Bản án số 116/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 116/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 116/2026/DS-PT ngày 24/04/2026 của TAND tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 116/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án số 116/2026/DS-PTNgày 24/4/2026
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH GIA LAI
Bn án s 116/2026/DS-PT
Ngày 24/4/2026
V/v yêu cu tiếp tc thc hin
hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất và yêu cu thc
hiện nghĩa vụ tr tin
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - hnh phúc
NHÂN DANHNƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH GIA LAI
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Ông Lê Văn Hà.
Các Thm phán: Ông Lê Văn Duy và bà Võ Thị Hng Thu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Nam, Thư Tòa án nhân n tỉnh
Gia Lai.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân tnh Gia Lai: Hoàng Hi Ly
Kim sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 24 tháng 4 năm 2026 tại Tòa án nhân dân tnh Gia Laixét x phúc
thm công khai v án ths 298/2025/TLPT- DS ngày 10 tháng 11 năm 2025
v tranh chấp “Yêu cầu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất và yêu cu thc hiện nghĩa vụ tr tin”.
Do bn án dân s thm s 66/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 7 Gia Lai b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 13/2026/QĐ-PT ngày
05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh m 1984 Cao Th H, sinh
năm 1985, địa ch: S D đường L, phường D, tnh Gia Lai (trước đây số 400
đường L, phường Y, thành ph P, tnh Gia Lai). Ông T có mt, bà H có đơn xin
xét x vng mt.
- B đơn: Dương Thị Kim C, sinh năm 1985, đa ch: S G đường T,
phưng H, tnh Gia Lai (trước đây là s G đường T, t B, phường C, thành ph
P, tnh Gia Lai). Vng mt.
- Ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Văn D, sinh năm 1984, đa ch: Thôn T, C, tnh Qung Tr
(trước đây là thôn T, xã L, huyn G, tnh Qung Tr). Vng mt.
Mai Th Kim O, sinh năm 1966, địa ch: S C đường T, phường D, tnh
Gia Lai (trước đây là số 35 đường T, phường I, thành ph P, tnh Gia Lai). Vng
mt.
Người kháng cáo: Nguyên đơn ông Phạm Văn T, bà Cao Th H và b đơn
Dương Thị Kim C.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo bản án sơ thm thì ni dung v án được tóm tắt như sau:
1.1. Nguyên đơn ông Phạm Văn T và bà Cao Th H trình bày
Năm 2021, qua giới thiu ông T H đưc biết C chuyển nhượng
din tích 150m
2
đt ti phường T thành ph P, tnh Gia Lai cũ, Ông T H
gp C thì được biết diện tích đất C chuyển nhượng được cp cho C thuc
d án đất dành cho người thu nhp thp ti phường T, thành ph P, tnh Gia
Lai cũ theo Quyết định s 2297/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của y
ban nhân dân thành ph P v việc giao đất cho h ông (bà) Dương Thị Kim C
Võ Văn D đểy dng nở, nhưng hiện tại, do khó khăn về kinh tế nên không
chi pđ đóng thuế đt xây dựng nhà theo quy đnh thì mới được cp giy
chng nhn quyn s dụng đất, nếu không thc hiện tNhà nước thu hi li sau
đó ông T và bà H đưc bà C đưa đi xem xét hin trng diện tích đất nhn chuyn
nhưng, bà C cho biết diện tích đất này được cp là ca riêng bà C và bà C đã ly
hôn vi chng ông Văn D nên C đưc toàn quyền đối vi phn din tích
đất này, thời điểm giao kết ông T H yêu cu C cung cp bn chính
quyết đnh cấp đất các giy t liên quan đến vic cấp đất nhưng bà C cho
biết giy t hiện đang quan nhà nước, do không tài chính nên bà C không
liên h làm th tc được nếu ông T H nhn chuyển nhưng thì C chu
trách nhiệm đóng thuế đất, các loi phí, l phí liên quan ông T H b tin
xây dng nhà cấp 4 trên đất theo quy định đ đủ điu kin cp giy chng nhn
thì ký công chng sang tên cho ông T và bà H, giá chuyn nhượng tho thun là
440.000.000 đồng, s tin này bao gm c tiền đóng thuế đất các chi phí khác.
Do vy vào ngày 12/6/2021 ông T và bà H đặt cc cho bà C s tin 250.000.000
đồng, ngày 06/02/2022 C nhn tiếp s tiền 50.000.000 đồng, đến ngày
17/3/2024 bà C viết giy xác nhn đã nhận s tiền 372.000.000 đng t ông T
H. Sau khi nhn tin cc ca ông T H theo quyết đnh cp đất đã cấp
cho C để đưc tính tin thuế đất trên đất phải được xây dưng nhà nên sau
khi bà C ký giy nhn cc ông T và bà H đã xây dựng thêm căn nhà cấp bn vi
giá tr 300.000.000 đồng và ông T bà H cũng đã nộp thuế đối với lô đất trên vi
s tiền 171.557.326 đồng trong đó số tin thuế phi nộp là 148.500.000 đồng và
s tin pht np thuế chậm 23.057.326 đồng. Tng s tin ông T bà H đã
thanh toán bao gm tin nhn chuyển nhượng đất, đóng thuế đất, tin pht np
chậm là 843.557.326 đng trong khi giá chuyển nhượng hai bên tho thun ban
đầu là 440.000.000 đồng. Sau khi ông T và bà H đóng thuế đất ông T và bà H đã
rt nhiu ln yêu cu bà C ký công chng sang tên cho ông T và bà H nhưng bà
C c ha hn ri ln tránh, ông T H đưc biết C đã mang Quyết định
cấp đất để thế cho bà Mai Th Kim O để vay tin. Trong quá trình giao dch vi
nhau C đã viết cho ông T H mt giy cam kết trong trường hp C
không chuyển nhượng diện tích đất nêu trênC s tr li cho ông T và bà H s
tiền 1.000.000.000 đng. Ông T H yêu cu Toà án gii quyết buc
Dương Thị Kim C và ông Võ Văn D tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất được xác lp ngày 12/6/2021 theo giy nhn cc tin v vic
bán đất đối vi din tích 150m
2
thuc s C Khu D Khu quy hoch phân lô
đất dành cho người thu nhp thp ti phưng T, thành ph P, tnh Gia Lai
nay phường A, tnh Gia Lai. Trong trường hp Dương Thị Kim C
ông Văn D không tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng
đất thì phi tr li cho ông Phạm Văn T Cao Th H s tin 1.000.000.000
đồng (Mt t đồng) theo nội dung đã cam kết.
Tại phiên toà nguyên đơn thay đi mt phn ni dung khi kin, c th
nguyên đơn yêu cầu Toà án gii quyết buc bà C có trách nhim tr cho nguyên
đơn số tiền 1.000.000.000 đồng như đã cam kết trong trưng hp không thc
hiện được vic chuyển nhượng quyn s dụng đất, không yêu cu ông Văn
D có trách nhim tr s tin này.
1.2. B đơn bà Dương Thị Kim C trình bày
Năm 2013 bà và ông Võ Văn D là chồng khi đó chưa ly hôn (bà và ông D
ly hôn năm 2016) đưc cấp 01 đất s 36, khu D, Khu quy hoch thu nhp thp,
phưng T, thành ph P, tnh Gia Lai cũ diện tích 150m
2
theo Quyết định v vic
giao đất s 2297/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 ca UBND Thành ph P, tnh Gia
Lai gồm đồ v tgiao đất biên bản bàn giao đất thực địa. Đến năm 2021
bà C tho thun bán cho bà Cao Th H và ông Phạm Văn T thửa đt này giá tho
thun chuyển nhượng là 440.000.000 đồng, bà đã nhận tin cc ca bà H và ông
T vào ngày 12/6/2021 s tiền 250.000.000 đồng, ngày 06/02/2022 s tin
50.000.000 đồng, ti bn cam kết ngày 17/3/2024 nhn ca ông T C
tng s tiền là 372.000.000 đồng, ông T và bà H đã đóng thuế đất cho bà s tin
là s tiền 171.557.326 đồng trong đó số tin thuế phi nộp là 148.500.000 đng
và s tin pht np thuế chậm là 23.057.326 đồng. Sau khi nhn tin cc v vic
chuyển nhượng diện ch đt nêu trên cho ông T H thì đã bàn giao tài
sn chuyển nhượng cho ông T và bà H t đó cho đến nay, nên sau khi ông T
H nhn tài sn thì sa cha, ci to hay xây dng nhà cp bn tr giá s
tiền 300.000.000 đồng như ông T và H trình bày thì không biết nhưng bà
cũng đồng ý vi s tiền này. Sau đó vì không biết làm th tục để đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất để làm th tc sang tên cho ông T và bà H nên
C đã u quyn cho Mai Th Kim O để u quyn cho O làm th tc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất đng thi có viết giy vay bà O s tin
200.000.000 đồng mục đích đ buôn bán hoa tết, do kinh doanh thua l nên
chưa trả tin cho bà O đưc nên không có giy t để sang nhượng cho ông T
T. Nay ông T H khi kin yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất đối vi diện tích đất nêu trên thì bà đồng ý nhưng đề
ngh nguyên đơn tạo điều kin h tr cho mt s tiền để tr cho Mai Th
Kim O ly giy t làm th tục được cp giy chng nhn s chuyển nhượng cho
nguyên đơn. Đi vi yêu cu buc bà tr 1.000.000.000 đng xin không tr
hin nay bà không có kh năng. Tại phiên toà bà xin nguyên đơn cho bà được tr
dn s tiền 1.000.000.000 đồng, khi nào có tin bà s tr.
1.3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Văn D trình bày
Ông D và Dương Thị Kim C là v chồng, đã ly hôn vào năm 2016. Vợ
chng ông tài sn chung quyn s dng thửa đất s 36, din tích 150m
2
,
thuc khu D, khu quy hoch thu nhp thp, ti phưng T, thành ph P, tnh Gia
Lai, được UBND thành ph P cp theo quyết định s 2297/QĐ-UBND ngày
31/12/2013.
Sau khi ly hôn, ông D chuyn v tnh Qung Tr để sinh sng và giao cho
C toàn quyn quyết định đối vi thửa đất nêu trên nhưng chưa để chuyn
quyn toàn b quyn s dng cho C thửa đất chưa được cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất.
Năm 2021, ông D biết đồng ý vic C chuyển nhượng thửa đất nêu
trên cho ông Phạm Văn Tbà Cao Th H nhưng vì lý do dch Covid bùng phát
nên ông không th đến đ vào các giy t cùng vi C để chuyển nhượng
cho ông T, bà H.
1.4. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan bà O trình bày :
Bà có nhn u quyn ca bà C để làm th tc cp giy chng nhn quyn
s dụng đất đi vi thửa đất đang tranh chp theo Hợp đồng u quyn ngày
08/12/2022 gia Dương Thị Kim C. Ngày 25/9/2023 Dương Thị Kim
C đến vay s tiền 220.000.000 đồng, khi vay tin Kim C thế cho giy
t đối vi din tích 150m
2
thuc lô s C Khu D Khu quy hoạch phân lô đt
dành cho người có thu nhp thp ti phưng T, thành ph P, tnh Gia Lai cũ, khi
vay tin bà C không nói với đã nhận đặt cc chuyển nhượng đất trên cho
ông Phạm Văn T và bà Cao Th H. Nay bà Cao Th H và ông Phạm Văn T khi
kin yêu cu Toà án gii quyết buc Dương Thị Kim C ông Văn D tiếp
tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất được xác lp ngày
12/6/2021 theo giy nhn cc tin v vic bán đất đối vi din tích 150m
2
thuc
s C Khu D Khu quy hoạch phân lô đất dành cho ngưi có thu nhp thp
ti phường T, thành ph P, tnh Gia Lai cũ thì việc khi kin ca ông T và bà H
không ý kiến cũng không tham gia t tng trong v án, khi nào b
đơn bà Chi trả tin cho bà bà s đưa lại giy t cho bà C.
2. Gii quyết ca Tòa án cấp sơ thm
Ti bn án dân s thẩm s 66/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025
ca Toà án nhân dân khu vc 7 Gia Lai đã quyết định:
Căn cứ các điu 5, 26, 35, 39,70,72, 144, khoản 1 Điều 147, Điu 186,
Điều 195, Điều 217, Điều 228, Điều 232, Điều 234, Điều 235, Điều 244, Điều
266, Điều 271, Điều 273 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ các điều 119, 123, 129, 131, 500, 501, 502, 503 B lut Dân s
năm 2015;
Căn cứ các điều 167, 168, 188 Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ các điểm a, b khoản 1 Điều 24, khon 1 khoản 4 Điều 26 ca
Ngh quyết 326/2016/NQ-UBTVQH/14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường
v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án
phí và l phí Tòa án;
Tuyên x:
1. Không chp nhn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T Cao Th
H đối vi bà Dương Thị Kim C ông Văn D v vic yêu cu tiếp tc thc
hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đi vi quyn s dụng đất din
tích đt 150m
2
s 36 Khu D Khu quy hoạch phân đất dành cho ngưi
thu nhp thp ti phưng T, thành ph P, tnh Gia Lai nay phường A,
tnh Gia Lai theo “Giấy nhn cc tin v việc bán đất” ngày 12/6/2021.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca ông Phạm Văn T và bà Cao
Th H v vic buc Dương Thị Kim C thc hiện nghĩa vụ tr tin: Buc
Dương Thị Kim C phi tr cho ông Phạm Văn T Cao Th H s tin
843.557.326 đồng.
K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm cho đến khi thi hành án xong,
bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án
theo mc lãi sut các bên tha thuận nhưng phi phù hợp quy định ca pháp lut;
nếu không tha thun v mc lãi sut thì quyết định theo mc lãi sut quy
định ti khoản 2 Điu 468 ca B lutn s.
3. V chi phí t tng: Ông Phạm Văn Tbà Cao Th H phi chu chi phí
xem xét, thẩm định ti ch là 5.000.000đồng. S tin này ông T và bà H đã nộp
đủ.
4. V án phí dân s sơ thẩm: Ông Phạm Văn T và bà Cao Th H phi chu
300.000đ án phí dân sự thẩm không giá ngạch 7.822.134 đng án phí
dân s sơ thẩm có giá ngch sung qu Nnước, nhưng được tr vào s tin tm
ng án phí ông T vàH đã nộp 21.300.000 đng theo biên lai thu tm ng phí,
l phí Tòa án s 001137 ngày 17/02/2025 ca Chi cc Thi hành án dân s thành
ph Pleiku, tnh Gia Lai (Nay Phòng THADS Khu vc 7 Gia Lai). Ông Phm
Văn T và bà Cao Th H đưc hoàn tr li s tin chênh lệch là 13.177.866 đng
theo biên lai trên.
Dương Thị Kim C phi chu phi chu 37.305.820 đng án phí dân s
sơ thẩm tương ứng với nghĩa v phi thanh toán sung qu Nhà nước.
Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của các đương sự theo
quy định của pháp luật.
3. Về kháng cáo
- Ngày 06/10/2025, nguyên đơn ông Phạm Văn T Cao Th H kháng
cáo đề ngh sa bản án thm s 66/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025 ca
Toà án nhân dân khu vc 7 Gia Lai theo ng chp nhn yêu cu khi kin v
vic tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
- Ngày 10/10/2025, b đơn Dương Thị Kim C kháng cáo đ ngh sa bn
án thẩm s 66/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm 2025 ca Toà án nhân dân
khu vc 7 Gia Lai theo hướng chp nhn yêu cu khi kin v vic tiếp tc thc
hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất. Sau đó trong đơn đề ngh hoãn
phiên tòa phúc thẩm đối cht ghi ngày 16/01/2026, yêu cu xem xét v
khon tiền 300.000.000 đồng phía nguyên đơn đã bỏ ra để sa cha, xây mi nhà,
bà C cho rng không có khon này.
Những người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan không kháng cáo.
Bn án không b kháng ngh.
4. Din biến ti phiên tòa
- Nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kin, yêu cầu kháng cáo, đ ngh
sa bản án sơ thẩm theo hướng chp nhn yêu cu v vic tiếp tc thc hin hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất.
- B đơn vắng mt ti phiên tòa.
- Các đương s không t tha thuận được vi nhau v vic gii quyết v
án.
5. Kim sát viên phát biu ý kiến
V vic tuân theo pháp lut ca người tiến hành t tụng: Đảm bo quy định
ca B lut T tng dân s. Ti phiên tòa, thành phn Hội đồng xét x đúng quy
định ca pháp lut, các th tc khai mc phiên tòa các th tục khác được Hi
đồng xét x Ch tọa phiên tòa điều hành đúng quy đnh ca B lut T tng
dân s.
Vic chp hành pháp lut ca những người tham gia t tng: T khi Tòa án
th v án cũng như tại phiên tòa ngày hôm nay, các bên đã thực hin các quyn
và nghĩa v ca mình theo đúng quy định tại các Điều 70, 71 và Điều 234 B lut
T tng dân s.
V vic gii quyết v án: Xét x vng mt b đơn. Đình ch xét x phúc
thẩm đối vi yêu cu kháng cáo ca Dương Th Kim C. Đ ngh hy bản án
thm giao v cho cấp sơ thẩm gii quyết li theo th tục chung vì trong giai đoạn
phúc thẩm đã phát sinh tình tiết mi v vic C đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất đối vi diện tích đất tranh chp nêu trên. Cần đánh giá lại
để gii quyết đúng quan hệ pháp lut có tranh chp.
V án phí: B đơn bà Dương Thị Kim C phi chu án phí dân s phúc thm
theo quy định pháp lut.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1]. V th tc t tng:
Nguyên đơn ông Phm Minh T1 và bà Cao Th H khi kin tranh chp v
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất yêu cu thc hiện nghĩa vụ tr
tiền đối vi b đơn bà Dương Thị Kim C, b đơn cư trú tại phưng H, tnh Gia Lai
nên v án thuc thm quyn gii quyết của Tòa án theo quy đnh ti khoản 3 Điều
26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s. Tòa án cấp
thẩm đã xác định đúng quan hệ tranh chấp; xác định đúng và đầy đủ người tham
gia t tng; th lý, gii quyết v án là đúng quy định ca pháp lut.
Đơn kháng cáo của người kháng cáo trong hn luật định và đã nộp tm ng
án phí dân s phúc thẩm nên được xem xét theo trình t phúc thm.
- V s vng mt của đương sự:
Phiên tòa m đến ln th ba; Ln th nht hoãn vic xét x do có đơn xin
hoãn phiên tòa ca bà Dương Thị Kim C; Ln th hai hoãn vic xét x do đơn
xin hoãn phiên tòa ca bà Mai Th Kim O.
Ln xét x vào ngày 24/4/2026 này, C tiếp tục đơn xin hoãn phiên
tòa với lý do đi khám bệnh; đơn xin hoãn không kèm theo chng c chng minh
vic có bnh, phi nhp viện điều tr.
Việc đề ngh hoãn phiên tòa ln này ca C không đảm bảo đúng theo
quy định tại điều 296 khon 3 ca B lut T tng dân s.
Do vy, Hội đồng xét x không chp nhn vic hoãn phiên tòa theo yêu
cu ca bà C; áp dụng điều 296 B lut T tng dân sự, đình ch vic xét x đối
vi yêu cu kháng cáo ca C. Tiếp tc xét x phúc thm v kin do yêu
cu kháng cáo ca ông T1, bà H.
[2] Xét kháng cáo ca nguyên đơn ông Phạm Văn T Cao Th H v
vic yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất, thy
rng:
[2.1] Đối vi vic giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất
gia ông T và bà C thy rng:
Gia các bên xác lp giy nhn tiền đặt cc v việc bán đất ghi ngày
12/6/2021, giy nhn tiền đặt cc v việc bán đất này là hợp đồng đặt cọc để bo
đảm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng lô s C Khu D Khu quy
hoạch phân đất dành cho người thu nhp thp (nay là thửa đt s 1956,
thuc t bản đồ s 12).
Sau khi cc, các đương s đều tha nhn vic ông T và bà H đã tiếp nhn,
qun lý, s dng thửa đất nêu trên. Theo ý kiến trình bày ca ông D ti bn
cam kết ghi ngày 17/3/2024 và 23/01/2025 ca C đều xác định bà C có chuyn
nhưng cho ông T, H thửa đất nêu trên. Như vy, gia hai bên tuy không
kết hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất bằng văn bản nhưng thỏa
thuận đã thực hin vic chuyển nhượng, cũng như giao tài sản trên đt trên
thc tế.
Các chứng cứ về việc thực hiện hợp đồng được nguyên đơn chứng minh như
đã trả 372.000.000 đồng tiền cọc, xây thêm nhà hết 300.000.000 đồng, nộp thuế
phạt thuế 171.557.326 đồng. Phía bị đơn thừa nhận nhận cọc, việc nộp
tiền thuế của ông T bà H, đối với số tiền sửa chữa, xây nhà C không thừa nhận
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm.
[2.2] Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ kiện thấy rằng:
Việc chuyển giao quyền sử dụng của thửa đất nêu trên được các bên t
nguyện mong muốn được thực hiện. Để được sử dụng phần đất trên, nguyên
đơn đã thực hiện các nghĩa vụ thay cho bị đơn đối với nhà nước như tiền thuế,
tiền phí; đã nhận nhà đất, tiến hành sửa chữa xây mới sử dụng n định trong
thời gian dài. Bị đơn cũng thừa nhận việc này và cho đến nay vẫn khẳng định
đã chuyển nhượng cho nguyên đơn, chỉ là chưa hoàn tất giấy tờ.
Trong vụ kiện này, các bên đều thừa nhận sự việc chuyển nhượng; việc O
được giao giấy tờ để làm thủ tục cấp bìa, việc bị đơn vay của O số tiền
trên 200.000.000 đồng là thật. Cấp thẩm xác định O người quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan đưa vào tham gia ttụng là đúng pháp luật. O khẳng
định không có ý kiến gì về việc khởi kiện ca nguyên đơn, khi nào bị đơn trả tiền
thì bà giao lại giấy tờ. Bà O cũng có đơn xin trình bày không tham gia tố tụng và
đề nghị (tòa án cấp sơ thẩm) xét xử vắng mặt.
[3] Thấy rằng khi giải quyết còn có những sai phạm sau:
Trong quá trình giải quyết, Tòa án cấp thẩm chỉ dựa vào đơn xin xét xử
vắng mặt và ý kiến không tham gia tố tụng nên xác định bà O không có yêu cầu,
dẫn đến toàn bộ bản án không đề cập, nhận định, đánh giá giải quyết đối với
vấn đề này. Trong khi bà O được Tòa án cấp sơ thẩm xác định là người có quyền
lợi, nghĩa vụ liên quan nên việc giải quyết là không xem xét đầy đủ, toàn diện các
vấn đề trong vụ kiện.
Trong quá trình giải quyết, mặc dù chứng cứtrong hồ sơ thể hiện nguyên
đơn có sửa chữa, xây mới công trình trên đất và sử dụng đất sau khi giao kết hợp
đồng đặt cọc (việc sửa chữa, xây mới trong giai đoạn phúc thẩm C không thừa
nhận). Tuy nhiên Tòa án cấp thẩm khi xem xét thẩm định diện tích đất tài
sản trên đất chỉ thực hiện việc xem xét, thẩm định không tiến hành định giá
tài sản, đến nay vẫn tồn tại tranh chấp vvấn đề này. Bị đơn vắng mặt, việc không
định giá tài sản dẫn đến không có cơ sở pháp lý để Hội đồng xét xử đưa ra quyết
định giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản khi xét yêu cầu của đương sự.
Về mặt nội dung, Tòa án cấp thẩm căn cứ vào quy định cấm về thời hạn
được chuyển nhượng quyền của người được giao đất theo Quyết định số
2297/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND thành phố P, tỉnh Gia Lai (cũ) để
xác định giao dịch vi phạm điều cấm.
Tuy nhiên, thấy rằng căn cứ về thời gian cấm chuyển nhượng của Quyết định
số 2297/QĐ-UBND nêu trên được áp dụng theo các quy định tại Quyết định số
21/2012/QĐ- UBND ngày 03/10/2012 của UBND tỉnh G (cũ). Hiện nay quyết
định này đã bị bãi bỏ được thay thế bởi Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND
ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh G (cũ). Theo đó điều kiện cấm theo Quyết định
số 21/2012/QĐ- UBND nêu trên không còn.
Việc áp dụng luật nội dung để giải quyết vụ kiện của cấp sơ thẩm không phù
hợp với sự thay đổi của các quy định pháp luật tại thời điểm xảy ra tranh chấp và
giải quyết vụ kiện; không phù hợp với sự chuyển biến của tình hình.
Mặt khác, theo kết quả xác minh hiện tại phần đất có tranh chấp trên C đã
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Do vậy, cần xem xét vấn đề này để giải quyết vụ kiện đúng pháp luật đúng
ý chí của các bên đương sự khi giao kết hợp đồng.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về vấn đề này căn cứ, được chấp
nhận.
T những phân tích nêu trên, có căn cứ chp nhận đ ngh của đại din Vin
kim sát; xét thy vic thu thp chng c và chng minh ca Tòa án cấp sơ thẩm
chưa được thc hiện đầy đủ ti phiên tòa phúc thm không th thc hin b
sung được làm ảnh hưởng đến quyn li ích hp pháp của đương sự nên cn
hy bản án sơ thm và chuyn h sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết li
v án theo th tục sơ thẩm để đảm bảo theo quy định ca pháp lut.
[4] V án phí
Do bản án sơ thm b hủy nên nguyên đơn không phi chu án phí dân s
phúc thm; b đơn phải chu án phí dân s phúc thẩm theo quy định.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 điều 296, Điều 289, khoản 3 Điều 308 ca B lut T
tng dân s;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ca y Ban T2 ngày
30/12/2016 ca y ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
1. Đình ch xét x phúc thẩm đối vi yêu cu kháng cáo ca b đơn
Dương Thị Kim C.
2. Hy bn án dân s thẩm s 66/2025/DS-ST ngày 26 tháng 9 năm
2025 ca Toà án nhân dân khu vc 7 Gia Lai.
Chuyn h vụ án cho Tòa án nhân dân khu vc 7 Gia Lai gii quyết
li v án theo th tục sơ thẩm.
3. V án phí dân s phúc thm:
Ông Phạm Văn T Cao Th H không phi chu án phí dân s phúc
thm. Tr li cho ông Phạm Văn T Cao Th H s tiền 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng tm ng án phí dân s phúc thm theo Biên lai thu tm ng án phí,
l phí Tòa án s 0002796 ngày 07/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Gia Lai.
Dương Thị Kim C phi chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí dân
s phúc thẩm, được tr toàn b vào s tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đng tm ng
án pdân s phúc thm đã nộp theo Biên lai thu tm ng án phí, l phí Tòa án s
0003736 ngày 17/10/2025 ca Thi hành án dân s tnh Gia Lai.
4. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tnh Gia Lai;
- TAND khu vc 7 Gia Lai;
- VKSND khu vc 7 Gia Lai;
- Phòng THADS khu vc 7 Gia Lai;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, Toà DS, VT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Lê Văn Hà
Tải về
Bản án số 116/2026/DS-PT Bản án số 116/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 116/2026/DS-PT Bản án số 116/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất