Bản án số 63/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 63/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 63/2025/DS-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 63/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 63/2025/DS-ST Bản án số 63/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 63/2025/DS-ST Bản án số 63/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV 2 -
——————————
Bản án số: 63/2025/DS-ST
Ngày 23-9-2025
V/v tranh chp hp đng vay i sản.
CỘNG HÒA HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KV 2 -
- Thành phần Hi đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: bà Lê Thị Thanh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Chu Văn Chí
2.Đặng Thị Hiệp
- Thư phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tấn - Thư ký Toà án nhân dân KV 2
- .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
KV 2 - tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Kim Ngân - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân KV 2 - xét xử sơ
thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số 152/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm
2025 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quyết định đưa vụ án ra xét xử s
113/2025/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: NTG, sinh năm 1951; địa ch: TDP GT, xã ĐVLH, tnh
2. B đơn: LTLA, sinhm 1971; địa ch: NVC, t 30, xã ĐT, tnh
(Nguyên đơn bà Gcó mặt; bị đơn bà A có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, trong quá trình giải quyết vụ án
nguyên đơn trình bày: xuất phát từ mối quan hệ quen biết với nhau nên
cho LTLA vay tiền. Ngày 01/12/2023 cho LA vay tiền mặt
56.000.000đồng (năm mươi sáu triệu đồng) để bà LA đầu vào quán cà phê tại
bến xe ĐT trong dịp tết, khi vay không tính lãi suất, thời hạn vay là 01 tháng,
tức là đến ngày 01/01/2024 bà LA phải trả tiền cho . LA viết giấy mượn
tiền cam kết ngày 01/12/2023 chữ xác nhận của LA sự chứng
kiến của LNHBCvà ông NVT(trưởng thôn NH). Đến hạn trả nợ theo thoả
thuận nhưng LA không trả tiền cho nên ngày 19/01/2024 đến nhà
LA để yêu cầu trả tiền. Bà LA viết giấy cam kết đến ngày 04/02/2024 sẽ trả tiền,
2
người làm chứng là ông Thắm, Bảo Châu. Tuy nhiên, đến nay LAvẫn
không trả tiền cho theo cam kết. Do đó, khởi kiện đề nghị Toà án giải
quyết buộc LTLA phải trả cho số tiền 56.000.000đồng (năm mươi sáu
triệu đồng) tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng, tính từ ngày 05/02/2024
cho đến khi vụ án được giải quyết xong.
Đề nghị LAcung cấp chứng cứ về việc LA đã trả cho
18.600.000đồng, nếu khoản nào LAđã trả cho chữ xác nhận của
thì sẽ đồng ý cấn trừ cho Lan Anh. Ngoài ra, không ý kiến nào
khác. xác định chỉ cho LAmượn tiền đúng 01 lần số tiền
56.000.000đồng chứ không hề cho mượn 03 lần nLAđã trình bày trên.
Ngoài ra, không uỷ quyền cho bất kỳ người nào đi đòi nợ của LAhoặc
thuê xã hội đen đến đòi nợ dùm , không đưa giấy tờ nào cho người khác để
đòi tiền. LAkhai không đúng sự thật; đúng một lần, vào ngày 01 tháng 12
năm 2023 xuất phát từ chỗ quen biết bà LA lạm dụng tín nhiệm của cam
kết mượn tiền trong 01 tháng, đúng gần tết s thanh toán trả đầy đủ cho .
Nhưng sau đúng 01 tháng con của ra tại quán pnhà LAđể
lấy lại số tiền 56.000.000đồng LAmượn đ làm ăn dịp tết nhưng
LAchưa trả cho . Khi LAmượn tiền 56.000.000đồng làm cam kết
người làm chứng xác định ghi số tiền cho LAmượn đúng một lần
56.000.000đồng, nhân chứng làm chứng tên. Ngoài ra nguyên đơn không
có yêu cầu gì khác.
*Bị đơn vắng mặt, q trình giải quyết vụ án có trình bày như sau:
và bà Gcó mối quan hệ quen biết do bà Ghay mua cà phê của . Do đó,
vay của G03 lần, tổng cộng số tiền vay của G15.000.000đồng,
thời gian vay không nhớ do Ggiữ hết giấy tờ vay, hàng tháng phải trả
lãi số tiền 9.000.000đồng cho Giêng, tháng nào không trả tiền lãi thì
Gcộng vào tiền gốc. Giấy mượn tiền có cam kết ngày 01/12/2023 do viết, tuy
nhiên trong số tiền 56.000.000đồng chỉ có 15.000.000đồng là tiền gốc, còn lại
tiền lãi bà Gcộng vào nói phải viết. Sở viết giấy do sợ chồng phát
hiện ra việc vay mượn. Khi viết giấy mượn tiền chỉ và Giêng,
không ai chứng kiến, không biết ông NVTlà ai, LNHBClà con gái
Giêng. Sau khi viết giấy xong, nói Glà không tiền trả một lần số
tiền 56.000.000đồng, sẽ trả dần nên bà Bảo Châu con gái Gnói viết
giấy cam kết nên viết giấy cam kết ngày 19/01/2024. Ngày 29/3/2025 bà Gsai
hội đen đưa giấy tờ mượn tiền đã ký đến đòi trả số tiền 7.000.0000
đồng, quá sợ nên phải vay mượn đề đưa cho người đó, yêu cầu người đó
xác nhận đã nhận đủ số tiền trên, ngoài ra không biết về nhân thân, lai
lịch của người đến lấy tiền.
Nay, Gyêu cầu trả số tiền 56.000.000đồng không đồng ý đã
trả được 18.600.000đồng cho Grồi, chỉ còn n bà G37.400.000đồng.
Chứng cứ là có ghi cụ thể vào quyển vở học sinh sẽ cung cấp cho Toà án.
* Người làm chng Ông NVTtrình bày: LTLA n ca NTG.
Hai bên tha thun vi nhau, sau mt tháng, LAtr li cho Gs tin
3
56.000.000đồng giao ti quán phê bến xe ĐT ca Lan Anh, c
Châu con gái ca Gchng kiến s tin trên giao vào ngày 01/12/2023. Đến
ngày 19/01/2024 LAvào nhà con gái Glà LNHBCviết cam kết s tr
vào ngày 04/02/2024. Ông mt chng kiến nhưng đến nay LAchưa thanh
toán s tin vay li cho Giêng. Để Gđi li nhiu còn ảnh hưởng sc khe
ngưi già. Xin Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp luật để LAs tr s
tin li cho bà Giêng.
Bà Lơ Nguyễn Ha Bo Châu, đã được Tòa án triu tp hp l nhưng vắng
mặt không do không văn bản trình bày ý kiến, không cung cp tài
liu chng c gì.
Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ và hòa giải nhưng không được.
Tại phiên a, nguyên đơn khai giấy n tin do bị đơn viết ngày mượn
tiền ny ghi 01/12/2023 là ngày âm lịch tức mùng mt tháng chạp m 2023, như
vậy ơng ng với ngày 11/01/2024 ơng lịch và ny cam kết 19/01/2024 bà
LAviết, cam kết strả vào ngày 04/02/2024 ng ngày âm lịch nên tương ứng
ny 13/3/2024 dương lịch. Ngun đơn yêu cu bị đơn LAtr cho bà
56.000.000đồng ngốc nh lãi từ ngày ngày mùng 05/02/2024 (âm lịch) tc ny
14/3/2024ơng lịch đến ngày xét xửm nay 23/9/2025 là 18 tng 09 ngày theo
lãi suất 0,83%/tháng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 tham gia phiên a phát
biu ý kiến về việc tuân theo pháp luật ttụng của Thẩm phán, Thư Hội
đồng xét xử, cụ thể:
-Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: thẩm phán đã chấp hành đúng các
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự phiên tòa
thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đương sự có mặt tại phiên tòa đã
chấp hành đúng nội quy phiên tòa theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ:
Căn cứ các Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý s
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đề nghị: Chấp nhận toàn byêu cầu khởi kiện của nguyên đơn NTG.
Buộc bị đơn LTLA phải trả cho nguyên đơn NTG số tiền tổng cộng
64.505.840đồng (sáu mươi bốn triệu năm trăm lẻ năm ngàn tám trăm bốn mươi
đồng) (trong đó nợ gốc 56.000.000đồng và lãi suất 8.505.840đồng).
Ván phí: buộc LTLA phải chịu 3.225.292đồng (ba triệu hai trăm hai
mươi lăm ngàn hai trăm chín mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục t tụng:
4
[1.1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: xuất phát từ mối quan hệ quen biết
với nhau nên ngày 01/12/2023 NTG cho LTLA vay số tiền
56.000.000đồng để LAđều vào quán phê tại bến xe ĐT trong dịp tết,
thời hạn vay 01 tháng, tức đến ngày 01/01/2024 bà LAphải trả tiền cho
nhưng không trả được ngày 19/01/2024 LAviết giấy cam kết đến ngày
04/02/2024 sẽ trả tiền. Tuy nhiên, đến nay LAvẫn không trả tiền cho theo
cam kết. Do đó, khởi kiện đề nghị Toà án giải quyết buộc LTLA phải trả
cho số tiền 56.000.000đồng (năm mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi với mức lãi
suất 0,83%/tháng, tính từ ngày 05/02/2024 cho đến khi vụ án được giải quyết
xong. Tại phiên toà, ngun đơn bà G yêu cầu bị đơn bà LA trả cho
56.000.000đồng ngốc nh lãi từ ngày ny mùng 05/02/2024 m lịch) tức ny
14/3/2024 ơng lịch đến ngày xét xử 23/9/2025 18 tháng 09 ngày theo lãi suất
0,83%/tháng. Do đó, căn cứ vào nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Tòa
án xác định quan hệ pháp luật tranh chấp tranh chấp hợp đồng vay i sản
theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[1.2] Vthẩm quyền giải quyết vụ án: bđơn địa chỉ trú tại: ĐT,
tỉnh Lâm Đồng. n cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bluật tố
tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân KV 2 -
.
[1.3] Về việc xét xử vắng mặt đương sự: b đơn LTLA đơn xin vắng
mặtn cầnn cứ Điều 227; Điu 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vụ án
vắng mặt bị đơn theo thtục chung.
[2] Về nội dung:
[2.1] Qua xem xét lời khai của đương sự, đối chiếu với tài liệu, chứng cứ
do đương sự xuất trình, thấy rằng: đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, bà
Gkhởi kiện LAtranh chấp vay tài sản thì chứng cứ do nguyên đơn xuất trình
giấy mượn tiền cam kết ngày 01/12/2023 (bản chính) xác nhận cam kết
ngày 19.1.2024 (bản chính) chữ chữ viết tên của bên vay LTLA;
nguyên đơn Gkhai ngày 01/12/2023 cho LAvay tiền mặt là
56.000.000đồng (năm mươi sáu triệu đồng) để LAđầu vào quán ptại
bến xe ĐT trong dịp tết, thời hạn vay là 01 tháng, tức là đến ngày 01/01/2024 bà
LAphải trả tiền cho . LAviết giấy mượn tiền cam kết ngày 01/12/2023
có chữ ký xác nhận của bà LAvà có sự chứng kiến của bà LNHBC và ông NVT;
đến ngày 19/01/2024 LTLA viết xác nhận cam kết ngày 04/02/2024 s
trách nhiệm mang tiền vào trả cho G. Nvậy, đủ căn cứ để khẳng định
việc bà G cho LA vay số tiền 56.000.000đồng xảy ra trên thực tế
theo trình bày của nguyên đơn thì thời gian được viết trên giấy vay tiền giấy
cam kết là theo ngày âm lịch.
[2.2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành các thủ tục tống
đạt thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ
hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công
khai chứng cứ hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng LTLA
không đến tham gia hoà giải và có đơn xin vắng mặt ngày 23/9/2025;
5
[2.3] Do bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết mặc
nguyên đơn Gđã yêu cầu bị đơn LAphải trả nợ nhiều lần; tại phiên tòa
Gkhai đã liên lạc để làm việc với LAnhiều lần yêu cầu trả nợ nhưng
LAcứ khất nợ, sau đó bà gọi điện thoại thìLAkhông nghe máy và không chịu
gặp bà Gđể giải quyết nợ, nênGkhởi kiện yêu cầu bà LAphải trả lại cho bà s
tiền gốc 56.000.000đng tính lãi từ ny ngày mùng 05/02/2024 (âm lịch)
tức ngày 14/3/2024 ơng lịch đến ngày xét xử hôm nay 23/9/2025 18 tháng 09
ny theo lãi suất 0,83%/tháng.
Xét, nguyên đơn xuất trình bản chính giấy vay tiền có cam kết ngày
01/12/2023, giấy cam kết ngày 19/01/2024 với số tiền vay 56.000.000đồng. Lời
khai của bị đơn cho rằng chỉ vay 15.000.000đồng, còn lại tiền i cộng dồn,
tuy nhiên, bị đơn LAkhông chứng cứ chứng minh; quá trình giải quyết,
LAtrình bày đã trả được 18.600.000đồng cho Grồi, chỉ còn nợ
G37.400.000đồng; chứng cứ ghi cụ thể vào quyển vở học sinh sẽ cung
cấp cho Toà án; tuy nhiên, đến nay LAvẫn không cung cấp tài liệu chứng cứ
chứng minh v việc đã trả cho G18.600.000đồng. Ngược lại, người làm
chứng xác nhận việc LAvay đủ 56.000.000đồng hứa trả đúng hạn
nhưng không thực hiện. Do vậy, lời khai của bị đơn không có cơ sở chấp nhận.
Xét thấy quan hệ vay mượn tài sản giữa các bên là có thật, hợp đồng vay tài
sản được xác lập tự nguyện, đúng quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015.
Khi đến hạn, bên vay không trả đúng cam kết, nên nguyên đơn bà NTG khởi
kiện yêu cầu bà LTLA thanh toán số tiền nợ gốc 56.000.000đ theo Điều 466
Bộ luật Dân sự 2015 là đúng quy định của pháp luật nên cần chấp nhận.
[2.4] Đối với yêu cầu tính lãi suất: ti phn tòa, ngun đơn bà NTG khai
ny n tin ghi ny 01/12/2023 ngày âm lịch tức mùng mt tháng chạp
năm 2023, như vậy ơng ng vi ngày 11/01/2024 dương lịch ngày cam kết
19/01/2024 LAviết cam kết sẽ trảo ny 04/02/2024ng là ngày âm lch nên
tương ứng ngày 13/3/2024 dương lịch phi tr tiền cho . Nguyên đơn u cầu bị
đơn bà LAtrả i từ ngày ny mùng 05/02/2024 (âm lịch) tức ngày 14/3/2024
dương lịch đến ny xét xử hôm nay 23/9/2025 là 18 tng 09 ny theo mc i
suất 0,83%/tháng, thành tiền lãi là: (56.000.000đ x 0,83% x 18 tháng 09 ngày) =
8.505.840đồng. Xét yêu cầu tính lãi suất của nguyên đơn phù hợp Điều 468 Bộ
luật dân sự, nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.
[2.5] Từ những nhận định phân tích như trên cần buộc bị đơn LTLA
phải trả cho nguyên đơn NTG số tiền nợ gốc 56.000.000đồng i suất
8.505.840đồng; tổng cộng cả gốc lãi suất 64.505.840đồng căn cứ
đúng quy định của pháp luật.
[3] Về án phí: do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc
tranh chấp hợp đồng vay tài sản nên buộc bị đơn LTLA phải chịu án phí dân
sự thẩm đối với số tiền phải trả cho Giêng; Cụ thể: 64.505.840đồng x 5%
= 3.225.292đồng.
Vụ án thụ lý thuộc trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng
án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
6
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sử dụng án phí lphí Tòa
án nên không thu tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn bà NTG.
Vì các l trên:
QUYT ĐNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 463, Điều 466 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý s
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà NTG.
Buộc bị đơn LTLA phải trả cho nguyên đơn NTG số tiền tổng cộng
64.505.840đồng (sáu mươi bốn triệu năm trăm lẻ năm ngàn tám trăm bốn mươi
đồng) (trong đó nợ gốc 56.000.000đồng và lãi suất 8.505.840đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân s
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. V án phí: buộc LTLA phải chịu 3.225.292đồng (ba triệu hai trăm hai
mươi lăm ngàn hai trăm chín mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Vụ án thụ lý thuộc trường hợp người khởi kiện được miễn nộp tiền tạm ứng
án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản sử dụng án phí lphí Tòa
án nên không thu tiền tạm ứng án phí của nguyên đơn bà NTG.
3. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn mặt tại phiên tòa quyền kháng
cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án thẩm (23/9/2025); bị đơn
vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp
luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh xét xử phúc thẩm.
4. Về nga vụ thi hành án: trường hợp bản án, quyết định được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án
dân sự, người phải thi hành án dân squyền thỏa thuận thi hành án, quyền
yêu cầu thi hành án, tnguyện thi nh án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại c Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân s.
7
Nơi nhận:
- TAND tỉnh LĐ;
- VKS Khu vực 2 – LĐ;
- Thi hành án dân sự tỉnh LĐ;
- Các đương sự;
- Lưu HS vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Thanh
8
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 63/2025/DS-ST Bản án số 63/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 63/2025/DS-ST Bản án số 63/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất