Bản án số 99/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng bảo hiểm
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 99/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 99/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 99/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 99/2026/DS-PT ngày 10/04/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng bảo hiểm |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Đà Nẵng |
| Số hiệu: | 99/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 10/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm tàu cá |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Bản án số: 99/2026/DS - PT
Ngày: 10-4-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
bảo hiểm”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Minh Long
Các Thẩm phán: Ông Ngô H Nam
Ông Trần Hoi Sơn
- Thư ký phiên tòa: B Lê Thiên H, Thư ký Tòa án nhân dân thnh phố Đ Nẵng;
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Đà Nẵng: B Lương Thị Chung -
Kiểm sát viên tham gia phiên to.
Ngy 10 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân thnh phố Đ Nẵng xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 203/2025/TLPT-DS ngày 17 tháng 11
năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm”
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 453/2025/DS-ST ngy 27 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đ Nẵng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 40/2026/QĐ-PT ngày
17 tháng 01 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số: 95/2026/QĐ-PT
ngy 10 tháng 02 năm 2026, v Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số:
134/2026/QĐ-PT ngy 10 tháng 3 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn H, xã
T, huyện N, tỉnh Quảng Nam (nay l xã T, thnh phố Đ Nẵng). C mt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đo Mạnh H, sinh năm
1981 (Theo giấy ủy quyền ngy 05/11/2024). Địa chỉ liên hệ: Số A V, phường A
(nay l phường A), thnh phố Đ Nẵng. Ông Đo Mạnh H c mt.
2. Bị đơn: Tổng Công ty Cổ phần B (sau đây gọi tắt l Tổng công ty B).
Trụ sở: Số A Đ, phường Đ, Quận A (nay l số A Đ, phường T), thnh phố Hồ Chí
Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1 – Chức
vụ: Giám đốc Ban H4 và bà Hong Lê Hồng T2 – Chức vụ: Ph giám đốc Ban
pháp chế (Theo giấy ủy quyền số 276/2024/UQ-TGĐ ngy 28/10/2024). Địa chỉ:
A Đ, phường Đ, Quận A (nay l số A Đ, phường T), Thnh phố Hồ Chí Minh. Ông
Nguyễn Thanh T1 và bà Hong Lê Hồng T2 c mt.

2
Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp: Ông Hong Văn M – l Luật sư
thuộc đon luật sư thnh phố H. Địa chỉ: Số E P, Phường B, quận B (nay là 05 P,
phường G), Thnh phố Hồ Chí Minh. Ông Hong Văn M c mt.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam. Địa chỉ: Số I P, phường T, thnh
phố T, tỉnh Quảng Nam (nay l số I P, phường B, thnh phố Đ Nẵng). Người đại
diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiên T3 - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: B Huỳnh Thị T4 - Chức vụ: Ph giám đốc
(Theo giấy ủy quyền ngy 04/11/2024). Địa chỉ: Số I P, phường B, thnh phố Đ
Nẵng. Bà Huỳnh Thị T4 c mt.
Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho Quỹ đầu tư phát triển Q2: Ông
Trương Ngọc Á – l Luật sư số thẻ: 7793/LS thuộc đon luật sư thnh phố Đ. Địa
chỉ: Số A L, phường H, thnh phố Đ Nẵng. Ông Trương Ngọc Á c đơn xin xét
xử vắng mt.
+ Công ty TNHH G. Trụ sở tại: P, tầng B, Tòa nh T, số C L, Ngô Q (nay
là Phòng 14, tầng B, Tòa nh T, số C L, phường N), thnh phố Hải Phòng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hong Đăng S, sinh năm 1981 – Chức
vụ: Trưởng ban Nghiệp vụ (Theo giấy ủy quyền số 003/2025/UQ/GĐ ngy
05/5/2025). Địa chỉ: P, tầng B, Tòa nh T, số C L, N, thnh phố Hải Phòng. Ông
Hong Đăng S c mt.
+ Bà Trần Thị L - sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn H, xã T, thành phố Đ Nẵng.
Bà Trần Thị L vắng mt.
4. Người lm chng: Ông Hồ Quang H1, sinh năm 1977. Địa chỉ: Xã C, thnh phố
Đ Nẵng; địa chỉ liên hệ: Công ty B – Lô A khu dân cư B, phường B, thnh phố
Đ Nẵng. Ông H1 c mt.
5. Do có kháng cáo của bị đơn: Tổng Công ty Cổ phần B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án v tại
phiên tòa, nguyên đơn ông Huỳnh Thanh T v đại diện theo ủy quyền ông Đo
Mạnh H thống nhất trình by:
Ông Huỳnh Thanh T l chủ sở hữu tu cá mang số hiệu QNa-90187-TS theo
Giấy chứng nhận tu cá số: 164/24/HD-1024/07/PTK ngy 17 tháng 01 năm 2024
của Chi cục thủy sản Q3.
Ngy 17 tháng 01 năm 2024, ông T c mua bảo hiểm của Tổng Công ty Cổ
phần B cho tu đánh cá mang số hiệu 159/24/HD-0102/07C- PTK theo Giấy chứng
nhận bảo hiểm tu cá số: 164/24/HD-1024/07/PTK ngy 17 tháng 01 năm 2024
với giá trị trách nhiệm bảo hiểm thân tu l 2.210.000.000 đồng. Thời hạn bảo
hiểm từ 0 giờ 00 phút ngy 06 tháng 02 năm 2024 đến 24 giờ 00 phút ngy 05
tháng 02 năm 2025. Khi mua bảo hiểm thì ông T không được nhân viên phụ trách
bán bảo hiểm giải thích về quyền lợi của người mua bảo hiểm cũng như các quy
tắc loại trừ bảo hiểm, nhưng vì cần vốn vay để đng tu, ông T đã ký vo hợp đồng
bảo hiểm.

3
Khoảng 09 giờ 45 phút ngy 22 tháng 3 năm 2024, ông Huỳnh Thanh T
cùng với 03 thuyền viên xuất bến tại trạm K, Quảng Nam (cũ) để di chuyển ra khu
vực Biển Đ, Việt Nam để khai thác thủy sản nghề lưới rê.
Lúc 14 giờ 00 phút ngy 23/03/2024, sau khi ra khỏi cửa Kỳ H2, máy trưởng Trần
Văn T5 vì lý do chủ tu giảm chi phí chuyến đi v thuyền viên Đỗ Trung N vì lý
do sức khỏe đã lên tu khác vo bờ.
Vo khoảng 10 giờ 00 phút ngy 23/03/2024, tu đến ngư trường đánh bắt. Khoảng
23 giờ 30 phút ngy 01/04/2024, tu ở tọa độ (16 24 N, 110 29 E), thuyền trưởng
cho tu di chuyển theo hướng 180 bất ngờ c sng lớn vỗ vo tu.
Lúc ny, gi Đông Nam khoảng cấp 6, thuyền trưởng cho thuyền viên Trần Như
L1 cầm lái, thuyền trưởng đi kiểm tra, phát hiện nước vo mạn trái ở gần khoang
mũi c vết thủng di, kích thước (di x rộng) = (50x2) cm, thuyền trưởng đã dùng
bơm do máy chính lai để hút nước ra ngoi, quan sát phía trước thuyền viên thấy
ánh điện của tu khác cách khoảng 03 hải lý nên đã di chuyển đến gần phòng ngừa
tu bị sự cố nng, đồng thời thuyền trưởng dùng máy bấm nút “SOS” v gọi điện
về nh gp con trai Huỳnh Thanh V báo cho cơ quan Biên phòng hỗ trợ.
Đến khoảng 00 giờ 30 phút ngày 02/4/2024, tàu cá QNa-90187-TS tại tọa độ (16
24 395 N, 110 29 323 E). Thuyền viên quăng dây cố định tu, cùng lúc đ thuyền
viên tàu QB-91449- TS đã đem 02 bơm hút khô 220V v 01 bơm hút 24V (Ắc quy)
để hút nước trong tu QNa- 90187-TS, các thuyền viên đã dùng nêm để nêm lại
vết thủng, lúc ny nước vo tu đã ngập khoảng 50 cm, nước cng lúc cng nhanh,
mạnh, các thuyền viên vẫn dùng bơm hút nước ra ngoi, nhưng không thnh công.
Đến khoảng 02 giờ 30 phút cùng ngy, lúc ny nước đã ngập 2/3 tu, thuyền trưởng
cùng các thuyền viên hai tu thấy không thể cứu tu v để đảm bảo an ton đã rời
qua tàu QB-91449-TS v tháo dây để đảm bảo an ton cho tu QB-91449-TS. Tàu
QB-91449-TS tiếp tục đi đánh bắt, trước lúc rời đi, quan sát thấy tu QNa-90187-
TS đã gần chìm.
Vo lúc 13 giờ 00 phút ngy 02/4/2024, tu QB-91449-TS gp tu Đ Nẵng không
nhớ số hiệu đã chở thuyền viên tu QNa-90187-TS qua để di chuyển vo bờ, tu
QB-91449-TS tiếp tục đi đánh bắt thủy sản.
Vo lúc 12 giờ 00 phút ngy 03/4/2024, tu vo neo ở mũi S, thnh phố Đ Nẵng,
thuyền viên gọi đò vo đất liền v bắt xe về gia đình.
Ngày 03/4/2024, ông Huỳnh Thanh T đã thông báo cho Tổng Công ty Cổ phần B
để yêu cầu chi trả tiền bảo hiểm đối với tu cá QNa-90187-TS theo như thoả thuận
trong Hợp đồng đã ký kết. Tuy nhiên, Tổng Công ty Cổ phần B từ chối chi trả tiền
bảo hiểm vì sự kiện chìm tu cá QNa-90187-TS không thuộc trường hợp được bảo
hiểm do định biên thuyền viên không đủ người v văn bng chứng chỉ chuyên môn
của Thuyền trưởng v Thuyền viên không phù hợp.
Ông T cho rng lý do của Công ty B đưa ra l không c cơ sở, vì sự cố xảy ra do
thời tiết xấu bất thường l nguyên nhân bất khả kháng trực tiếp gây nên thiệt hại
ti sản. Thời điểm tu đánh bắt tại tọa độ 16°24'N, 110°29'E c sng lớn v gi
Đông Nam mạnh đập vo mạn trái gần khoang mũi tu gây ra vết thủng di kích
thước di 50cm x rộng 2cm, khiến nước trn vo tu nhanh chng. Ngay khi phát

4
hiện sự cố, không để mc cho thiệt hại xảy ra, ông T v thuyền viên đã thực hiện
mọi biện pháp để khắc phục sự cố, như nêm vết thủng, bơm hút nước ra ngoi, lái
tu về phía tu QB-91449-TS để ứng cứu, gọi SOS báo sự cố.Thời điểm xảy ra sự
cố lúc 23h30’ thì ông T đã lái tu ngay đến vị trí tu QB-91449-TS cách đ không
xa v cập mạn vo tu mang số hiệu QB-91449-TS lúc 00h30’ ngy 02/4/2024, tại
tọa độ 16
0
24’395’’N; 110
0
29’323’’E; Trong quá trình di chuyển thì ông T v
thuyền viên vẫn song song thực hiện các biện pháp khắc phục sự cố như nêm vết
thủng, bơm hút nước ra ngoi. Tại thời điểm cập được vo tu QB-91449-TS, nước
trong khoang cũng chỉ 50cm l không nhiều so với thời điểm phát hiện ban đầu.
Ngay khi cập mạn vo tu QB-91449-TS thì các thuyền viên trên tu QB-91449-
TS đã quăng dây cố định tu, tất cả thuyền viên 02 tu đã cùng nhau hiệp lực để
ứng cứu như mang 02 bình hút khô 220v v 01 bơm hút 24v từ tu QB-91449-TS
qua để hút nước tu ông T ra ngoi, đồng thời tiếp tục dùng nêm để nêm lại chỗ
vết thủng. Như vậy, số lượng nhân sự lúc ny rất đông để thực hiện đồng thời các
biện pháp ứng cứu. Tuy vậy vẫn không thnh công m nước vo ngy cng nhanh
v mạnh do sng vỗ liên tục ngy một lớn vo mạn thuyền. Ông T c Chứng chỉ
thuyền trưởng hạng IV cấp ngy 23/6/2015, theo qui định tại Điều 45 Thông tư số
22/2018/TT-BNNPTNT ngy 15/11/2018 của Bộ N1 qui định Chứng chỉ hạng IV
của ông T sẽ được phiên thnh chứng chỉ hạng I. Mc khác, theo kết luận của Công
ty TNHH G thì Tàu cá QNa-90187-TS vỡ ván vỏ khi đang khai thác thủy sản trong
điều kiện được phép hoạt động theo giấy chứng nhận an ton kỹ thuật tu cá kết
hợp với công tác xử lý chống thủng của thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm
tu tại tọa độ (tọa độ (16 24 395 N, 110 29 323 E) chứ không thuộc các lý do như
bị đơn đưa ra.
Vì vậy, để bảo đảm quyền v lợi ích hợp pháp của mình, ông Huỳnh Thanh T đề
nghị HĐXX buộc Tổng Công ty Cổ phần B chi trả cho ông số tiền 1.768.000.000
đồng v tiền lãi từ ngy 03/5/2025 đến ngy 27/9/2025 với mức lãi suất 10%/năm:
1.768.000.000 đồng x 504 ngy x 10%/năm = 247.520.000 đồng
Yêu cầu chuyển thanh toán 1.768.000.000 đồng tiền bồi thường bảo hiểm
sự cố rủi ro tu nêu trên trực tiếp vo ti khoản số 5620699723 của Quỹ Đầu tư
phát triển Q2, mở tại Ngân hng TMCP Đ, Chi nhánh Q4 để trả nợ vay theo Hợp
đồng cho vay ti chính số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy 16/6/2021 đã được ký kết
giữa ông T và Quỹ đầu tư phát triển Q2. Đối với số tiền lãi đề nghị chuyển cho ông
Huỳnh Thanh T vì hiện nay ông v b Trần Thị L đã ly hôn.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp
của bị đơn v đại diện bị đơn thống nhất trình by:
Ngày 17/01/2024, Tổng công ty Cổ phần B - Công ty B ký hợp đồng bảo hiểm tu
cá số: 159/24/HD-0102/07-PTK với ông Huỳnh Thanh T v Bên thụ hưởng l Quỹ
đầu tư phát triển Quảng Nam. Công ty B bảo hiểm cho tu cá QNa-90187-TS.
Công ty B đồng ý bảo hiểm thân tu theo “Điều kiện A” – “Quy tắc bảo hiểm thân
tu cá “ (Ban hnh kèm theo Quyết định số: 3916/2019/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019
của Tổng giám đốc Tổng Công ty Cổ phần B).

5
Bảo hiểm tai nạn thuyền viên theo “Quy tắc bảo hiểm tai nạn thuyền viên” kèm
theo Quyết định số: 1252/2012/BHBL-QĐ-TGĐ-HH ngy 20.7.2012 của Tổng
giám đốc Tổng công ty Cổ phần B.
Giấy chứng nhận bảo hiểm tu cá số 164/24/HD-1024/07-PTK thuộc hợp đồng
159/24/HD-0102/07-PTK bao gồm các thông tin:
- Người được bảo hiểm: Huỳnh Thanh T.
- Tên tàu: QNa-90187-TS
- Năm đng: 2021, Quảng Nam (cũ).
- Loại tu: đánh cá
- Phạm vi hoạt động: theo quy định của cơ quan đăng kiểm.
- Thời hạn bảo hiểm: từ 00 giờ 00 ngy 06/02/2024 đến 24 giờ 00 ngy 05/02/2025.
- Giá trị thân tu: 2.210.000.000 đồng.
- Giá trị tham gia: 1.768.000.000 đồng
- Người thụ hưởng: Quỹ đầu tư phát triển Q2.
- Diễn biến nguyên nhân sự kiện bảo hiểm theo thông báo của khách hng.
- Ngày 03/4/2024 Tổng công ty B nhận được thông báo tổn thất của ông T.
- Ngày 04/4/2024 Tổng công ty B đã thuê giám định độc lập l Công ty
TNHH G thực hiện giám định, đánh giá mức độ tổn thất.
Tổng công ty B xét thấy: Ngy 23/3/2024, tu "QNa-90187-TS” xuất bến
tại Trạm kiểm soát Biên phòng K, Quảng Nam di chuyển ra khu vực Biển Đ, Việt
Nam để khai thác thủy sản nghề lưới rê. Nguyên đơn để máy trưởng Trần Văn T5
v thuyền viên Đỗ Trung N về bờ m không c phương án bố trí Máy trưởng với
thuyền viên thay thế để vận hnh trang thiết bị máy mc trong quá trình khai thác
hải sản, dẫn đến tình trạng tu không c Máy trưởng v thiếu thuyền viên, vi phạm
nghiêm trọng quy định pháp luật về duy trì điều kiện khai thác thủy sản v về đảm
bảo định biên an ton tối thiểu.
Ông T đã vi phạm bao gồm:
Khoản 4 Điều 73 Luật Thủy sản về chủ tu c nghĩa vụ "Bố trí thuyền viên
theo định biên an ton tối thiểu của tu cá theo quy định của Bộ trưởng Bộ N1".
Điểm a khoản 2 Điều 52 Luật Thủy sản về việc tổ chức, cá nhân khai thác
thủy sản c nghĩa vụ về duy trì điều kiện “Thuyền trưởng, máy trưởng phải c văn
bng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ N1 v Phát triển nông thôn” tại
khoản 2 Điều 50 của Luật ny.
Điều 3 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), “định biên
thuyền viên" l số lượng thuyền viên tối thiểu theo các chức danh được bố trí phù
hợp trên tu để vận hnh đảm bảo an ton.
Điều 7 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), máy trưởng
trực tiếp phụ trách v chịu trách nhiệm về kỹ thuật của ton bộ hệ thống động lực
của tu; c nhiệm vụ bảo đảm an ton kỹ thuật trong việc sử dụng, bảo quản, bảo
dưỡng, sửa chữa máy v các hệ thống, thiết bị do các bộ phận khác quản lý như:
máy neo, phần cơ của máy lái, máy cầu, hệ thống tời.

6
Điều 8 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), thợ máy phụ
trách máy chính, máy phát điện, hệ thống trục chân vịt (bao gồm cả bộ L3 hợp, bộ
G1), máy nén khí, hệ thống nén khí, nén gi, buồng máy tiện, trang bị cứu hỏa v
chống thủng, hệ thống lái v cơ cấu truyền động.
Điều 10 v 11 Thông tư 22/2018/TT-BNNPTNT (c sửa đổi bổ sung), đối
với tu cá nhm II c chiều di từ 15m đến dưới 24m định biên tối thiểu phải gồm
04 người: 01 Thuyền trưởng, 01 Máy trưởng, 01 Thợ máy v 01 Thủy thủ, (tu
QNa-90187-TS c kích thước lớn nhất 16,50 mét thuộc nhm II).
Căn cứ quy định trên, c thể khẳng định rng chủ tu c nghĩa vụ phải bố trí
đầy đủ định biên theo đúng quy định, việc đảm bảo định biên không chỉ để tuân
thủ quy định pháp luật m còn nhm bảo đảm an ton tính mạng v ti sản trên
biển.
Việc Nguyên đơn để Máy trưởng v thuyền viên rời tu m không c người
thay thế đã khiến tu QNa-90187-TS không đáp ứng được định biên tối thiểu. Đây
không chỉ l sự thiếu st về nhân sự, m còn l hnh vi vi phạm nghĩa vụ bảo đảm
an ton v vi phạm quy định pháp luật.
Vấn đề định biên thuyền viên còn liên quan trực tiếp đến trách nhiệm bảo
hiểm. Theo Hợp đồng bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm thân tu cá (ban hnh kèm theo
Quyết định số 3916/2019/QĐ-TGĐ của Tổng Giám đốc B), quy định loại trừ trách
nhiệm trong trường hợp không đảm bảo định biên thuyền viên cụ thể:
Điều 1.2 Hợp đồng bảo hiểm quy định Tổng công ty B đồng ý bảo hiểm với
điều kiện tu phải đảm bảo an ton hoạt động theo quy định Luật Thủy sản.
Điều 2 Hợp đồng bảo hiểm quy định điều khoản, điều kiện bảo hiểm.
Ông Huỳnh Thanh T l thuyền trưởng tu cá hạng IV từ năm 2015 (theo
Chúng chỉ thuyền trường tu cá hạng tư số 0026707 do trường Đại học N2 cấp
ngy 23/06/2015 với số vo số 0029375 ngy 24/06/2015 - nay quy đổi tương
đương chứng chỉ thuyền trưởng tu cá hạng I theo Điều 45 Thông tư 22/2018/TT-
BNNPTNT). Đồng thời, riêng đối với tu cá QNa-90187-TS, tham gia bảo hiểm
tại B từ năm 2022 thì đây l Hợp đồng tái tục năm thứ ba m ông thực hiện tại B.
Căn cứ theo các quy định trên, mc dù c sự kiện bảo hiểm xảy ra, tuy nhiên
ông Huỳnh Thanh T với kinh nghiệm thuyền trưởng lâu năm, trong quá trình vận
hành tàu cá QNa-90187-TS đã vi phạm quy định Luật Thủy sản v không bố trí đủ
định biên tối thiểu theo quy định pháp luật. Theo đ, ông T đã vi phạm điều kiện
cơ bản trong Hợp đồng bảo hiểm v thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo
hiểm.
Như vậy, sự cố chìm tu QNa-90187- TS xảy ra ngy 01/4/2024 thuộc điều khoản
loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm theo Giấy chứng nhận bảo
hiểm tu cá số: 164/24/HD-1024/07-PTK.
Đánh giá phạm vi trách nhiệm bảo hiểm: Tu cá QNa-90187-TS tham gia bảo hiểm
thân tu cá theo Giấy chứng nhận tu cá số164/24/HD-1024-PTK ngày 17/01/2024
giữa Công ty B và ông Huỳnh Thanh T theo điều kiện A “Quy tắc bảo hiểm thân
tu cá ban hnh kèm theo Quyết định số: 3916/2019/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019”,
sau đây gọi tắt l “Quy tắc bảo hiểm".

7
Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại hiện trường v các hồ sơ, ti liệu thu thập được
trong quá trình giám định đối chiếu với “Quy tắc bảo hiểm” tại điểm 5.1.7, khoản
5.1, Điều 5, loại trừ bảo hiểm, Tổng công ty B đánh giá phạm vi, trách nhiệm bảo
hiểm của vụ tổn thất ny như sau:
Điều 5. Loại trừ bảo hiểm.
5.1 Trong mọi trường hợp, Tổng công ty B không chịu trách nhiệm bồi thường
trong các trường sau đây:
5.1.7 Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa tu vo hoạt
động;
Như vậy, sự cố chìm tu QNa- 90187-TS xảy ra ngy 01/4/2024 thuộc điều
khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm theo giấy chứng nhận
bảo hiểm tu cá số: 164/24/HD-1024-PTK. Vì vậy, Tổng công ty B không có trách
nhiệm bồi thường vụ chìm tu cá QNa-90187-TS xảy ra ngy 01/4/2024 nên không
chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
* Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho Quỹ đầu tư phát triển Q2 - ông
Trương Ngọc Á và người đại diện theo ủy quyền của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng
Nam là bà Huỳnh Thị T4 thống nhất trình by:
Triển khai hoạt động cho vay từ nguồn vốn nhận ủy thác Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh
Quảng Nam để thực hiện hỗ trợ tăng thêm nguồn lực ti chính nhm phát triển
năng lực tu cá khai thác thủy sản hoạt động tại các vùng khơi theo phương thức
tín dụng ưu đãi (cho vay c hon lại ton bộ vốn gốc với lãi suất bng không, phí
quản lý 2%/năm/dư nợ vay) cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, các hộ, nhm hộ,
tổ đon kết của ngư dân trên địa bn tỉnh Quảng Nam (cũ) để đng mới tu khai
thác thủy sản.
Quỹ Đầu tư phát triển Q2 đã thực hiện cho vay ti chính đối với hộ ông Huỳnh
Thanh T theo Hợp đồng cho vay ti chính số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy
16/6/2021, với số tiền giải ngân cho vay l 1.700.000.000 đồng.
Để đảm bảo an ton, quản trị rủi ro trong quá trình tham gia khai thác thủy sản trên
biển v theo quy định tại Quy chế cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Q2, ông
Huỳnh Thanh T đã thực hiện mua bảo hiểm tu cá số hiệu QNa-90187-TS (đây l
tu cá được hình thnh từ nguồn vốn vay của Quỹ Đầu tư phát triển Q2), cảng đăng
ký A, huyện N, tỉnh Quảng Nam (cũ) tại Hợp đồng bảo hiểm 03 bên gồm c ông
Huỳnh Thanh T, Tổng Công ty cổ phần B – Công ty B và Quỹ Đầu tư phát triển
Q2 (Đính kèm theo Hợp đồng bảo hiểm tu cá di hạn v cam kết chuyển quyền
thụ hưởng bảo hiểm số: 246/23/HD-0102/07-PTK ngy 03/02/2023 v Giấy chứng
nhận bảo hiểm tu cá số 164/24/HD-1024/07-PTK ngày 17/01/2024).
Ngy 01/4/2024, tu cá của ông Huỳnh Thanh T gp sự cố khi đang khai thác thủy
sản, dẫn đến tu bị chìm. Sau sự cố ông Huỳnh Thanh T đã gửi đơn xem xét bồi
thường bảo hiểm đến Công ty B cùng các bên liên quan để tiến hnh giám định v
giải quyết bồi thường bảo hiểm. Tuy nhiên, sau nhiều lần lm việc các bên không
đi đến kết luận cuối cùng về việc giải quyết bồi thường bảo hiểm v Công ty B đã
c Công văn số 118/2024/CV-BLĐN ngy 30/8/2024 thông báo đến các bên về sự
cố nêu trên chưa đủ cơ sở để xem xét trách nhiệm bảo hiểm của Tổng công ty B.

8
Vậy, Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam với vai trò l bên c quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan thống nhất theo nội dung khởi kiện của ông Huỳnh Thanh T, yêu cầu
Tòa án buộc Tổng Công ty Cổ phần B trả số tiền bảo hiểm l 1.768.000.000 đồng
trực tiếp vo ti khoản số 5620699723 của Quỹ Đầu tư phát triển Q2 mở tại Ngân
hng TMCP Đ, Chi nhánh Q4 (cũ) để trả nợ vay theo Hợp đồng cho vay ti chính
số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy 16/6/2021 đã ký kết giữa Q1 và ông Huỳnh
Thanh T.
* Công ty TNHH G vắng mặt, nhưng quá trình tố tụng người đại diện theo ủy
quyền là ông Hong Đăng S trình bày:
Ton bộ các nội dung liên quan đến quá trình thực hiện vụ giám định sự cố tu cá
Qna 90187- TS đã được đề cập trong hồ sơ giám định phát hnh ngy 08/8/2024.
Cụ thể:
- Tàu cá QNa-90187-TS vỡ ván vỏ khi đang khai thác thủy sản trong điều kiện
được phép hoạt động theo giấy chứng nhận an ton kỹ thuật tu cá kết hợp với
công tác xử lý chống thủng của thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm tu tại
tọa độ (tọa độ (16 24 395 N, 110 29 323 E)
Về phía đơn vị giám định không c ý kiến gì thêm về yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn vì không c căn cứ pháp lý. Đề nghị Tòa án xử lý theo quy định pháp luật.
* Người c quyền lợi, nghĩa vụ liên quan l b Trần Thị L không c bản tự
khai nêu ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tại phiên tòa,
bà L tiếp tục vắng mt lần thứ 2 không c lý do
* Với nội dung vụ án như trên, tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 453/2025/DS-
ST ngy 27 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đ Nẵng đ quyết
định:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 40, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; các Điều
117, 385, 398, 401, 357 v 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các Điều 15, 17, 18,
19, 20, 21, 22 và 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngy 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm v Nghị quyết số 326 ngy 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí
v lệ phí của Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Thanh T về việc “Tranh
chấp Hợp đồng bảo hiểm" với Tổng Công ty Cổ phần B.
- Buộc Tổng Công ty Cổ phần B phải trả tiền bảo hiểm cho ông Huỳnh
Thanh T số tiền 2.015.520.000 đồng, trong đó tiền bảo hiểm do tổn thất toàn bộ
của tàu cá mang số hiệu QNa-90187-TS là 1.768.000.000 đồng và tiền lãi chậm trả
của tiền bảo hiểm tính từ ngy 03/5/2024 đến ngày 27/9/2025 là 247.520.000 đồng.
Ngoi ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về án phí, quyền kháng cáo, nghĩa
vụ v phương thức thi hnh án dân sự của các bên đương sự.
* Ngy 06 tháng 10 năm 2025, bị đơn – Tổng Công ty Cổ phần B c đơn
kháng cáo với nội dung như sau: Tòa án cấp sơ thẩm không áp dụng đầy đủ v
chính xác các quy định của pháp luật cũng như các điều khoản loại trừ trách nhiệm

9
được quy định trong Hợp đồng bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm v Giấy chứng nhận
bảo hiểm tu cá, dẫn đến tuyên xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l
không phù hợp v không đảm bảo quyền v lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty B;
cho rng tàu Qna-90187-TS vi phạm Luật Thủy sản v không bố trí định biên theo
quy định của pháp luật đã vi phạm nguyên tắc chung của Hợp đồng bảo hiểm v
thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm
sửa Bản án sơ thẩm số: 453/2025/DS-ST ngy 27 tháng 9 năm 2025 của Tòa án
nhân dân Khu vực 1 - Đ Nẵng theo hướng: Không chấp nhận ton bộ yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người đại diện hợp pháp cho bị đơn Tổng Công ty B giữ nguyên nội dung
kháng cáo. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Đo Mạnh H giữ nguyên
yêu cầu khởi kiện, không đồng ý với kháng cáo của bị đơn; các bên đương sự
không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
* Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thnh phố Đ Nẵng phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Những người tiến hnh tố tụng v tham gia tố tụng tại
cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự
trong quá trình giải quyết vụ án tại cấp phúc thẩm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề
nghị HĐXX không chấp nhận kháng cáo của bị đơn Tổng Công ty B, giữ nguyên
Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng:
Đơn kháng cáo của bị đơn l đảm bảo về thời hạn, nội dung v hình thức
theo quy định tại các Điều 271, 272, 273, 276 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được
chấp nhận thụ lý giải quyết.
Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án l
“Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm” v thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc về Tòa án
nhân dân khu vực 1 – Đ Nẵng l đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Ngy 17 tháng 01 năm 2024, ông Huỳnh Thanh T ký Hợp đồng bảo hiểm
tu cá số 159/24/HD-0102/07-PTK với Tổng Công ty Cổ phần B – Công ty B, đối
với tu cá QNa-90187-TS theo Giấy chứng nhận bảo hiểm tu cá số 164/24/HD-
1024/07-PTK, phạm vi bảo hiểm: Thân tu cá v bảo hiểm tai nạn thuyền viên;
thời hạn bảo hiểm từ 00 giờ 00 phút ngy 06/02/2024 đến 24 giờ ngày 05/02/2025,
giá trị thân tu 2.210.000.000 đồng, giá trị tham gia bảo hiểm 1.768.000.000 đồng,
người thụ hưởng: Quỹ đầu tư phát triển Quảng Nam.
Trong thời hạn bảo hiểm, khoảng 02 giờ 30 phút, ngy 02/4/2024 xảy ra sự cố
chìm tàu QNa-90187-TS khi đang khai thác đánh bắt cá tại khu vực Biển Đ. Theo
kết luận của Công ty G thì nguyên nhân do tàu cá QNa-90187-TS vỡ ván vỏ khi
đang khai thác thủy sản trong điều kiện được phép hoạt động theo giấy chứng nhận

10
an ton kỹ thuật tu cá kết hợp với công tác xử lý chống thủng của thuyền viên
không hiệu quả dẫn đến chìm tu tại tọa độ (16 24 395 N, 110 29 323 E).
Ngày 03/4/2024, ông Huỳnh Thanh T thông báo yêu cầu Công ty B chi trả
tiền bảo hiểm; ngy 30/8/2024, Công ty B ban hnh Công văn số 118/2024/CV-
BLĐN về việc từ chối chi trả tiền bảo hiểm do tại thời điểm xảy ra sự việc, tu cá
QNa-90187-TS bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa tu
vo hoạt động, văn bng chứng chỉ chuyên môn của thuyền trưởng không phù hợp,
cho rng sự cố chìm tu thuộc điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm của Quy
tắc bảo hiểm theo Giấy chứng nhận bảo hiểm tu cá.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số 453/2025/DSST ngy 27/9/2025, Tòa án nhân
dân Khu vực 1 – Đ Nẵng đã xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T buộc
Công ty B phải trả tiền bảo hiểm và tiền lãi chậm trả tiền bảo hiểm tính từ ngy
03/5/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm 27/9/2025; xác định người thụ hưởng tiền bảo
hiểm l Quỹ đầu tư phát triển Q2 (cũ). Không đồng ý với với quyết định của bản
án sơ thẩm Công ty B kháng cáo đề nghị: Không chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi
kiện của ông T với lý do nêu trên.
[3] Xét kháng cáo của bị đơn Tổng Công ty Cổ phần B, Hội đồng xét xử
nhận thấy:
[3.1] Hợp đồng bảo hiểm tu cá số 159/24/HD-0102/07-PTK theo Giấy
chứng nhận bảo hiểm tu cá số 164/24/HD-1024/07-PTKĐ ngy 17/01/2024 giữa
ông Huỳnh Thanh T với Tổng Công ty Cổ phần B – Công ty B, đối với tu cá QNa-
90187-TS l thỏa mãn các điều kiện c hiệu lực của giao dịch dân sự v không
thuộc các trường hợp Hợp đồng vô hiệu theo quy định của Bộ luật dân sự ni chung
v quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm ni riêng; do đ c giá trị pháp lý v
phát sinh quyền v nghĩa vụ giữa các bên tham gia giao dịch.
[3.2] Sự cố chìm tu xảy ra vo ngy 02/4/2024 l đang nm trong thời hạn
bảo hiểm của Hợp đồng bảo hiểm.
[3.3] Về sự kiện bảo hiểm v nguyên nhân xảy ra sự kiện bảo hiểm: Sự cố
chìm tu đã được các bên v Công ty G xác định: Tàu cá QNa-90187-TS vỡ ván
vỏ khi đang khai thác thủy sản trong điều kiện được phép hoạt động theo giấy
chứng nhận an ton kỹ thuật tu cá kết hợp với công tác xử lý chống thủng của
thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm tu; kết luận giám định cũng đã xác định:
Không c ghi nhận no về việc va chạm với tu, vật thể khác trước v khi xảy ra
tình trạng nước vo tu hoc do lỗi cố ý của thuyền viên trên tu. Như vậy, nguyên
nhân dẫn đến sự cố chìm tu l do khách quan thiên nhiên, thời tiết chứ không phải
do chủ quan, hay lỗi của con người; l rủi ro ngẫu nhiên, bất ngờ không lường
trước được theo khoản 5 Điều 16 Luật kinh doanh bảo hiểm; thực tế khi xảy ra sự
cố thì thuyền viên trên tu cũng đã phối hợp với thuyền viên tu QB-9144-TS khắc
phục sự cố bng cách dùng 02 bơm hút khô 220V v 01 bơm hút 24V (chạy bng
Ắc quy) để hút nước trong tu QNa-90187-TS v các thuyền viên đã cố gắng dùng
nêm để nêm lại vết thủng nhưng do vết thủng/vỡ lớn nước vo nhanh mạnh nhiều
nên việc khắc phục không thnh công v buộc phải rời tu để đảm bảo tính mạng
của thuyền viên; sự cố tu chìm mất xác nên được coi l tổn thất ton bộ; sự kiện

11
bảo hiểm xảy ra thuộc trường hợp được bảo hiểm theo quy định, thỏa thuận trong
Hợp đồng bảo hiểm v theo quy định của pháp luật.
Việc Công ty B cho rng sự cố chìm tu l do ông Huỳnh Thanh T vi phạm
quy định của Luật thủy sản như: Không bố trí đầy đủ thuyền viên/định biên trên
tu theo quy định, để máy trưởng v thuyền viên rời tu m không c người thay
thế, bng cấp thuyền trưởng tu cá của ông T không phù hợp v căn cứ vo mục
5.1.7 Điều 5 của Quy tắc bảo hiểm thân tu cá...được ban hnh kèm theo Quyết
định số 3916/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019 của Tổng giám đốc Công ty B quy định
về các trường hợp loại trừ bảo hiểm như sau: Bố trí thuyền viên không đủ định biên
theo quy định khi đưa tu cá vo hoạt động v cho rng đây l nguyên nhân chính
dẫn đến sự cố chìm tu v do thiếu định biên trên tu nên công tác xử lý chống
thủng của thuyền viên không hiệu quả dẫn đến chìm tu để từ chối thanh toán tiền
bảo hiểm l không phù hợp, bởi lẽ nguyên nhân sự cố đã được xác định l do khách
quan thiên nhiên, thời tiết chứ không phải do lỗi của con người, việc thiếu hay đầy
đủ định biên cũng không phải l nguyên nhân dẫn đến sự cố cụ thể trên; việc máy
trưởng v thuyền viên rời tu l ngoi mong muốn của ông T; thực tế khi xảy ra sự
cố thì các thuyền viên trên tu đã phối hợp với nhiều thuyền viên trên tu QB -
91449 - TS ứng cứu nhưng không thnh công.
Ngoi ra, Công ty B còn cho rng ông Huỳnh Thanh T chỉ l thuyền trưởng
tu cá hạng IV từ năm 2015 theo Chứng chỉ thuyền trưởng tu cá hạng tư số
0026707 do trường Đại Học N2 cấp ngy 23/6/2015 với số tu 0029375 ngy
24/6/2015 nên bng cấp thuyền trưởng của ông T l không phù hợp; tuy nhiên căn
cứ theo Điều 45 Thông tư số 22/2018/TT-BNGPTNT ngy 15/11/2018 thì bng
cấp của ông T đã được quy đổi tương đương chứng chỉ thuyền trưởng tu cá hạng
I, như vậy Văn bng chứng chỉ chuyên môn của ông T l phù hợp.
[3.4] Mt khác, xét Hợp đồng bảo hiểm giữa các bên l Hợp đồng song vụ,
theo mẫu, bên mua bảo hiểm l người dân/ngư dân c trình độ văn ha không cao
thường được coi l bên yếu thế; căn cứ Điều 404, v Điều 405 Bộ luật Dân sự quy
định: Hợp đồng theo mu phải được công khai để bên được đề nghị biết hoặc phải
biết về nhưng nội dung của Hợp đồng; Trường hợp bên soạn thảo hợp đồng đưa
v Hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo
hướng có lợi cho bên kia. Tại khoản 2 Điều 19 Luật kinh doanh bảo hiểm quy định:
Trường hợp có điều khoản loại tr trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp B1 phải
quy định r trong hợp đồng bảo hiểm, phải giải thích r rng, đầy đủ v phải có
bng chng xác nhn bên mua bảo hiểm đ được giải thích đầy đủ v hiểu r nội
dung ny khi giao kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, trong thực tế điều khoản loại
trừ trách nhiệm bảo hiểm đã không được quy định cụ thể trong Hợp đồng bảo hiểm
số 159/24/HD-0102/07-PTK m lại được quy định tại Quy tắc bảo hiểm thân tu
cá...được ban hnh kèm theo Quyết định số 3916/QĐ-TGĐ ngy 08/11/2019 của
Tổng giám đốc Công ty B l không đúng quy định của pháp luật; v Công ty B
cũng không đưa ra được bng chứng xác thực, xác nhận bên mua bảo hiểm đã được
giải thích đầy đủ v hiểu r về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khi giao
kết hợp đồng bảo hiểm; Công ty B cho rng ông T đã được nhân viên bán bảo hiểm
của Công ty l ông Hồ Quang H1 giải thích v ông H1 khai với T6 đã giải thích

12
cho ông T khoảng 30 phút v ông T đã đồng ý ký vo Hợp đồng, nhưng ông T khai
với T6 đã không được giải thích đầy đủ v hiểu r các nội dung về điều khoản loại
trừ trách nhiệm bảo hiểm, v vì việc ký hợp đồng bảo hiểm l để đủ điều kiện vay
vốn tại Quỹ đầu tư phát triển Q2 nên mc dù chưa được giải thích đầy đủ m theo
đề nghị của nhân viên tư vấn bên bán bảo hiểm ông đã ký vo hợp đồng; do đ Tòa
án cấp sơ thẩm xác định doanh nghiệp bảo hiểm l bên c lỗi trong việc giao kết,
cung ứng dịch vụ bảo hiểm v chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc
bị đơn Công ty B phải chi trả số tiền bảo hiểm 1.768.000.000 đồng l c căn cứ,
phù hợp với quy định của pháp luật.
[3.5] Về yêu cầu trả tiền lãi chậm trả của tiền bảo hiểm: Theo quy định tại
Điều 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 thì khi xảy ra sự kiện bảo hiểm,
doanh nghiệp B1 phải trả tiền bảo hiểm hoc bồi thường theo thời hạn đã thỏa
thuận trong Hợp đồng bảo hiểm; Tại khoản 9.5 Điều 9 Hợp đồng bảo hiểm các bên
thỏa thuận thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm tối đa không quá 30 ngy kể từ
ngy xảy ra sự cố chìm tu. Do đ, Tòa án cấp sơ thẩm buộc Công ty B2 phải chịu
lãi chậm trả với mức lãi suất 10%/năm, từ ngy 03/5/2024 đến ngày xét xử ngày
27/9/2025 là 504 ngy x 1.768.000.000 đồng x 10% = 247.520.000 đồng l c căn
cứ, phù hợp theo quy định Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
[3.6] Về người thụ hưởng tiền bảo hiểm: Đây l thỏa thuận hợp pháp theo
Hợp đồng bảo hiểm giữa các bên; quá trình giải quyết vụ án các bên không c tranh
chấp về điều khoản ny; Tòa án cấp sơ thẩm buộc Công ty B chuyển trả số tiền
được bảo hiểm cho Quỹ đầu tư phát triển Q2 v chuyển trả số tiền lãi chậm trả trên
số tiền được bảo hiểm cho ông Huỳnh Thanh T l c căn cứ, đúng pháp luật.
[4] Từ những phân tích, nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận ý kiến
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thnh phố Đ Nẵng v ý kiến tranh luận của
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tại phiên tòa; không chấp nhận ton bộ
kháng cáo của bị đơn Tổng Công ty Cổ phần B; giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
[5] Về án phí phúc thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số:
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, do
kháng cáo không được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
I. Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự: Không chấp nhận ton
bộ kháng cáo của bị đơn/Tổng Công ty Cổ phần B; Giữ nguyên Bản án dân sự sơ
thẩm số: 453/2025/DS-ST ngy 27 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu
vực 1 - Đ Nẵng.
II. Căn cứ các Điều 26, 35, 40, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; các
Điều 117, 385, 398, 401, 357 v 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Các Điều 15,
17, 18, 19, 20, 21, 22 v 31 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; Nghị quyết số
01/2019/NQ-HĐTP ngy 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm v Nghị quyết số 326 ngy 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường

13
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí
v lệ phí của Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Thanh T về việc
“Tranh chấp Hợp đồng bảo hiểm" với Tổng Công ty Cổ phần B.
Buộc Tổng Công ty Cổ phần B phải trả tiền bảo hiểm cho ông Huỳnh Thanh T số
tiền 2.015.520.000 đồng, trong đó tiền bảo hiểm do tổn thất toàn bộ của tàu cá
mang số hiệu QNa-90187-TS là 1.768.000.000 đồng (Một t, bảy trăm sáu mươi
tám triệu đồng) và tiền lãi chậm trả của tiền bảo hiểm tính từ ngy 03/5/2024 đến
ngày 27/9/2025 là 247.520.000 đồng (Hai trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm hai
mươi ngn đồng). Trong đ:
- Số tiền 1.768.000.000 đồng (Một t, bảy trăm sáu mươi tám triệu đồng)
Tổng Công ty cổ phần B phải chuyển vo ti khoản số 5620699723 của Quỹ Đầu
tư phát triển Q2, mở tại Ngân hng TMCP Đ, Chi nhánh Q4 để trả nợ vay theo
Hợp đồng cho vay ti chính số 04/2021/HĐCVTC-QĐT ngy 16/6/2021 đã được
ký kết giữa ông T và Quỹ đầu tư phát triển Q2.
- Số tiền lãi chậm trả trên số tiền được bảo hiểm là 247.520.000 đồng (Hai
trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm hai mươi ngn đồng) Tổng Công ty cổ phần B
phải trả trực tiếp cho ông Huỳnh Thanh T.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật và ông Huỳnh Thanh T có đơn yêu
cầu thì hành án mà Tổng Công ty Cổ phần B không trả khoản tiền trên thì phải
chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương
ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
III. Về án phí :
3.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
Tổng Công ty Cổ phần B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 73.310.400
đồng (bảy mươi ba triệu, ba trăm mười nghìn bốn trăm đồng).
H3 lại cho ông Huỳnh Thanh T số tiền tạm ứng án phí 32.807.730 đồng (Ba
mươi hai triệu, tám trăm lẻ bảy ngn, bảy trăm ba mươi đồng) theo biên lai thu số
0004440 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải
Châu (nay l Phòng Thi hnh án dân sự khu vực 1, thành phố Đ Nẵng).
3.2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Tổng Công ty Cổ phần B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngn đồng), được
trừ vo số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, theo
biên lai thu số 0003065 ngy 07/10/2025 của Thi hnh án dân sự thnh phố Đ
Nẵng.
IV. Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngy tuyên án.
V. Trường hợp bản án được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hnh
án dân sự thì người được thi hnh án, người phải thi hnh án c quyền thỏa thuận
thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi hnh án hoc cưỡng chế thi
hánh án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hnh án dân sự. Thời hiệu thi hnh
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hnh án dân sự.
14
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND TP. Đ Nẵng;
- Phòng THADS khu vực 1 – Đ Nẵng;
- TAND khu vực 1 – Đ Nẵng;
- VKSND khu vực 1 – Đ Nẵng;
- Thi hnh án dân sự TP. Đ Nẵng;
- Lưu hồ sơ vụ án;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đ ký v đóng dấu)
Trần Minh Long
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng