Bản án số 525/2026/DS-PT ngày 14/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 525/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 525/2026/DS-PT ngày 14/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 525/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ĐẶNG THỊ L - NGUYỄN VĂN S
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 525/2026/DS-PT
Ngày: 14-4-2026
V việc “tranh chp ranh gii
quyn s dụng đất”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Thuý Lành
Bà Nguyn Th M Hnh
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Trn Th Thu Dung, Kim sát viên.
Ngày 14 tháng 04 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th lý s 645/2025/TL-PT ngày
17 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ranh gii quyn s dụng đất”.
Do Bn án dân s thẩm s 51/2025/DS-ST ngày 29 tháng 08 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 5 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 754/2025/QĐ-PT ngày
11 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Đặng Th L, sinh năm 1970
Địa ch: S B p N, xã V, tnh Tây Ninh, tnh Tây Ninh. (có mt)
Người bo v quyn và lch ích hp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Thiện
Đ Luật sư Văn phòng L3 Đoàn luật sư Thành phố H.
Địa ch: S A đường C, phường C, Thành ph H Chí Minh (vng mt).
- B đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1957
Địa ch: p N, xã V, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo u quyn ca b đơn:
1. Bà Nguyn Th Thanh V, sinh năm: 1985
2. Ông Lê Thanh P, sinh năm: 1983
2
Cùng địa ch: S B khu B, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan:
1.Trn Th Thy S1 m 1958
Địa ch: p N, xã V, tnh Tây Ninh, (vng mt).
2. Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1962
Địa ch: S B p N, xã V, tnh Tây Ninh, tnh Tây Ninh (vng mt).
Người kháng o: Nguyên đơn Nguyn Th L1 người quyn lợi nghĩa
v liên quan Nguyễn Văn K.
NI DUNG V ÁN
Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 13/6/2023, các đơn khởi kin b sung ngày
12/7/2023 ngày 13/12/2023, li trình bày ca Đặng Th L trong quá trình gii
quyết v án, thì ni dung khi kin ca L đi vi ông Nguyễn Văn S đưc tóm tt
như sau:
Ông Nguyễn Văn Sanh chng ca bà Đặng Th L. Bà L là ch s dụng đất
tha 326, t bản đồ 7, p N, xã N, huyn T, tnh Long An. Ngun gc thửa đất 326
này L nhn chuyển nhượng li t Th V1 (m chng bà L). Tiếp giáp
thửa đt 326 ca bà Lcác thửa đất ca ông Nguyễn Văn S, c th ng Tây
thửa đất 327, ng Bc là các tha 318 và 319.
Bà L xác định vào thời điểm bà L nhn chuyển nhượng thửa đất 326 t V1
thì V1 cho biết phn lối đi nằm trên 01 phn thửa 327 để đi vào thửa đt 326
din tích khong 60m
2
(ngang 03m, dài 20m) đã bị ông S t chiếm và t khai vào
thửa 327. Sau đó, ông S cho rng phần đường đi này thuộc đất ca ông S, nên đã xây
hàng rào ngăn không cho bà L s dụng để đi vào thửa đất 326 ca bà L.
Bên cạnh đó, L còn xác định trong quá trình s dng các thửa đất 318
319, thì ông S đã lấn chiếm qua phần đất thuc tha 326 ca bà L khon 40,6m
2
đất
(chiu ngang khong 2,3m, chiu dài khong 20m).
Ngoài ra, bà L còn cho rng trong phần đất thuc tha 318 ca ông S có v trí
tiếp giáp vi tha 317 ca ông Văn P1 phn diện tích đất din tích khong
25m
2
L b tiền ra mua đ lối đi qua thửa đất 326 ca L. C th là: Trước
đây thửa đất 318 này ca Th D bán cho ông S, nhưng do hai bên phát
sinh tranh chấp và được tòa án gii quyết công nhn thửa đất 318 cho ông S. Trong
quá trình Tòa án gii quyết, thì thửa đất 318 khi đo đạc thẩm định có ra khong
25m
2
, ông S không tin mua yêu cu bà L b tiền ra mua đểlối đi qua thửa
đất 326 ca bà L, nên bà L đã đồng ý mua phần đất trên và đã nộp tin tt c án phí
ca ông S, bà D cũng như tiền chuyn nhượng 25m
2
đất nêu trên.
Do đó, L khi kin yêu cu Tòa án gii quyết buc ông Nguyễn Văn S phi
tr li cho bà L: Phần đất mà bà L mua ca c V1 din tích khong 60m
2
(ngang
03m, dài 20m) mà ông S đã chiếm kê khai vào tha 327 ca ông S; Phần đt din
tích khong 40,6m
2
ông S đã lấn chiếm thuc tha 326 ca L phần đất din
3
tích 25m
2
bà L đã mua thuộc 01 phn tha 318 ca ông S có v trí tiếp giáp vi
tha 317 ca ông Lê Văn P1.
Quá trình gii quyết tại Tòa án (sau khi đã thc hin việc đo đạc thc tế phn
diện tích đất tranh chp), L xác định li yêu cu khi kin buc ông Nguyn
Văn S phi tr li cho bà L các phần đất như sau:
Phần đất L mua ca c V1 tng din tích 46,3m
2
th hin ti v
trí Khu G trên Mảnh trích đo đa chính s 10-2025 ngày 16/6/2025 ca Chi nhánh
Văn phòng Đ3; phần đất mà ông S đã lấn chiếm qua tha 326 ca L, có tng din
tích 47,8m
2
th hin ti v trí Khu A, Khu B, Khu F, Khu C, Khu D trên Mnh
trích đo địa chính s 10-2025 ngày 16/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ3; Phn
đất din tích 24,4m
2
L đã mua thuộc 01 phn tha 318 v trí Khu E trên
Mảnh trích đo địa chính s 10-2025 ngày 16/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ3.
B đơn ông Nguyễn Văn S trình bày ti các Bn t khai ngày 24/10/2023
ngày 01/3/2024, đưc tóm tắt như sau: Tha đất 327 (trước đây thửa 2093) ông S
đã được UBND huyn T cp giy chng nhn quyn s dụng đất t năm 1997. Trong
quá trình s dng thửa đất này, ông đã cất nhà t năm 2010 đã xây dựng nhà
kiên c cho đến nay, không h có lối đi chung nào trên thửa đất 327. Nay bà L cho
rng mua t c V1 phần đt lối đi ngang 03m, dài 20m này buc ông S phi
tháo d, di di phn hàng rào, công trình xây dng tr li cho L phần đất lối đi
ngang 03m, dài 20m này, thì ông S không đồng ý.
Đối vi các thửa đất 318 319, được ông S mua t ông Văn L2 (chng
Lê Th D) t năm 1997 trực tiếp qun lý, s dụng cho đến nay. Năm 2018, Tòa
án gii quyết tranh chp 02 thửa đất này gia ông S vi D công nhn 02
thửa đất này cho ông S. Trong quá trình gii quyết v án này (k các khi cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất cho ông S) thì L chính người đại din theo y
quyn ca ông S khi đó đã xác nhn ranh gii vi thửa đất 326 ca bà L. Ngoài
ra, gia tha 327 ca ông S vi tha 326 ca bà L đã cắm cc ranh bê tông t trước
khi L mua thửa đất 326. Do đó, vic bà L cho rng ông S ln chiếm đất ti tha
326 ca bà L ti các v trí bà L nêu là hoàn toàn sai trái.
Đối vi phn yêu cu ca bà L đòi ông S tr li 25m
2
đất thuc 01 phn tha
318 L cho rằng đã bỏ tin ra mua. Ông S xác định không bán cho L
phn diện tích đất này, nên không đồng ý yêu cu này ca bà L.
Ti bn t khai ngày 12/8/2025, anh Lê Thanh P, ch Nguyn Th Thanh V là
đại din theo y quyn ca ông S cùng thng nhất xác định không đồng ý vi toàn
b yêu cu khi kin ca bà L.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là Trn Th T trình bày ti bn t
khai ngày 12/8/2025 như sau: Bà T là v ca ông S. Bà T thng nht vi toàn b ý
kiến trình bày ca ông S. Bà T không đồng ý toàn b yêu cu khi kin ca bà L.
Ti phiên tòa, nguyên đơn Đặng Th L trình y ý kiến b sung như sau:
L yêu cu Hội đng xét x cho giám định phn ch ký, ch viết mang tên Nguyn
Văn S, Trn Th T trên bn gc “Giấy hợp đồng sang nhượng quyn s dụng đất
4
ngày 08/3/2019”. L gi nguyên các yêu cu khi kiện đối vi ông S không
b sung gì thêm.
Ti Bản án sơ thẩm s 51/2025/DS-ST ngày 29 tháng 08 năm 2025 ca Tòa
án nhân dân khu vc 5 - Tây Ninh đã căn cứ các Điều 5, Điều 26, Điều 35, Điều 39,
Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 244, Điều 483 B lut T tng dân sự; Điều
164, Điều 166, Điều 175 B lut Dân s năm 2015; Khoản 9 khoản 16 Điu 3,
Điều 95, Điều 98, Điều 99, Điều 100, Điều 167, Điu 168 Luật Đất đai năm 2013;
Khoản 5 Điều 26, Điều 31, Điều 129, Điều 236 Luật Đất đai năm 2024; Điều 6, Điều
26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Tòa án, tuyên x không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà Đặng Th L.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, thi hn kháng cáo, quyền và nghĩa
v thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét x sơ thẩm ngày 08/9/2025 nguyên đơn Đặng Th L và người
quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn K kháng cáo yêu cu Toà án cp
phúc thm xem xét li toàn b bn án hu bản án sơ thẩm, Toà án cấp thẩm suy
diễn không căn c, phiến diện, không khách quan, chưa đưa ngưi có quyn li
và nghĩa vụ liên quan vào v án làm thit hi quyn li ca bà.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương s không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyt v án, không cung cp chng c mi.
Nguyên đơn Đặng Th L gi nguyên ni dung kháng cáo yêu cu Tòa án
cp phúc thm sa bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin
ca bà, buc ông Nguyễn Văn S tr li các phần đất đang tranh chấp. Đề ngh Hi
đồng xét x tm dừng phiên toà để np tin tm ứng chi phí đo đc lut bo
v quyn li ca luật Nguyn Thiện Đ1 không đến phiên toà được do tai
nn giao thông.
Ý kiến của đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa cho rng:
V t tng: Trong quá trình gii quyết v án cp phúc thm, Thm phán,
Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa những người tham gia t tụng đã thực hin
đúng các quy định ca B lut T tng dân sự. Đơn kháng cáo của nguyên đơn
Đặng Th L và người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn K đưc np
trong thi hn lut định, hp l n được xem xét theo th tc phúc thm.
Ti cp phúc thm ông Nguyễn Văn K đã được Tòa án triu tp hp l đến
ln th hai nhưng vng mặt không do chính đáng, nên đình ch xét x phúc
thẩm đối vi kháng cáo ca ông K theo khoản 2 Điều 296 B lut T tng dân s.
V nội dung: Căn c vào các tài liu chng c trong h L không
chứng minh đưc quyn s dng hp pháp của mình đối vi các phần đất tranh chp,
đồng thời cũng không chứng minh được ông Nguyễn Văn S hành vi ln chiếm
đất như bà trình bày nên Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn toàn b yêu cu khi
kin ca L căn cứ. Ti phiên tòa phúc thm, L không cung cấp được
chng c mới. Do đó, không căn cứ chp nhn kháng cáo ca L. Tuy nhiên,
5
bản án thẩm tuyên chưa cụ th đối vi tng phn diện tích đất nguyên đơn
yêu cu gii quyết, nên cn sa, b sung v phần tuyên án để bảo đảm rõ ràng, đầy
đủ. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x không chp nhn kháng cáo ca Đặng Th L,
gi nguyên bn án dân s thẩm v ni dung, tuyên sa b sung phn quyết định
ca bn án cho ràng, c th hơn về các yêu cu của đương sự. Đình chỉ xét x
phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông K.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án đã được thm tra ti
phiên tòa, căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa phúc thm, ý kiến của đi din
Vin kim sát, Hội đồng xét x phúc thm nhận đnh:
[1] V th tc t tng:
[1.1] V tính hp l ca kháng cáo: Đơn kháng cáo của nguyên đơn bà Đặng
Th L và người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn văn K đưc np trong
thi hn luật định, ni dung hình thc phù hợp quy định tại các Điều 272, 273
ca B lut T tng dân s nên được xem xét theo th tc phúc thm.
Ông Nguyễn Văn K đơn kháng cáo trong thi hn luật định. Tuy nhiên,
ti phiên tòa phúc thm, ông K đã được Tòa án triu tp hp l đến ln th hai nhưng
vn vng mặt không do chính đáng cũng không đơn đ ngh xét x
vng mặt. Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 296 B lut T tng dân s đình chỉ xét x
phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông Nguyễn Văn K.
[1.2] V s vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, b đơn ông
Nguyễn Văn S, người quyn lợi, nghĩa v liên quan Trn Th T và người đại
din theo y quyn ca b đơn vắng mặt nhưng đã được triu tp hp l đơn
xin xét x vng mặt. Căn cứ các Điều 296 ca B lut T tng dân s Tòa án tiến
hành xét x vng mt các đương sự này.
[1.3] V quan h pháp lut tranh chấp: Căn cứ nội dung đơn khởi kin, các
đơn khởi kin b sung và yêu cu của nguyên đơn trong suốt quá trình gii quyết v
án, đây là vụ án tranh chp quyn s dụng đất gia bà Đặng Th L vi ông Nguyn
Văn S. Vic Tòa án cấp thm th lý, xác định quan h tranh chp gii quyết v
án theo thm quyền là có căn cứ.
[1.4] V phm vi xét x phúc thẩm: Nguyên đơn Đặng Th L kháng cáo
toàn b bản án sơ thẩm nên cp phúc thm xem xét li toàn b phn quyết định ca
bản án sơ thẩm có liên quan đến yêu cu khi kin ca bà L, theo quy định tại Điều
308 B lut T tng dân s.
[1.5] Ti phiên toà, Đng Th L yêu cu xin tm dừng phiên tòa để np tin
tm ứng chi phí đo đạc và lý do vng mt của người bo v quyn, li ích hp pháp
ca bà L, thy rng: Sau khi kháng cáo, bà L có đơn yêu cu Tòa án cp phúc thm
tiến hành đo đc li phần đất tranh chp. Ngày 28/01/2026, Tòa án cp phúc thm
đã thông báo cho L np tin tm ng chi phí t tng trong thi hn 10 ngày,
nhưng L không thc hiện. Đến ti phiên tòa phúc thm, L mi tiếp tc yêu cu
tm dừng phiên tòa để thc hiện nghĩa vụ y là không có căn cứ chp nhn.
6
Đối vi s vng mt ca luật Đoàn Thiện Đ, h sơ thể hiện Tòa án đã tng
đạt hp l giy triu tập tham gia phiên tòa đến ln th hai nhưng luật sư vẫn vng
mt. L cho rng luật bị tai nn giao thông xut trình 01 bn ghi ni dung
chẩn đoán hình nh X-quang mang tên Đoàn Thiện Đ, bnh nhân 16009449,
ngày 27/02/2026, phía trên ghi Bnh vin N, Thành ph H Chí Minh. Tuy nhiên,
tài liu này không du xác nhn của sở y tế, không th hin vic nhp vin
điu trị. Đồng thi thời đim ca tài liu ngày 27/02/2026, cách xa ngày m phiên
tòa phúc thẩm 13/4/2026, nên không đủ căn cứ chng minh luật Đoàn Thiện Đ
không th tham gia phiên tòa vào ngày xét xử. Do đó, không căn cứ chp nhn
yêu cu tm dng phiên tòa ca bà L.
[2] V ni dung: Xét ni dung kháng cáo của bà Đặng Th Lan
Nguyên đơn bà Đặng Th L yêu cu b đơn ông Nguyễn Văn S tr li 03 phn
đất, gm phần đất din tích 46,3m² thuc v trí Khu G trên Mảnh trích đo địa chính
s 10-2025 ngày 16/6/2025; Phần đất din tích 47,8m² thuc các v trí Khu A, Khu
B, Khu F, Khu C, Khu D trên Mảnh trích đo đa chính s 10-2025 ngày 16/6/2025;
Phần đất din tích 24,4m² thuc v trí Khu E trên Mảnh trích đo đa chính s 10-
2025 ngày 16/6/2025. Quyn s dụng đt tranh chp to lc ti p N, N, huyn T,
tnh Long An.
[2.1] Đối vi yêu cu đòi trả phần đất din tích 46,3m² thuc v trí Khu G
Theo li trình bày ca L, đây là phần đất lối đi mà cho rằng đã mua t
bà Lê Th V1 cùng vi thửa đất 326 vào năm 1997 nhưng b ông S ln chiếm và kê
khai vào tha 327.
Tuy nhiên, tài liu trong h sơ thể hin thửa đất 327 (trước đây là thửa 2093)
ca ông Nguyễn Văn S đã được Nhà nước cp Giy chng nhn quyn s dụng đất
lần đầu vào ngày 10/01/1997, trong khi giy tay chuyển nhượng gia V1 vi bà
L lp ngày 19/5/1997. Như vậy, ti thời điểm L nhn chuyển nhượng tha 326 t
V1, thửa 327 đã thuộc quyn s dng ca ông S theo giy chng nhận được
quan có thm quyn cp.
Mặt khác, “Tờ giao kèo sang nhượng đất ngày 19/5/1997” do L cung cp
không th hin ni dung V1 chuyển nhượng cho L phần đất lối đi ngang
03m, dài 20m thuc thửa 327 nbà L trình bày. Ngoài li khai ca mình, L
không xuất trình được tài liu, chng c nào khác chng minh bà có quyn s dng
hợp pháp đối vi phn din tích 46,3m² thuc v trí Khu G.
Theo quy định tại các Điều 91, 93 B lut T tng dân sự, đương sự yêu
cu phải nghĩa vụ chng minh cho yêu cầu đó. Do nguyên đơn không chng minh
được căn cứ làm phát sinh quyn s dụng đt hp pháp của mình đối vi phần đt
này nên Tòa án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu ca bà L là có căn cứ.
[2.3] Đối vi yêu cầu đòi trả phần đt din tích 47,8m² thuc các v trí Khu A,
Khu B, Khu F, Khu C, Khu D
L cho rng t năm 2010 ông S đã di dời mc gii, ln sang tha 326 ca
bà ti các v trí nêu trên. Tuy nhiên, ngoài li trình bày, L không cung cấp được
7
chng c khách quan, trc tiếp nào th hin vic ông S có hành vi dch chuyn mc
gii, ln chiếm đất ca bà L.
Kết qu đo đạc, trích đo địa chính ngày 16/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng
đất đai huyện Đ3 th hin các phần đất đang tranh chấp ti các v trí Khu C, Khu D
nm trong ranh tha 327. Các v trí Khu A, Khu B, Khu F nm trong ranh các tha
318, 319 do ông S qun lý, s dụng. Đây tài liệu do quan chuyên môn v đất
đai lp, giá tr và đi chiếu trong việc xác định hin trng ranh gii s dng
đất gia các bên.
Ngoài ra, h vụ án còn th hin trong khong thi gian t năm 2017 đến
năm 2019, khi phát sinh tranh chp gia ông S vi Th D liên quan đến các
thửa đất 318, 319, thì chính L người đại din theo y quyn cho ông S trong
quá trình gii quyết v án đó. Trong thi gian này, bà L không có ý kiến, khiếu ni
hoc tranh chp nào v vic các tha 318, 319 hoc tha 327 ln sang tha 326 ca
L. Tình tiết này cho thy li trình bày ca L v vic b ln chiếm đất t năm
2010 là không có cơ sở.
Ti cp phúc thm, L cũng không cung cấp được chng c mi, L không
chứng minh được có s sai lch v ranh giới địa chính hoc việc cơ quan chức năng
xác lp bản đồ đã dịch chuyn thửa đất ca ông S sang phần đất của bà. Do đó, không
có căn cứ chp nhận kháng cáo đối vi phn yêu cu này.
[2.3] Đối vi yêu cu đòi trả phần đất din tích 24,4m² thuc v trí Khu E
Bà L cho rng phần đất này bà đã mua của ông S, bà T theo “Giấy hợp đồng
sang nhượng quyn s dụng đất ngày 08/3/2019”.
Xét thy, tài liu nêu trên ch th hin nội dung “Bà L đưc trn quyn s hu
0,250m
2
đất trên không ai quyn tranh chấp…”, không th hiện đầy đủ, ràng
các ni dung ca mt giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất như giá chuyn
nhượng, đặc điểm t cn, v trí c thể, phương thức giao nhn, thời điểm bàn giao.
Mt khác, ti thời điểm ngày 08/3/2019, ông S T chưa được quan Nhà nước
có thm quyn cp Giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa 318. Đến ngày
22/6/2021 ông S mới được cp giy chng nhận đối vi thửa đất này.
Như vậy, ngay c trong trường hp có vic giao nhn tiền như bà L trình bày
thì tài liệu ngày 08/3/2019 cũng chưa đ căn c để xác lp cho bà L quyn s dng
đất hợp pháp đi vi phn din tích 24,4m² ti v trí Khu E. Vic Tòa án cấp thẩm
xác đnh bà L không quyền đòi ông S tr li phần đất này phù hợp. Trường hp
L cho rằng mình đã giao tiền để nhn chuyển nhượng nhưng không được giao đất
thì quyn khi kin bng v án khác để yêu cu gii quyết hu qu ca giao
dch, nếu có căn cứ.
[2.4] Ngoài ra, L cho rng tại phiên toà thẩm, đề ngh giám định
ch ký, ch viết mang tên Nguyễn Văn S, Trn Th T trên Giấy hợp đồng sang
nhưng quyn s dụng đất ngày 08/3/2019” nhưng Tòa án cấp sơ thẩm không giám
định, thy rng: Tài liệu này do chính phía nguyên đơn qun lý, cung cp. Trong quá
trình gii quyết v án cấp thẩm, phía b đơn người quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan tha nhn ch ký, ch viết trên tài liệu. Nguyên đơn cũng không yêu
8
cầu giám định trong giai đon chun b xét x mà ch nêu tại phiên tòa. Do đó, Tòa
án cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu giám định là có căn cứ.
[2.5] Đối vi ý kiến cho rng cấp sơ thẩm chưa thu thập tài liệu liên quan đến
vic thu hi mt phn thửa 327 để m rộng đường ĐT 832, thấy rằng nghĩa vụ cung
cp chng c đ chng minh cho yêu cu khi kin thuc v đương sự theo quy định
ca B lut T tng dân s. Trong quá trình gii quyết v án cấp sơ thẩm, nguyên
đơn không xuất trình được tài liu, chng c hoc yêu cu c th, kp thời đề ngh
Tòa án h tr thu thp nhng tài liu này. Mt khác, ti cp phúc thẩm, nguyên đơn
cũng không cung cp đưc tài liu mi chng minh vic biến động địa chính này
làm thay đổi ranh gii s dụng đất gia các bên. Vì vậy, không căn c xác định
cấp sơ thẩm vi phm nghiêm trng th tc t tng làm ảnh hưởng đến quyn, li ích
hp pháp của đương sự.
[2.6] V hình thc tuyên án, phn quyết định ca bản án thẩm mi ch
tuyên không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca Đặng Th L đối vi ông
Nguyễn Văn S v tranh chp quyn s dụng đất, nhưng chưa tuyên cụ th tng phn
diện tích đất tranh chp theo yêu cu ca L. Đồng thi, phn án phí dân s
thẩm chưa thể hin vic khu tr s tin tm ng án phí mà bà L đã nộp. Vì vy, cn
sa, b sung bản án thẩm theo hướng tuyên tng phn diện tích đt bà L yêu
cu ông S tr lại nhưng không được chp nhận, đng thi khu tr s tin tm ng
án phí bà L đã nộp vào nghĩa v án phí phi thi hành. Vic sa, b sung này không
làm thay đổi ni dung gii quyết v án.
[3] T những phân tích nêu trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca
Đặng Th L, gi nguyên ni dung gii quyết v án ca bản án thẩm, sa, b
sung phn quyết định cho rõ ràng, đầy đủ; Đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi kháng
cáo ca ông Nguyễn Văn K do đã được triu tp hp l đến ln th hai nhưng vắng
mt ti phiên tòa. Ý kiến của đi din Vin kim sát tại phiên tòa đ ngh không chp
nhn kháng cáo, gi nguyên bản án sơ thẩm, sa b sung v cách tuyên án, đình chỉ
xét x phúc thẩm đối vi kháng cáo ca ông K là có căn cứ, được chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thm: L phi chịu 300.000 đồng án phí dân s
phúc thm do yêu cầu kháng cáo không được chp nhận theo quy định tại Điều 148
B lut T tng dân s và Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14.
Ông Nguyễn Văn K phi chịu 300.000 đồng án phí dân s phúc thm. Tuy
nhiên, ông K người cao tuổi đơn xin min án phí nên min án phí dân s
phúc thm cho ông K theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14.
[5] Các quyết định khác ca bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 296, khoản 2 Điều 308 B lut T tng Dân s.
9
Không chp nhn kháng cáo ca Đặng Th L; đình chỉ xét x phúc thm
đối vi kháng cáo ca ông Nguyễn Văn K.
Sa mt phn Bn án dân s sơ thẩm s 51/2025/DS-ST ngày 29/8/2025 ca
Tòa án nhân dân khu vc 5 - Tây Ninh v phn quyết định.
Căn cứ Điu 5, 26, 35, 39, 91, 92, 93, 147, 227, 228, 244, 296 B lut T tng
Dân sự; Điều 164, 166, 175 B lut Dân s năm 2015; Khoản 9, khoản 16 Điều 3,
các Điều 95, 98, 99, 100, 167, 168 Luật Đất đai năm 2013; khoản 5 Điều 26, Điu
31, Điều 129, Điều 236 Luật Đất đai năm 2024; Điều 26, Điều 29 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi v án phí,
l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca bà Đặng Th L đi vi ông
Nguyễn Văn S v vic yêu cu tr li các phần đất tranh chp gm: Phần đt din
tích 46,3m², thuc v trí Khu G trên Mảnh trích đo địa chính s 10-2025 ngày
16/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ3; Phần đất din tích 47,8m², thuc các v trí
Khu A, Khu B, Khu F, Khu C, Khu D trên Mảnh trích đo địa chính s 10-2025 ngày
16/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng Đ3; Phần đất din tích 24,4m², thuc v trí Khu
E trên Mảnh trích đo địa chính s 10-2025 ngày 16/6/2025 ca Chi nhánh Văn phòng
Đ3.
2. V chi phí t tng: Tng cộng 8.349.800 đồng (Tám triệu, ba trăm bốn
mươi chín nghìn, tám trăm đồng), bà Đặng Th L phi chu toàn b ( đã nộp xong).
3. V án phí dân s thẩm: Buc bà Đặng Th L phi chịu 300.000 (ba trăm
nghìn đồng) án phí dân s thẩm nhưng được khu tr 900.000 (chín trăm nghìn
đồng) tm ứng án phí đã nộp theo các biên lai thu s 0005050, 00015051 ngày
11/10/2023 0009281 ngày 03/01/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Tân
Tr, tnh Long An (nay là Phòng thi hành án khu vc 5 Tây Ninh). Hoàn tr cho
Đặng Th L 600.000 (sáu trăm nghìn đồng) tin tm ng án phí còn tha.
4. V án phí dân s phúc thm: Đặng Th L phi chu 300.000 Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân s phúc thẩm nhưng được khu tr 300.000 (Ba trăm nghìn
đồng) tm ng án phí phúc thm bà L đã nộp theo biên lai thu s 0004458 ngày 17
tháng 09 năm 2026 của Thi hành án dân s tnh Tây Ninh. L đã nộp đủ án phí
dân s phúc thm.
Ông Nguyễn Văn K không phi chu án phí dân s phúc thm.
5. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bn án, quyết định được thi hành
theo quy định ti Điều 2 ca Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân
sự, người phi thi hành án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu
thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti
các Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều 9 ca Lut Thi hành án dân s; thi hiu thi
hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 ca Lut Thi hành án dân s./.
6. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
10
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 5 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Tải về
Bản án số 525/2026/DS-PT Bản án số 525/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 525/2026/DS-PT Bản án số 525/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất