dân s
phúc thm.
7. Quyn yêu cầu thi hành án:Trường hp bản án được thi hành theo quy định
tại Điều 2 ca Lut Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người
phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án,
t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7
9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định
tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s.
8. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 12 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
11
Tải về
Bản án số 384/2026/DS-PT Bản án số 384/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 384/2026/DS-PT Bản án số 384/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất