Bản án số 548/2026/DS-PT ngày 17/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 548/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 548/2026/DS-PT ngày 17/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về thừa kế tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 548/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: TRƯƠNG THỊ TH - NGUYỄN PHÚ L
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 548/2026/DS-PT
Ngày: 17-4-2026
V việc “tranh chấp v lối đi, chia di
sn tha kế; tuyên b hợp đồng công
chng hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất vô hiệu”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Ông Đinh Tiền Phương
Đinh Thị Ngc Yến
- Thư ký ghi biên bn phiên tòa: Bà Phan Ngc Nhn, Thư ký Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Trn Th Thùy Dung , Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 04 m 2026, ti tr s Tòa án nhân n tnh y Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 773/2025/TLPT-DS
ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc “tranh chấp v lối đi, tranh chấp v chia di sn
tha kế, tranh chp tuyên b hợp đồng công chng và hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất vô hiệu”.
Do Bn án dân s thẩm s 41/2025/DS-ST ngày 29 tháng 07 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 762/2025/-PT ngày
11 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: C Trương Thị T, sinh năm 1927
Địa ch: p P, xã P, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo y quyn của nguyên đơn:Phm Th Thúy
A, sinh năm 1988
Địa ch: p B, phường N, tnh Tây Ninh
(Theo văn bản y quyn ngày 03/8/2022 và ngày 15/9/2023), (có mt).
- B đơn: Ông Nguyn Phú L, sinh năm 1960
Địa ch: p P, xã P, tnh Tây Ninh.
Người đại din theo hp pháp y quyn ca b đơn: Ông Huỳnh Văn Â, sinh
2
năm 1969
Địa ch: Nhà s A, hẻm H, đường C, khu ph H, phường T, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bản y quyn ngày 08/6/2023, ngày 09/11/2023, ngày 29/02/2024
và ngày 22/5/2025) (có mt).
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyn Th L1, sinh năm 1961
Địa ch: p P, xã P, tnh Tây Ninh.
Người đại din hp pháp theo y quyn ca L1: Ông Huỳnh Văn Â, sinh
năm 1969
Địa ch: Nhà s A, hẻm H, đường C, khu ph H, phường T, tnh Tây Ninh.
(Theo văn bn y quyn ngày 08/6/2023, ngày 09/11/2023, ngày 29/02/2024
và ngày 22/5/2025) (có mt).
2. Ông Nguyn Thanh H, sinh năm 1964
3. Bà Nguyn Th H1, sinh năm 1960
Cùng địa ch: p C, xã P, tnh Tây Ninh (vng mt).
4. Ông Nguyn Thành T1, sinh năm 1966
Địa ch: Khu ph P, phường G, tnh Tây Ninh ( vng mt).
5. Ông Nguyn Thanh H2, sinh năm 1970
6. Bà Nguyn Th H3, sinh năm 1969
Cùng địa ch: p P, xã P, tnh Tây Ninh (vng mt).
7. Bà Nguyn Th L2, sinh năm 1982
Địa ch: p R, xã T, tnh Tây Ninh (có mt).
8. Ông Nguyn Trn H4, sinh năm 1993
9. Bà Nguyn Th Hng N, sinh năm 1997
Cùng địa ch: Ô1/154AB, t C, khu ph T, phường G, tnh Tây (vng mt).
10. Ông Nguyn Thanh M, sinh năm 1977
Địa ch: đường C, phường L, tnh Tây Ninh
Địa ch liên h: p T, xã H, tnh Tây Ninh (vng mt).
11. Công ty TNHH MTV D2
Địa ch: S A, Lý Th X, p G, xã P, huyn C, Thành ph H Chí Minh.
- Người đại din theo pháp lut: Bà Cao Th M H5, chc vụ: Giám đốc
- Người đại din hp pháp theo y quyn ca ông Nguyn Thanh M
Cao Th M H5: Ông Văn M1, sinh năm 1979
Địa ch: p B, xã C, Thành ph H Chí Minh.
3
(Theo văn bản y quyn ngày 12/4/2025) (vng mt).
12. Văn Phòng C, tnh Tây Ninh.
Địa ch tr s: Khu ph R, phường G, tnh Tây Ninh
Người đại din theo pháp lut: Ông Trn Hùng N1, chc vụ: trưởng phòng
(vng mt).
13. Văn phòng C1.
Địa ch tr s: S 55b, đưng H, khu ph T, phường G, Tây Ninh.
Người đại din theo pháp lut: Ông Trần Đình T2, chc vụ: Trưởng văn phòng
(vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn ông Nguyn Phú L.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 18/3/2023, ngày 07/9/2023, trong quá trình gii
quyết v án nguyên đơn (cụ Trương Thị T) do Phm Th Kim D đại din trình
bày:
- Đối vi tranh chp v lối đi
C Trương Thị T to lập được mt phần đất din tích 16.245m
2
, tha
đất s 212, 213, 214, 215, 216, 217, 218, 219, 220, 221, t bn đồ s 02, ti p P,
P, huyn G, tnh Tây Ninh. Đất tiếp giáp t đưng l s 3, s E, p P, P, huyn
G, tnh Tây Ninh.
Sau đó, c T tiến hành phân chia đt cho các con, theo th t: Chia cho con
trai Nguyn Phú L lô đất đầu tiên tiếp giáp đưng l ln thửa đất s 378, t bản đồ
s 18, kế tiếp c T để li cho thửa đất chưa giấy chng nhn quyn s dng
đất, kế tiếp chia cho con rut Nguyn Thanh H tha s 18, t bản đồ s 18, kế tiếp
c T để li cho c T thửa đất s 175, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh
Tây Ninh. Khi chia đất cho các con, c T thng nht vi các con chừa con đường
din tích ngang 4m tính t đầu đường l lớn vào đến đất cho đến hết đất khong
264m dài, tng din tích khong 233,1m
2
.
Tuy nhiên, trong quá trình sau khi được m chia đất, ông Nguyn Phú L do
mâu thun vi c T anh em khác nên o ngày 22/7/2022 đã t ý o con
đưng li, xây cng rào, không cho c T, ông H các con khác ca c T ra vào con
đường đi chung này, gây ảnh hưởng đến việc đi lại. Do đó, cụ T khi kin yêu cu:
Ông Nguyn Phú L tháo d hàng rào, cng rào tr li hin trạng con đường như
tha thuận ban đầu của gia đình cụ T có din tích thc tế194,3m
2
, mt phn ca
thửa đất s 482/564,7m
2
, t bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh ca
v chng ông L đứng tên để làm lối đi chung.
M đưng đ làm lối đi chung, gồm: phn din tích 59,2m
2
, mt phn thửa đất
s 20/1170,7m
2
(chưa được cp giấy đất); 148,4m
2
, mt phn thửa đất s
174/2981,5m
2
(v chng ông Nguyn Thanh H đứng tên) 161,0m
2
, mt phn tha
đất s 175/3278,8m
2
(c Trương Thị T đứng tên) đu thuc t bản đồ s 18, ti p
P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh.
4
Hin ti, thửa đt c T đang yêu cầu m lối đi là thửa đất s 482 (trước đây là
thửa 378), nhưng vợ chng ông L đã chuyển nhượng cho người khác nên đề ngh
Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut.
- Đối vi tranh chp chia di sn tha kế:
C Trương Thị T c Nguyễn Văn T3 (chết năm 2000) 04 ngưi con
chung, gm các ông (bà) Nguyn Phú L, Nguyn Thanh H, Nguyn Thanh H2
Nguyn Thành T1. Ông T3 không có con riêng, con nuôi gì khác. Trong gia đình đã
văn bản phân chia di sản, nhưng đi vi thửa đt s 20/1.170,7m
2
, t bản đồ s
18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh của gia đình chưa chia, hin tại chưa ai
đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất, đất do ông Nguyn Phú L đang quản
lý, s dng. Phần đất này ngun gc ca v chng bà, khi c T3 chết không để
lại di chúc. Đối vi kết qu đo đạc din tích thc tế là 1.166,0m
2
/1.170,7m
2
, còn li
4,7m
2
do ông L đang qun s dng xây dng máy che nên ông L nghĩa
v tr li phần đất này. Do đó, cụ T yêu cu công nhn ½ giá tr thửa đất này cho c
T được hưởng, còn ½ giá tr thửa đất chia thành 06 phn (T, L, H, H2, T1 01 phn
th cúng), trong đó cụ T ng 02 phn do có vic thng ông T3.
- Đối vi yêu cu khi kin ca ông Nguyn Phú L v vic yêu cu tuyên b
Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 vô hiu và chia di sn tha kế.
Ngày 24/11/2011, c T, ông Nguyn Phú L, ông Nguyn Thanh H ông
Nguyn Thành T1 có đến Phòng C2, tỉnh Tây Ninh đểkết Văn bn phân chia di
sn tha kế ngày 24/11/2011, giao cho c T ởng hưởng toàn b đối vi thửa đất
s 18/6015,8m
2
và thửa đt s 19/10455,0m
2
, thuc t bản đồ s 18, ti p P, xã P,
huyn G, tnh Tây Ninh (trong đó có ½ di sn ca c T3). Vic ký kết do các bên t
nguyện ký, trong gia đình khi đó ch ông Nguyn Thanh H2 không đến Phòng
C2, tnh Tây Ninh kết ông H2 đang sống vi c T nên sau này c T cho sau.
Do đó, cụ T không chp nhn yêu cu khi kin ca ông L v vic tuyên b Văn bản
phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 hiu chia di sn tha kế đối vi ½
giá tr ca thửa đất s 18/6015,8m
2
thửa đất s 19/10455,0m
2
, thuc t bản đồ s
18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh.
Tại phiên tòa sơ thẩm, vn gi nguyên li trình bày hai yêu cu khi
kin ca c T. Đi vi việc người đại din theo y quyn ca ông L rút đơn yêu cầu
khi kin tuyên b Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 hiu
chia di sn tha kế thì bà thng nht, không có ý kiến gì.
Người đại din theo y quyn ca b đơn ông Huỳnh Văn  trình bày:
Ông thng nht vi li trình bày ca bà D v quan h nhân thân.
- Đối vi tranh chp v lối đi:
Phần đất tranh chp do cha m ông L cho t năm 1978. Trên phần đất lối đi
này đang tồn ti 01 hàng rào xông st, tr cng rào do v chng ca ông L xây dng
cho đến khi Tòa án đo đạc đất thì tài sản này đã hoàn thành xong. Ngoài lối đi đang
xy ra tranh chp vi ông L thì c T còn lối đi gần giáp vi suối để đi ra con đường
chính mà c T không có đi trên lối đi qua nhà ông L đang tranh chấp. Đối vi tha
đất phn din tích tranh chp là 194,3m
2
, thửa đất s 482, t bản đồ s 18, ti p P,
5
xã P, huyn G, tnh Tây Ninh thì ông thng nhất. Do đó, ông L không đng ý m li
đi vì phần đất này đã được cha m cho t năm 1978 và s dng t đó cho đến nay.
Nếu c T yêu cu m lối đi thì cụ T phi thanh toán theo giá tr thc tế ca th trường
đối với đất và hàng rào.
- Đối vi tranh chp chia di sn tha kế thửa đất s 20:
Đối vi thửa đt 20/1.170,7m
2
, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh
Tây Ninh thì cha m ông L đã cho ông L t năm 1978. Ông L đã khai đăng
4.648,7m
2
ti UBND xã P. Sau đó đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất
3.478,0m
2
theo giy chng nhn quyn s dụng đất s 01103 QSDĐ/450806 do
UBND huyn G cp ngày 17/03/1998, còn li 1.170,7m
2
thì ông L vẫn đang qun
s dng. Ông L xây dng công trình ph, trng cây N2 t trước đến nay. Quá trình
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, ông L không biết vic cán b thc hin th
tc b phần đất này ra n không biết, hin tại chưa được cp giy chng nhn quyn
s dụng đt ông L đang quản , s dng phần đất này. Do phần đất này không
phi tài sn ca c T3 c T na nên ông L không đồng ý chia di sn tha kế
đối vi yêu cu ca c T.
- Đối vi yêu cu khi kin ca ông Nguyn Phú L v vic yêu cu tuyên b
Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 vô hiu và chia di sn tha kế.
Theo Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011, đã được Phòng công
chng s 02, tnh Tây Ninh công chứng ngày 24 tháng 01 năm 2011 thì toàn b tha
đất s 19, t bản đồ s 18, din tích 10.455m², theo giy chng nhn quyn s dng
đất s AO 303497 do UBND huyn G cp ngày 05/11/2009 thửa đất s 18, t
bản đồ s 19, din tích 6.015,80m², theo giy chng nhn quyn s dụng đất s AO
303497 do UBND huyn G cấp ngày 05/11/2009 đưc những người cùng hàng tha
kế th nht vi c Nguyễn Văn T3 c Trương Thị T các người con trai
ông Nguyn Phú L, ông Nguyn Thanh H, ông Nguyn Thành T1 xin nhường phn
tài sản mình được hưởng đối vi di sn tha kế ca ông Nguyễn Văn T3 đ li cho
c Trương Thị T đưc trn quyn tha kế. Qua xem xét nội dung Văn bản phân chia
di sn tha kế nêu trên ông L nhn thy du hiu gian di, gi mo ch ca
ông L. T trước đến nay, ông Nguyn Phú L không đến Phòng C2, tnh Tây Ninh
để ký kết văn bản gì hay ông L cũng không ký bất k văn bn phân chia di sn ca
c Nguyễn Văn T3. Vì vy, ông L không ký kết Văn bản phân chia di sn tha kế
ngày 24/11/2011, được công chng ti Phòng C2, tỉnh Tây Ninh. Do đó, ông L yêu
cu tuyên b Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 vô hiu và chia di
sn tha kế đối vi ½ giá tr ca thửa đt s 18/6015,8m
2
và thửa đất s
19/10455,0m
2
, thuc t bn đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh, không
yêu cu chia tài sản trên đất. Ông L ng giá tr bng vt, không yêu cu hy các
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đã chuyển nhượng cho người khác.
- Đối vi yêu cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
02/8/2023 vô hiu:
Ngày 01/8/2023, v chng ông L vay ca Công ty TNHH MTV D2 (gi
tt công ty) s tiền 400.000.000 đồng, thi gian vay 12 tháng, lãi sut 2.000.000
đồng/100.000.000 đồng/01 tháng (2%/tháng), hai bên viết hợp đồng tha thun
6
vay tiền cùng ngày nhưng lãi sut th hin bng lời nói. Đề đảm bo khon vay, v
chng ông L kết Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 02/8/2023
đối vi thửa đất s 482/564,7m
2
, t bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây
Ninh do v chng ông L đứng tên. Khi nào v chng ông L tr tin, H5 s hy
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt tr li giy chng nhn quyn s
dụng đất cho v chng ông L. Do ln tui, việc đọc kém nên khi ra Văn phòng công
chng thì v chng ông L ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
02/8/2023 vi ông Nguyn Thanh M (nhân viên công ty D2) do Văn phòng C3 công
chứng ngày 02/8/2023 đối vi thửa đt s 482/564,7m
2
, t bn đ s 18, ti p P,
P, huyn G, tnh Tây Ninh. Nay v chng ông L yêu cu tuyên b Hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 02/8/2023 gia v chng ông L đối vi ông Nguyn
Thanh M do Văn phòng C3 (nay Văn phòng C1) công chng ngày 02/8/2023 liên
quan đến thửa đt s 482/564,7m
2
, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây
Ninh vô hiệu và đồng ý tr li cho Công ty TNHH D2 BĐS MIMI số tin
400.000.000 đồng và tiền lãi theo quy định pháp lut.
Tại phiên tòa thẩm, ông vn gi nguyên lời trình y đối vi vic tranh
chp m lối đi và chia di sản tha kế đối vi thửa đất s 20. Ông xin rút li yêu cu
tuyên b Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 vô hiuchia di sn
tha kế đối vi thửa đất s 18 và 19, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh
Tây Ninh. Ông cung cp ni dung tin nhắn được chp hình qua Zalo ca con ông L
th hin nội dung trao đổi v vic bà Nguyn Th L3 là người môi giới đã đóng tiền
lãi cho Cao Th M H5 được 120.000.000 (15 tháng x 8.000.000 đồng). Do đó,
nếu người đại din ca Công ty tha nhn nhận 120.000.000 đồng thì ông đng
ý tr li s tin gốc 400.000.000 đng tr tin lãi 2%/tháng t ngày 12/12/2024
cho đến khi gii quyết xong v vic, vn gi nguyên yêu cu tuyên b hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất vô hiu do gi to hợp đồng vay.
Người đại din theo y quyn của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan (bà
Nguyn Th L1) ông Huỳnh Văn  trình bày: Đối vi các yêu cầu liên quan đến
L1, ông thng nhất như lời trình bày nêu trên.
Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan ông Nguyn Thanh H và bà Nguyn
Th H1 trình bày: Ông bà thng nht m lối đi theo yêu cu ca c T, đồng ý chia
di sn tha kế thửa đất s 20, t bản đ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh
theo yêu cu ca c T, ông H nhường k phần được hưởng cho c T, không đồng ý
vi toàn b yêu cu khi kin ca ông L v vic tuyên b Văn bản phân chia di sn
tha kế ngày 24/11/2011 hiu và chia di sn tha kế đối vi thửa đất s 18 và 19,
t bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh. Ngày 14/8/2023, ông bà có
rút li toàn b yêu cu khi kiện đối vi ông L v vic tháo d hàng rào, cng rào
tr li lối đi ban đầu có din tích ngang 04m x dài hết đất.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Thanh H2 và bà Nguyn
Th H3 trình bày: Ông bà thng nht m lối đi theo yêu cu ca c T, đồng ý chia
di sn tha kế thửa đất s 20, t bản đ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh
theo yêu cu ca c T và ông Hoàng N3 k phần được hưởng cho c T. Ông H2 biết
vic c T các anh em khác ký văn bn phân chia di sn tha kế cho c T ng
thừa đất s 18 19 vì khi đó chung nhà vi c T nên ông H2 không đồng ý vi
7
toàn b yêu cu khi kin ca ông L v vic tuyên b n bn phân chia di sn tha
kế ngày 24/11/2011 vô hiu chia di sn tha kế đối vi thửa đất s 18 19, t
bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh. Ngày 14/8/2023, ông bà có rút
li toàn b yêu cu khi kiện đối vi ông L v vic tháo d hàng rào, cng rào tr
li lối đi ban đầu có din tích ngang 04m x dài hết đất.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Thành T1 trình bày: Ông
đồng ý chia di sn tha kế thửa đất s 20, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G,
tnh Tây Ninh theo yêu cu ca c T và nhường phần được hưởng cho c T ng;
không đồng ý vi toàn b yêu cu khi kin ca ông L.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyn Th L2 trình bày: Thửa đất
s 257/4184,7m
2
, thuc t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh đang
tranh chp do nhn chuyển nhượng t anh Nguyễn Tường D1 vào ngày 29/7/2024
với giá 500.000.000 đồng. Bà đã thanh toán tin cho anh D1 xong anh D1 đã giao
tài sn cho qun lý, s dng t ngày 29/7/2024. Khi nhn chuyển nhượng, trên
đất có vườn chôm chôm và đang canh tác. Trong v vic ca ông L khi kin c T,
bà không có yêu cầu gì, đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyn Trn H4 Nguyn
Th Hng N4 :Tòa án đã triệu tp hp l nhiu lần, nhưng vắng mt không có lý do,
do đó Tòa án không ghi lời khai, không tiến hành hòa giải được, đã tiến hành tng
đạt hp l cho ông H4 và bà N đến ln th hai để tham gia phiên tòa nhưng ông H4
và bà N vng mt không có lý do.
Người đại diện theo ủy quyền của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (ông
Nguyễn Thanh M Công ty TNHH MTV D2) ông Văn M1 trình bày: Ngày
01/8/2023, vợ chồng ông Nguyễn Phú L Nguyễn Thị L1 vay của Công ty
TNHH D2 BĐS MIMI số tiền 400.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 2%/tháng (trao
đổi qua lời nói, không thể hiện trong hợp đồng), thời gian vay 12 tháng (từ ngày
01/8/2023 đến ngày 01/8/2024), thế chấp thửa đất số 482/564,7m
2
, tờ bản đồ số
18, tại ấp P, P, huyện G, tỉnh Tây Ninh của vợ chồng ông L đứng tên. Khi vay,
vợ chồng ông L có làm Giấy thỏa thuận ngày 01/8/2023 do vợ chồng ông L kết
với Cao Thị Mỹ H5 (đại diện công ty). Ngoài ra, ngày 02/8/2023 vợ chồng ông
L kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất liên quan đến thửa đất số
482 cho ông Nguyễn Thanh M (cộng tác viên của Công ty TNHH D2) để cho ông
M đứng tên để thế chấp cho Ngân hàng. Tuy nhiên, chỉ khi nào người vay không trả
lãi thì bên Công ty mới thế chấp cho Ngân hàng. Sau khi vay, vợ chồng ông L chỉ
trả được 01 tháng tiền lãi, sau đó không trả tiền lãi nên ông M đã thế chấp thửa cho
Ngân hàng (hiện tại không nhớ Ngân hàng nào). Ông M và H5 không đồng ý đối
với yêu cầu khởi kiện của vợ chồng ông L, yêu cầu vợ chồng ông L tất toán số tiền
hiện nay đang nợ Ngân hàng do đang thế chấp quyền sử dụng. Sau khi vợ chồng ông
L thanh toán xong lấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phía Công ty sẽ
chuyển nhượng lại quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông L.
Hin ti, phần đất này do v chng ông L đang quản lý s dụng và được biết
đt trống. Đối vi v vic c T yêu cu m lối đi thì ông đại din cho ông Nguyn
Thanh M không đồng ý yêu cu khi kin ca c T. Đối vi phần đất ông M đang
đứng tên chiu ngang 11,45m, trong v vic c T yêu cu m lối liên quan đến
8
thửa đất 482/564,7m
2
, t bản đ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh
Hội đồng định giá đã định là 160.000.000 đồng/01m ngang thì ông không có ý kiến.
Ti phiên tòa, ông cho rng trong Giy tha thuận ngày 01/8/2023 đã ghi
s tài khon và s đin thoi ca Công ty, nhưng ngưi vay không tr tin trc tiếp
cho Công ty ti Chi nhánh p C tr cho Nguyn Th L3 (người gii)
không đúng, Công ty không thỏa thun giao cho L3 thu tin h. T trước
đến nay, Công ty ch nhn mt tháng tin lãi vào lần vay đầu tiên khi cn tr cho
vay, còn li không nhận được tiền gia đình ông L. Do đó, nếu Tòa án tuyên vô hiu
thìCcông ty yêu cu v chng ông L tr 400.000.000 đng tính lãi t ngày
01/10/2023 cho đến khi gii quyết xong v vic.
Người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Phòng C2, tnh Tây Ninh) do ông Trn
Hùng N1 đại din trình bày: Vic Phòng C2 công chứng “Văn bản phân chia di sn
tha kế ngày 24/01/2011” thì tại thời điểm ký kết văn bản phân chia tài sn tha kế
những người kết giao dịch đều đầy đủ năng lc hành vi dân sự, đúng người,
đúng chủ thể, đúng ý chí t nguyn, không có du hiu lừa đối, đe dọa hoặc cưỡng
ép. Do đó, đề ngh Tòa án xem xét theo quy định pháp lut.
Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C1 do ông Trần Đình T2
đại din trình bày: Ngày 02/8/2023, Văn phòng C3 (nay Văn phòng C1) tiếp nhn
h yêu cầu công chng Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông
Nguyn Phú L, bà Nguyn Th L1 ông Nguyn Thanh M đối vi thửa đất s 482,
t bản đồ s 18, địa ch ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh theo Giy chng nhn
quyn s dụng đất quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s DL 859186,
s o s cp GCN: VP10970 do Văn phòng đăng đất đai tỉnh T cp ngày
04/7/2023. Sau khi kim tra giy t trong h yêu cầu công chứng, Văn phòng
nhn thy h sơ đầy đủ đúng theo quy định ca pháp lut; vic giao kết hợp đồng
hoàn toàn t nguyn, không có du hiu b đe dọa, cưỡng ép, các bên tham gia giao
kết hợp đồng có năng lực hành vi dân s phù hợp theo quy định ca pháp lut, mc
đích, nội dung ca hợp đồng không vi phm pháp luật, không trái đạo đức hi. Khi
thc hin vic công chng Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất nêu trên
công chứng viên đã gii thích rõ quyền, nghĩa vụ và hu qu pháp ca vic giao
kết hợp đồng cho các bên tham gia giao dịch; cho c n đọc li hợp đồng. Sau
khi đọc, các bên giao kết đã đồng ý toàn b ni dung trong hợp đồng, đã ký tên vào
hợp đồng trước mt công chng viên. Vic công chng thc hiện đúng trình t th
tục theo quy định Lut Công chng. vy, vic công chng hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất nêu trên là đúng theo quy đnh ca pháp lut. Do đó, đề
ngh Tòa án gii quyết theo quy định pháp lut.
Tại Bản án sơ thẩm số 41/2025/DS-ST ngày 29 tháng 07 năm 2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 12 - Tây Ninh đã căn cứ vào các Điều 117, 122, 124, 131,
245, 246, 254, 463, 465, 466, 468, 470, 609, 611, 612, 613, 614, 623, 649, 650, 651
660 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, 29, 133, 226 của Luật đất đai năm
2024; Điều 147, 157, 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
9
1. Chp nhn yêu cu ca c Trương Thị T đi vi ông Nguyn Phú L v vic
chia di sn tha kế phần đất din tích thc tế 1.170,7m², thuc thửa đất s 20, t
bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay p P, P, tnh Tây
Ninh).
Buc ông Nguyn Phú L nghĩa v thanh toán s tiền 316.089.000đ (ba trăm
i sáu triệu không trăm chín mươi tám nghìn) đồng cho c Trương Thị T.
K t ngày c Trương Thị T đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyn Phú
L chưa thanh toán s tin nêu trên thì ông L còn phi chu s tin lãi trên s tin còn
phi thi hành án theo mc lãi suất quy đnh ti khoản 2 Điu 468 B lut dân s cho
đến khi thanh toán xong
Ông Nguyn PL được hưởng phần đt din tích thc tế là 1.170,7m²
(CLN),
thuc thửa đt s 20, t bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là
p P, xã P, tnh Tây Ninh). Phần đất có t cn:
- Đông giáp thửa s 174 dài 80,06m.
- Tây giáp tha s 482 dài 11,32m + thửa đất s 483 dài 4,17m + phần đt còn
li ca thửa đất s 20 dài gồm các đon là 16,86m + thửa đất s 260 dài 13,96m +
thửa đất s 146 dài 10m + thửa đất s 185 dài 5m + thửa đt s 501 dài 6,30m + tha
đất s 502 dài 6,40m + thửa đất s 503 dài 5,60m.
- Nam giáp thửa đất s 27 dài 15,60m.
- Bc giáp thửa đất s 16 dài 14,80m.
(Kèm theo Sơ đồ hin trng s dụng đất ngày 29/01/2024).
Các tài sản trên đất ca v chng ông L, v chng ông L tiếp tc s dng.
Ông Nguyn Phú L có quyền đến Cơ quan Nhà nước có thm quyền đăng
quyn s dụng đất đối vi thửa đất s thửa đất s 20, t bản đồ s 18, ti p P, xã P,
huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnh Tây Ninh) theo quy định pháp lut.
2. Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyn Phú L đối vi c Trương Thị T v vic
tuyên b Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 do Phòng công chng
s 02 công chng s 40, quyn s: 01 TP/CC-SCC/HĐGD hiu chia di sn
tha kế đi vi các thửa đt s 174, 175, 173, 176, 256 và 257, t bản đồ s 18, ti
p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnhy Ninh).
3. Chp nhn yêu cu ca ông Nguyn Phú L Nguyn Th L1 đối vi
ông Nguyn Thanh M v tuyên b hợp đồng chuyn nhượng vô hiu.
Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s đất ngày 02/8/2023 gia ông
Nguyn Phú L Nguyn Th L1 đối vi ông Nguyn Thanh M do Văn phòng
C3 (nay Văn phòng Trần Đình T2) công chng ngày 02/8/2023, s công chng
004400, quyn s 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.
Các đương s quyền đến quan Nhà nước thm quyền đăng quyền
s dụng đất đối vi thửa đất s thửa đt s 482, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn
G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnh Tây Ninh) theo quy định pháp lut.
Kiến ngh Cơ quan chức năng có thẩm quyn điều chnh, thu hi Giy chng
10
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu n và tài sn khác gn lin với đất đã cấp
cho ông Nguyn Thanh M đứng tên đối vi tha s 482, t bản đ s 18, ti p P,
P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay p P, P, tnh Tây Ninh) để cp quyn s
dụng đt cho ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1 khi bn án có hiu lc pháp
lut.
Ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1 cùng có nghĩa vụ tr li cho Công
ty TNHH D2 BĐS MIMI số tin còn n đến ngày 29/7/2025 là 582.010.000đ (năm
trăm tám ơi hai triệu không trăm mười nghìn) đồng, trong đó: tin gc
400.000.000 đồng, tiền lãi là 182.010.000 đồng.
K t sau ngày xét x (ngày 30/7/2025), ông Nguyn Phú L Nguyn
Th L1 không tr s tin nêu trên, thì hàng tháng ông L L1 còn phi tr cho
Công ty TNHH D2 BĐS MIMI số tin lãi trên s tin còn phi thi hành án theo mc
lãi sut quy định ti khoản 1 Điều 468 B lut Dân s cho đến khi thanh toán xong.
4. Chp nhn yêu cu khi kin c Trương Thị T đối vi ông Nguyn Phú L
và bà Nguyn Th L1 v vic m lối đi chung.
Buc ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1 m li lối đi có diện tích thc
tế194,3m
2
(trong đó có 22,8m
2
quy hoch l gii), thuc thửa đất s 482, t bn
đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnh Tây Ninh)
do v chng ông L đang quản lý và tháo dng rào khung st, cng rào.
Buc ông ông Nguyn Phú L m lối đi qua phần đất thc tế59,2m
2
, thuc
thửa đất s 20, t bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P,
xã P, tnh Tây Ninh) do v chng ông L đang quản lý.
Ghi nhn ông Nguyn Thanh H Nguyn Th H1 đồng ý m lối đi
din tích 148,4m
2
, thuc thửa đt 174, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G,
tnh Tây Ninh (nay p P, xã P, tnh Tây Ninh) do v chng ông Nguyn Thanh H
đứng tên.
Ghi nhn c Trương Thị T đồng ý m lối đi có diện tích 161,0m
2
thuc
thửa đất s 175, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay p
P, xã P, tnh Tây Ninh) do c T đứng tên.
Các đương sự s dng lối đi chung có diện tích thc tế là 562,9m
2
, thuc các
thửa đất 482/194,3m
2
, 20/59,2m
2
, 174/148,4m
2
và 175/161,0m
2
, t bản đồ s 18, ti
p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, P, tnh Tây Ninh). Phần đất
t cn:
- Đông giáp đường đất BĐĐC dài 4m.
- Tây giáp đường nha dài 4m.
- Nam giáp phần đất còn li ca thửa đất 482 dài các đoạn là 5,75m + 43,05m
+ phần đất còn li ca thửa đất s 20 dài 14,74m + phần đất còn li ca thửa đất s
174 dài 37,14m + phần đất còn li ca thửa đất s 175 dài 40,26m.
- Bc giáp thửa đất s 16 dài 5,82m + 43,46m + 14,80m + 37,13m + 38,28m
+ 2m.
(Kèm theo Sơ đồ hin trng s dụng đất ngày 22/9/2023).
11
Kiến ngh quan Nhà nước thm quyền điều chnh giy chng nhn
quyn s dụng liên quan đến các thửa đất trên để xác lp quyn s dụng đất hn chế
đất lin k theo quyết định ca bn án.
Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyn Thanh H, ông Nguyn Thanh H2,
Nguyn Th H1, Nguyn Th H3 v vic buc ông Nguyn Phú L tháo d hàng
rào, cng rào tr li hin trạng con đường như thỏa thun của gia đình ban đầu vi
din tích ngang 4m x dài hết đất để làm lối đi chung.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên v án phí, chi pt tng, thi hn kháng
cáo, quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
Ngày 11/8/2025 b đơn ông Nguyn Phú L kháng cáo toàn b bản án thẩm,
yêu cu Tòa án cp phúc thm sa toàn b bản án thẩm, không chp nhn toàn
b yêu cu của nguyên đơn.
Ti phiên tòa phúc thm,
Người đại din theo y quyn ca b đơn ông Nguyn Phú L ông Hunh
Văn  trình bày: Ông L t nguyn rút mt phần kháng cáo đối vi phn bản án
thm gii quyết tranh chp tha kế tài sn và phn gii quyết hu qu ca giao dch
vay tài sn, ch còn kháng cáo đối vi phn m lối đi chung diện tích 194.3m
2
. Ông
L không đồng ý vi phn bản án thẩm buc tháo d hàng rào, cng rào dành
phần đt thuc tha s 482 để làm lối đi, cho rằng phần đất này thuc quyn s
dng hp pháp ca ông L, L1, đồng thi cho rằng nguyên đơn còn có lối đi khác.
Tuy nhiên, trường hp Hội đồng xét x chp nhn yêu cu m lối đi chung thì ông
đồng ý và đề ngh buc c T thanh toán giá tr quyn s dụng đất và tài sản trên đất
theo giá thc tế tại địa phương đối vi din tích m lối đi.
Người đại din theo y quyn của nguyên đơn cụ Trương Thị T trình bày: Bà
T gi nguyên yêu cu khi kiện đối vi phn tranh chp v lối đi chung, không đồng
ý kháng cáo ca ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1. Đề ngh Hội đồng xét x
không chp nhn kháng cáo ca ông L, gi nguyên phn bn án dân s thẩm đã
chp nhn yêu cu m lối đi chung của nguyên đơn. Nguyên đơn cho rằng phần đất
ca c T phía trong b vây bc, lối đi tranh chp là lối đi chung đã hình thành
đưc s dng ổn định t lâu, là lối đi duy nhất ra đường công cng. Vic ông L, bà
L1 rào chn, y cổng ngăn cản việc đi lại đã ảnh hưởng đến quyn, li ích hp pháp
của nguyên đơn.
Đối vi phn tranh chấp liên quan đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt vi Công ty TNHH D2 BĐS MIMI, ông  trình bày v chng ông L,
L1 vay s tiền 400.000.000 đồng, đã tr được 8.000.000 đồng tin lãi và cho rng
còn đóng lãi thông qua bà Nguyn Th L3 người môi gii s tin 120.000.000
đồng, nhưng do ng ty D2 không tha nhn nhn s tiền 120.000.000 đồng t
L3 nên ông L xác định quan h gia ông lâm bà L3 quan h khác, ông L
không yêu cầu đưa bà L3 tham gia t tng trong v án này và s khi kin bng v
án khác đối vi s tiền đã giao cho bà L3.
Ý kiến của đại din Vin kim sát nhân dân tnh Tây Ninh tham gia phiên
tòa:
12
V t tng: Trong quá trình gii quyết v án giai đoạn phúc thm,Thm
phán, Hội đồng xét xử, Tký phiên tòa và những người tham gia t tụng đã chấp
hành đúng quy đnh ca B lut T tng dân s. Ti phiên tòa phúc thm, ông
Nguyn Phú L t nguyn rút mt phần kháng cáo đi vi phn bản án sơ thẩm gii
quyết tranh chp tha kế tài sn phn gii quyết hu qu ca giao dch vay tài
sn. Vic rút mt phn kháng cáo ca ông L t nguyn, phù hợp quy định pháp
luật nên đề ngh đình chỉt x phúc thẩm đối vi phn kháng cáo này.
V ni dung: Xét phn kháng cáo còn li ca ông Nguyn Phú L đối vi phn
bản án sơ thm gii quyết v lối đi chung, thấy rng Tòa án cấp sơ thẩm đã thu thập,
đánh giá chứng c đầy đủ, khách quan căn c xác định phần đất ca nguyên
đơn ở phía trong b vây bc, lối đi đang tranh chấp là lối đi thực tế đã hình thành từ
lâu là lối đi cần thiết để ra đường công cng. Vic cấp sơ thẩm chp nhn yêu cu
của nguyên đơn, buộc ông L và L1 tháo dng rào, cng rào, dành phần đất để
bảo đảm lối đi chung diện tích 194.3m
2
thuc thửa đất s 482 to lc ti p P, xã P,
tnh Tây Ninh căn cứ, đúng quy định tại Điu 254 B lut Dân sự. Đối vi ý
kiến yêu cu thanh toán giá tr quyn s dụng đất và tài sản trên đất, xét thy lối đi
này ngun gc s dng chung t lâu, còn hàng rào, cổng rào được to lp sau khi
phát sinh tranh chp nên cấp thẩm không chp nhn yêu cu ca ông L
s.
Ti phiên tòa phúc thm, ông L xác định đi vi s tiền lãi đã giao cho
Nguyn Th L3 thì không yêu cu gii quyết trong v án này s khi kin bng
v án khác không yêu cầu đưa L3 vào tham gia t tng trong v án này nên
không đề cp.
T những căn cứ trên, đi din Vin kiểm sát đề ngh n cứ Điu 289, khon
1 Điều 308 B lut T tng dân sự, đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi phn kháng
cáo ông Nguyn Phú L đã rút, không chấp nhn phn kháng cáo còn li, gi nguyên
phn bn án dân s sơ thẩm v vic gii quyết lối đi chung.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo của ông Nguyn Phú L np
trong thi hn luật định, hp l theo các Điều 272 273 B lut T tng dân s nên
đưc xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V s vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm, những người
có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông H, bà H1, ông T1, ông H2, bà H3, ông H4, bà
N, ông M, Văn phòng C, Văn phòng C4 nhưng đã được triu tp hp l đơn
xin xét x vng mặt. Căn cứ các Điều 296 ca B lut T tng dân s Tòa án tiến
hành xét x vng mt các đương sự này.
13
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo của ông
ông Nguyn Phú L Hội đồng xét x phúc thm xem xét li phn bản án sơ thẩm b
kháng cáo theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung:
[2.1] Ti phiên tòa phúc thm, ông Nguyn Phú L t nguyn rút mt phn
kháng cáo đối vi phn bản án sơ thẩm gii quyết tranh chp tha kế tài sn phn
gii quyết hu qu ca giao dch vay tài sn, ch còn gi kháng cáo đối vi phn bn
án sơ thẩm chp nhn yêu cu của nguyên đơn về vic m lối đi chung. Xét việc rút
mt phn kháng cáo ca ông L và bà L1 t nguyn, không trái pháp lut, không
trái đạo đức xã hội, nên đình chỉ xét x phúc thẩm đi vi phần kháng cáo đã rút.
[2.2] Xét kháng cáo ca ông L đối vi phn bản án thm chp nhn yêu
cu ca c Trương Thị T v m lối đi chung:
Theo các tài liu, chng c trong h vụ án, li khai của các đương sự,
kết qu xem xét, thẩm định ti ch xác minh tại địa phương đ căn cứ xác đnh
phần đất ca c Trương Thị T phía trong b vây bc, không có lối đi ra đường công
cng, lối đi đang tranh chấp lối đi đã hình thành t lâu, lối đi thực tế duy nht
để đi từ đưng công cng vào phần đất ca c T. Do đó, Tòa án cấp thẩm chp
nhn yêu cu ca nguyên đơn, buộc ông L bà L1 những người liên quan m
lối đi chung là có căn cứ, phù hp với quy định ti Điều 254 B lut Dân s.
Ông L cho rng phần đất thuc tha s 482, phn tranh chp yêu cu m li
đi có diện tích là 94,3m
2
, tha 182, t bn đố s 18, ta lc ti p P, xã P, huyn G,
tnh Tây Ninh (nay p P, P, tnh Tây Ninh) đất thuc quyn s dng hp
pháp ca ông L L1 nên không đồng ý giành làm lối đi cho rng c T còn
lối đi khác. Tuy nhiên, các tài liệu xác minh tại địa phương và chng c có trong h
đều th hin ngoài lối đi đang tranh chp thì phần đất ca c T không còn lối đi
nào khác thun tiện để ra đường công cng. Mt khác, chính ông L trong quá trình
gii quyết v án cũng đã thừa nhn lối đi này t lâu các h trong gia đình cùng
s dng. Vì vy, vic ông L, L1 dng hàng rào, cổng rào ngăn cản việc đi li là
làm ảnh hưởng đến quyn s dng hp pháp lối đi của nguyên đơn. Cấp thẩm
buc ông L L1 tháo d hàng rào, cổng rào để tr li hin trng lối đi là căn cứ.
Đối vi ý kiến ca ông L ban đầu cho rng nếu chp nhn yêu cu m lối đi
thì c T phi thanh toán giá tr quyn s dng đất và tài sản trên đt theo giá thc tế
tại địa phương. Thấy rng lối đi này nguồn gc lối đi chung đã hình thành
đưc s dng ổn định t năm 1978 trong nội b gia đình cụ T, còn hàng rào, cng
rào tài sn do ông L, L1 to lp sau khi phát sinh tranh chấp. Do đó, Tòa án
cấp thẩm không chp nhn yêu cu buộc nguyên đơn phi thanh toán giá tr đất
và tài sn gn lin với đất đối vi phn li đi tranh chấp cho b đơn là có cơ s.
[2.3] Ti phiên tòa phúc thẩm, người đại din theo y quyn ca ông Nguyn
Phú L xác định không yêu cu gii quyết trong v án này đối vi khon tin lãi mà
ông L cho rng đã giao cho bà Nguyn Th L3 để tr n vay đối vi Công ty TNHH
D2 BĐS MIMI. Đồng thi không yêu cầu đưa bà L3 tham gia t tng với cách
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan, vì ông L s khi kin L3 bng v án khác
14
khi có yêu cu. Vì vy, vấn đề này không ảnh hưởng đến vic xem xét phn kháng
cáo còn li v lối đi chung, nên không xem xét đề cp.
[3] T nhng phân tích nêu trên, không chp nhn kháng cáo ca ông Nguyn
Phú L, gi nguyên phn bn án dân s sơ thẩm đã giải quyết v vic m lối đi chung,
đình chỉ xét x phúc thẩm đối vi phần kháng cáo đã rút. Ý kiến của đại din Vin
kim sát nhân dân tại phiên tòa đ ngh gi nguyên bn án dân s sơ thẩm đình
ch xét x phúc thẩm đối vi phn kháng cáo ca ông L đã rút là phù hợp nên được
chp nhn.
[4] V chi phí t tng: Ông Nguyn Phú L phi chịu 2.500.000đồng ( hai triu,
năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định ti ch ti cp phúc thm.
[5] V án phí dân s phúc thm: Do ông Nguyn Phú L người cao tui và
có đơn xin miễn án phí nên không phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định
ti khoản 1 Điều 12 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v án phí và l phí Tòa án,
[6] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 289, khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s.
Không chp nhn phn kháng cáo ca ông Nguyn Phú L.
Gi nguyên Bn án dân s sơ thẩm s 66/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm
2025 ca Tòa án nhân dân khu vc 12 - Tây Ninh.
Đình chỉ xét x phúc thm đối vi phn kháng cáo ca b đơn ông Nguyn
Phú L v phn Bn án dân s thẩm gii quyết tranh chp tha kế tài sn yêu
cu tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt hiu, gii quyết hu
qu ca giao dch vay tài sn.
Căn cứ Điều 147, 148, 157, 165 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 117, 122,
124, 131, 245, 246, 254, 463, 465, 466, 468, 470, 609, 611, 612, 613, 614, 623,
649, 650, 651 và 660 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 26, 29, 133, 226 của Luật
đất đai năm 2024; Điều 12, 26, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn yêu cu ca c Trương Thị T đi vi ông Nguyn Phú L v vic
chia di sn tha kế phần đất din tích thc tế là 1.170,7m², thuc thửa đất s 20, t
bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay p P, xã P, tnh Tây
Ninh).
Buc ông Nguyn Phú L nghĩa vụ thanh toán s tiền 316.089.000đ (Ba
trăm mười sáu triệu, không trăm chín mươi tám nghìn) đồng cho c Trương Thị T.
K t ngày c Trương Thị T đơn yêu cu thi hành án, nếu ông Nguyn
15
Phú L chưa thanh toán số tin nêu trên thì ông L còn phi chu s tin lãi trên s tin
còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khoản 2 Điu 468 B lut dân s
cho đến khi thanh toán xong
Ông Nguyn P L được hưởng phần đất din tích thc tế 1.170,7m²
(CLN), thuc thửa đất s 20, t bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh
(nay là p P, xã P, tnh Tây Ninh). Phần đất có t cn:
- Đông giáp thửa s 174 dài 80,06m.
- Tây giáp tha s 482 dài 11,32m + thửa đất s 483 dài 4,17m + phần đt còn
li ca thửa đất s 20 dài gồm các đon là 16,86m + thửa đất s 260 dài 13,96m +
thửa đất s 146 dài 10m + thửa đất s 185 dài 5m + thửa đt s 501 dài 6,30m + tha
đất s 502 dài 6,40m + thửa đất s 503 dài 5,60m.
- Nam giáp thửa đất s 27 dài 15,60m.
- Bc giáp thửa đất s 16 dài 14,80m.
(Kèm theo Sơ đồ hin trng s dụng đất ngày 29/01/2024).
Các tài sản trên đất ca v chng ông L, v chng ông L tiếp tc s dng.
Ông Nguyn Phú L có quyền đến Cơ quan Nhà nước có thm quyền đăng ký
quyn s dụng đất đối vi thửa đất s thửa đất s 20, t bản đồ s 18, ti p P, xã P,
huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnh Tây Ninh) theo quy định pháp lut.
2. Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyn Phú L đối vi c Trương Thị T v vic
tuyên b Văn bản phân chia di sn tha kế ngày 24/11/2011 do Phòng công chng
s 02 công chng s 40, quyn s: 01 TP/CC-SCC/HĐGD hiu chia di sn
tha kế đi vi các thửa đt s 174, 175, 173, 176, 256 và 257, t bản đồ s 18, ti
p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnhy Ninh).
3. Chp nhn yêu cu ca ông Nguyn Phú L Nguyn Th L1 đối vi
ông Nguyn Thanh M v tuyên b hợp đồng chuyn nhượng vô hiu.
Tuyên b hợp đng chuyển nhượng quyn s đt ngày 02/8/2023 gia ông
Nguyn Phú L Nguyn Th L1 đối vi ông Nguyn Thanh M do Văn phòng
C3 (nay Văn phòng Trần Đình T2) công chng ngày 02/8/2023, s công chng
004400, quyn s 08/2023 TP/CC-SCC/HĐGD vô hiệu.
Các đương s quyền đến quan Nhà nước thm quyền đăng quyền
s dụng đất đối vi thửa đất s thửa đt s 482, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn
G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnh Tây Ninh) theo quy định pháp lut.
Kiến ngh Cơ quan chức năng có thẩm quyn điều chnh, thu hi Giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu n và tài sn khác gn lin với đất đã cấp
cho ông Nguyn Thanh M đứng tên đối vi tha s 482, t bản đ s 18, ti p P,
P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay p P, P, tnh Tây Ninh) để cp quyn s
dụng đt cho ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1 khi bn án có hiu lc pháp
lut.
Ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1 cùng có nghĩa v tr li cho Công
ty TNHH D2 BĐS MIMI số tin còn n đến ngày 29/7/2025 là 582.010.000đ (Năm
trăm tám mươi hai triệu không trăm mười nghìn) đồng, trong đó: tiền gc là
16
400.000.000 đồng, tiền lãi là 182.010.000 đồng.
K t sau ngày xét x (ngày 30/7/2025), ông Nguyn Phú L Nguyn
Th L1 không tr s tin nêu trên, thì hàng tháng ông L L1 còn phi tr cho
Công ty TNHH D2 BĐS MIMI số tin lãi trên s tin còn phi thi hành án theo mc
lãi suất quy định ti khoản 1 Điều 468 B lut Dân s cho đến khi thanh toán xong.
4. Chp nhn yêu cu khi kin c Trương Thị T đối vi ông Nguyn Phú L
và bà Nguyn Th L1 v vic m lối đi chung.
Buc ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1 m li lối đi có diện tích thc
tế194,3m
2
(trong đó có 22,8m
2
quy hoch l gii), thuc thửa đất s 482, t bn
đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã P, tnh Tây Ninh)
do v chng ông L đang quản lý và tháo dng rào khung st, cng rào.
Buc ông ông Nguyn Phú L m lối đi qua phần đất thc tế59,2m
2
, thuc
thửa đất s 20, t bản đồ s 18, ti p P, xã P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P,
xã P, tnh Tây Ninh) do v chng ông L đang quản lý.
Ghi nhn ông Nguyn Thanh H Nguyn Th H1 đồng ý m lối đi có
din tích 148,4m
2
, thuc thửa đt 174, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G,
tnh Tây Ninh (nay p P, xã P, tnh Tây Ninh) do v chng ông Nguyn Thanh H
đứng tên.
Ghi nhn c Trương Thị T đồng ý m lối đi diện tích 161,0m
2
thuc tha
đất s 175, t bản đồ s 18, ti p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, xã
P, tnh Tây Ninh) do c T đứng tên.
Các đương sự s dng lối đi chung có diện tích thc tế là 562,9m
2
, thuc các
thửa đất 482/194,3m
2
, 20/59,2m
2
, 174/148,4m
2
và 175/161,0m
2
, t bản đồ s 18, ti
p P, P, huyn G, tnh Tây Ninh (nay là p P, P, tnh Tây Ninh). Phần đất
t cn:
- Đông giáp đường đất BĐĐC dài 4m.
- Tây giáp đường nha dài 4m.
- Nam giáp phần đất còn li ca thửa đất 482 dài các đoạn là 5,75m + 43,05m
+ phần đất còn li ca thửa đất s 20 dài 14,74m + phần đất còn li ca thửa đất s
174 dài 37,14m + phần đất còn li ca thửa đất s 175 dài 40,26m.
- Bc giáp thửa đất s 16 dài 5,82m + 43,46m + 14,80m + 37,13m + 38,28m
+ 2m.
(Kèm theo Sơ đồ hin trng s dụng đất ngày 22/9/2023).
Kiến ngh quan Nhà c thm quyền điu chnh giy chng nhn
quyn s dụng liên quan đến các thửa đất trên để xác lp quyn s dụng đất hn chế
đất lin k theo quyết định ca bn án.
Đình chỉ yêu cu ca ông Nguyn Thanh H, ông Nguyn Thanh H2,
Nguyn Th H1, Nguyn Th H3 v vic buc ông Nguyn Phú L tháo d hàng
rào, cng rào tr li hin trạng con đường như thỏa thun của gia đình ban đầu vi
din tích ngang 4m x dài hết đất để làm lối đi chung.
17
5. V chi phí chi phí xem xét, thẩm định ti ch định giá tài sn: Ông
Nguyn Phú L Nguyn Th L1 phi chịu 16.500.000 đồng (Mười sáu triu,
năm trăm nghìn đồng) đối vi tranh chp lối đi, ông Nguyn Phú L phi chu s tin
16.500.000đ (Mười sáu triệu, năm trăm nghìn đồng) đi vi hai tranh chp chia di
sn tha kế. Ông L đã nộp 13.000.000đồng (Mười ba triệu đồng) và đã chi xong.
C Trương Thị T phi chu s tiền 43.500.000đ (Bốn mười ba triệu năm trăm
nghìn đồng) đối vi tranh chp lối đi chia di sn tha kế. Ghi nhn c T đã nộp
63.000.000đ (sáu mươi ba triệu đồng) chi xong nên ông Nguyn PL
Nguyn Th L1 cùng nghĩa vụ tr li s tiền 16.500.000đ (Mười sáu triệu, năm
trăm nghìn) đng cho c T. Ngoài ra, ông Nguyn Phú L còn phi tr li s tin
3.000.000đ (ba triệu) đồng cho c T.
Ông Nguyn Phú L phi chịu 4.500.000đồng (Bn triệu, năm trăm nghìn đồng
chi phí xem xét, thẩm định ti ch ti cp phúc thẩm (đã nộp xong).
K t ngày c Trương Thị T đơn yêu cu thi hành án, nếu ông Nguyn Phú
L và Nguyn Th L1 chưa thanh toán số tin nêu trên thì ông L L1 còn phi
chu s tin lãi trên s tin còn phi thi hành án theo mc lãi suất quy định ti khon
2 Điều 468 B lut dân s cho đến khi thanh toán xong.
6. V án phí dân s sơ thẩm: C Trương Thị T phi chu 5.268.000đ (năm
triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn) đng.
Ông Nguyn Phú L và bà Nguyn Th L1 không phi chu án phí.
Công ty TNHH MTV D2 phi chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng.
Hoàn tr cho cho ông Nguyn Thanh H và bà Nguyn Th H1 s tin 600.000
(sáu trăm nghìn) đồng tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0025744 ngày
03/8/2023 ca Chi cc Thi hành án n s huyn Du, tnh Tây Ninh (nay
Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 - Tây Ninh).
Hoàn tr cho cho ông Nguyn Thanh H2 Nguyn Th H3 s tin 600.000
(sáu trăm nghìn) đồng tm ứng án phí đã np theo biên lai thu s 0025745 ngày
03/8/2023 ca Chi cc Thi hành án n s huyn Du, tnh Tây Ninh (nay
Phòng Thi hành án dân s khu vc 12 - Tây Ninh).
7. V án phí dân s phúc thm: Do Nguyn Phú L là người cao tui nên min
án phí dân s phúc thm.
8. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy định
tại Điều 2 Lut Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phi thi hành
án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án, hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại Điu 6, 7 9 Lut Thi
hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
9. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut thi hành.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
18
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 12 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Nguyn Th Dim Hng
Tải về
Bản án số 548/2026/DS-PT Bản án số 548/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 548/2026/DS-PT Bản án số 548/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất