Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 23/08/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 58/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 58/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 58/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 58/2024/DS-ST ngày 23/08/2024 của TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện An Minh (TAND tỉnh Kiên Giang) |
Số hiệu: | 58/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 23/08/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn Công ty Tài chính TNHH Một Thành Viên Quốc Tế Việt Nam A và bị đơn Nguyễn Chí H, Thị Nhựt D |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A, TỈNH K
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 58/2024/DS-ST
Ngày: 23/8/2024
V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, TỈNH K
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc Giàu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tấn Để
2. Bà Hồ Thị Hoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
A, tỉnh K.
- Viện kiểm sát nhân dân huyện A: Ông Trần Văn Ý – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 8 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh K
xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 95/2024/TLST- DS ngày 04
tháng 3 năm 2024 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 116/2024/QĐXXST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2024 và Quyết định
hoãn phiên tòa số 82/2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2024, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Công Ty Tài Chính TNHH Một Thành Viên Quốc Tế
Việt Nam A (gọi tắt là “A”)
Địa chỉ trụ sở: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 N, phường V, Quận C1, Thành
phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông T
Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Việt N (UQ số 17/2023/UQ-A ngày
19/9/2023)
Chức vụ: Phó Bộ phận Quản lý Công nợ
2
Đại diện ủy quyền của bà N là ông Nguyễn Đăng T1, sinh năm 1986 (có
mặt)
Địa chỉ liên lạc: Lầu 15 Tòa nhà C, 72-74 N, phường V, Quận C1, Thành
phố H
2. Bị đơn: Anh
Nguyễn Chí H, sinh năm 1992
(vắng mặt)
Chị Thị Nhựt D, sinh năm 2003
(vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Ấp 10 C, xã Đ, huyện A, tỉnh K.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, các ý kiến và yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ
án đại diện ủy quyền của nguyên đơn Công Ty Tài Chính TNHH Một Thành
Viên Quốc Tế Việt Nam A (gọi tắc là “A”) trình bày:
Nguyên vào ngày 16/6/2022 anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D (Gọi
tắt “Bên vay”) ký Hợp đồng tín dụng số 835050002892814000 với A vay tiền
mua xe tải theo hình thức thế chấp trả góp hàng tháng.
Số tiền vay: 169.850.000 (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi chín triệu tám
trăm năm mươi nghìn) đồng. Lãi suất: 13.51%/năm. Thời hạn vay: 60 tháng.
Thực hiện hợp đồng A đã giải ngân số tiền trên vào tài khoản của Công ty
CP TM DV ô tô T2 - CN K và Công ty CP TM DV ô tô T2 - CN K đã bàn giao
chiếc xe tải cho bên vay.
Đồng thời, để bảo đảm cho khoản nợ trên, ngày 16/6/2022, anh Nguyễn
Chí H và chị Thị Nhựt D ký Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương
lai (động sản) số 835050002892814000-HĐTC với A, đồng ý thế chấp toàn bộ
tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của khoản vay tại hợp đồng số
835050002892814000 với A.
Theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng thì bên vay có trách nhiệm thanh
toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 60 tháng, mỗi tháng bên vay phải thanh toán
cho A số tiền là 3.908.852 đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng cho
đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu 12/07/2022.
Từ ngày 12/07/2022 đến ngày 18/09/2023, bên vay thanh toán cho A
được số tiền là 58.816.236 đồng. Trong đó, nợ gốc: 32.958.286 đồng; Lãi:
3
25.674.494 đồng; Lãi quá hạn: 3.456 đồng; Phí quản lý khoản vay: 180.000
đồng.
Tuy nhiên, từ sau ngày 18/09/2023 anh H, chị D không tiếp tục thực hiện
nghĩa vụ thanh toán cho A và cố tình lẫn tránh.
Đến ngày 10/01/2024, A đã hoàn tất việc thu hồi và bán chiếc xe với giá
60.000.000 đồng.
Tổng số tiền bên vay đã thanh toán cho A là 118.816.236 đồng. Trong đó,
nợ gốc: 86.654.315 đồng; Lãi: 31.853.096 đồng: Lãi quá hạn: 80.825 đồng; Phí:
228.000 đồng.
Vì vậy, việc bên vay không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán đã vi
phạm nghiêm trọng thỏa thuận mà hai bên đã ký kết, ảnh hưởng nghiêm trọng
đến quyền lợi của A.
Căn cứ Điều 3; Điều 7; Điều 8; Điều 11 Hợp đồng số
835050002892814000 ngày 16/6/2022; Căn cứ Điều 1; Điều 2; Điều 3; Điều 4
Điều 5; Điều 8 Hợp đồng thế chấp tài sản số 835050002892814000-HĐTC ngày
16/6/2022;
A xác định tự nguyện rút 1 phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu:
“Trường hợp anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D không thanh toán một
lần toàn bộ khoản nợ thì đề nghị Tòa án tuyên người khởi kiện có quyền yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản là chiếc xe tải SRM-T20A, số
khung: RM3BADAC6NT201311, số máy: DLCG14439962, biển kiểm soát:
68C-141.51 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động
sản) số 835050002892814000-HĐTC ngày 16/6/2022 để trả nợ”
Nay, A yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D phải thanh toán một lần toàn bộ
khoản nợ cho A, tổng số tiền tính đến hết ngày 23/8/2024 là 83.384.319 đồng.
Trong đó, nợ gốc: 83.195.685 đồng; Lãi: 188.634 đồng; Lãi quá hạn: 0 đồng;
Phí: 0 đồng.
4
2. Bên vay tiếp tục thanh toán cho A tiền lãi, lãi quá hạn và phí từ sau
ngày 23/8/2024 cho đến khi hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín
dụng số 835050002892814000 ngày 16/6/2022.
* Bị đơn anh Nguyễn Chí H, chị Thị Nhựt D vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa:
- Đại diện ủy quyền của nguyên đơn A xác định tự nguyện rút 1 phần yêu
cầu khởi kiện đối với yêu cầu:
“Trường hợp anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D không thanh toán một
lần toàn bộ khoản nợ thì đề nghị Tòa án tuyên người khởi kiện có quyền yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản là chiếc xe tải SRM-T20A, số
khung: RM3BADAC6NT201311, số máy: DLCG14439962, biển kiểm soát:
68C-141.51 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động
sản) số 835050002892814000-HĐTC ngày 16/6/2022 để trả nợ”
Xác định yêu cầu: Buộc anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D phải thanh
toán một lần toàn bộ khoản nợ cho A, tổng số tiền tính đến hết ngày 23/8/2024
là 83.384.319 đồng. Trong đó, nợ gốc: 83.195.685 đồng; Lãi: 188.634 đồng; Lãi
quá hạn: 0 đồng; Phí: 0 đồng.
Và tiếp tục thanh toán cho A tiền lãi, lãi quá hạn và phí từ sau ngày
23/8/2024 cho đến khi hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng
số 835050002892814000 ngày 16/6/2022.
- Bị đơn anh Nguyễn Chí H, chị Thị Nhựt D: Vắng mặt không có lý do
mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ nhiều lần.
- Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:
+ Về trình tự, thủ tục: Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm đã thực
hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý
cho đến khi đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa nguyên đơn đã thực hiện đúng
quy định tại các Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng các bị đơn chưa
thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào lời trình bày của
nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án chấp nhận yêu cầu
5
khởi kiện của nguyên đơn buộc anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D phải thanh
toán một lần toàn bộ khoản nợ cho A, tổng số tiền tính đến hết ngày 23/8/2024
là 83.384.319 đồng, trong đó: Nợ gốc: 83.195.685 đồng; Lãi: 188.634 đồng; Lãi
quá hạn: 0 đồng; Phí: 0 đồng. Và tiếp tục thanh toán cho A tiền lãi, lãi quá hạn
và phí từ sau ngày 23/8/2024 cho đến khi hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại
Hợp đồng tín dụng số 835050002892814000 ngày 16/6/2022.
Về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa:
[1] Về thẩm quyền: A có đơn khởi kiện tranh chấp đối với anh Nguyễn
Chí H và chị Thị Nhựt D về yêu cầu trả số nợ còn thiếu trong hợp đồng vay tài
sản. Tại thời điểm giao kết hợp đồng, anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D
cung cấp địa chỉ cư trú tại Ấp 10 C, xã Đ, huyện A, tỉnh K. Căn cứ vào các Điều
26, 35 và 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện A thụ lý giải quyết
theo thủ tục sơ thẩm.
[2] Về thủ tục tố tụng: Các bị đơn anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D
đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do chính
đáng, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan là từ bỏ quyền
và nghĩa vụ của mình được pháp luật bảo vệ nên Hội đồng xét xử căn cứ vào
điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng
mặt anh H, chị D trong vụ án này.
[3] Xét yêu cầu khởi kiện của A thấy rằng: Theo các tài liệu, chứng cứ có
trong hồ sơ vụ án và trình bày của nguyên đơn thể hiện vào ngày 16/6/2022 anh
Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D ký Hợp đồng tín dụng số
835050002892814000 với A vay tiền mua xe tải theo hình thức thế chấp trả góp
hàng tháng. Số tiền vay: 169.850.000 đồng. Lãi suất: 13.51%/năm. Thời hạn
vay: 60 tháng. Theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng thì anh H, chị D có trách
nhiệm thanh toán bao gồm gốc và lãi trong vòng 60 tháng, mỗi tháng phải thanh
6
toán cho A số tiền là 3.908.852 đồng vào trước hoặc đúng ngày 12 hàng tháng
cho đến khi kết thúc hợp đồng. Ngày thanh toán đầu tiên bắt đầu 12/07/2022.
Thực hiện hợp đồng A đã giải ngân số tiền trên vào tài khoản của Công ty
CP TM DV ô tô T2 - CN K và Công ty CP TM DV ô tô T2 - CN K đã bàn giao
chiếc xe tải cho anh H, chị D.
Đồng thời, để bảo đảm cho khoản nợ trên, ngày 16/6/2022, anh Nguyễn
Chí H và chị Thị Nhựt D ký Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương
lai (động sản) số 835050002892814000-HĐTC với A, đồng ý thế chấp toàn bộ
tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự của khoản vay tại hợp đồng số
835050002892814000 với A.
Quá trình thực hiện hợp đồng, từ ngày 12/07/2022 đến ngày 18/09/2023,
anh H và chị D thanh toán cho A được số tiền là 58.816.236 đồng. Trong đó, nợ
gốc: 32.958.286 đồng; Lãi: 25.674.494 đồng; Lãi quá hạn: 3.456 đồng; Phí quản
lý khoản vay: 180.000 đồng. Tuy nhiên, từ sau ngày 18/09/2023 anh H, chị D
không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho A đã vi phạm Điều 3; Điều 8
Hợp đồng số 835050002892814000 ngày 16/6/2022. A đã nhiều lần yêu cầu anh
H, chị D trả nợ nhưng anh H, chị D lẫn tránh, không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Đến ngày 10/01/2024, A đã hoàn tất việc thu hồi và bán chiếc xe với giá
60.000.000 đồng. Tổng số tiền bên vay đã thanh toán cho A là 118.816.236
đồng. (Trong đó, nợ gốc: 86.654.315 đồng; Lãi: 31.853.096 đồng: Lãi quá hạn:
80.825 đồng; Phí: 228.000 đồng).
Từ những tình tiết và chứng cứ như đã nêu trên, có đủ cơ sở xác định anh
Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D có vay và còn nợ A tổng số tiền tính đến hết
ngày 23/8/2024 là 83.384.319 đồng. Trong đó, nợ gốc: 83.195.685 đồng; Lãi:
188.634 đồng; Lãi quá hạn: 0 đồng; Phí: 0 đồng. Do đó, yêu cầu khởi kiện của A
là có căn cứ theo quy định tại các Điều 274, 288, 463, 466 Bộ luật Dân sự và
Điều 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng nên anh H, chị D phải có nghĩa vụ thanh
toán cho A số nợ vay còn thiếu theo Hợp đồng tín dụng số
835050002892814000 ngày 16/6/2022, tổng số tiền tính đến hết ngày 23/8/2024
là 83.384.319 đồng, trong đó: Nợ gốc: 83.195.685 đồng; Lãi: 188.634 đồng; Lãi
7
quá hạn: 0 đồng; Phí: 0 đồng. Và tiếp tục thanh toán cho A tiền lãi, lãi quá hạn
và phí từ sau ngày 23/8/2024 cho đến khi hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại
Hợp đồng tín dụng số 835050002892814000 ngày 16/6/2022.
[4] Về xử lý tài sản đảm bảo theo hợp đồng vay tài sản: Đại diện ủy quyền
của nguyên đơn A xác định tự nguyện rút 1 phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu
cầu: “Trường hợp anh Nguyễn Chí H và chị Thị Nhựt D không thanh toán một
lần toàn bộ khoản nợ thì đề nghị Tòa án tuyên người khởi kiện có quyền yêu cầu
cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản là chiếc xe tải SRM-T20A, số
khung: RM3BADAC6NT201311, số máy: DLCG14439962, biển kiểm soát:
68C-141.51 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai (động
sản) số 835050002892814000-HĐTC ngày 16/6/2022 để trả nợ” nên Hội đồng
xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu này của A theo quy định tại khoản 2 Điều
244 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của A được chấp
nhận nên anh H, chị D phải chịu 4.169.216 đồng (làm tròn là 4.169.500 đồng) án
phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[6] Xét đề nghị của Vị Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp,
cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 244, 271 và Điều 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 274, 288, 463 và 466 Bộ luật Dân sự; Điều 91, 95 Luật
Các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
8
1. Buộc anh Nguyễn Chí H, chị Thị Nhựt D trả cho Công Ty Tài Chính
TNHH Một Thành Viên Quốc Tế Việt Nam A (gọi tắt là “A”) số nợ vay theo
Hợp đồng tín dụng số 835050002892814000 ngày 16/6/2022, tổng số tiền tính
đến hết ngày 23/8/2024 là 83.384.319 đồng, trong đó: Nợ gốc: 83.195.685 đồng;
Lãi: 188.634 đồng; Lãi quá hạn: 0 đồng; Phí: 0 đồng. Và tiếp tục thanh toán cho
A tiền lãi, lãi quá hạn và phí từ sau ngày 23/8/2024 cho đến khi hết nợ theo mức
lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 835050002892814000 ngày
16/6/2022.
Đình chỉ xét xử đối với yêu cầu “Trường hợp anh Nguyễn Chí H và chị
Thị Nhựt D không thanh toán một lần toàn bộ khoản nợ thì đề nghị Tòa án tuyên
người khởi kiện có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tiến hành phát mại tài
sản là chiếc xe tải SRM-T20A, số khung: RM3BADAC6NT201311, số máy:
DLCG14439962, biển kiểm soát: 68C-141.51 theo Hợp đồng thế chấp tài sản
hình thành trong tương lai (động sản) số 835050002892814000-HĐTC ngày
16/6/2022 để trả nợ”.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Nguyễn Chí H, chị Thị Nhựt D cùng chịu 4.169.500 đồng.
- Hoàn trả cho Công Ty Tài Chính TNHH Một Thành Viên Quốc Tế Việt
Nam A (gọi tắt là “A”) số tiền 3.547.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng
án phí, lệ phí Tòa án số 0005177 ngày 28 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện A, tỉnh K.
3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn A có quyền kháng cáo bản án sơ
thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Chí H, chị Thị
Nhựt D có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt
bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật để yêu
cầu Tòa án nhân dân tỉnh K xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7,
9
Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
NGUYỄN KIM NGỌC GIÀU
Nơi nhận:
- TAND tỉnh K;
- VKSND huyện A;
- Chi cục THADS huyện A;
- Đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm