Bản án số 94/2026/DS-PT ngày 14/04/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 94/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 94/2026/DS-PT ngày 14/04/2026 của TAND tỉnh Phú Thọ về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 94/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bị đơn kháng cáo Hủy toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm. Tại phúc thẩm đề nghị bác yêu cầu khởi kiện nguyên đơn. Trường hợp không được chấp nhận thì mới Hủy bản án.VKSND tỉnh kháng nghị Hủy toàn ộ bản án dân sự sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Các Thẩm phán:
bà Hoàng Ngọc Liễu
ông Nguyễn Mạnh Hùng
ông Nguyễn Quang Tuấn
- Thư ký phiên toà: bà Lò Phương Anh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú
Thọ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Ththam gia phiên tòa:
Khà Thị Liên - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 4 năm 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Phú Th xét x
phúc thm công khai v án dân s th lý s: 16/2026/TLPT DS ngày 12 tháng
01 năm 2026 v vic Tranh chấp về ranh giới, mốc giới đất.
Do Bn án dân s thẩm s: 10/2025/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ b kháng cáo, kháng ngh.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s: 92/2026/QĐ-PT ngày
13 tháng 03 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: bà Bạch Thị Minh T, sinh năm 1962. Địa chỉ: khu Q, A,
tỉnh Phú Thọ.
2. Bị đơn: Dương Thị C, sinh năm 1955. Người đại diện theo ủy quyền
của Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1954. Cùng địa chỉ: khu Đ, xã A, tỉnh
Phú Thọ.
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ủy ban nhân dân xã A, tỉnh Phú Thọ.
3.2. C Dương Thị T1, sinh năm 1933. Địa chỉ: khu Q, xã A, tỉnh Phú Thọ.
3.3. Bà Bạch Thị T2, sinh năm 1964. Địa chỉ: tổ A H, phường H, tỉnh Phú
Thọ.
3.4. Bạch Thị T3, sinh năm 1967. Địa chỉ: số nhà A -, khu đô thị M - L,
phường H, thành phố Hà Nội.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Bản án số: 94/2026/DS - PT
Ngày: 14 - 4- 2026
V/v: Tranh chấp về ranh giới, mốc giới đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
3.5. Bạch Thị C1, sinh năm 1971. Địa chỉ: C, Khu T, L, phường H, thành
phố Hà Nội.
4. B đơn Dương Thị C kháng cáo và Vin kim sát nhân dân tnh Phú
Th kháng ngh.
(Ti phiên tòa, bà T, ông H, bà T2 và bà T3 có mt. Bà C y ban nhân dân
xã A, c T1, C1 vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo nội dung đơn khởi kin, li khai trong quá trình tham gia t tng
tại phiên tòa, nguyên đơn bà Bch Th Minh T trình bày: Ngày 05 tháng 01 năm
1991, b m c Bch Công S c Dương Thị T1 nhượng li cho
Dương Thị C quán bán hàng, din tích kèm theo là 150m
2
, phía Đông Bc giáp
trm thuế, phía Đông Nam giáp đưng A, Phía T t chân trm thuế 11,5m bám
đưng A, cách tim đường 12B là 33m. Thửa đất này hình ch nht, phía trong và
phía ngoài rộng 11,5m. Đến nay gia đình vẫn tiếp tục đồng ý vi tha thun
mua bán này. Ngày 17 tháng 8 năm 2024, bà Dương Thị C đưa ra Giấy chng
nhn quyn s dụng đất (viết tt Giấy CNQSD đất) s CH05919 do y ban nhân
dân huyn L cp ngày 31/12/2015 vi din tích 253,9m
2
. Gia đình có đối chiếu
gia Giy chuyển nhượng vi Giấy CNQSD đất, thy s chênh lch v din
tích là quá ln, bt hp lý vì theo Giy chuyển nhượng của gia đình thì năm 1991
ch bán cho C trong khuôn kh din tích 150m
2
nhưng theo đo đạc năm 2015
diện tích đất gia đình bà C là 253,9m
2
, sau khi tr đi đất hành lang còn là 217,1m
2
(vượt quá din tích trong tha thun bán là 67,1m
2
). Quá trình làm th tc xin cp
Giấy CNQSD đất của gia đình C tm không được thông báo để xác
nhn ranh giới đất gia hai nhà, bản thân bà cũng không đưc thông báo v vic
ch dn mc giới để đo đạc. Gia đình đã nhiều lần làm đơn gi lên các cp
chính quyền để xin gii quyết cho thỏa đáng. Tuy nhiên, bà C nhiu ln đem máy
ủi phá tường bao xây ln sang nhà bà, gây tranh chp mt trt t an ninh, Trưởng
khu dân cư đã lập biên bản đình chỉ nhiu lần nhưng bà C không chấp hành. Đến
ngày 27/3/2025 bà C li tiếp tc tiến hành xây ờng bao trên đt của gia đình nên
bà đã báo Ủy ban nhân dân th trn B Trưởng khu đến lp biên bản đình chỉ
vic xây dng ca bà C nhưng bà C không chp hành. Vì vy, bà T khi kin yêu
cu bà Dương Thị C tr li 34.1m
2
đất cho gia đình bà ti thửa đất s 3 t bản đ
s 69a, T (th trn B), Lc T6, Hòa Bình (nay A, tnh Phú Th) tháo
d các công trình xây trên đt ln chiếm theo ranh giới tường bao của nhà
đã bị gia đình C phá đổ. Đi vi din tích 32,5m
2
t quá trong din tích
bà C đang quản lý thì gia đình đng ý t nguyện cho gia đình bà C quyn s dng
đối vi phn din tích này; yêu cu C phi tr 4.900.000 đồng tin chi phí thm
định, định giá tài sn cho bà.
3
B đơn Dương Thị C người đại din theo y quyn ông Nguyn
Văn H trình bày: Ngày 05/01/1991, gia đình mua li quán bán hàng din
tích đất kèm theo ca c Bch Công S c Dương Thị T1, thời điểm mua ca
hai c T1 S thì đất chưa được cp Giấy CNQSD đt, việc mua bán được lp bi
Giy chuyển nhượng quán bán hàng vi ni dung: Phía T t tim đường 12B vào
là 33m; Phía Đông Nam giáp đưng A; Phía Đông Bắc giáp chân tường ca nhà
T5 huyn K (nay là Thuế Lc T6); Phía Tây Nam t chân tường nhà T5 là 11,5m.
Mảnh đất hình ch nht, phía trong phía ngoài bng nhau là 11,5m. Theo kho
sát t hành lang h tng giao thông thì ch còn 150 m
2
. Sau khi mua xong đã
phá quán bán hàng làm quán bán hàng mi, quán này xây to rộng hơn.
Năm 1996, bà đưc cp Giấy CNQSD đất lần đu, s giy chng nhn 9094 do
y ban nhân dân huyn K, tỉnh Hòa Bình cấp, đo tr hành lang h tng giao
thông nên diện tích được cp là 144m
2
. Đến năm 2015, được cấp đổi s ln 2 (s
hng) s CH05910 do y ban nhân dân huyn L, tnh Hòa Bình cp ngày
31/12/2015. Do hành lang giao thông đã nới ra ngoài nên tăng diện tích, tng din
tích là 253,9m
2
, din tích này vn nm trong ch s như Giấy chng nhn chuyn
nhưng gc ngày 05/01/1991. C hai lần đo đạc để đưc cp Giấy CNQSD đt
đều do gia đình T ch dn mc gii cho cán b đo đạc và ký văn bản. Đến ngày
16/8/2024, bà đã đưc cán b Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện L, tnh
Hòa Bình giao mc gii theo Giấy CNQSD đất đã cấp ngày 31/12/2015 nên gia
đình đã tiến hành xây tường rào theo ranh giới được giao, không vi phm, ln
chiếm vào phần đất ca bt k ai. Bà yêu cu gii quyết theo giy mua bán ngày
05/01/1991.
Người quyn lợi và nghĩa vụ liên quan, y ban nhân dân xã A trình bày:
Thửa đất đang tranh chp thuc tha 183, t bản đồ s 73, địa ch ti khu Q, th
trn B, huyn L, tnh Hòa Bình. Đối vi thửa đt h c Bch Công S ã chết), v
c Dương Thị T1 đang sử dng. Thửa đt hin do Bch Th Minh T đang
quản lý: Căn cứ h đa chính, thửa đất đang tranh chấp đt ca c Bch
Công S (b ca bà Bch Th Minh T) thuc khu Q, th trn B, huyn L, tnh Hòa
Bình đưc cp Giấy CNQSD đất mang tên ông Bch Công S (b ca bà Bch Th
Minh T), s H209973, s vào s s 9022, cp ngày 20/3/1996. Ngun gốc đất
do gia đình c Bch Công S khai hoang. Đối vi thửa đất h Dương Thị C đang
s dụng: Căn cứ h địa chính, thửa đất đang tranh chấp thuc khu Q, th
trn B, huyn L, tnh Hòa Bình, thửa đất được cp Giấy CNQSD đất mang tên bà
Dương Thị C, s H209656, s vào s s 9094, cấp ngày 20/3/1996 (Đưc cấp đổi
Giấy CNQSD đất thửa đất s 183, t bản đồ s 73, s CH05919 do y ban nhân
dân huyn L cp ngày 31/12/2015). Ngun gc thửa đất trên mua li ca gia
đình cụ Bch Công S theo ni dung giy viết tay ngày 05/01/1991 như sau: Tổng
4
din tích sang quán 150m
2
; Phía Đông Bắc giáp trm thuế; Phía Đông Nam giáp
đưng A; Phía Tây Nam t chân tường trm thuế 11,5m dài bám đường 12B; Phía
T cách tim đường 12B vào 33m. Tng din tích hình ch nht, phía trong và phía
ngoài là 11,5m. Bà Dương Thị C đã được cp Giấy CNQSD đt thửa đt s 69d,
t bản đồ s 3, din tích 144m
2
do y ban nhân dân huyn K, tnh Hòa Bình cp
ngày 20/3/1996, s phát hành H209656, s vào s s 9094. Năm 2015 được cp
đổi thành thửa đất s 183, t bản đồ s 73, din tích là 253,9m
2
, trong đó có 144
m
2
đất trong giy chuyển nhượng năm 1991. Quá trình giải quyết tranh chp, các
h s dụng đất ổn định không có tranh chấp gì. Đến khi gia đìnhC có yêu cu
xác đnh ranh gii, mc gii theo Giấy CNQSD đất cấp năm 2015 thì hai bên xảy
ra tranh chấp. Gia đình C đã dỡ b ờng bao do gia đình T đã xây đ xây
ng bao mi. Trong h địa chính, gia đình bà C không mua thêm, hoặc được
tặng cho thêm đất để hp vi thửa đất đã mua của gia đình bà T năm 1991. Din
tích đất trong Giấy CNQSD đất được cấp năm 1996 diện tích đất trong Giy
CNQSD đt cấp năm 2015 có tăng diện tích so vi giy t nhn chuyển nhượng
ban đầu. Nguyên nhân có thay đi v hành lang giao thông, do đa hình thửa đt
nm trên vòng xuyến giao giữa đường 21A 12B, do đó thửa đất rộng phía trưc,
thu hp phía sau. Hin trng thửa đất ca gia đình C: Chiu các cnh thửa đất
ca C thay đổi v chiu rng mặt đường tăng 24cm, chiều rng phía sau
gim 0,43cm, chiu sâu giáp T tăng 0,4m, chiều sâu giáp đội Thuế tăng 2,48m.
Đề ngh Tòa án căn cứ vào ni dung do y ban nhân dân xã A đã cung cấp các
tài liu thẩm định, định giá của Tòa án để gii quyết v án theo quy định ca pháp
lut.
Kết quả việc xem xét thẩm định đối với thửa số 183 tờ bản đồ số 73 được
cấp Giấy CNQSD đất mang tên bà Dương Thị C, số CB039448, cấp ngày
31/12/2015 thì diện tích do T chỉ mốc (thửa 183.2) 182,9m
2
; Diện tích do
ông H (chồng C) chỉ mốc (thửa 183.1) 217,1m
2
; Diện tích tranh chấp là hình
thửa 183.3 được ký hiệu các điểm có số 1, số 2, số 9 và số 5 (gọi là hình 1-2-9-5),
có diện tích là 34,1m
2
. Khu vực tranh chấp có diện tích 34,1m
2
; hiện trạng có bờ
tường xây bằng gạch bi dài 11,06m, cao 1,7m, dầy 0,12 - 0,16m, dưới móng xây
1 lượt nằm, trên xây đứng. Bờ tường xây có chiều dài 11,5m chiều dài, cao 1,2m
tường xây bằng gạch bê tông do bà T xây đã bị đổ.
Bn án dân s thẩm s: 10/2025/DS-ST ngày 19/11/2025 ca Tòa án
nhân dân khu vc 17 Phú Th đã quyết định: Căn cứ vào khoản 9 Điều 26; Điều
35; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 157; Điều 158; Điều 165; Điều 166; Điều 271,
273 ca B lut T tng dân sự. Căn cứ các Điều 163; Điều 164; Điều 166; Điều
175 và Điều 176 ca B lut Dân s. Căn cứ khoản 1 Điều 236 ca Luật Đất đai
5
năm 2024; Căn c điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi. Tuyên x:
Chp nhn yêu cu khi kin ca Bch Th Minh T. Ghi nhn s t
nguyn ca Bch Th Minh T buc Dương Thị C tr lại gia đình Bch
Th Minh T din tích 34,1m
2
ti thửa đất s 3, t bản đồ s 69a, thôn Q, xã T (th
trn B), huyn L, tnh Hòa Bình (nay khu Q, A, tnh Phú Th). (Có sơ đồ
kèm theo).
Buc Dương Thị C phi tho d phn tài sn là b ng xây bng gch
bi xung quanh diện tích đất 34,1m
2
trên. Ranh giới đất giữa gia đình bà Bch Th
Minh T và bà Dương Th C đưc xác lp mới là đường có các đim ký hiu s 1
đến điểm hiu s 9. (Có đ kèm theo). Các đương s nghĩa vụ tôn
trng ranh giới đã được xác đnh.
Ngoài ra, Bn án dân s sơ thẩm còn tuyên v chi phí t tng, án phí quyn
kháng cáo của các đương sự.
Ngày 27/11/2025, bị đơn Dương Thị C kháng cáo đề nghị Hủy bản án
xét xử lại.
Ngày 19/12/2025, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ kháng nghị toàn
bộ Bản án dân sự thẩm, xét thấy Tòa án cấp thẩm có vi phạm trong việc đưa
thiếu người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vi phạm trong việc xác minh,
thu thập tài liệu chứng cứ. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ xét xử phúc
thẩm theo hướng hủy Bản án dân sthẩm: 10/2025/DS-ST ngày 19 tháng 11
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, giao hồ sơ cho Tòa án cấp
sơ thẩm giải quyết lại vụ án.
Ngày 30/3/2026, bà C thay đổi nội dung kháng cáo theo đó đề nghị Tòa án
bác yêu cầu khởi kiện của T đất của gia đình đã mua lại từ hai cụ T1
S1 theo đúng giấy chuyển nhượng ngày 05/01/1991. Tại phiên tòa người đại diện
theo ủy quyền của C đề nghị giữ nguyên nội dung kháng cáo, ý kiến bổ sung
trường hợp không chấp nhận đề nghị bác yêu cầu khởi kiện của T thì đề nghị
Hủy bản án dân sự sơ thẩm như kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú
Thọ.
Quá trình giải quyết tại cấp phúc thẩm, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ra
thông báo bổ sung người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là vợ và các con của
cụ Bạch Công S, gồm: cụ Dương Thị T1, bà Bạch Thị T2, bà Bạch Thị T3
Bạch Thị C1. Những người quyền lợi nghĩa vụ liên quan nêu trên đã ý
kiến gửi Tòa án, cụ thể: cụ Dương Thị T1 khai năm 1991, cụ chuyển nhượng
cho C một quán diện ch 150m
2
. Năm 2014, C làm sổ mới nhưng cụ
không được Ủy ban nhân dân xã và Trưởng thôn thông báo để xác định ranh giới,
bản thân cụ cũng không ủy quyền cho các con xác định ranh giới. Tại cấp thẩm,
6
cụ đã ủy quyền cho con gái được Tòa án chấp thuận. Đề nghị giữ nguyên Bản án
dân sự sơ thẩm. Đối với bà Bạch Thị T2, Bạch Thị T3 và bà Bạch Thị C1 cùng
lời khai đã ủy quyền cho Bạch Thị Minh T chịu trách nhiệm. Mọi thủ tục
đã được Tòa án cấp thẩm chấp nhận. Đề nghị bác đơn của Bị đơn giữa
nguyên Bản án dân sự sơ thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm, T, T3 và bà T2 có
ý kiến bản án dân sự thẩm đã xử thấu tình đạt lý, còn nếu để giải quyết lại
vụ án đề nghị Tòa án xem xét lại hồ cấp đổi Giấy CNQSD đất cấp cho C,
tiến hành xem xét thẩm định để trả lại toàn bdiện tích đất cho gia đình sau khi
trừ đi 150m
2
đất mà cụ S đã chuyển nhượng cho bà C.
Tại phiên tòa phúc thẩm, Nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, người kháng
cáo không rút đơn kháng cáo. Giữa hai bên đương sự không thỏa thuận giải quyết
vụ án. Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành xét xử.
Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th phát biu ý kiến:
V t tng: Vic chp hành pháp lut ca Hội đồng xét x, Thm phán
Thư phiên tòa và của người tham gia t tng trong quá trình gii quyết v án
dân s giai đoạn phúc thẩm được thc hiện theo đúng quy đnh ca pháp tng
dân s. Về nội dung vụ án, căn cứ khoản 3 Điều 308, Điều 310 Bộ luật Tố tụng
dân sự, Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban v Quc
hội. Đề ngh chp nhn kháng cáo ca C chp nhn kháng ngh ca Vin
kim sát nhân dân tnh Phú Thọ. Hủy bản án dân sự thẩm: 10/2025/DS-ST
ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, giao hồ
cho Tòa án cấp thẩm giải quyết lại vụ án. Về án phí: C không phải nộp
án phí dân sự phúc thẩm. Án phí dân s sơ thm và các chi phí t tng ti cấp sơ
thẩm được xác định khi Tòa án gii quyết li v án.
Căn cứ vào các chng c, tài liệu đã được thm tra ti phiên tòa phúc
thẩm; căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, trên sở xem xét đầy đủ, toàn
din tài liu, chng c, ý kiến ca Kim sát viên những ngưi tham gia t tng.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng
[1.1] Theo quy đnh tại Điều 280 và Điều 273 ca B lut T tng dân s,
quyết đnh kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th đơn kháng
cáo ca bà Dương Thị C trong hn luật định, hp l nên được chp nhận để xem
xét theo trình t phúc thm.
[1.2] Nguyên đơn khởi kiện xác định ranh giới, mốc giới đyêu cầu Bị đơn
trả lại 34,1m
2
đất lấn chiếm tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 69a, thôn Q, xã A, tỉnh
Phú Thọ. Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ xác định quan hệ pháp luật Tranh
chấp về ranh giới, mốc giới đất để thụ và giải quyết theo đúng quy định tại
khoản 9 Điều 26; Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
7
[1.3] Vic tham gia t tng: Thửa đất tranh chấp có nguồn gốc do cụ Bch
Công S khai hoang, được y ban nhân dân huyn K cp Giấy CNQSD đất năm
1996 đứng tên Bch Công S. Cụ Bạch Công S đã chết, không có văn bản thể hiện
di sản của cụ S đã tặng cho T. Ngoài T ra thì cụ S vợ là cụ Dương Thị
T1 các con Bạch Thị T3, Bạch Thị T2, Bạch Thị C1. Tại cấp thẩm,
văn bản ủy quyền của cụ T1 các T3, T2, C1 cho bà T. Tuy nhiên, Toà án
cấp sơ thẩm đã không đưa cụ Dương Thị T1 và những người con của hai cụ tham
gia tố tụng với cách người quyền lợi nghĩa vụ liên quan trong ván là
không đúng quy định tại khoản 4 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát
nhân dân tỉnh PThọ kháng nghị việc đưa thiếu người tham gia tố tụng căn
cứ. Quá trình giải quyết tại cấp phúc thẩm, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ ra thông
báo bổ sung người quyền lợi nghĩa vụ liên quan vợ các con của cụ
Bạch Công S, gồm: cụ Dương Thị T1, Bạch Thị T2, bà Bạch Thị T3
Bạch Thị C1. Các đương sự đều nhất trí với ý kiến của bà T. Do đó cấp sơ thẩm
cần rút kinh nghiệm.
[1.4] Tại phiên tòa phúc thẩm, T, ông H, T2, T3 mặt. C vắng
mặt nhưng có người đại diện theo ủy quyền là ông H, những người có quyền lợi
nghĩa vụ liên quan khác xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 296 Bộ luật Tố tụng
dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] V ni dung
Xét kháng ngh ca Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th v vi phạm trong
việc xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ kháng cáo ca C v vic bác yêu
cu khi kin ca T, trường hợp chưa đủ căn cứ thì Hy bn án dân s thẩm
để xét x lại cho đưc khách quan. Hội đồng xét x xét thy:
[2.1] Nguyên đơn căn c Giấy nhưng quán bán hàng lp ngày 05/01/1991
Giấy CNQSD đt cp ngày 31/12/2015 mang tên Dương Thị C để đòi li
din tích 34.1m
2
đất lấn chiếm tại thửa đất số 3, tờ bản đồ số 69a, thôn Q, A,
tỉnh Phú Thọ. Tòa án cấp thẩm đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên
đơn căn cứ vào việc gia đình C nhn chuyển nhượng 150m
2
, được cp Giy
CNQSD đt lần đầu năm 1996 144m
2
, hiện được cấp đổi vi din tích
253,9m
2
, diện tích được cp, s dng tha so vi din tích nhn chuyển nhượng
ban đầu, t đó buộc gia đình C phi tr li 34,1m
2
đất chưa đánh giá được
toàn din các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án, c th:
Theo Giấy nhượng quán bán hàng lp ngày 05/01/1991 mc th hin
chuyển nhượng 150m
2
đất nhưng thửa đất được xác định trong Giấy nhượng quán
bán hàng th hin hình ch nht, t cn các cạnh được xác định bi kích thước
rõ ràng, c th: cạnh phía trước và phía sau thửa đất có kích thước là 11,5m, mt
cnh tính t tim đường 12B vào là 33m, cnh t chân tường chm Thuế là 11,5m
8
dài bám đường 12B. Do đó, phải xem xét cnh cách tim đường 12B sau khi tr
hành lang giao thông thì kích thước bao nhiêu để tính chính xác được tng din
tích chuyển nhưng. vy, cần xác định tim đường Quc l 12B thời điểm
chuyển nhượng năm 1991, thời điểm cp Giấy CNQSD đt ln 1 thời điểm cp
đổi Giấy CNQSD đất để xem xét din tích thc tế gia hai bên nhn chuyn
nhưng bao nhiêm m
2
. Hơn nữa, cần điều tra, xác minh thời điểm chuyn
nhượng đt c S chưa được cp Giấy CNQSD đất, năm 1996 hai gia đình đưc
cp Giấy CNQSD đt lần đầu vy thời đim này ranh gii, mc gii gia hai h
đã được xác định chưa.
Ngoài ra, Nguyên đơn căn c vào Giấy nhượng quán bán hàng Giy
CNQSD đt cấp đổi năm 2015 để đòi đất. B đơn khai khi đo đạc để đưc cấp đổi
Giấy CNQSD đất thì bà T là người đứng ra ch mc gii, bà T khẳng định không
đưc ch mc gii. Mc li khai của các đương sựs mâu thuẫn nhưng cấp
sơ thẩm không tiến hành thu thp h sơ cấp đổi Giấy CNQSD đất của gia đình
C năm 2015 để xem xét việc xác đnh ranh gii, mc gii ca các h giáp ranh
thiếu sót. Bà C đã trình bày nguyên nhân, lý do diện tích đất ca bà C tăng hơn so
vi diện tích ban đu nhn chuyển nhượng của gia đình cụ S vì Nhà nước làm
đường, điều chnh hành lang giao thông nên diện tích đất phía trước tăng lên, còn
mc gii phía sau thửa đất vn gi nguyên như ban đầu. Nhưng Toà án không tiến
hành xác minh, thu thp tài liu chng c để làm rõ din tích đất ca bà C tăng có
đúng do điều chnh hành lang giao thông hay do ln chiếm đất của gia đình bà T
ch căn cứ vào din tích ghi trong Giấy nhượng quán bán hàng 150m
2
để
xác định bà C ln chiếm đất của gia đình bà T là chưa đ căn cứ.
Bên cạnh đó, quá trình giải quyết v án B đơn khai khi mua bán thỏa
thun ly mc gii là cây cau, cây dừa để xác định điểm cui thửa đất nhưng T
án cũng không điu tra, xác minh rõ vấn đề này cũng như chưa xác minh làm
thời điểm gia đình Bch Th Minh T xây dng bức tường làm ranh giới ngăn
cách gia hai h.
Ti phiên tòa phúc thm, ông H trình bày trường hp không bác yêu cu
khi kin ca T thì đề ngh Tòa án Hy bn án dân s để xem xét li cho khách
quan. Bà T, bà T3 và bà T2 đều có ý kiến nếu giải quyết lại vụ án đề nghị Tòa án
xem xét lại hồ sơ cấp đổi Giấy CNQSD đất cấp cho bà C, tiến hành xem xét thẩm
định, đo đạc cho gia đình C đủ 150m
2
nhận chuyển nhượng, diện tích còn lại
gia đình các skiện đòi trả lại toàn bộ. Đây tình tiết mới cần xem xét khi
giải quyết lại vụ án.
[2.2] T nhng nhận đnh ti mc [1] [2], cn chp nhn kháng ngh
ca Vin kim sát nhân dân tnh Phú Th và kháng cáo ca bà Dương Thị C, Hủy
9
bản dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ, để giải quyết lại
vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
[2.3] V án phí: Do bản án dân sự thẩm bị hủy nên căn cứ khoản 3 Điều
148 Bộ luật Tố tụng dân sự khoản 3 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, án phí dân s thm các
chi phí t tng ti cấp sơ thẩm được xác định khi Tòa án gii quyết li v án.
Dương Thị C không phi np án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 3 Điều 308; Điều 310 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Chấp nhận kháng cáo của bị đơn Dương Thị C kháng nghị của Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Hủy bản dân sự sơ thẩm số: 10/2025/DS - ST ngày 19 tháng 11 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Phú Thọ. Chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân
dân khu vực 17 - Phú Thọ để giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.
2. V chi phí t tng, án phí: căn cứ khoản 3 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân
sự khoản 3 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Án phí dân s thẩm các chi phí t tng ti cấp thẩm được xác
định khi Tòa án gii quyết li v án.
- Án phí dân s phúc thm: bà Dương Thị C không phi np án phí dân s
phúc thm.
3. Bn án dân s phúc thm có hiu lc k t ngay tuyên án (14/4/2026)./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Phú Thọ;
- THADS tỉnh Phú Thọ;
- TAND khu vực 17 - Phú Thọ
- VKSND khu vực 17 - Phú Thọ;
- Phòng THADS khu vực 17 - Phú Thọ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T
(Đã ký)
Hoàng Ngọc Liễu
Tải về
Bản án số 94/2026/DS-PT Bản án số 94/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 94/2026/DS-PT Bản án số 94/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất