Bản án số 540/2026/DS-PT ngày 17/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 540/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 540/2026/DS-PT ngày 17/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 540/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: VÕ HẢI Đ - VÕ THỊ E
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 540/2026/DS-PT
Ngày: 17-4-2026
V việc “tranh chấp quyn s
dụng đất, hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Phm Th Hng Vân
Bà Dương Thuý Hằng
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Lê Ngc Hin, Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 04 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 981/2025/TLPT-DS
ngày 24 tháng 12 năm 2025 v việc “Tranh chấp quyn s dụng đất, hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 12 tháng 09 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 228/2026/QĐ-PT ngày
11 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Hải Đ, sinh năm 1989
Địa ch: p A, T, huyn C, tnh Long An (nay p A, T, tnh Tây Ninh).
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn: Ông Trn Hu T, sinh năm:
1971
Địa ch: S A, khu ph T, phường E, Thành ph T, tnh Long An (nay
phưng L, tnh Tây Ninh) (có mt).
- B đơn: Bà Võ Th E, sinh năm 1957
Địa ch: p A, xã T, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo y quyn ca b đơn: Ông Phan Bá T1, sinh năm: 1975
2
Địa ch: Khu H, xã C, tnh Tây Ninh (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. y ban nhân dân xã T, tỉnh Tây Ninh (có văn bản yêu cu gii quyết vng
mt)
2. Ông Võ Văn P, sinh năm 1964
Địa ch: p A, xã T, tnh Tây Ninh (vng mt).
3. Bà Võ Th Hng C, sinh năm: 1985
Địa ch: Ấp Đ, xã T, tỉnh Tây Ninh (có mt).
Người bo v quyn li ích hp pháp cho Th Hng C: Nguyn
Th C1 Luật sư Văn phòng luật sư Nguyn Th C1 Đoàn luật sư tỉnh T (có mt).
Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Võ Hải Đ.
NI DUNG V ÁN
Trong đơn khi kin và trong quá trình gii quyết v án, nguyên đơn ông
Hải Đ do ông Trn Hu T đại din trình y: Năm 2009, ông Văn P chuyn
nhưng quyn s dụng đất cho ông Võ Hải Đ đối vi thửa đất s 2542, t bản đ s
03, din tích 3.720m², loại đất lúa, ta lc ti p A, T theo Hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất s 341, quyn s 01TP/CC-SCT/HĐGD ngày 31/12/2009
đưc chng thc ti y ban nhân dân xã T.
Ngày 02/02/2010, ông Đ đưc y ban nhân dân huyn C cp Giy chng nhn
quyn s dụng đất s BA 346469, s vào s cp giy CH 00096.
Mc v hình thc hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nhưng
thc cht cha tng cho con rut, vic lp hợp đồng chuyển nhượng ch theo mu
chung. Khi nhn chuyển nhượng, các bên không tiến hành đo đạc thc tế, ông P giao
đất cho ông Đ theo hin trng. Sau khi nhận đất, ông Đ qun s dng mt phn
làm ao nuôi cá, phần đất còn lại là đất lúa nhưng bỏ không. Thửa đất s 2542 giáp
ranh phía Đông với tha đất s 2544 ca bà Võ Th E. Năm 2020, ông Đd định
chuyển nhượng thửa đất này cho người khác nên tiến hành kiểm tra đất thì phát hin
Th E đã lấn chiếm mt phn thửa đt 2542. C th E đã: dựng hàng rào
i B40, làm chung gà, làm mái che, xây nhà v sinh,đào ao nuôi cá.
Theo mảnh trích đo đa chính s 06-2024 ngày 31/12/2024 ca Chi nhánh Văn
phòng Đ1, phần đất E đang sử dng nm trong thửa đất 2542, gm: khu E din
tích 327m²; khu F din tích 1.212m². Tng cng 1.539m².
Do đó ông Đ khi kin yêu cu:
Buc Th E tháo d mái che, nhà v sinh, chuồng hàng rào i
B40, tr li cho ông Đ phần đất din tích 1.539m² thuc thửa đt s 2542, t bản đồ
s 03, có v trí ti khu E và khu F theo mnh trích đo địa chính s 06-2024.
Trong quá trình gii quyết v án, b đơn bà Võ Th E do ông Phan Bá T1 đại
din trình bày: Bà Em đứng tên quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 2544, t bn
đồ s 03, din tích 2.566m², loại đất lúa theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s
AG 549854 do y ban nhân dân huyn C cp ngày 08/8/2006. Ngun gc thửa đất
3
s 2544 do Ung Th M s dng t năm 1975 đến năm 1996, sau đó M
chuyển nhượng li cho E. Khi chuyển nhượng đất, M giao cho E s dng
toàn b diện ch đt M đang quản , bao gm c phần đt hiện nay đang
tranh chp ti khu E và khu F. T năm 1996 đến nay bà E qun lý s dng liên tc
phần đất này.
Khoảng năm 2004, E đã đào ao nuôi cá, xây dng chung trại chăn nuôi.
Đến năm 2017, bà E làm hàng rào lưới B40 bao quanh khu đất. Trong sut thi gian
s dụng đất, ông P và ông Đ không có ý kiến tranh chp. Do đó bà E không đồng ý
vi yêu cu khi kin ca ông Đ.
E yêu cu phn tố, đề ngh Tòa án tuyên hiu mt phn hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 31/12/2009 gia ông Võ Văn P và ông
Hải Đ đối vi phần đất ti khu E din tích 327m² và khu F din tích 1.212m²; công
nhn quyn s dụng đất đối vi phần đất này cho bà Võ Th E.
Ni quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Th Hng C trình bày: Ngày
17/5/2021, bà C và ông Võ Hải Đ có tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đất
đối vi thửa đt s 2542, t bản đồ s 03, din tích 3.720m² vi giá 430.000.000
đồng. Vic tha thuận được lp thành biên nhận đặt cọc mua bán đất. Cùng ngày bà
C giao cho ông Đ 50.000.000 đồng tiền đặt cc. Sau đó bà C tiếp tc giao thêm tin
cho ông Đ ngày 24/5/2021 giao 100.000.000 đng; ngày 08/7/2021 giao 50.000.000
đồng, ngày 24/11/2021 giao 130.000.000 đồng. Tng cng bà C đã giao cho ông Đ
330.000.000 đồng. Sau khi giao tin, C mi biết thửa đất đang có tranh chp gia
ông ĐE nên vic chuyển nhượng không th thc hiện được. Do đó bà C yêu
cu Tòa án tuyên hiu tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
17/5/2021 gia ông Đ, buc ông Đ tr li s tiền 330.000.000 đồng, yêu cu
bồi thường thit hại theo quy định pháp lut.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Văn P trình bày: Ông ch
s dụng trước đây của thửa đất s 2542. Năm 2009, ông chuyển nhượng thửa đất
này cho ông Võ Hải Đ.
Theo ông P, phần đất đang tranh chấp hin nay thuc thửa đất 2542, trước đây
vùng đất trũng nên ông đ trống, nhưng ông ngưi đắp b ngăn nước để canh
tác lúa. Ông P cho rng bà E đã lấn chiếm phần đất này. Do đó ông P thng nht vi
yêu cu khi kin ca ông Đ và không đồng ý vi yêu cu phn t ca bà E.
Ti Văn bản s 1406/UBND-VP ngày 11/9/2025, người quyn lợi, nghĩa
v liên quan y ban nhân dân xã Tý kiến: y ban nhân dân xã T đề ngh Tòa án
gii quyết v án vng mặt đại din ca y ban nhân dân , đng thời đề ngh Tòa
án gii quyết v án theo quy định ca pháp lut.
Các đương sự trong v án đu thng nht vi các tài liu, chng c sau: Mnh
trích đo đa chính s 06-2024 ngày 31/12/2024 do Chi nhánh Văn phòng đăng
đất đai huyện Đ1 duyt; Mảnh trích đo địa chính s 13/B-2025 do Công ty TNHH
Đ2 thc hin; Chứng thư thẩm định giá s Vc 477/2025/002/BĐS-LA ngày
17/01/2025 ca Công ty c phn T3.
Ti Bn án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 6 tỉnh Tây Ninh đã căn cứ vào các Điều 117, 122, 130, 131 B
4
lut Dân s năm 2015; Điều 135, 138 Luật Đất đai; Điều 26, 35, 39, 147, 157, 165,
166, 228, 271, 273 B lut T tng dân s năm 2015; Khoản 2 Điều 1 Lut sửa đổi
b sung mt s điu ca B lut T tng dân s năm 2025; Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca U ban Thường v Quc hội quy định
v án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Hải Đ v vic tranh
chp quyn s dụng đất đối vi bà Võ Th E.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Võ Thị E.
T2 hiu mt phn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất s 341 ngày
31/12/2009 gia ông Văn P ông Hải Đ đối vi phần đt khu E din tích
327m²; khu F din tích 1.212m² theo mảnh trích đo địa chính s 06/2024.
Công nhn cho bà Võ Th E đưc tiếp tc qun lý, s dng phần đất nêu trên.
E quyn liên h quan nhà nước thm quyền để điu chnh hoc
cp mi Giy chng nhn quyn s dụng đất.
Ông Võ Hải Đ có nghĩa vụ liên h cơ quan có thẩm quyền điều chnh li din
tích thửa đất 2542 trong Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp.
3. Chp nhn yêu cầu độc lp ca bà Võ Th Hng C.
Tuyên vô hiu tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 17/5/2021
gia Th Hng C ông Hải Đ. Buc ông Hải Đ tr cho Th
Hng C tng s tiền 482.057.470 đồng, bao gm tin chuyển nhượng đã nhận tin
bồi thường thit hi.
Ghi nhn vic bà Th Hng C t nguyn tr li bn chính Giy chng nhn
quyn s dụng đất s BA 346469 cho ông Võ Hi Đ.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi phí t tng quyn, thi hn
kháng cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 24/5/2025, nguyên đơn ông Hải Đ kháng cáo bản án thẩm. Ông
Đ yêu cu Tòa án cp phúc thm sa bản án thm, chp nhn toàn b yêu cu
khi kin ca ông v vic buc Võ Th E tháo d công trình xây dng và tr li
phần đt din tích 1.539m² thuc thửa đt s 2542, không chp nhn yêu cu phn
t ca bà Võ Th E và bác toàn b yêu cầu độc lp ca bà Võ Th Hng C.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyt v án, không cung cp chng c mi.
Nguyên đơn ông Hải Đ gi nguyên yêu cu khi kin và ni dung kháng
cáo, đề ngh Hội đồng xét x sa bản án thm, chp nhn toàn b yêu cu khi
kin ca ông v vic buc Th E tháo d các công trình xây dng tr li
phần đất tranh chp thuc thửa đt s 2542. Đồng thi không chp nhn yêu cu
phn t ca bà Võ Th E và bác yêu cầu độc lp ca bà Võ Th Hng C.
Người đại din hp pháp ca b đơn bà Võ Th E không chp nhn kháng cáo
ca ông Đ, đề ngh gi nguyên bản án sơ thẩm.
5
Ngưi có quyn lợi, nghĩa v liên quan Th Hng C không chp nhn
kháng cáo ca ông Đ, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca
Th Hng C - luật Nguyn Th C1 trình bày: Tòa án cấp thẩm chp nhn yêu
cầu độc lp ca Th Hng C có căn c pháp lut. C th, khi C tha
thun nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất vi ông Võ Hải Đ vào ngày
17/5/2021, C không biết thửa đất s 2542 đang tranh chp gia ông Đ
Võ Th E nên đã giao cho ông Đ s tin 50.000.000 đồng tiền đặt cc. Sau khi nhn
tiền đặt cc, ông Đ nhiu ln trình bày hoàn cảnh khó khăn đ ngh C giao
thêm tin nên bà C đã giao thêm 280.000.000 đồng, tng s tiền đã giao cho ông Đ
330.000.000 đồng. Như vậy, giao dch gia hai bên không ch dng li việc đặt
cọc mà đã thực hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Trong quá trình gii quyết v án, người đại din ca ông Đ tha nhn trước
khi lp giấy đt cc vi C thì ông Đ E đã tranh chấp thửa đất s 2542.
Tuy nhiên ông Đ không thông báo cho C biết việc đất đang tranh chp vn
nhn tin ca bà C. Ông Đ là c ý che giu thông tin v tình trng pháp lý ca tha
đất, dẫn đến vic C giao tiền nhưng không th thc hiện được vic chuyển nhượng
quyn s dụng đất. Theo quy định ti Điu 188 Luật Đất đai năm 2013, quyn s
dụng đất ch đưc chuyển nhượng khi đất không tranh chp. Do đó giao dch
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà C ông Đ không đủ điu kiện để thc
hin. Luật sư đề ngh không chp nhn kháng cáo ca ông Đ, gi nguyên bản án sơ
thm.
窗体底端
Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa phát biu
ý kiến cho rng:
V vic tuân theo pháp lut t tng: Trong quá trình gii quyết v án cp
phúc thm, Thm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thc hiện đúng các
quy định ca B lut T tng dân sự. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyn
nghĩa vụ t tụng theo quy định ca pháp lut, kháng cáo cu ông Đ hp l nên được
xem xét theo trình t phúc thm.
V ni dung:
Đối vi tranh chp quyn s dụng đất gia ông Hải Đ Võ Th E: Các
tài liu, chng c trong h sơ vụ án th hin phần đất tranh chp ti khu E và khu F
do bà Võ Th E qun lý, s dng ổn đnh t nhiều năm trước. Vic cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất cho ông Văn P trước đây được thc hin da trên h
địa chính, không tiến hành đo đạc thc tế nên có s chng ln din tích.
Li khai ca bà Ung Th M và những người sinh sống lâu năm tại địa phương
đều xác định phần đất tranh chp do bà M s dụng trước đây và sau đó chuyển giao
cho bà E s dng liên tục cho đến nay. Do đó, Tòa án cấp thẩm chp nhn yêu
cu phn t ca bà Th E, tuyên hiu mt phn hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất gia ông Văn P và ông Hải Đ đối vi phần đất khu E
khu F là có căn cứ pháp lut.
6
Đối vi yêu cầu độc lp ca bà Võ Th Hng C: Ti thời đim ông Võ Hải Đ
tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đất cho Th Hng C thì thửa đt
2542 đang phát sinh tranh chấp. Theo quy định ti Điu 188 Luật Đất đai năm 2013,
quyn s dụng đất ch đưc chuyển nhượng khi đất không tranh chấp. Do đó thỏa
thun chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đ và bà C không đủ điu kin
thc hin. Tòa án cấp sơ thm tuyên vô hiu giao dch và buc ông Đ hoàn tr tin
cho C, đồng thi xác định li của các bên để gii quyết bồi thường thit hi
phù hp.
Đại din Vin kiểm sát đề ngh không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn,
gi nguyên Bn án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 6 tnh Tây Ninh.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Võ Hải Đ đưc thc
hiện đúng theo quy định tại các 271, 272, Điều 273 và 276 ca B lut T tng dân
s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V s vng mt ca các đương s: Ti phiên tòa phúc thẩm, người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nhân dân xã T, ông Văn P vng mặt nhưng
đã được Tán triu tp hp l và đơn xin xét xử vng mặt. Căn c các Điều 296
ca B lut T tng dân s Tòa án tiến hành xét x vng mặt các đương sựy.
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của ông
Hải Đ cp phúc thm xem xét li phn bản án thẩm b kháng cáo theo quy
định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét yêu cu kháng cáo ca ông Võ Hải Đ, thy rng:
Nguyên đơn ông Hải Đ kháng cáo yêu cu sa bn án dân s thẩm chp
nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông, buc Th E tháo d các công trình
xây dựng trên đt tr li phần đất din ch 1.539m² thuc thửa đất s 2542, t
bản đồ s 03 ta lc p A, xã T, tnh Tây Ninh. Đồng thi không chp nhn yêu cu
phn t ca Th E bác toàn b yêu cầu độc lp của người quyn li,
nghĩa vụ liên quan bà Võ Th Hng C.
[2.1] V yêu cu khi kin ca ông Hải Đ đối vi Th E v tranh
chp quyn s dụng đất.
Ông Đ cho rằng ông người đng tên giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi thửa đất s 2542 t bản đồ s 03, ta lc p A, xã T, tnh Tây Ninh v trí đất
tranh chp khu E, F (t phần ao đến chung gà) nên yêu cu bà E phi tháo d công
trình, tr lại đất cho ông. Tuy nhiên, qua xem xét toàn b chng c có trong h sơ,
thy rng mc ông Đ đứng tên giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi tha
đất s 2542 nhưng phần diện tích đất đang tranh chấp ti khu E, F theo mnh trích
7
đo địa chính s 06-2024 do Chi nhánh Văn phòng Đ1 duyt ngày 31/12/2024 li do
bà E trc tiếp qun lý, s dng n định.
Kết qu xem xét, thẩm định ti ch ngày 09/4/2026 th hin trên phần đất
tranh chp hin có b bao do đã được đắp bao quanh, có ao, có cây trồng lâu năm,
có hàng rào, chung trại chăn nuôi, mái che, nhà vệ sinh và các công trình ph khác
do E to lp, qun lý, s dng công khai, liên tc sau khi nhn chuyển nhượng
ca bà M vào năm 2006. Hiện trng này phù hp vi li trình bày ca bà E, li khai
ca Ung Th M người chuyển nhượng đất cho bà E li khai ca những người
làm chng sng lin k đều xác định trước đây khu vực đt t phần ao đến khu
chung tri do M qun lý, s dng t trước năm 1997. Sau khi chuyển nhượng
thì bà E tiếp tc qun lý, s dng liên tục cho đến nay. Trong khi đó, phía ông Đ
ông P không cung cấp được tài liu, chng c chứng minh đã trực tiếp qun lý, s
dng thc tế ổn đnh phần đất này.
H vụ án còn th hin khi cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông
P trước đây sau đó cho ông Đ đi vi thửa đất s 2542, cũng như khi cấp Giy
chng nhn quyn s dụng đất cho bà E đối vi thửa đất s 2544, cơ quan có thẩm
quyền căn cứ vào h địa chính để cp giy, không tiến hành đo đạc thc tế. Do
đó, việc giy chng nhn quyn s dụng đất ca ông Đ th hin phn din tích khu
E, F thuc thửa đt s 2542 chưa phải là căn cứ duy nhất để xác định ông Đ là người
có quyn s dng hợp pháp đối vi phần đất đang tranh chp, mà cn phi xem xét
toàn din c v ngun gốc đất, quá trình qun lý, s dng thc tế hin trng s
dụng đất ca các bên.
Mt khác, theo li trình bày ca bà E, ca bà M và người làm chng, bà E đã
đào ao, đp b bao, xây dng chung trại chăn nuôi, làm nhà v sinh, hàng rào t
nhiều năm trước. Quá trình s dụng đất ca bà E din ra công khai, liên tục, có đầu
tư công sức, tài sản trên đất, trong thi gian dài phía ông P và ông Đ không có ngăn
cn, không khi kin hay khiếu ni. vy, cấp sơ thẩm xác định phn diện tích đất
khu E, F được cp cho ông P ri chuyn sang cho ông Đ là không phù hp vi hin
trng s dng thc tế, t đó chấp nhn yêu cu phn t ca bà E, tuyên vô hiu mt
phn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Văn P ông
Hải Đ ngày 31/12/2009 đối vi phần đất khu E, F là có căn cứ.
Do đó, căn cứ chp nhn yêu cu phn t ca Th E, yêu cu khi
kin ca ông Võ Hải Đ v vic buc bà E tháo d công trình xây dng, tr li phn
đất tranh chấp không cósở chp nhn là phù hp. Kháng cáo ca ông Đ đối vi
phn tranh chấp này không có căn cứ chp nhn.
[2.2] Đối vi tranh chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia
ông Võ Hải Đ và bà Võ Th Hng C.
[2.2.1] Xét hiu lc ca giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
Võ Hải Đ và bà C, thy rng:
Căn cứ “Biên nhận đặt cọc” lập ngày 17/5/2021 li tha nhn ca các
đương sự, có căn cứ xác định ông Võ Hải Đ đã thỏa thun chuyển nhượng cho bà C
thửa đất s 2542, t bản đồ s 3, din tích 3.270m², loại đất lúa, địa ch p A, xã T,
huyn C, tnh Long An với giá 430.000.000 đng. Quá trình thc hin tha thun,
8
C đã giao cho ông Đ 50.000.000 đồng tiền đặt cc và tiếp tc giao thêm nhiu ln
vi s tiền 280.000.000 đồng. Tng cng ông Đ đã nhận 330.000.000 đồng.
Ti thời điểm ông Đ giao kết nhn tin chuyển nhượng ca C đối vi
phần đất thuc tha s 2542, thì phần đất khu E, F này đã phát sinh tranh chp vi
bà Võ Th E. Ông Đ người trc tiếp xác lp giao dch nên biết rõ tình trng pháp
ca phần đất nhưng vẫn tiếp tc tha thun chuyển nhượng nhn tin ca
C. Mt khác, giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Đ C ch
đưc lp bng giấy tay, không được công chng hoc chng thực theo quy định ca
pháp lut v đất đai.
Như vậy, giao dch này không bảo đảm điều kin hiu lc ca giao dch
dân s theo Điều 117 B lut Dân s năm 2015, đồng thi thuộc trường hp giao
dch dân s hiệu theo Điều 122 Điều 129 B lut Dân s năm 2015. Đối vi
bà C, là người nhn chuyển nhượng, tuy thiếu sót trong vic tìm hiểu đầy đủ tình
trng pháp ca thửa đất trước khi giao dch, nhưng đây chỉ li mt phn, li
chính dẫn đến vic giao dch không th thc hiện được và b hiu thuc v ông
Đ. Do đó, cấp thẩm xác định giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đt lp
ngày 17/5/2021 gia ông Đ và bà C vô hiệu căn cứ, phù hợp quy định ti các
Điu 117, 122, 129 131 B lut Dân s năm 2015. Đng thi phù hp vi quy
định v hình thc ca hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất tại Điều 167 Lut
Đất đai năm 2013.
[2.2.2] V hu qu pháp ca giao dch dân s hiệu: Theo quy định ti
Điu 131 B lut Dân s năm 2015, khi giao dịch dân s hiu thì các bên phi
khôi phc li tình trạng ban đu, hoàn tr cho nhau những gì đã nhận, bên li gây
thit hi thì phi bồi thường. Ngoài ra, theo Điều 584 và Điều 585 B lut Dân s
năm 2015, người nào có hành vi xâm phm quyn, li ích hp pháp của người khác
mà gây thit hi thì phi bồi thường, vic bồi thường được thc hiện tương ứng vi
mức độ li ca các bên.
Trong v án này, sau khi giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
17/5/2021 gia ông Hải Đ C b xác định hiu, vic cp thẩm buc
ông Đ hoàn tr cho C s tiền 330.000.000 đồng đã nhận phù hp vi hu qu
pháp ca giao dch dân s hiệu. Đối vi yêu cu bồi thường thit hi, cấp
thẩm đã xem xét đầy đủ nguyên nhân phát sinh thit hi và mức độ li ca các bên.
Li ch yếu thuc v ông Đ, C tuy thiếu sót trong vic tìm hiu tình trng pháp
lý ca tài sản trước khi giao dịch, nhưng đây chỉli nhỏ. Do đó, việc cp sơ thẩm
xác định ông Đ chu 2/3 li, bà C chu 1/3 lỗi để làm căn cứ buc ông Đ bồi thường
thit hi cho bà C s tiền 152.057.470 đồng là có căn cứ, đúng pháp luật.
Do đó, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca ông Đ đối vi phn ni dung
này.
[3] T những phân tích trên, không căn c chp nhn yêu cu kháng cáo
ca ông Võ Hải Đ, gi nguyên bn án dân s sơ thẩm ca Toà án nhân dân khu vc
6 Tây Ninh. Quan đim của đi din Vin kiểm sát nhân dân đ ngh không chp
nhn kháng cáo ca ông Hải Đ, gi nguyên bản án thẩm căn cứ, phù hp
vi nhận định ca Hội đồng xét x nên được chp nhn.
9
[4] V chi phí t tng: Ông Hải Đ phi chịu 2.500.000 đng (hai triu,
năm trăm nghìn đng) chi phí xem xét, thẩm định ti ch ti cp phúc thm. Do
E đã tạm ng s tin trên nên ông Đ nghĩa vụ tr tr cho E 2.500.000 đồng
(Hai triệu, năm trăm nghìn đồng).
[5] V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên
ông Võ Hải Đ phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định ca pháp lut.
[6] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn kháng cáo ca ông Võ Hải Đ.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm s 70/2025/DS-ST ngày 12/9/2025 ca
Toà án nhân dân khu vc 6 - Tây Ninh.
Căn cứ vào các Điều 117, 122, 130, 131 ca B lut dân s năm 2015; Điu
26, 35, 39, 147, 148, 157, 165, 166, 228, 271, 273 ca B lut t tng dân s năm
2015; Điều 135, Điu 138 ca Luật đất đai; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca ông Hải Đ v vic
“Tranh chấp quyn s dụng đất” với bà Võ Th E.
2. Chp nhn yêu cu phn t ca bà Võ Th E v việc “tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất” đối vi ông Võ Hi Đ.
hiu mt phn hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất s chng thc
341, quyn s 01TP/CC-SCT/HĐGD chứng thc ti y ban nhân dân T, huyn
C, tnh Long An ngày 31/12/2009 đối vi phần đất có v trí ti khu E, din tích 327
m
2
và khu F có din tích 1212m
2
theo mảnh trích đo số 06-2024.
Th E đưc quyn tiếp tc qun lý, s dng mt phn thửa đất s 2542,
t bản đồ s 03, loại đt lúa, ta lc p A, xã T, tnh Tây Ninh v trí ti khu E,
din tích 327 m
2
khu F din tích 1212 m
2
theo mảnh trích đo số 06-2024 do
Chi nhánh n phòng Đ1 duyt ngày 31/12/2024.
Th E quyền và nghĩa vụ liên h với quan nhà c thm
quyền đ được điu chnh hoặc được cp mi giy chng nhn quyn s dụng đất
đối vi phần đất có v trí ti khu E, din tích 327 m
2
và khu F có din tích 1212 m
2
theo mảnh trích đo số 06-2024.
Ông Hải Đ nghĩa v liên h quan nhà nước thm quyền để điu
chnh din tích thửa đất 2542 trong Giy chng nhn quyn s dụng đất cho đúng
vi diện tích đất thc tế đang sử dng theo theo mảnh trích đo số 06-2024.
10
quan cấp giy chng nhn quyn s dụng đất căn c vào quyết đnh ca
Tòa án để điu chnh biến động hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất phù
hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án.
Trường hp bên phi thi hành án không giao np bn chính Giy chng nhn
quyn s dụng đất thì bên được thi hành án được quyn yêu cầu quan nhà nưc
thm quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp
hoc mt phn din tích trên giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp.
3. Chp nhn toàn b yêu cầu độc lp ca Th Hng C v việc “tranh
chp hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất” với ông Võ Hải Đ.
Vô hiu tha thun chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông Võ Hải Đ
bà Võ Th Hng C theo giấy tay “Biên nhận đặt cọc mua đất” ngày 17/5/2021.
Buc ông Hải Đ nghĩa vụ tr cho Th Hng C s tin chuyn
nhưng tin bồi thưng thit hại 482.057.470 đồng (B trăm tám mươi hai triệu,
không trăm năm mươi bảy nghìn, bn trăm bảy mươi đồng).
K t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người đựơc thi hành án cho đến
khi thi hành án xong các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án phi chu thêm
khon tin lãi do chm thc hiện nghĩa vụ tr tiền theo quy đnh ti khoản 2 Điều
357 ca B lut dân s.
Ghi nhn vic Th Hng C t nguyn tr li bản chính GCNQSDĐ s
BA 346469, s vào s cấp GCNQSDĐ số CH 00096 do UBND Cần Đước cp cho
ông Võ Hi Đ ngày 02/02/2010 đối vi thửa đất s 2542, t bản đ s 3, loại đất a
ta lc ti T, huyn C, tnh Long An (nay xã T, tnh Tây Ninh) cho ông Võ Hi
Đ.
4. V chi phí t tng: Ông Hải Đ phi chịu 20.910.000 (Hai mươi triu,
chín trăm mười nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định ti chỗ, đo đạc, định giá ti
cấp thẩm phúc thm. Ông Đ đã nộp xong 18.410.600 đồng (Mười tám triu,
bốn trăm mười nghìn, sáu trăm đng). Ông Đ còn phi np tiếp 2.500.000đ (Hai
triệu năm trăm nghìn đồng) để hoàn tr cho bà Võ Th E.
5. Về án phí dân ssơ thẩm: Ông Hải Đ phải chịu 24.182.229đ (Hai mươi
bốn triệu, một trăm tám mươi hai nghìn, hai trăm hai mươi chín đồng) án phí dân s
thẩm, được khấu trừ vào 11.000.000đ ( Mười một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu số 0004690 ngày 30/11/2022 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện Cần Đước, tỉnh Long An (nay Phòng Thi hành án khu vực 6 - Tây Ninh),
ông Đ phải nộp tiếp 13.182.229đ ( Mười ba triệu, một trăm tám mươi hai nghìn, hai
trăm hai mươi chín đồng).
Hoàn tr cho Võ Th Hng C 11.702.000 đồng (Mười mt triu, bảy trăm
l hai nghìn đồng) ti biên lai thu tm ng án phí s 0000379 ngày 10/7/2025,
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ti biên lai thu tm ng án phí s 0003564 ngày
27/8/2025 9.930.000đ (Chín triệu, chín trăm ba mươi nghìn đồng) ti biên lai thu
tm ng án phí s 0003949 ngày 08/9/2025 ca Thi hành án Dân s tnh Tây Ninh.
6. V án phí dân s phúc thm: Ông Hải Đ phi chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) nhưng được khu tr 300.000 đồng tm ứng án phí đã nộp theo
11
biên lai thu s 0005443 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân s tnh Tây
Ninh. Ông Đ đã nộp đủ án phí dân s phúc thm.
7. V nghĩa vụ chm thi hành án: K t ngày bn án hiu lc pháp lut hoc
k t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối vi các khon
tin phi thi hành mà bên phải thi hành án chưa thanh toán, thì còn phi chu khon
tiền lãi theo quy đnh ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân s năm 2015 tương ứng vi
thi gian chm thi hành án.
8. V ng dẫn thi hành án: Trưng hp bn án, quyết định đựơc thi hành
theo qui định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người đựơc thi hành án dân sự,
ngưi phi thi hành án dân s đưc quên tho thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoặc cưng chế thi hành án theo qui định tại các điều
6,7 và 9 Lut Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo qui đnh
tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
9. Bn án phúc thm có hiu lc thi hành k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 6 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
12
Tải về
Bản án số 540/2026/DS-PT Bản án số 540/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 540/2026/DS-PT Bản án số 540/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất