Bản án số 83/2026/DS-PT ngày 03/04/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 83/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 83/2026/DS-PT ngày 03/04/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 83/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Bùi Văn K, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Đinh Kim T2
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 83/2026/DS-PT
Ngày: 03-4-2026
V/v Tranh chấp quyền sử dụng đất
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH PHÚ TH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Nguyn Quang Tun.
Các Thm phán:
Ông Đinh Trường Sơn
Bà Hoàng Ngc Liu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyn Thúy Hng- Thư ký TAND tỉnh Phú Th.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th: Khà Th Liên -
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 03 tháng 4 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân tnh Phú Th - cơ sở
3 xét x phúc thm công khai v án th lý s 190/2025/TLPT- DS ngày
03/11/2025 v vic Tranh chấp quyền sử dụng đất
Do bn án dân s thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 04/9/2025 ca Toà án
nhân dân khu vc 14 - Phú Th b kháng cáo. Theo Quyết định đưa v án ra xét
x phúc thm s 60/2026/QĐPT-DS ngày 03/02/2026 và Quyết đnh hoãn phiên
tòa, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Bùi Văn K - Sinh năm 1965, trú tại: xóm T, T1,
tnh Phú Th.
Người đại din theo u quyn của nguyên đơn Bùi Văn K người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Đinh Kim T2: Bà Đỗ Th H, sinh năm 1979;
địa ch: T 9 phường Hoà Bình (phường Hu Ngh cũ), tnh Phú Th.
2. Các b đơn:
- Ông Đinh Văn L, sinh năm 1978, trú ti: xóm T, T1, tnh Phú Th.
Người đại din theo u quyn ông L: anh Đinh Văn T3, địa ch: xóm T, T1,
tnh Phú Th.
- Bà Đinh Th M, sinh năm 1961, trú tại: xóm T, xã T1, tnh Phú Th
Người bo v quyn li ích hp pháp ca các b đơn: Ông Nguyn
Trng Trí Lut sư thuc Công ty lut hợp danh Đại An Phúc, đa ch: Xóm
Tân Lp, xã Thnh Minh, tnh Phú Th.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
- Đinh Kim T2, sinh năm 1965, trú tại: xóm T, T1, tnh Phú Th.
Anh Bùi Văn H1, địa chỉ: Xóm B, T5, tỉnh Phú Thọ. Ch Bùi Th Y, sinh
năm 1986, địa ch: C B1 Hi Phòng.
- Đinh Thị T4, sinh năm 1977; anh Đinh Văn T3, sinh năm 1994; anh
Đinh Văn T6, sinh năm 1986; anh Bùi Văn C, sinh năm 1980. Cùng trú tại:
Xóm T, xã T1, tnh Phú Th.
- Anh Đinh Văn Đ, sinh năm 1997, địa chỉ: Xóm N, xã M1, tỉnh Phú Thọ.
4. Người tham gia tố tụng khác: Đại diện Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai Đà Bắc, tnh Phú Th: Ông Nguyn Minh T5, t trưởng t đo đạc.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Bùi Văn K, ngưi quyn li
nghĩa vụ liên quan bà Đinh Kim T2.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn ông Bùi Văn K trình bày:
Ngày 25/4/1993, ông K mua li một căn nhà chôn cột, mt gian hai
chái và mảnh đất rng khong 2.500m
2
của ông Xa Văn Tính tại xóm T9, xã T1,
huyện Đà Bắc, tnh Hoà Bình (nay xóm T, xã T1, tnh Phú Th), mảnh đt
này ông Xa Văn Tính khai hoang t năm 1987 (hai bên có lp biên bn bàn giao
nhà và đất viết tay, có xác nhn của ông Đinh Công Dùng Trưởng xóm T9 khi
đó). Sau khi làm th tc mua bán, bàn giao nhà và đất, gia đình ông K sinh sng
canh tác trên nhà đất đó một thời gian. Vì điu kin kinh tế khó khăn nên gia
đình ông K chưa làm thủ tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Cuối năm 1993, trong khoảng thời gian gia đình chưa nhu cầu s dng
nhà đất đó, gia đình bà Đinh Th M chuyển đến xóm T9 sinh sng hỏi mượn
nhà đất ca gia đình ông K để . Căn nhà ca ông K cho mượn có v trí cách đất
nhà Bùi Th K1 khoảng 70m và cách đưng dân sinh xuống Sông Đà hiện
nay khong 20m. Thời gian sau, do nhà quá cũ, bị dột nát, đổ sp nên gia đình
M t ý dng mt ngôi nhà tạm khác trên đất của gia đình ông K để , nhà
M dựng cách nhà của ông K trước đó khoảng 30m. Hiện nay gia đình M
vẫn đang sử dụng căn nhà mới t dng này. T năm 2021, thiếu đất canh tác
gia đình ông K yêu cu M tr li phn diện tích đất trên cho ông K. Ban đầu
M đồng ý tr cho ông K, nhưng sau đó M lại nói đất này mượn ca
ông Đinh Văn L. Cùng với đó, gia đình ông Đinh Văn L (ban đầu nh trên đất
nhà bà Bùi Th K1, sau đó lại được cp giy chng nhn quyn s dng 1.000m
2
trên phần đt nh đó). Khi gia đình ông K yêu cu tr đất đề ngh cán b
địa chính đến đo đa giới đ xin cp giy chng nhn quyn s dụng đt, thì ông
Đinh Văn L đã cản tr.
Ông K đề ngh Toà án gii quyết:
V ngun gốc đất: Nhà đất ti m T T1, tỉnh Hoà Bình trước đây, nay
xóm T xã T1, tnh Phú Th do ông K mua của ông Xa Văn Tính năm 1993
(ông T7 đã chết), nđất đó thuộc quyn s hu, s dng không th chi cãi
của gia đình ông K. Li dụng lúc gia đình ông K không sinh sống thường xuyên
3
trên đất đó, ông L đã tự ý ln chiếm, xây dng công trình ph của gia đình mình
lên phần đất ca ông K. Ông K đề ngh Toà án gii quyết như sau:
1. Buộc gia đình ông Đinh Văn L phi tháo d, di chuyn ng trình ph,
chung ln ra khi phần đt của gia đình ông K ti xóm T, T1, tr lại đất cho
gia đình ông K.
2. Buộc gia đình bà Đinh Th M, phi tháo d, di chuyển căn nhà tạm bà M
t ý dng trên phần đất ra khỏi khu đất của gia đình ông ti xóm T, T1. Tr
lại đất cho ông K.
3. Công nhn quyn s dng hp pháp ca gia đình ông K vi diện tích đất
2.500m
2
gia đình ông K đã mua của ông Xa Văn Tính năm 1993, ti xóm T,
xã T1. Tài liu, chng c ông K đưa ra gồm:
- 01 biên bản bàn giao đất nhà lp ngày 25/4/1993, ch ca bên
giao là ông Xa Văn Tính, bên nhn là ông Bùi Văn K.
- 01 biên bn bàn giao cây phòng h, lp ngày 20/4/1993, ch ca
ông Xa Văn Tính, có xác nhn ca t trưởng xóm T9, T1 xác nhn ca
Phó ch tch UBND xã T1 ông Đinh Văn Tường ký đóng dấu ngày 20/4/93.
Ngày 29/6/2023, ông Bùi Văn K đơn b sung đơn khởi kin, vi ni
dung b sung sau:
Phần đất din tích 2.500m
2
đất ông Xa Văn Tính bán li cho ông K theo
biên bản bàn giao đt nhà ngày 25/4/1993 là s liệu ước chng (khoảng). Năm
1993, khi bán cho ông K, ông T7 ông K tiến hành đo đc bằng phương pháp
th công, nên s liệu chưa th chính xác bằng phương pháp đo đc s h tr
của các phương tiện đo đạc hiện đại. Hơn na, trong quá trình s dụng đt, ông
K đã cải to, m rng thêm diện tích đt mới tăng lên thành 3.261m
2
như kết
qu trích đo ngày 25/5/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đà
Bc. Ngoài ra, trong qtrình xây dựng đường điện 35kV, gia đình ông K đã bị
chiếm dng din tích 638,4m
2
ti xóm T để đm bảo an toàn hành lang lưới điện
nhưng chưa được bồi thường. Đề ngh Toà án xem xét, gii quyết:
- Công nhn quyn s dng hp pháp phn diện tích đất là 3.261m
2
ti xóm
T, xã T1, huyện Đà Bc, tnh Hoà Bình (Nay là xóm T, xã T1, tnh Phú Th).
- Buộc quan chức năng liên quan thm quyn phi bồi thường v đất
hoc bng tiền tương ng vi phn din tích 638,4m
2
đất s dng cho vic bo
v an toàn hành lang lưới điện 35kv.
Ý kiến của Đỗ Th H: Ngun gốc đất, ngày 25/4/1993 ông K mua
li ca ông Xa Văn Tính, thửa đất ti xóm T9, xã T1 (nay xóm T), din tích
đất khong 2.500m
2
, qtrình s dụng trên đất 01 n02 chái, nhà g chôn
cột, trên đất còn cây hoa màu, cuối năm 1993, ông K cho M ợn nhà để
nh, sau mt thi gian nhà b hng, M tháo d dng mt ngôi nhà tm
gần nhà cũ đ , trong thi gian bà M nh trên đất gia đình ông K vn tiếp tc
canh tác, đến năm 2014, gia đình lên làm nhà ở, nhưng do sạt l nên không
lên đó ở. Đến năm 2021, thấy người dân nói rng M gọi người bán khu đt
4
đó, gia đình ông K đề ngh bà M tr lại đất đã mượn, khi đó bà M đồng ý, nhưng
gia đình ông Đinh Văn L cho rằng, gia đình diện tích đất đã được cp giy
chng nhn quyn s dng trên diện tích đất đó, nên đã xy ra tranh chp gia
gia đình ông K vi gia đình ông L và bà M. Đ ngh Toà án gii quyết:
- Yêu cu ông L M tr li diện tích đất là 3.261m
2
ti xóm T, T1
đ ngh HĐXX công nhận diện tích đt 3.261m
2
đang tranh chp ca ông
K.
- Ông L M phi tháo d, di di chung ln, cc tông do ông L
bà M xây dng ra khi phần đất ca ông K.
B đơn ông Đinh Văn L trình bày:
Năm 1995, chuyển v ti xóm T9, nay là xóm T, T1, khi đến đất b
hoang, gia đình đã t đó đến nay, gia đình ông L được giao đất, đến năm 2000
gia đình ông L đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đt, vic cp giy
chng nhn quyn s dụng đất, được thc hiện đăng quyền s dụng đất theo
quy định ca pháp lut. Diện tích đất được cp là 1.000m
2
. Trong đó: Đất th
400m
2
; Đất vườn tp 600m
2
, gia đình sử dụng đất ổn định không tranh
chp với ai. Đến khong tháng 7-8 năm 2022, tự nhiên thy ông K đến tranh
chấp đất với gia đình nhà ông, ông K cho rng phần đất ông L đang đã được
cp giy chng nhn quyn s dụng đất t năm 2000, là đt ca ông K. Ông L
không đồng ý xy ra tranh chấp, đề ngh Toà án gii quyết theo quy định ca
pháp lut.
Ông L cho rằng, gia đình nhà ông K trước đây gn nhà ông L, sau
khi b st l đất thì gia đình ông K chuyển lên khu tái định vào khoảng năm
2018 2019 cho tới nay. Trước khi ông K chuyển đi lên khu tái định thì nhà
ông K cách nhà ông L khoảng 300m, chưa ln nào ông K canh tác hoc làm
nhà trên mảnh đất đang tranh chấp này.
Ngày 10/11/2022, ông Đinh Văn L đơn yêu cầu phn tố, nhưng đến
ngày 22/4/2025, ông L rút yêu cu phn t.
B đơn bà Đinh Th M trình bày:
Gia đình M s dng mảnh đất này t năm 1993, đầu tiên trng sn,
trồng lúa nương, trồng lung, sau này trng cây g keo, cây keo trng t năm
1998, đã khai thác đến nay khoảng 5 đến 6 ln và s dụng đt ổn định không có
tranh chp vi ai.
Đến năm 2000, gia đình bà M đưc cp giy chng nhân quyn s dng
đất, phần đt ca nhà M đưc cp trong giy chng nhn quyn s dng
1.300m
2
. Trong đó: Đất th là 400m
2
; Đất vườn tp 900m
2
, làm nhà
canh tác trên mảnh đất này. Đến năm 2022, t nhiên ông K đến tranh chấp đất
với gia đình M, t trước ti khi xy ra tranh chp, ông K chưa lần nào v trí
đất này cũng chưa lần nào canh tác trên v trí đất này. Ngôi nhà sàn M
đang mượn đất ca ông L, dng t năm 2010, sau khi con M lp gia
đình. Đến tháng 6/2022, ông K đến tranh chp vi ông L với ngôi nhà đt
5
ca bà M. Vic ông K tranh chp phần đất của không căn c. phn
đất này được Nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy
định ca pháp lut. Nếu ông K cho rng phn đất đang tranh chp vi ông L này
ca ông K, thì ti sao khi ông L cho M ợn đất đ dng nhà, mà M
đang thì ông K không nói năng gì, khi làm nhà ông K còn đến giúp đào nền
nhà, dựng nhà giúp, nhà ông Cường bên dưới nhà M nhà ông L, khi M
làm nhà ông K đều đến đào nn nhà c tháng tri, ông K không nói gì. Đến năm
2022, do đt giá ông K lại đến nhn phần đất đó của ông K. Vic ông K
tranh chp phần đất ca bà M và ông L vô lý và không có căn cứ.
Ngày 18/7/2023, bà M có đơn phản tố, nhưng đến ngày 22/4/2025, bà M đã
có đơn rút yêu cầu phn t.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Bà Đinh Kim T2: Ngày 23/4/1993, chng ông Bùi Văn K mua li
một căn nhà chôn cột mt gian hai chái trong khuôn viên mảnh đất rng khong
2.500m
2
của ông Xa Văn Tính, đa ch: xóm T9, xã T1, vic mua đất ca ông T7
làm giy t viết tay, s xác nhn của ông Đinh Công Dùng, trưng m
T9 lúc đó. Mảnh đt mua có t cn tiếp giáp: hướng Tây Bc giáp nhà Đinh Thị
D1, hướng Tây Nam giáp nhà Bùi Th K1, hướng Đông Bắc hướng Đông
Nam giáp với Sông Đà. Sau khi mua bán, bàn giao đất, gia đình sinh sng
và canh tác trên nhà đất đó một thời gian. Vì điu kin kinh tế khó khăn, nên gia
đình bà chưa tiến hành th tc xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
Cuối năm 1993, trong khoảng thời gian gia đình Th chuyn lên khu tái
định cư mới ca xóm T sinh sng, tm thời chưa có nhu cu s dụng nhà đất đó,
thời điểm đó gia đình Đinh Th M chuyển đến xóm T9 sinh sng, hi
ợn nhà đất đó để ở. Căn nhà của gia đình bà Th cho bà M n có cách nhà
Bùi Th K1 khoảng 70m cách đường dân sinh đi xuống Sông Đà hiện nay
khong 20m.
T năm 2021, do nhu cu s dụng đất, gia đình Th yêu cu M tr
li phn diện tích đất trên cho gia đình Thị. Ban đu bà M đồng ý tr đất,
nhưng sau đó lại nói là đất này mượn ca ông Đinh Văn L. Cùng với đó ban đầu
gia đình nhà ông L nh trên mảnh đất ca bà Bùi Th K1, sau đó đã được cp
giy chng nhn quyn s dụng đất 1.000m
2
trên phần đất nh đó. Khi gia
đình bà Thị đến yêu cu ông L tr lại đất và đề ngh cán b địa chính đến đo địa
giới đất để xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất, ông L cn tr không cho
đo đất.
Anh Bùi Văn H1: Ngày 25/4/1993, b, m anh H1 mua một căn nhà chôn
ct mt gian hai chái trong khuôn viên mảnh đất rng khong 2.500m
2
ca ông
Xa Văn Tính ti xóm T9, T1. Khi đó anh H1 còn nh, sng ph thuộc, chưa
tài sản riêng nên nđất đó thuộc quyn s hu, s dng riêng ca b m
anh H1, anh H1 không quyền và nghĩa vụ liên quan đến nhà đất đó. Đề ngh
Toà án gii quyết, yêu cu ông L và bà M tr li toàn b diện tích nhà đất đó cho
b m anh H1. Anh H1 cũng xin được vng mt trong tt c các bui làm vic,
6
các phiên hp, các phiên Toà xét x.
Ch Bùi Th Y: Ngày 25/4/1993, b m ch Y mua li một căn nhà
chôn ct mt gian hai chái trong khuôn viên mảnh đất rng khong 2.500m
2
ca
ông Xa Văn Tính, trú ti: xóm T9, T1, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình. Khi đó
ch Y còn nh, sng ph thuộc gia đình, ch Y không quyền nghĩa vụ liên
quan đến nhà đất đó.
Năm 1993, trong lúc gia đình tạm thời chưa có nhu cu s dụng nhà đất đó,
gia đình bà M t nơi khác chuyển đến xóm T9 sinh sng và có hỏi mượn nhà đất
của gia đình ch Y để . Thời gian sau, do nhà cũ b dột nát, đổ sập nên gia đình
bà M đã tự ý dng ngôi nhà khác lên diện tích đất đó để .
T năm 2021, do nhu cu s dng, b m ch Y đã yêu cu M tr li
diện tích đất trên cho gia đình. Ban đu M đồng ý trả, nhưng sau đó li nói
rằng đất này là mượn ca ông L. Vic b ch Y làm đơn khởi kin yêu cu ông L
M tr li phn diện tích đất ông L M ln chiếm ca b m ch Y
là chính đáng, vì nhà đất đó của b m ch Y. Ch Y hoàn toàn đồng ý vi ni
dung khi kin ca ông K. Ch Y đ ngh xin được vng mt trong tt c các
bui làm vic, các phiên hp, các phiên toà xét x do Toà án t chc.
Bà Đinh Th T4: Gia đình T4 mảnh đất đang tranh chấp này t m
1994, trước khi xây ngôi nhà đang hiện nay, gia đình T4 làm ntm
trên phần đất đang tranh chấp này, v trí sân bóng bây gi, đưc mt thi
gian do con cái hay m, giữa mom đồi nên không khoẻ. Khi đó ông
Hai Nhân anh r K1 bo sang phần đt ca ông Nhân. Hin nay ngôi nhà
đang ca ông Hai Nhân và bà K1 trước đây, sau này bán cho ông Thi, phn
đất ông L đang xây nhà ở là đất ông Thi cho gia đình. Vì ông Thi là anh trai ruột
ca bà T4.
Gia đình T4 đưc cấp đất năm 2000, cả gia đình M K1 ri
K1 bán lại cho ông Thi, các gia đình ổn định my chc năm nay không
tranh chấp. Đến khong 7/2021, t nhiên thy ông Bùi Văn K các con ông K
đến tranh chp với gia đình bà gia đình M. Vic ông K tranh chp quyn
s dụng đất với gia đình bà M không căn cứ. Vì gia đình đã đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
Anh Đinh Văn T3: Gia đình anh T3 canh tác diện tích đất đang tranh chấp
t năm 1990, từ năm 1992 ông L xây dựng gia đình dựng nhà trên khu đất
đó, quá trình sử dng ổn định không tranh chp vi h gia đình, nhân, tổ
chức nào, đến năm 2000 gia đình được nhà nước cp giy chng nhn quyn s
dụng đất, din tích 1.000m
2
(theo giy chng nhn quyn s dụng đt) thc tế
s dng có th hơn diện tích đất được cp trong giấy CNQSDĐ.
Diện tích đất gia đình, phía Đông giáp đt nhà K1 (hiện nay là đt ca
ông Thi do K1 chuyển nhượng cho ông Thi); phía Tây tiếp giáp sân bóng;
phía Bắc giáp đường đi; phía Nam giáp Sông Đà. Kể t khi khai phá đến nay gia
đình chưa tranh chp vi h lin k, thời điểm canh tác t trước đến nay ch
7
h M, h K1 trước đây, nay ông Thi gia đình ông L. Ông K khi
kin tranh chp phần đt này của gia đình chúng tôi không căn c, gia
đình ông L đã canh tác đất t lâu, nay đã được Nhà nước cp giy chng nhn
quyn s dụng đất.
Anh Bùi Văn C: Gia đình anh C ngôi nhà hin nay trên phần đất đang
tranh chp gia ông K ông L, anh C làm ngôi nhà này t năm 2011, khi làm
ngôi nhà này ông K không nói gì, ông K còn đến đào nn nhà giúp. Ngun gc
đất này là ca bác Đinh Công Thi bác Đinh Văn L cho anh C làm nhà, đất
chưa có sổ, vì còn nm trên phần đất của các bác cho nên chưa tách sổ. Đến năm
2021, t nhiên thy ông K đến tranh chp phần đất này vi các h. T trước ti
nay ông K chưa làm gì trên mảnh đất này, ông K không có cơ sở để đòi đất.
Anh Đinh Thanh T6: Gia đình anh T6 chuyn tm Bãi H lên xóm T9,
xã T1, khi chuyn lên anh T6 khong 5- 6 tui cho ti nay, t khi chuyn lên
không tranh chấp đất với ai. Đến khong năm 2021 2022, thì thy ông K
đến tranh chp phần đất mà gia đình anh C đang trên đt ông L gia đình
M (m anh T6) t khi gia đình cho tới nay chưa thấy ông K đến canh tác làm
trên mảnh đất này ln nào, toàn b cây keo trng trên mảnh đất đang tranh
chp này của gia đình anh T6 trng và khai thác, c 5-6 năm khai thác một
lần, tính đến thời điểm này gia đình đã khai thác 5 ln. V ngun gốc đất, khi
v trí đất đó chỉ có nhà anh T6, nhà bà K1 và nhà ông L, còn nhà ông K cách đấy
khong 200 300m.
4. Tài liu xác minh:
Bà Đinh Thị K1: K1 cho biết: Trước đây K1 bên xóm T9,
T1, sau này K1 chuyển sang Ngòi Hoa (nay Mường Hoa, tnh Phú
Th), không nh chuyển sang năm bao nhiêu, ch nh khoảng 20 năm, khi
chuyển đi bán lại cho ông Đinh Văn Thi mảnh đất xóm T9 (nay xóm T),
bán c nhà đất vi s tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng). Phần đt bán cho ông
Thi giáp vi phần đất nhà M và ông L, nhà ông L sát vi nhà bà K1, bên trên
nhà bà M, khi không sân bóng, ch đt. Khi đấy không nhà
ông Bùi Văn K, ông K chưa h m nhà đó, nông K cách nhà K1
khong 300 400m. Ch nghe ông K nói mua đt ca ông T7, phần đất giáp
vi nhà K1, lúc đó ông T7 chuyển đi miền nam, không nh năm bao nhiêu.
T khi nghe nói ông K mua đất ca ông T7, chưa thấy ln nào ông K canh
tác hoc làm gì trên mảnh đất này. Còn t khi K1 chuyển đi, ông K canh
tác trên mảnh đt này hay không thì K1 không biết, K1 cũng khẳng định
t khi cho đến lúc chuyển đi chưa thấy ông K trên mảnh đt này ln nào.
Nếu ông K cho phần đất đang tranh chp này ca ông K, thì ti sao t khi
mua ca ông T7 đã hơn 30 năm nay (t năm 1993) cho ti nay không làm s
không canh tác.
Bà Đinh Thị D1: Trước năm 1993, khi chưa chuyển xuống xóm Tân Sơn,
xã Toàn Sơn (nay là xã Đà Bắc), khi đó chỉ có nhà Dung, nhà ông Nhân (anh
r bà K1) và nhà ông T7.
8
Đến khoảng năm 2022, mi nghe nói là ông K mua li nhà ông T7, ông K
mua ca nhà ca ông T7 khi nào Dung không biết. Trước đấy phần đất ca
nhà ông T7 giáp nhà Dung, còn phần đất ca nhà Dung sau khi chuyển đã
để li cho anh ch em trên đấy.
T năm 1993 đến nay, ông K chưa lần nào làm nhà trên đất đang tranh
chp này. Khi bà Dung còn trên xóm T9 (nay là xóm T) thì nhà ông K sát b
sông, nhà ông K lúc đó cách nhà bà Dung khong 200 300m chưa lần nào
ông K làm nhà sát nhà ông L. Hin tại đất ca nhà ông L M trên phn
đất ca Dung và K1 trước đây. Đất nhà K1 trước đây hin nay do ông
L .
Ông K không căn cứ đ tranh chp phần đt này. t năm 1993
đến nay, khi hai h ông L và bà M , làm nhà và canh tác trên mảnh đất này ông
K không ý kiến gì. Các h đã đăng cấp đất được giao đất ổn định
my chục năm nay, ông K tranh chp phần đất này là vô lý.
Ti bn án thẩm s 02/2025/DS-ST ngày 04/9/2025 ca Tòa án nhân
khu vc 14- Phú Th quyết định: Căn cứ khoản 9 Điều 26; Điểm a khoản 1 Điều
35; điểm c Khoản 1 Điều 39; Điều 228, Điều 266 ca B lut t tng dân s
2015; Căn c đim c khoản 1 Điều 217 BLTTDS; Án l s 32/2020/AL được
Hội đồng thm phán TANDTC thông qua ngày 05/02/2020 được công b
theo Quyết định s 50/QĐ-CA ngày 25/02/2020 ca Chánh án TANDTC;
Căn cứ Điu 235 ca B lut dân s 2015. Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Bùi Văn
K v yêu cầu ông Đinh Văn L và bà Đinh Th M tr li 3261.0m
2
đất.
2. Đình chỉ yêu cu phn t ca b đơn ông Đinh Văn L, bà Đinh Th M
v yêu cu công nhn diện tích đất ông L, M ti v trí tranh chp. Hu qu
ca việc đình chỉ yêu cu phn t ca các b đơn: Các bị đơn có quyền khi kin
li yêu cu phn t đã đình chỉ; các b đơn quyền nhn li các tài liu, chng
c liên quan đến yêu cu phn t đã đình chỉ.
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyết định v án phí, chi phí t tng thi
hành án, quyn kháng cáo của các đương sự.
Ngày 08/9/2025, Người đi din của nguyên đơn ông Bùi Văn K kháng
cáo toàn b bn án. Ngày 11/9/2025 nguyên đơn ông Bùi Văn K, ni liên
quan bà Đinh Kim T2 (v ông K) kháng cáo toàn b bn án.
Ngày 10/11/2025 nguyên đơn đơn trình bày đ ngh Tòa án cp phúc
thm hy toàn b bản án sơ thẩm để xét x lại theo quy định, ti biên bn ly li
khai ngày 26/11/2025 nguyên đơn ý kiến Trường hợp, Tòa xác định được
phần đất của Đinh Th M 1.300m2 ông Đinh Văn L 1.000m2 trên
phần đất 3.261m2 đã đo đạc thì phần đất còn lại được xác định thuc quyn s
dng của gia đình ông Bùi Văn K.
9
Ti phiên tòa phúc thm nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kiện, người
kháng cáo gi nguyên nội dung đã kháng cáo các đương s không tho thun
gii quyết toàn b v án.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th phát biu ý kiến:
- V t tng: Trong quá trình th lý, gii quyết v án Thẩm phán Thư
ký Tòa án cp phúc thẩm đã chấp hành đúng, đầy đủ các quy định ca B lut t
tng dân s tuân th đúng quy định v thv án, thi hn chun b xét x quy
định. Người tham gia t tụng đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ t tng
theo quy định ca pháp lut.
V ni dung: Ti phiên a phúc thẩm, người kháng cáo không xut trình
đưc tài liu, chng c nào mới được pháp lut chp nhận nên không căn cứ
để chp nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn, người đại din theo u quyn
của nguyên đơn ông Bùi Văn K, người quyn lợi nghĩa vụ liên quan
Đinh Kim T2, gi nguyên ni dung Bn án dân s thẩm s 02/2025/ DS-ST
ngày 04/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 14 Phú Th,
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở các tài liu, chng c trong h vụ án được xem xét,
thm tra tại phiên tòa cũng như kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x
nhận định:
[1] Về tố tụng:
Cấp thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp, thụ giải
quyết vụ án đúng thẩm quyền, nội dung theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân
sự. Đơn kháng cáo trong thời hạn luật định nên được chấp nhận để xem xét theo
trình tự phúc thẩm.
[2] V ni dung kng cáo:
2.1. Xác định ni dung phm vi khi kin của nguyên đơn
Căn cứ vào ni dung khi kin ca ông Bùi n K, các ni dung như
sau: Buộc gia đình ông Đinh Văn L, Đinh Th M phi tháo d, di chuyn
công trình xây dng ra khi phần đất của gia đình ông K ti xóm T, T1,
huyện Đà Bc, tnh Hoà Bình (Nay xóm T, T1, tnh Phú Th), tr lại đất
cho gia đình ông K. Công nhn quyn s dng hp pháp của gia đình ông K vi
diện tích đất theo s liệu trích đo 3.261m
2
gia đình ông K đã mua của ông
Xa Văn Tính t năm 1994.
2.2. Xác định yêu cu phn t:
Ngày 10/11/2022, ông Đinh Văn L đơn yêu cu phn t vi ni dung
yêu cu công nhn diện tích đất ông L ti v trí tranh chp, đến ngày 22/4/ 2025,
ông L rút yêu cu phn t, cấp sơ thẩm đã đình chỉ gii quyết.
Ngày 18/7/2023, Đinh Th M đơn yêu cu phn t vi ni dung yêu
cu công nhn diện tích đất bà M ti v trí tranh chp, đến ngày 22/4/2025, bà M
rút yêu cu phn t, cấp sơ thẩm đã đình chỉ gii quyết.
2. 3. Vic thu thp, tài liu chng c:
10
- Nguyên đơn đã giao nộp:
Biên bn bàn giao cây phòng h ngày 20/4/1993 (bl 04) th hiện: Gia đình
ông T7 nhn trng cây din tích 1,47ha ca Ht kiểm lâm Đà Bắc, nay
điu kiện gia đình phải chuyển đi vùng kinh tế mi nht trí giao li rng cây
s cây cho gia đình ông K. UBND T1 ông Đinh Văn T8 đã xác nhận
đóng dấu ngày 24/4/1993
Biên bản bàn giao đất, nhà (bl 05) Ngày 25/4/1993, ông K có mua li mt
căn nhà chôn cột mt gian hai chái mnh đất rng khong 2.500m
2
ca ông
Xa Văn Tính tại xóm T9, xã T1, huyện Đà Bắc, tnh Hoà Bình (nay là xóm T,
T1, tnh Phú Th), (hai bên lp biên bản bàn giao nvà đt viết tay, xác
nhn của ông Đinh Công Dùng Trưởng xóm T9 khi đó). Hin ti ông T7 đã
chết.
- Ông Đinh Văn T8 khai: Ngày 24/4/1993 theo nguyn vng của gia đình
ông T7 và ông K, tôi lúc đó là Phó chủ tch UBND xã T1 đã ký và đóng dấu xác
nhận gia đình ông T7 bàn giao li phn diện tích đất 1,47ha đ trng cây phòng
h, cùng vi việc bàn giao đt trên ông T7 còn bán li cho ông K nhà din
tích đất vườn khong 2500m2, ti thời điểm đó ngoài gia đình ông T7 ch có hai
h gia đình là bà Đinh Thị D1 và bà Bùi Th K1 - BL 171 ngày 29/11/2024. Tuy
nhiên ngày 18/8/2025 ông Tường li khai khi xác nhn không biết đất v trí
nào.
- Đinh Thị D1 khai: Trước năm 1993, khi chưa chuyển xung xóm Tân
Sơn, xã Toàn Sơn (nay là Đà Bắc), khi đó ch có nhà bà Dung, nhà ông Nhân
(anh r K1) nhà ông T7. Đến khoảng năm 2022, mới nghe nói ông K
mua li nhà ông T7, ông K mua ca nhà ca ông T7 khi nào Dung không
biết. Trước đấy phần đất ca nông T7 giáp nhà Dung, còn phần đất ca
nhà Dung sau khi chuyển đã để li cho cho anh ch em trên đy, nông K
lúc đó cách nhà bà Dung khong 200 300m, hin tại đt nhà ông L M
trên đất nhà tôi và bà K1 (BL 170 ngày 20/01/2025, BL 206 ngày 28/8/2025)
- Bà Bùi Th K1 khai: Ch nghe ông K nói mua đt ca ông T7, phần đt
giáp vi nhà bà K1, lúc đó ông T7 chuyển đi miền nam, không nh năm bao
nhiêu.
Quá trình gii quyết v án, ông K cho rng phần đất ca ông K chính
phần đất mà gia đình ông L bà M đang sử dng, chính vì vy ông L và bà M đều
đơn đề ngh xác minh làm nđất ông T7 ông K bàn giao cho nhau
theo biên bn ngày 25/4/1993 v trí, địa điểm nào, đo đạc chính xác din
tích đất gia đình ông L, M đã được cp giy chng nhn quyn s dng đất
để làm căn cứ gii quyết v án - bl 97,98.
Ti bản trích đo ngày 25/5/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
huyện Đà Bc theo dẫn đạc của nguyên đơn diện tích đang tranh chp
3261.0m
2
, chưa xác định được phần đt ca ông L, M trong diện tích đất đó
(đây là số liệu do nguyên đơn chỉ dn)
11
Ti Quyết định s 06/2023/QĐ-XXTĐTC ngày 31/7/2023 ca Tòa án nhân
dân huyện Đà Bắc nay TAND khu vc 14 - Phú Th đã yêu cầu tiến hành đo
đạc toàn b diện tích đt ca M ông L đã được cp giy vi ni dung xác
định v trí, tọa độ lp h phn đất ca ông L, bà M
Ti bản trích đo ngày 24/10/2024, của Chi nhánh văn phòng đăng đt
đai huyện Đà Bắc xác định: Trong tng diện ch đất 3261.0m
2
diện tích đất
ca ông L M, c th: Đối vi phần đất ông L, din tích 1.457,8m
2
, Đối
vi phần đất ca M, có din tích 1.491,4m
2
. (đây là số liu do b đơn chỉ dn)
Tại văn bn s 238/VPĐKDĐ-CNTT&LT ngày 05/3/2024 của Văn phòng
đăng đất đai thuộc S TN&MT tnh Hòa Bình th hiện đối chiếu h tài
liu hiện đang lưu trữ 02 đơn đăng quyền s dụng đất ca ông L M,
ngoài ra không có tài liu gì khác - BL 120
Tại giai đoạn chun b xét x phúc thm, để làm rõ ni dung gii quyết, cp
phúc thm đã uỷ thác cho
Tòa án nhân dân khu vc 14- Phú Th tiến hành bin
pháp thu thp chng c sau:
Đối với nhà Đinh Th M: Xác định phn diện tích đất nhà Đinh
Th M (theo giy chng nhn quyn s dng là 1.300m
2
). Xác định phần đất
M dẫn đạc 1491,4m
2
chng ln lên din tích 1.300m
2
ca M đưc cp
GCNQSDĐ đất hay không, nếu có thì chng ln bao nhiêu mét vuông, (th hin
rõ trên sơ đồ bản trích đo).
Đối với nhà ông Đinh Văn L: Xác định phn din tích phần đất ông
Đinh Văn L (theo giy chng nhn quyn s dụng đất 1.000m
2
). Xác định
phần đất ông L dẫn đạc 1.457,8m
2
chng ln lên din tích 1000m
2
ca ông
L đưc cấp GCNQSDĐ hay không? Nếu có thì chng ln bao nhiêu m
2
(th hin
rõ trên sơ đồ bản trích đo).
Ngày 27/3/2026 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai Đà Bc có kết qu
đo thể hin: Xác định phần đất M dẫn đạc 2.913,7m
2
(biến động tăng so
vi kết qu đo ngày 24/10/2024). Xác đnh phần đất ông L dẫn đạc là 1.239,3m
2
(biến động gim so vi kết qu đo ngày 24/10/2024).
Ti biên bn xác minh ngày 01/4/2026 ông Nguyễn Đức Lân Phó giám
đốc Chi nhánh VPĐKĐĐ Đà Bắc th hin: V diện tích đất đã cấp cho M
ông L trên sở các gia đình t thc hin khai, t chu trách nhim v din
tích khai để đăng cấp giy chng nhn quyn s dụng đất chưa tiến
hành đo đạc theo quy phm thành lp bản đ địa chính, thời điểm cp giy
chng nhn quyn s dụng đất cho đến nay thì trên địa bàn xã T1 cũng như toàn
b các thuc huyện Đà Bắc chỉ được đo đc lp bản đồ địa chính đất lâm
nghip. Đối vi phần xác định diện tích đất ca ông K do không h địa
chính, cũng như h xin đăng cấp giy chng nhn quyn s dụng đất ca
ông K được lưu trữ nên Chi nhánh không có cơ sở để xác định.
Ti phn ghi chú ca bản trích đo ngày 24/10/2024 đã th hin phn din
tích theo hin trạng 3.261m2 được ly vào tha 662 (3.261m2) theo bản đồ 672
12
loại đt DCS-Ia cộng đồng xóm T9 nay xóm T, tại phiên tòa đi din Chi
nhánh ý kiến thửa 662 đt cộng đồng khu dân do UBND T1 qun
theo quy định.
2.4. Như vy: Căn cứ các tài liu chng c đánh giá nêu trên xác đnh:
ông Bùi Văn K cho rng có vic thc hin giao dch nhn chuyển nhượng quyn
s dng đất t ông Xa Văn Tính căn c vào giy biên bản bàn giao đất, nhà
ngày 25/4/1993, ông K mua li một căn nhà chôn cột mt gian hai chái
mảnh đt rng khong 2.500m
2
ca ông T7, tài liu, nhn thy ni dung ghi
trong giấy là không đầy đủ, không v din tích, t cn; không làm th tc
đăng quyền s dụng đất không s dụng đất. Phần đất ông K đang tranh
chp, các b đơn ông L M s dng ổn định, lâu dài, khai đăng
quyn s dụng đất đã được cp giy chng nhận QSD đất t năm 2000, nên
căn cứ xác định các b đơn Đinh Văn L Đinh Th M quyn s dng hp
pháp đối vi diện tích đã được cấp GCNQSD đất.
[3]. Ti phiên tòa phúc thm, người kháng cáo không xuất trình được tài
liu, chng c nào mới được pháp lut chp nhận nên không căn cứ để chp
nhn yêu cu kháng cáo của nguyên đơn, bà Đinh Kim T2, gi nguyên ni dung
như Bản án dân s sơ thm s 02/2025/ DS-ST ngày 04/9/2025 ca Tòa án nhân
dân khu vc 14 Phú Th, phù hp vi quan đim gii quyết v án của đại din
Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th tham gia phiên tòa.
[4]. V án phí phúc thm: Do kháng cáo không đưc chp nhận nên người
kháng cáo phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định. Căn cứ điểm đ
khoản 1 Điu 12 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14. Người kháng cáo người
cao tui xin min án phí nên được min toàn b án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khon 1 Điu 308 B lut T tng dân s:
1. Không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn, ni đi din theo y
quyn ca nguyên đơn ông Bùi Văn K, người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan
Đinh Kim T2. Gi nguyên bn án dân s thẩm s 02/2025/DS-ST ngày
04/9/2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 14 Phú Th.
2. V án phí phúc thẩm: Căn c đim đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi quy
định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa
án. Người kháng cáo đưc min án phí phúc thm.
3. Bn án phúc thm có hiu lc k t ngày tuyên án (03/4/2026).
13
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TO PHIÊN TOÀ
Nguyn Quang Tun
14
Tải về
Bản án số 83/2026/DS-PT Bản án số 83/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 83/2026/DS-PT Bản án số 83/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất