Bản án số 99/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng bảo hiểm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 99/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 99/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng bảo hiểm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Đà Nẵng
Số hiệu: 99/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm tàu cá
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 99/2026/DS - PT
Ngày: 10-4-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng
bảo hiểm”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Long
Các Thẩm phán: Ông Ngô H Nam
Ông Trn Hoi Sơn
- Thư phiên tòa: B Thiên H, TTòa án nhân dân thnh phố Đ Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: B Lương Thị Chung -
Kiểm sát viên tham gia phiên to.
Ngy 10 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thnh phố Đ Nẵng xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 203/2025/TLPT-DS ngày 17 tháng 11
năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm”
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 453/2025/DS-ST ngy 27 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đ Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 40/2026/QĐ-PT ngày
17 tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 95/2026/QĐ-PT
ngy 10 tháng 02 năm 2026, v Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số:
134/2026/QĐ-PT ngy 10 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn H, xã
T, huyện N, tỉnh Quảng Nam (nay l xã T, thnh phố Đ Nẵng). C mt.
Người đại diện theo ủy quyền ca nguyên đơn: Ông Đo Mạnh H, sinh năm
1981 (Theo giấy ủy quyền ngy 05/11/2024). Địa chỉ liên hệ: Số A V, phường A
(nay l phường A), thnh phố Đ Nẵng. Ông Đo Mạnh H c mt.
2. Bị đơn: Tổng Công ty Cổ phần B (sau đây gọi tắt l Tổng công ty B).
Trụ sở: Số A Đ, phường Đ, Quận A (nay l số A Đ, phường T), thnh phố Hồ C
Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1 Chức
vụ: Giám đốc Ban H4 Hong Hồng T2 Chức vụ: Ph giám đốc Ban
pháp chế (Theo giấy ủy quyền số 276/2024/UQ-TGĐ ngy 28/10/2024). Địa chỉ:
A Đ, phường Đ, Quận A (nay l số A Đ, phường T), Thnh phố HChí Minh. Ông
Nguyễn Thanh T1 và bà Hong Lê Hồng T2 c mt.
2
Người bảo vquyền v lợi ích hợp pháp: Ông Hong Văn M l Luật
thuộc đon luật sư thnh phố H. Địa chỉ: Số E P, Phường B, quận B (nay là 05 P,
phường G), Thnh phố Hồ Chí Minh. Ông Hong Văn M c mt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Quỹ Đầu phát triển Quảng Nam. Địa chỉ: Số I P, phường T, thnh
phố T, tỉnh Quảng Nam (nay l số I P, phường B, thnh phố Đ Nẵng). Người đại
diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiên T3 - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: B Huỳnh Thị T4 - Chức vụ: Ph giám đốc
(Theo giấy ủy quyền ngy 04/11/2024). Địa chỉ: Số I P, phường B, thnh phố Đ
Nẵng. Huỳnh Thị T4 c mt.
Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho Quỹ đầu phát triển Q2: Ông
Trương Ngọc Á l Luật sư số thẻ: 7793/LS thuộc đon luật sư thnh phố Đ. Địa
chỉ: Số A L, phường H, thnh phố Đ Nẵng. Ông Trương Ngọc Á c đơn xin xét
x vng mt.
+ Công ty TNHH G. Trụ sở tại: P, tầng B, Tòa nh T, số C L, Ngô Q (nay
là Phòng 14, tầng B, Tòa nh T, số C L, phường N), thnh phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hong Đăng S, sinh năm 1981 Chức
vụ: Trưởng ban Nghiệp vụ (Theo giấy y quyền số 003/2025/UQ/GĐ ngy
05/5/2025). Địa chỉ: P, tầng B, Tòa nh T, số C L, N, thnh phố Hải Phòng. Ông
Hong Đăng S c mt.
+ Trn Th L - sinh năm 1968. Đa ch: Thôn H, T, thành ph Đ Nẵng.
Trn Th L vng mt.
4. Người lm chng: Ông Hồ Quang H1, sinh năm 1977. Địa ch: C, thnh phố
Đ Nẵng; địa ch liên h: Công ty B A khu dân B, phường B, thnh phố
Đ Nẵng. Ông H1 c mt.
5. Do có kháng cáo ca b đơn: Tng Công ty C phn B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án v tại
phiên tòa, nguyên đơn ông Huỳnh Thanh T v đại diện theo ủy quyền ông Đo
Mạnh H thống nhất trình by:
Ông Huỳnh Thanh T l chủ sở hữu tu mang số hiệu QNa-90187-TS theo
Giấy chứng nhận tu cá số: 164/24/HD-1024/07/PTK ngy 17 tháng 01 năm 2024
của Chi cục thủy sản Q3.
Ngy 17 tháng 01 năm 2024, ông T c mua bảo hiểm của Tổng Công ty C
phần B cho tu đánh mang số hiệu 159/24/HD-0102/07C- PTK theo Giấy chứng
nhận bảo hiểm tu số: 164/24/HD-1024/07/PTK ngy 17 tháng 01 năm 2024
với giá trị trách nhiệm bảo hiểm thân tu l 2.210.000.000 đồng. Thời hạn bảo
hiểm t0 giờ 00 phút ngy 06 tháng 02 năm 2024 đến 24 giờ 00 phút ngy 05
tháng 02 năm 2025. Khi mua bảo hiểm thì ông T không được nhân viên phụ trách
bán bảo hiểm giải thích về quyền lợi của người mua bảo hiểm cũng như các quy
tắc loại trừ bảo hiểm, nhưng cần vốn vay đđng tu, ông T đã vo hợp đồng
bảo hiểm.
3
Khoảng 09 giờ 45 phút ngy 22 tháng 3 năm 2024, ông Huỳnh Thanh T
cùng với 03 thuyền viên xuất bến tại trạm K, Quảng Nam (cũ) đdi chuyển ra khu
vực Biển Đ, Việt Nam để khai thác thủy sản nghề lưới rê.
Lúc 14 giờ 00 phút ngy 23/03/2024, sau khi ra khỏi cửa Kỳ H2, máy trưởng Trần
Văn T5 do chủ tu giảm chi phí chuyến đi v thuyền viên Đỗ Trung N
do sức khỏe đã lên tu khác vo bờ.
Vo khoảng 10 giờ 00 phút ngy 23/03/2024, tu đến ngư trường đánh bắt. Khoảng
23 giờ 30 phút ngy 01/04/2024, tu ở tọa độ (16 24 N, 110 29 E), thuyền trưởng
cho tu di chuyển theo hướng 180 bất ngờ c sng lớn vỗ vo tu.
Lúc ny, gi Đông Nam khoảng cấp 6, thuyền trưởng cho thuyền viên Trần Như
L1 cầm lái, thuyền trưởng đi kiểm tra, phát hiện nước vo mạn trái gần khoang
mũi c vết thủng di, kích thước (di x rộng) = (50x2) cm, thuyền trưởng đã dùng
bơm do máy chính lai để hút nước ra ngoi, quan sát phía trước thuyền viên thấy
ánh điện của tu khác cách khoảng 03 hải lý nên đã di chuyển đến gần phòng ngừa
tu bị sự cố nng, đồng thời thuyền trưởng dùng máy bấm nút “SOS” v gọi điện
về nh gp con trai Huỳnh Thanh V báo cho cơ quan Biên phòng hỗ trợ.
Đến khoảng 00 giờ 30 phút ngày 02/4/2024, tàu QNa-90187-TS tại tọa độ (16
24 395 N, 110 29 323 E). Thuyền viên quăng dây cố định tu, cùng lúc đ thuyền
viên tàu QB-91449- TS đã đem 02 bơm hút khô 220V v01 bơm hút 24V (Ắc quy)
để hút nước trong tu QNa- 90187-TS, các thuyền viên đã dùng nêm để nêm lại
vết thủng, lúc ny nước vo tu đã ngập khoảng 50 cm, nước cng lúc cng nhanh,
mạnh, các thuyền viên vẫn dùng bơm hút nước ra ngoi, nhưng không thnh công.
Đến khoảng 02 giờ 30 phút cùng ngy, lúc ny nước đã ngập 2/3 tu, thuyền trưởng
cùng các thuyền viên hai tu thấy không thể cứu tu v để đảm bảo an ton đã rời
qua tàu QB-91449-TS v tháo dây để đảm bảo an ton cho tu QB-91449-TS. Tàu
QB-91449-TS tiếp tục đi đánh bắt, trước lúc rời đi, quan sát thấy tu QNa-90187-
TS đã gần chìm.
Vo lúc 13 giờ 00 phút ngy 02/4/2024, tu QB-91449-TS gp tu Đ Nẵng không
nhớ số hiệu đã chở thuyền viên tu QNa-90187-TS qua để di chuyển vo bờ, tu
QB-91449-TS tiếp tục đi đánh bắt thủy sản.
Vo lúc 12 giờ 00 phút ngy 03/4/2024, tu vo neo ở mũi S, thnh phố Đ Nẵng,
thuyền viên gọi đò vo đất liền v bắt xe về gia đình.
Ngày 03/4/2024, ông Huỳnh Thanh T đã thông báo cho Tổng Công ty Cổ phần B
để yêu cầu chi trả tiền bảo hiểm đối với tu cá QNa-90187-TS theo như thoả thuận
trong Hợp đồng đã ký kết. Tuy nhiên, Tổng ng ty C phần B từ chối chi trả tiền
bảo hiểm s kin chìm tu cá QNa-90187-TS không thuộc trường hợp được bo
hiểm do định biên thuyền viên không đủ người v văn bng chng ch chuyên môn
ca Thuyền trưởng v Thuyn viên không phù hp.
Ông T cho rng do của Công ty B đưa ra l không c cơ sở, sự cố xảy ra do
thi tiết xu bất thường l nguyên nhân bt kh kháng trc tiếp gây nên thit hi
ti sn. Thời điểm tu đánh bt tại tọa độ 16°24'N, 110°29'E c sng lớn v gi
Đông Nam mạnh đp vo mn trái gn khoang mũi tu gây ra vết thng di kích
thưc di 50cm x rng 2cm, khiến nước trn vo tu nhanh chng. Ngay khi phát
4
hin s cố, không để mc cho thit hi xy ra, ông T v thuyền viên đã thc hin
mi bin pháp để khc phc s cố, như nêm vết thủng, bơm hút nước ra ngoi, lái
tu v phía tu QB-91449-TS để ng cu, gi SOS báo s c.Thời điểm xy ra s
c lúc 23h30’ thì ông T đã lái tu ngay đến v trí tu QB-91449-TS cách đ không
xa v cp mn vo tu mang s hiu QB-91449-TS lúc 00h30’ ngy 02/4/2024, ti
tọa độ 16
0
24’395’’N; 110
0
29’323’’E; Trong quá trình di chuyn thì ông T v
thuyn viên vn song song thc hin các bin pháp khc phc s c như nêm vết
thủng, bơm hút nước ra ngoi. Ti thời đim cập được vo tu QB-91449-TS, nước
trong khoang cũng ch 50cm l không nhiu so vi thời điểm phát hiện ban đu.
Ngay khi cp mn vo tu QB-91449-TS thì các thuyền viên trên tu QB-91449-
TS đã quăng dây cố định tu, tt c thuyn viên 02 tu đã cùng nhau hip lực để
ng cứu như mang 02 bình hút khô 220v v 01 bơm hút 24v t tu QB-91449-TS
qua đ hút nước tu ông T ra ngoi, đồng thi tiếp tc dùng nêm để nêm li ch
vết thủng. Như vậy, s ng nhân s lúc ny rất đông để thc hiện đồng thi các
bin pháp ng cu. Tuy vy vn không thnh công m c vo ngy cng nhanh
v mnh do sng v liên tc ngy mt ln vo mn thuyn. Ông T c Chứng chỉ
thuyền trưởng hạng IV cấp ngy 23/6/2015, theo qui định tại Điều 45 Thông tư s
22/2018/TT-BNNPTNT ngy 15/11/2018 ca Bộ N1 qui định Chng ch hng IV
ca ông T sẽ được phiên thnh chứng chỉ hạng I. Mc khác, theo kết luận của Công
ty TNHH G thì Tàu QNa-90187-TS vỡ ván vỏ khi đang khai thác thủy sản trong
điều kiện được phép hoạt động theo giấy chứng nhận an ton kỹ thuật tu kết
hợp với công tác xử lý chống thủng của thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm
tu tại tọa độ (tọa độ (16 24 395 N, 110 29 323 E) chứ không thuộc các lý do như
bị đơn đưa ra.
vậy, để bảo đảm quyền v lợi ích hợp pháp của mình, ông Huỳnh Thanh T đề
nghị HĐXX buộc Tổng Công ty Cổ phần B chi trả cho ông số tiền 1.768.000.000
đồng v tiền lãi từ ngy 03/5/2025 đến ngy 27/9/2025 với mức lãi suất 10%/năm:
1.768.000.000 đồng x 504 ngy x 10%/năm = 247.520.000 đồng
Yêu cầu chuyển thanh toán 1.768.000.000 đồng tin bồi thường bo him
s c ri ro tu nêu trên trực tiếp vo ti khoản số 5620699723 của Quỹ Đầu
phát triển Q2, mở tại Ngân hng TMCP Đ, Chi nhánh Q4 để trả nợ vay theo Hợp
đồng cho vay ti chính số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy 16/6/2021 đã được kết
giữa ông T Quỹ đầu phát triển Q2. Đối với stiền lãi đề nghị chuyển cho ông
Huỳnh Thanh T vì hiện nay ông v b Trần Thị L đã ly hôn.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp
của bị đơn v đại diện bị đơn thống nhất trình by:
Ngày 17/01/2024, Tổng công ty Cổ phần B - Công ty B hợp đồng bảo hiểm tu
số: 159/24/HD-0102/07-PTK với ông Huỳnh Thanh T v Bên thụ hưởng l Quỹ
đầu tư phát triển Quảng Nam. Công ty B bảo hiểm cho tu cá QNa-90187-TS.
Công ty B đồng ý bảo hiểm thân tu theo “Điều kiện A” – “Quy tắc bảo hiểm thân
tu (Ban hnh kèm theo Quyết định số: 3916/2019/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019
của Tổng giám đốc Tổng Công ty C phần B).
5
Bảo hiểm tai nạn thuyền viên theo “Quy tắc bảo hiểm tai nạn thuyền viên” kèm
theo Quyết định số: 1252/2012/BHBL--TGĐ-HH ngy 20.7.2012 của Tổng
giám đốc Tổng công ty Cổ phần B.
Giấy chứng nhận bảo hiểm tu số 164/24/HD-1024/07-PTK thuộc hợp đồng
159/24/HD-0102/07-PTK bao gồm các thông tin:
- Người được bảo hiểm: Huỳnh Thanh T.
- Tên tàu: QNa-90187-TS
- Năm đng: 2021, Quảng Nam (cũ).
- Loại tu: đánh cá
- Phạm vi hoạt động: theo quy định của cơ quan đăng kiểm.
- Thời hạn bảo hiểm: từ 00 giờ 00 ngy 06/02/2024 đến 24 giờ 00 ngy 05/02/2025.
- Giá trị thân tu: 2.210.000.000 đồng.
- Giá trị tham gia: 1.768.000.000 đồng
- Người thụ hưởng: Quỹ đầu tư phát triển Q2.
- Diễn biến nguyên nhân sự kiện bảo hiểm theo thông báo của khách hng.
- Ngày 03/4/2024 Tổng công ty B nhận được thông báo tổn thất của ông T.
- Ngày 04/4/2024 Tổng công ty B đã thuê giám định độc lập l Công ty
TNHH G thực hiện giám định, đánh giá mức độ tổn thất.
Tổng công ty B xét thấy: Ngy 23/3/2024, tu "QNa-90187-TSxuất bến
tại Trạm kiểm soát Biên phòng K, Quảng Nam di chuyển ra khu vực Biển Đ, Việt
Nam để khai thác thủy sản nghề lưới rê. Nguyên đơn để máy trưởng Trần Văn T5
v thuyền viên Đỗ Trung N về bờ m không c phương án bố trí Máy trưởng với
thuyền viên thay thế để vận hnh trang thiết bị máy mc trong quá trình khai thác
hải sản, dẫn đến tình trạng tu không c Máy trưởng v thiếu thuyền viên, vi phạm
nghiêm trọng quy định pháp luật về duy trì điều kiện khai thác thủy sản v về đảm
bảo định biên an ton tối thiểu.
Ông T đã vi phạm bao gồm:
Khoản 4 Điều 73 Luật Thủy sản về chủ tu c nghĩa vụ "Bố trí thuyền viên
theo định biên an ton tối thiểu của tu cá theo quy định của Bộ trưởng Bộ N1".
Điểm a khoản 2 Điều 52 Luật Thủy sản về việc tổ chức, nhân khai thác
thủy sản c nghĩa vụ về duy trì điều kiện “Thuyền trưởng, máy trưởng phải c văn
bng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ N1 v Phát triển nông thôn” tại
khoản 2 Điều 50 của Luật ny.
Điều 3 Thông 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), “định biên
thuyền viên" l số lượng thuyền viên tối thiểu theo các chức danh được bố trí phù
hợp trên tu để vận hnh đảm bảo an ton.
Điều 7 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), máy trưởng
trực tiếp phụ trách v chịu trách nhiệm về kỹ thuật của ton bộ hệ thống động lực
của tu; c nhiệm vụ bảo đảm an ton kỹ thuật trong việc sử dụng, bảo quản, bảo
dưỡng, sửa chữa máy v các hệ thống, thiết bị do các bộ phận khác quản như:
máy neo, phần cơ của máy lái, máy cầu, hệ thống tời.
6
Điều 8 Thông 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), thợ máy phụ
trách máy chính, máy phát điện, hệ thống trc chân vịt (bao gồm cả bộ L3 hợp, bộ
G1), máy nén khí, hệ thống nén khí, nén gi, buồng máy tiện, trang bị cứu hỏa v
chống thủng, hệ thống lái v cơ cấu truyền động.
Điều 10 v 11 Thông 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), đối
với tu cá nhm II c chiều di từ 15m đến dưới 24m định biên tối thiểu phải gồm
04 người: 01 Thuyền trưởng, 01 Máy trưởng, 01 Thợ máy v 01 Thủy thủ, (tu
QNa-90187-TS c kích thước lớn nhất 16,50 mét thuộc nhm II).
Căn cứ quy định trên, c thể khẳng định rng chủ tu c nghĩa vụ phải bố trí
đầy đủ định biên theo đúng quy định, việc đảm bảo định biên không chỉ để tuân
thủ quy định pháp luật m còn nhm bảo đảm an ton tính mạng v ti sản trên
biển.
Việc Nguyên đơn để Máy trưởng v thuyền viên rời tu m không cngười
thay thế đã khiến tu QNa-90187-TS không đáp ứng được định biên tối thiểu. Đây
không chỉ l sự thiếu st về nhân sự, m còn l hnh vi vi phạm nghĩa vụ bảo đảm
an ton v vi phạm quy định pháp luật.
Vấn đề định biên thuyền viên còn liên quan trực tiếp đến trách nhiệm bảo
hiểm. Theo Hợp đồng bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm thân tu cá (ban hnh kèm theo
Quyết định số 3916/2019/QĐ-TGĐ của Tổng Giám đốc B), quy định loại trừ trách
nhiệm trong trường hợp không đảm bảo định biên thuyền viên cụ thể:
Điều 1.2 Hợp đồng bảo hiểm quy định Tổng công ty B đồng ý bảo hiểm với
điều kiện tu phải đảm bảo an ton hoạt động theo quy định Luật Thủy sản.
Điều 2 Hợp đồng bảo hiểm quy định điều khoản, điều kiện bảo hiểm.
Ông Huỳnh Thanh T l thuyền trưởng tu hạng IV từ năm 2015 (theo
Chúng chỉ thuyền trường tu hạng số 0026707 do trường Đại học N2 cấp
ngy 23/06/2015 với số vo số 0029375 ngy 24/06/2015 - nay quy đổi tương
đương chứng chỉ thuyền trưởng tu cá hạng I theo Điều 45 Thông tư 22/2018/TT-
BNNPTNT). Đồng thời, riêng đối với tu QNa-90187-TS, tham gia bảo hiểm
tại B từ năm 2022 thì đây l Hợp đồng tái tục năm thứ ba m ông thực hiện tại B.
Căn cứ theo các quy định trên, mc dù c sự kiện bảo hiểm xảy ra, tuy nhiên
ông Huỳnh Thanh T với kinh nghiệm thuyền trưởng lâu năm, trong quá trình vận
hành tàu cá QNa-90187-TS đã vi phạm quy định Luật Thủy sản v không bố trí đủ
định biên tối thiểu theo quy định pháp luật. Theo đ, ông T đã vi phạm điều kiện
bản trong Hợp đồng bảo hiểm v thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo
hiểm.
Như vậy, sự cố chìm tu QNa-90187- TS xảy ra ngy 01/4/2024 thuộc điều khoản
loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm theo Giấy chứng nhận bảo
hiểm tu cá số: 164/24/HD-1024/07-PTK.
Đánh giá phạm vi trách nhiệm bảo hiểm: Tu QNa-90187-TS tham gia bảo hiểm
thân tu theo Giấy chứng nhận tu số164/24/HD-1024-PTK ngày 17/01/2024
giữa Công ty B ông Huỳnh Thanh T theo điều kiện A “Quy tắc bảo hiểm thân
tu cá ban hnh kèm theo Quyết định số: 3916/2019/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019”,
sau đây gọi tắt l “Quy tắc bảo hiểm".
7
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại hiện trường v các hồ sơ, ti liệu thu thập được
trong quá trình giám định đối chiếu với “Quy tắc bảo hiểm” tại điểm 5.1.7, khoản
5.1, Điều 5, loại trừ bảo hiểm, Tổng công ty B đánh giá phạm vi, trách nhiệm bảo
hiểm của vụ tổn thất ny như sau:
Điều 5. Loại trừ bảo hiểm.
5.1 Trong mọi trường hợp, Tổng công ty B không chịu trách nhiệm bồi thường
trong các trường sau đây:
5.1.7 Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa tu vo hoạt
động;
Như vậy, sự c chìm tu QNa- 90187-TS xảy ra ngy 01/4/2024 thuộc điều
khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm theo giấy chứng nhận
bảo hiểm tu số: 164/24/HD-1024-PTK. vậy, Tổng công ty B không trách
nhiệm bồi thường vụ chìm tu QNa-90187-TS xảy ra ngy 01/4/2024 nên không
chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
* Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho Quỹ đầu phát triển Q2 - ông
Trương Ngọc Á người đại diện theo ủy quyền của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng
Nam là bà Huỳnh Thị T4 thống nhất trình by:
Triển khai hoạt động cho vay từ nguồn vốn nhận ủy thác Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh
Quảng Nam để thực hiện hỗ trợ tăng thêm nguồn lực ti chính nhm phát triển
năng lực tu khai thác thủy sản hoạt động tại các vùng khơi theo phương thức
tín dụng ưu đãi (cho vay c hon lại ton bộ vốn gốc với lãi suất bng không, phí
quản 2%/năm/dư nợ vay) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ, nhm hộ,
tổ đon kết của ngư dân trên địa bn tỉnh Quảng Nam (cũ) để đng mới tu khai
thác thủy sản.
Quỹ Đầu phát triển Q2 đã thực hiện cho vay ti chính đối với hộ ông Huỳnh
Thanh T theo Hợp đồng cho vay ti chính số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy
16/6/2021, với số tiền giải ngân cho vay l 1.700.000.000 đồng.
Để đảm bảo an ton, quản trị rủi ro trong quá trình tham gia khai thác thủy sản trên
biển v theo quy định tại Quy chế cho vay của Quỹ Đầu phát triển Q2, ông
Huỳnh Thanh T đã thực hiện mua bảo hiểm tu cá số hiệu QNa-90187-TS (đây l
tu được hình thnh từ nguồn vốn vay của Quỹ Đầu phát triển Q2), cảng đăng
A, huyện N, tỉnh Quảng Nam (cũ) tại Hợp đồng bảo hiểm 03 bên gồm c ông
Huỳnh Thanh T, Tổng Công ty cổ phần B Công ty B Quỹ Đầu phát triển
Q2 (Đính kèm theo Hợp đồng bảo hiểm tu di hạn vcam kết chuyển quyền
thụ hưởng bảo hiểm số: 246/23/HD-0102/07-PTK ngy 03/02/2023 v Giấy chứng
nhận bảo hiểm tu cá số 164/24/HD-1024/07-PTK ngày 17/01/2024).
Ngy 01/4/2024, tu cá của ông Huỳnh Thanh T gp sự cố khi đang khai thác thủy
sản, dẫn đến tu bị chìm. Sau sự cố ông Huỳnh Thanh T đã gửi đơn xem xét bồi
thường bảo hiểm đến ng ty B cùng các bên liên quan để tiến hnh giám định v
giải quyết bồi thường bảo hiểm. Tuy nhiên, sau nhiều lần lm việc các bên không
đi đến kết luận cuối cùng về việc giải quyết bồi thường bảo hiểm v Công ty B đã
c Công văn số 118/2024/CV-BLĐN ngy 30/8/2024 thông báo đến các bên về sự
cố nêu trên chưa đủ cơ sở để xem xét trách nhiệm bảo hiểm của Tổng công ty B.
8
Vậy, Quỹ Đầu phát triển Quảng Nam với vai trò l bên c quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan thống nhất theo nội dung khởi kiện của ông Huỳnh Thanh T, yêu cầu
Tòa án buộc Tổng Công ty Cổ phần B trả số tiền bảo hiểm l 1.768.000.000 đồng
trực tiếp vo ti khoản số 5620699723 của Quỹ Đầu tư phát triển Q2 mở tại Ngân
hng TMCP Đ, Chi nhánh Q4 (cũ) để trả nợ vay theo Hợp đồng cho vay ti chính
số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy 16/6/2021 đã kết giữa Q1 ông Huỳnh
Thanh T.
* Công ty TNHH G vắng mặt, nhưng quá trình tố tụng người đại diện theo ủy
quyền là ông Hong Đăng S trình bày:
Ton bộ các nội dung liên quan đến quá trình thực hiện vụ giám định sự cố tu cá
Qna 90187- TS đã được đề cập trong hồ giám định phát hnh ngy 08/8/2024.
Cụ thể:
- Tàu QNa-90187-TS vỡ ván vỏ khi đang khai thác thủy sản trong điều kiện
được phép hoạt động theo giấy chứng nhận an ton kỹ thuật tu kết hợp với
công tác xử chống thủng của thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm tu tại
tọa độ (tọa độ (16 24 395 N, 110 29 323 E)
Về phía đơn vị giám định không c ý kiến thêm về yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn vì không c căn cứ pháp lý. Đề nghị Tòa án xử lý theo quy định pháp luật.
* Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan l bTrần Thị L không c bản tự
khai nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tại phiên tòa,
bà L tiếp tục vắng mt lần thứ 2 không c lý do
* Với nội dung vụ án như trên, tại Bản án dân sự thẩm số: 453/2025/DS-
ST ngy 27 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đ Nẵng đ quyết
định:
Căn c vào c Điu 26, 35, 40, 227 ca B lut t tng dân s 2015; các Điều
117, 385, 398, 401, 357 v 468 của Bộ lut dân sự năm 2015; c Điu 15, 17, 18,
19, 20, 21, 22 và 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; Nghị quyết s
01/2019/NQ-TP ngy 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm v Nghị quyết số 326 ngy 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản vsử dụng án phí
v lệ phí của Tòa án.
X: Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Huỳnh Thanh T v việc “Tranh
chấp Hợp đồng bo him" vi Tổng Công ty Cổ phần B.
- Buc Tổng Công ty Cổ phần B phi tr tin bo him cho ông Huỳnh
Thanh T s tin 2.015.520.000 đồng, trong đó tin bo him do tn tht toàn b
ca tàu mang số hiệu QNa-90187-TS 1.768.000.000 đồng tin lãi chm tr
ca tin bo him nh từ ngy 03/5/2024 đến ngày 27/9/2025 247.520.000 đồng.
Ngoi ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo, nghĩa
vụ v phương thức thi hnh án dân sự của các bên đương sự.
* Ngy 06 tháng 10 năm 2025, bị đơn Tổng Công ty Cổ phần B c đơn
kháng cáo với nội dung như sau: Tòa án cấp thẩm không áp dụng đầy đv
chính xác các quy định ca pháp luật cũng như các điều khoản loại trừ trách nhiệm
9
được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm v Giấy chứng nhận
bảo hiểm tu cá, dẫn đến tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l
không phù hợp v không đảm bảo quyền v lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty B;
cho rng tàu Qna-90187-TS vi phạm Luật Thủy sản v không bố trí định biên theo
quy định của pháp luật đã vi phạm nguyên tắc chung của Hợp đồng bảo hiểm v
thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Đnghị Tòa án cấp phúc thẩm
sửa Bản án thẩm số: 453/2025/DS-ST ngy 27 tháng 9 năm 2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 1 - Đ Nẵng theo hướng: Không chấp nhận ton b yêu cu
khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người đại diện hợp pháp cho bị đơn Tổng Công ty B giữ nguyên nội dung
kháng cáo. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Đo Mạnh H gi nguyên
yêu cu khi kiện, không đồng ý với kháng cáo của bị đơn; các bên đương s
không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thnh phố Đ Nẵng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Những người tiến hnh tố tụng v tham gia tố tụng tại
cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề
nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Tổng Công ty B, giữ nguyên
Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] V th tc t tng:
Đơn kháng cáo ca b đơn l đảm bảo về thời hạn, nội dung v hình thc
theo quy định tại các Điều 271, 272, 273, 276 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên đưc
chp nhn th lý gii quyết.
Tòa án cấp thm xác định quan h pháp lut tranh chp trong v án l
“Tranh chấp hợp đồng bo hiểm” v thm quyn gii quyết v án thuc v Tòa án
nhân dân khu vc 1 Đ Nng l đúng quy định ca pháp lut.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Ngy 17 tháng 01 năm 2024, ông Huỳnh Thanh T Hợp đồng bảo hiểm
tu cá số 159/24/HD-0102/07-PTK với Tổng Công ty Cổ phần B Công ty B, đối
với tu QNa-90187-TS theo Giấy chứng nhận bảo hiểm tu số 164/24/HD-
1024/07-PTK, phm vi bo him: Thân tu cá v bo him tai nn thuyn viên;
thời hạn bảo hiểm từ 00 gi 00 phút ngy 06/02/2024 đến 24 gi ngày 05/02/2025,
giá tr thân tu 2.210.000.000 đồng, giá tr tham gia bo hiểm 1.768.000.000 đồng,
ngưi th ng: Qu đầu tư phát trin Qung Nam.
Trong thời hạn bảo hiểm, khoảng 02 giờ 30 phút, ngy 02/4/2024 xảy ra sự cố
chìm tàu QNa-90187-TS khi đang khai thác đánh bt cá ti khu vc Biển Đ. Theo
kết luận của Công ty G thì nguyên nhân do tàu QNa-90187-TS vỡ ván vỏ khi
đang khai thác thủy sản trong điều kiện được phép hoạt động theo giấy chứng nhận
10
an ton kỹ thuật tu kết hợp với công tác xchống thủng của thuyền viên
không hiệu quả dẫn đến chìm tu tại tọa độ (16 24 395 N, 110 29 323 E).
Ngày 03/4/2024, ông Huỳnh Thanh T thông báo yêu cầu Công ty B chi trả
tiền bảo hiểm; ngy 30/8/2024, Công ty B ban hnh Công văn số 118/2024/CV-
BLĐN về việc từ chối chi trả tiền bảo hiểm do tại thời điểm xảy ra sự việc, tu cá
QNa-90187-TS bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa tu
vo hoạt động, văn bng chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng không phù hợp,
cho rng sự cố chìm tu thuộc điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Quy
tắc bảo hiểm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm tu cá.
Ti bn án dân s thẩm s 453/2025/DSST ngy 27/9/2025, Tòa án nhân
dân Khu vc 1 Đ Nẵng đã x: Chp nhn yêu cu khi kin ca ông T buc
Công ty B phi tr tin bo him và tin lãi chm tr tin bo him nh từ ngy
03/5/2024 đến ngày xét x sơ thẩm 27/9/2025; xác định người th ng tin bo
him l Quỹ đầu tư phát triển Q2 (cũ). Không đồng ý vi vi quyết định ca bn
án sơ thẩm Công ty B kháng cáo đề ngh: Không chp nhn ton b yêu cu khi
kin ca ông T vi lý do nêu trên.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn Tổng Công ty Cổ phần B, Hội đồng xét x
nhn thy:
[3.1] Hợp đồng bảo hiểm tu s 159/24/HD-0102/07-PTK theo Giấy
chứng nhận bảo hiểm tu cá số 164/24/HD-1024/07-PTKĐ ngy 17/01/2024 gia
ông Huỳnh Thanh T với Tổng Công ty Cổ phần B Công ty B, đối với tu QNa-
90187-TS l tha mãn các điều kin c hiu lc ca giao dch dân s v không
thuc các trường hp Hợp đồng hiệu theo quy định ca B lut dân s ni chung
v quy đnh ca Lut kinh doanh bo him ni riêng; do đ c giá tr pháp lý v
phát sinh quyn v nghĩa v gia các bên tham gia giao dch.
[3.2] S c chìm tu xy ra vo ngy 02/4/2024 l đang nm trong thi hn
bo him ca Hợp đồng bo him.
[3.3] V s kin bo him v nguyên nhân xy ra s kin bo him: S c
chìm tu đã đưc các bên v Công ty G xác định: Tàu QNa-90187-TS vỡ ván
vỏ khi đang khai thác thủy sản trong điều kiện được phép hoạt động theo giấy
chứng nhận an ton kỹ thuật tu kết hợp với công tác xử chống thủng của
thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm tu; kết lun giám đnh cũng đã xác định:
Không c ghi nhn no v vic va chm vi tu, vt th khác trước v khi xy ra
tình trạng nước vo tu hoc do li c ý ca thuyn viên trên tu. Như vy, nguyên
nhân dẫn đến s c chìm tu l do khách quan thiên nhiên, thi tiết ch không phi
do ch quan, hay li ca con người; l ri ro ngu nhiên, bt ng không lường
trước được theo khoản 5 Điều 16 Lut kinh doanh bo him; thc tế khi xy ra s
c thì thuyn viên trên tu cũng đã phi hp vi thuyn viên tu QB-9144-TS khc
phc s c bng cách dùng 02 bơm hút khô 220V v 01 bơm hút 24V (chy bng
Ắc quy) để hút nước trong tu QNa-90187-TS v các thuyền viên đã c gng dùng
nêm để nêm li vết thủng nhưng do vết thng/v lớn nước vo nhanh mnh nhiu
nên vic khc phc không thnh công v buc phi ri tu để đảm bo tính mng
ca thuyn viên; s c tu chìm mt xác nên được coi l tn tht ton b; s kin
11
bo him xy ra thuộc trường hợp được bo hiểm theo quy đnh, tha thun trong
Hợp đồng bo him v theo quy định ca pháp lut.
Vic Công ty B cho rng s c chìm tu l do ông Huỳnh Thanh T vi phm
quy định ca Lut thy sản như: Không bố trí đầy đủ thuyền viên/định biên trên
tu theo quy định, để máy trưởng v thuyn viên ri tu m không c người thay
thế, bng cp thuyền trưởng tu cá ca ông T không phù hp v căn cứ vo mc
5.1.7 Điu 5 ca Quy tc bo him thân tu cá...được ban hnh kèm theo Quyết
định s 3916/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019 ca Tng giám đốc Công ty B quy định
v các trường hp loi tr bo hiểm nsau: B trí thuyền viên không đủ định biên
theo quy định khi đưa tu cá vo hoạt động v cho rng đây l nguyên nhân chính
dẫn đến s c chìm tu v do thiếu định biên trên tu nên công tác xử lý chống
thủng của thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm tu để t chi thanh toán tin
bo him l không phù hp, bi l nguyên nhân s c đã đưc xác đnh l do khách
quan thiên nhiên, thi tiết ch không phi do li ca con người, vic thiếu hay đầy
đủ định biên cũng không phi l nguyên nhân dẫn đến s c c th trên; vic máy
trưởng v thuyn viên ri tu l ngoi mong mun ca ông T; thc tế khi xy ra s
c thì các thuyn viên trên tu đã phi hp vi nhiu thuyn viên trên tu QB -
91449 - TS ng cứu nhưng không thnh công.
Ngoi ra, Công ty B còn cho rng ông Huỳnh Thanh T ch l thuyền trưởng
tu cá hng IV t năm 2015 theo Chứng ch thuyền trưởng tu cá hạng số
0026707 do trường Đại Học N2 cp ngy 23/6/2015 vi s tu 0029375 ngy
24/6/2015 nên bng cp thuyền trưởng ca ông T l không phù hợp; tuy nhiên căn
c theo Điều 45 Thông s 22/2018/TT-BNGPTNT ngy 15/11/2018 thì bng
cp ca ông T đã được quy đổi tương đương chứng ch thuyền trưởng tu cá hng
I, như vậy Văn bng chng ch chuyên môn ca ông T l phù hp.
[3.4] Mt khác, xét Hợp đồng bo him gia các bên l Hợp đồng song v,
theo mu, bên mua bo him l người dân/ngư dân c trình độ văn ha không cao
thường được coi l bên yếu thế; căn cứ Điu 404, v Điu 405 B lut Dân s quy
định: Hợp đồng theo mu phải được công khai để bên được đề ngh biết hoc phi
biết v nhưng nội dung ca Hợp đồng; Trường hp bên son tho hợp đồng đưa
v Hợp đồng ni dung bt li cho bên kia thì khi gii thích hợp đồng phi theo
ng có li cho bên kia. Ti khoản 2 Điều 19 Lut kinh doanh bo him quy định:
Trường hp có điu khon loi tr trách nhim bo him, doanh nghiệp B1 phi
quy định r trong hợp đng bo him, phi gii thích r rng, đầy đủ v phi có
bng chng xác nhn bên mua bo hiểm đ đưc gii thích đầy đủ v hiu r ni
dung ny khi giao kết hợp đồng bo him. Tuy nhiên, trong thc tế điu khon loi
tr trách nhim bo hiểm đã không được quy định c th trong Hợp đồng bo him
s 159/24/HD-0102/07-PTK m lại được quy định ti Quy tc bo him thân tu
cá...được ban hnh kèm theo Quyết định s 3916/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019 ca
Tng giám đốc Công ty B l không đúng quy định ca pháp lut; v Công ty B
cũng không đưa ra được bng chng xác thc, xác nhn bên mua bo hiểm đã đưc
gii thích đầy đủ v hiu r v điu khon loi tr trách nhim bo him khi giao
kết hợp đồng bo him; Công ty B cho rng ông T đã đưc nhân viên bán bo him
ca Công ty l ông Hồ Quang H1 gii thích v ông H1 khai vi T6 đã gii thích
12
cho ông T khong 30 phút v ông T đã đồng ý ký vo Hợp đồng, nhưng ông T khai
vi T6 đã không được gii thích đầy đủ v hiu r các ni dung v điu khon loi
tr trách nhim bo him, v vì vic ký hợp đồng bo him l để đủ điu kin vay
vn ti Quỹ đầu tư phát triển Q2 nên mc dù chưa được gii thích đầy đủ m theo
đề ngh của nhân viên vn bên bán bo hiểm ông đã ký vo hợp đồng; do đ Tòa
án cấp sơ thẩm xác định doanh nghip bo him l bên c li trong vic giao kết,
cung ng dch v bo him v chp nhn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc
bị đơn Công ty B phải chi trả số tiền bảo hiểm 1.768.000.000 đồng l c căn cứ,
phù hp với quy định ca pháp lut.
[3.5] Về yêu cầu trả tiền lãi chậm trả của tiền bảo hiểm: Theo quy định ti
Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 thì khi xy ra s kin bo him,
doanh nghiệp B1 phi tr tin bo him hoc bi thường theo thi hn đã tha
thuận trong Hợp đồng bo him; Ti khoản 9.5 Điều 9 Hợp đồng bo him các bên
thỏa thuận thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm tối đa không quá 30 ngy kể t
ngy xảy ra sự cchìm tu. Do đ, Tòa án cấp sơ thẩm buc Công ty B2 phải chịu
lãi chậm trả với mức lãi suất 10%/năm, tngy 03/5/2024 đến ngày xét x ngày
27/9/2025 504 ngy x 1.768.000.000 đồng x 10% = 247.520.000 đồng l c căn
cứ, phù hợp theo quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3.6] Vngười thụ hưởng tiền bảo hiểm: Đây l tha thun hp pháp theo
Hợp đồng bo him gia các bên; quá trình gii quyết v án các bên không c tranh
chp v điu khon ny; Tòa án cấp thẩm buc Công ty B chuyn tr s tin
đưc bo him cho Quỹ đầu phát triển Q2 v chuyn tr s tin lãi chm tr trên
s tiền được bo him cho ông Huỳnh Thanh T l c căn cứ, đúng pháp lut.
[4] Từ những phân tích, nhận định trên, Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thnh phố Đ Nẵng v ý kiến tranh luận của
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên tòa; không chấp nhận ton bộ
kháng cáo của bị đơn Tổng Công ty Cổ phần B; giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
[5] Về án phí phúc thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 29 Ngh quyết số:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vQuốc hội, do
kháng cáo không được chp nhn nên b đơn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ lut t tng Dân sự: Không chấp nhận ton
bộ kháng cáo của bị đơn/Tổng Công ty Cổ phần B; Giữ nguyên Bản án dân s
thẩm số: 453/2025/DS-ST ngy 27 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu
vực 1 - Đ Nẵng.
II. Căn cứ c Điều 26, 35, 40, 227 ca B lut t tng dân s 2015; các
Điều 117, 385, 398, 401, 357 v 468 của Bộ lut dân sự năm 2015; Các Điu 15,
17, 18, 19, 20, 21, 22 v 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; Nghị quyết số
01/2019/NQ-TP ngy 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm v Nghị quyết số 326 ngy 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
13
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí
v lệ phí của Tòa án.
Tuyên x: Chp nhn yêu cu khi kin ca ông Huỳnh Thanh T v vic
“Tranh chấp Hợp đồng bo him" vi Tổng Công ty Cổ phần B.
Buc Tổng Công ty Cổ phần B phi tr tin bo him cho ông Huỳnh Thanh T s
tin 2.015.520.000 đồng, trong đó tin bo him do tn tht toàn b ca tàu
mang số hiệu QNa-90187-TS 1.768.000.000 đồng (Mt t, bảy trăm sáu mươi
tám triệu đồng) và tin lãi chm tr ca tin bo him tính từ ngy 03/5/2024 đến
ngày 27/9/2025 là 247.520.000 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm hai
mươi ngn đồng). Trong đ:
- Số tiền 1.768.000.000 đồng (Mt t, bảy trăm sáu mươi tám triệu đồng)
Tổng Công ty cổ phần B phi chuyn vo ti khoản số 5620699723 của Quỹ Đầu
phát triển Q2, mở tại Ngân hng TMCP Đ, Chi nhánh Q4 để trả nợ vay theo
Hợp đồng cho vay ti chính số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy 16/6/2021 đã được
ký kết giữa ông T và Quỹ đầu tư phát triển Q2.
- Stiền lãi chậm trả trên số tiền được bo him 247.520.000 đồng (Hai
trăm bốn mươi by triệu, năm trăm hai mươi ngn đồng) Tổng Công ty cổ phần B
phi tr trc tiếp cho ông Huỳnh Thanh T.
K t ngày bn án hiu lc pháp lut và ông Huỳnh Thanh T đơn yêu
cu thì hành án Tổng Công ty Cổ phần B không tr khon tin trên thì phi
chu tin lãi theo quy định ti khon 2 Điu 468 B lut Dân s năm 2015 tương
ng vi s tin và thi gian chưa thi hành án.
III. Về án phí :
3.1. Án phí dân s sơ thẩm:
Tổng Công ty Cổ phần B phi chu án phí dân s sơ thm 73.310.400
đồng (bảy mươi ba triệu, ba trăm mười nghìn bốn trăm đồng).
H3 li cho ông Huỳnh Thanh T s tin tm ng án phí 32.807.730 đồng (Ba
mươi hai triệu, tám trăm lẻ by ngn, bảy trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu s
0004440 ngày 08 tháng 10 năm 2024 ca Chi cc Thi hành án dân s quận Hải
Châu (nay l Phòng Thi hnh án dân sự khu vực 1, thành phố Đ Nẵng).
3.2. Án phí dân s phúc thẩm:
Tổng Công ty Cổ phần B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngn đồng), được
trừ vo stiền 300.000 đồng (Ba trăm ngn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, theo
biên lai thu số 0003065 ngy 07/10/2025 của Thi hnh án dân sự thnh phố Đ
Nẵng.
IV. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngy tuyên án.
V. Trường hợp bản án được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hnh
án dân sự thì người được thi hnh án, người phải thi hnh án c quyền thỏa thuận
thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi hnh án hoc cưỡng chế thi
hánh án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hnh án dân sự. Thời hiệu thi hnh
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hnh án dân sự.
14
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đ Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 1 – Đ Nẵng;
- TAND khu vực 1 – Đ Nẵng;
- VKSND khu vực 1 – Đ Nng;
- Thi hnh án dân s TP. Đ Nng;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đ ký v đóng dấu)
Trần Minh Long
Tải về
Bản án số 99/2026/DS-PT Bản án số 99/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 99/2026/DS-PT Bản án số 99/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất