Bản án số 18/2026/DS-PT ngày 15/04/2026 của TAND tỉnh Sơn La về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 18/2026/DS-PT ngày 15/04/2026 của TAND tỉnh Sơn La về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sơn La
Số hiệu: 18/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị C - Bị đơn ông Cà Văn Đ
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Tại điểm cầu trung tâm: Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La.
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tòng Thị Hiền
Các thẩm phán: Ông Phạm Tuấn Minh
Ông Đỗ Tuấn Long.
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Nam Thư Tòa án nhân n
tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Quốc Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 04 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Sơn Laxét x
phúc thẩm trực tuyến công khai vụ án dân sự thụ số: 26/2025/DSPT ngày
04/03/2026 về việc Tranh chấp quyền sử dụng đất. Do bản án dân sự sơ thẩm
số 07/2026/DS-ST ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La bị
kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 25/2026/QĐ-PT
ngày 12 tháng 03 năm 2026 quyết định hoãn phiên tòa số: 45/2026/QĐ-PT
ngày 02 tháng 4 năm 2026 giữa các đương sự:
Tại điểm cầu thành phần: Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh
Sơn La.
1. Nguyên đơn: Nguyn Th C, sinh năm 1972, số căn cước công dân:
033172004780 cp ngày 03/04/2021 ông Ngc H, sinh năm 1966, số căn
c công dân 033066004424 cấp ngày 03/04/2021. Địa ch: S I, đường L, T
A phường T, tỉnh Sơn La. Có mt.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Bản án số: 18/2026/DS-PT
Ngày 15-04-2026
V/v:Tranh chấp quyền sử dụng
đất.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
2
2. B đơn: Ông Văn Đ, sinh năm 1959 số căn cước công dân:
010459000087 cp ngày 20/08/2021và Nguyn Th L, sinh năm 1958 s căn
c công dân: 033158003840 cp ngày 06/08/2021. Địa chỉ: Tổ G Q, phường
T, tỉnh Sơn La. Có mặt.
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Cà Văn Đ và bà Nguyễn Thị L.
- Cán bộ Tòa án: Ông Cầm Việt H1 - Thư Tòa án nhân dân khu vực 1
Sơn La.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo nội dung đơn khởi kiện, bản tự khai, các tài liệu chứng cứ có trong
hồ sơ vụ án, lời khai tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Nguyn Th C, ông Lê
Ngc H trình bày:
Gia đình ông nhận chuyển nhượng đất ca ông Văn Đ,
Nguyn Th L vào năm 2004, theo tha thun 20m mặt đường QL6 sâu vào
phía sau hết đất (đến suối). Hai bên đã giao tiền giao đất xong Nguyn
Th C, ông Ngc H đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đt theo
quyết định s 003/QSĐĐ 1374/QĐ-UB ngày 25/12/2004, t bản đ G4/S; tha
s 3; din tích 400m² loại đất th cư, địa ch: Bn H, xã C, thành ph S, tỉnh Sơn
La, mang tên Lê Ngc H và được cp li Giy chng nhn quyn s dụng đt s
CE372223, s vào s GCN CS00410, s 992/QĐ-VPĐKĐĐ ngày
08/11/2018, t bản đồ 3; tha s 7; diện tích 1.097m², trong đó 400m² đt
nông thôn và đất trồng cây lâu năm697m², đa ch: Bn H, xã C, thành ph S,
tỉnh Sơn La, mang tên ông Lê Ngc H và bà Nguyn Th C.
Đến khoảng tháng 5/2024 gia đình hai ông bà ông Cà Văn Đ,
Nguyn Th L cùng thuê máy xúc san i mt bằng đất ca hai nhà, sau khi san
xong thì ông Văn Đ, Nguyn Th L đã đóng cọc tông rào dây thép gai
chắn trước thửa đất của gia đình ông bà. Hai bên đã gặp nhau đ gii quyết
đưa lên UBND xã để hòa giải nhưng không được.
Nay Nguyn Th C, ông Ngc H yêu cu Tòa án gii quyết: Buc
ông Cà Văn Đ, bà Nguyn Th L tháo r cc bê tông rào dây thép gai chắn trước
thửa đất của gia đình ông bà.
Nguyn Th C, ông Ngc H cung cp chng c gm: Giy chng
nhn quyn s dụng đất theo quyết định s 003/QSĐĐ 1374/QĐ-UB ngày
25/12/2004, t bản đồ G4/S; tha s 3; din tích 400m², loại đất th cư, địa ch:
Bn H, C, thành ph S, tỉnh Sơn La, mang tên Ngc H Giy chng
nhn quyn s dụng đất s CE372223, s vào s GCN CS00410, QĐ số
992/QĐ-VPĐKĐĐ ngày 08/11/2018, t bản đồ 3; tha s 7; din tích 1.097m²,
3
trong đó 400m² đt nông thôn đất trồng cây lâu năm 697m², đa ch:
Bn H, xã C, thành ph S, tỉnh Sơn La, mang tên Lê Ngc H và Nguyn Th C.
Hai ông ý kiến v vic phn t ca b đơn ông Văn Đ,
Nguyn Th L cho rng bìa mi của gia đình ông Ngc H và Nguyn Th
C cp thừa phía trước 69cm, phía sau 1,47m và tr lại đất; Tr lại đất trước mt
đất ông bà Lê Ngc H và Nguyn Th C là 242,3m²; Đền bù 02 cây nhãn 20 năm
tui phía trước đất ông bà Lê Ngc H và Nguyn Th C:
V vic cp thừa phía trước 69cm, phía sau 1,47m thì thc tế khi đo đt
gia đình ông Đức L1 ch mc giới trước kia ông Đ nht trí cho thêm phía
sau 1m. Khi đưng QL6 mới đường đi qua b chéo nên phía trước thừa đất giáp
đưng b chéo mới dài 20,69m, đề ngh gi nguyên.
V tr lại đất trước mặt đất ông Ngc H Nguyn Th C
242,3m²: Đây diện tích đất nm trong ch gii hành lang giao thông, phía
trước nhà ai thì nhà đó đưc quyn s dng không phải đất ông bà Đức L1. Nên
không th tr cho ôngĐức L1 đưc.
V đền 02 cây nhãn 20 năm tui phía trước đất ông trước không
nằm trong đấtbìa đỏ năm 2004, khi chặt đã thông báo cho ông Đức L1
hai ông bà đã lấy gm củi, nên không đn bù. Thc tế hai cây nhãn nm trong
diện tích đất thuc ch gii giao thông.
* B đơn ông Cà Văn Đ, bà Nguyn Th L trình bày:
Hai ông công nhận năm 2004 đã chuyển nhượng đt cho ông
Ngc H Nguyn Th C theo tha thun 20m mặt đường QL6 sâu vào phía
sau hết đất (đến suối). Hai bên đã giao tiền, giao đất xong Nguyn Th C,
ông Ngc H đã được cp Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quyết
định s 003/QSĐĐ 1374/QĐ ngày 25/12/2004, t bản đồ G4/S; tha 3; din tích
400m², loại đt th cư, địa ch: Bn H, xã C, thành ph S, tỉnh Sơn La, mang tên
Ngc H. Năm 2018 cấp đổi li Giy chng nhn quyn s dụng đất s
CE372223, s vào s GCN CS00410, s 992/QĐ-VPĐKĐĐ ngày
08/11/2018, t bản đồ 3; tha s 7; diện tích 1.097m², trong đó 400m² đt
đất trồng cây lâu năm 697m², đa ch: Bn H, C, thành ph S, tỉnh Sơn
La, mang tên Lê Ngc H và Nguyn Th C.
Năm 2024 gia đình ông thấy gia đình ông Ngc H và Nguyn
Th C có giy chng nhận năm 2018 không đúng thỏa thuận mua bán năm 2004,
nên có yêu cu phân x như sau:
Bìa mi của gia đình ông Ngc H Nguyn Th C cp tha phía
trước 69cm, phía sau 1,47m phi tr lại đất cho ông bà; Tr lại đất trước mặt đất
ông bà Ngc H Nguyn Th C 242,3m²; Đền 02 cây nhãn 20 năm
tui phía trước đất ông bà Lê Ngc H và Nguyn Th C.
* Tại bản án dân sự thẩm số: 07/2026/DS - ST ngày 29/01/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La, xét xử và quyết định:
4
Căn c Điu 100, đim b khon 2 Điu 106, Điu 170, khon 3 Điu 188,
khon 1 Điu 203 Lut đất đai 2013 và khon 1 Điu 235 Lut Đất đai m
2024; Điu 175, Điu 176 B lut Dân s năm 2015; điểm đ khon 1 Điu 12
Ngh quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định v
Án phí, l phí Toà án:
Chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn ông Ngọc H
Nguyễn Thị C.
Buc ông Văn Đ, bà Nguyễn Thị L phi tháo r cc bê tông rào y
thép gai chn để tr li hành lang giao thông và quyn đi li ca người đất
phía trước là hành lang giao thông. C th: 08 cc, Loi cc bê tông ct thép đúc
15x15cm, cao 1,5m; trên cc ghim 04 lượt dây thép gai; v trí tường rào cách
tim đường QL6 mi là 7,35m, nm trên hành lang giao thông QL6 mi.
Không chp nhn các yêu cu phn t ca ông Văn Đ, Nguyễn Thị
L v yêu cu: Giy chng nhn quyn s dng đất mi ca gia đình ông
Ngọc H Nguyễn Thị C cp tha phía trước 69cm, phía sau 1,47m phi tr li
đất cho ông bà; Tr li đất trước mt đất ông Ngọc H Nguyễn Thị C
242,3m²; Đền bù 02 cây nhãn 20 năm tui phía trước đất ông bà Lê Ngọc H
Nguyễn Thị C.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên về án phí quyền kháng cáo cho các
đương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 08/02/2026, bị đơn kháng cáo với nội dung:
Không nhất trí toàn bộ bản án dân sự thẩm số: 07/2026/DS-ST ngày
29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La.
* Tại phiên tòa phúc thẩm
Ý kiến tranh luận của bị đơn: Giữ nguyên nội dung kháng cáo, đề nghị
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận yêu cầu phản tố
của bị đơn.
Ý kiến tranh luận của nguyên đơn: Giữ nguyên đơn khởi kiện, không nhất
trí với nội dung kháng cáo của bị đơn, đề nghị giữ nguyên bản án dân sự
thẩm số: 07/2026/DS - ST ngày 29/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1-
Sơn La.
Quan điểm giải quyết của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa của người tham gia
tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm
5
Hội đồng xét xử nghị án đã thc hin và chp hành đầy đủ các quy định ca B
lut T tng dân s.
Tuy nhiên, đối với yêu cầu phản tố của bị đơn: Sau khi thụ lý vụ án, ngày
15/10/2025. TAND khu vực 1 mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận
công khai chứng cứ hòa giải; tuy nhiên bị đơn không đến Tòa án để tham gia
phiên họp. Đến ngày 20/10/2025 bị đơn yêu cầu phản tố; ngày 22/10/2025,
TAND khu vực 1 thụ yêu cầu phản tố của bị đơn; như vậy yêu cầu phản tố
của bị đơn đưa ra sau khi Tòa án đã mở phiên họp công khai chứng cứ (lần 1) và
Tòa án cấp thẩm thụ chưa đảm bảo theo điều 200 BLTTDS. Lẽ ra, sau
khi bị đơn yêu cầu phản tố, Tòa án cấp thẩm cần mlại phiên họp công
khai chứng cứ (lần 2) để thông báo cho các bên đương sự biết rồi mới thụ lý yêu
cầu phản tố của bị đơn mới đảm bảo theo quy định. Cấp thẩm cần rút kinh
nghiệm.
Kim sát viên đ nghị: Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Văn Đ, Nguyễn Thị L. Đề
nghị giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 07/2026/DSST ngày 29/01/2026 của
Tòa án nhân dân khu vực 1 - Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên toà căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xnhận
định như sau:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Nguyễn Thị C ông Ngọc H yêu cầu bị đơn ông
Văn Đ Nguyễn Thị L phải tháo rỡ cọc tông rào dây thép gai để trả lại
hành lang giao thông quyền đi lại của người đất phía trước hành lang
giao thông. Bị đơn ông Văn Đ Nguyễn Thị L yêu cầu phản tố đối
với nguyên đơn: Cho rằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới của gia đình
ông Ngọc H Nguyễn Thị C cấp thừa phía trước 69cm, phía sau 1,47m
phải trả lại đất cho ông bà; Trả lại đất trước mặt đất ông Ngọc H và
Nguyễn Thị C 242,3m²; Đền 02 cây nhãn 20 năm tuổi. Cấp sơ thẩm xác
định quan hệ pháp luật thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân
Khu vực 1- Sơn La là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
6
[1.2] Đối với yêu cầu phản tố của bị đơn xét thấy quan điểm của đại diện
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sơn La căn cứ, cấp thẩm cần rút kinh
nghiệm.
[1.3] Sau khi xét xử thẩm, ngày 08/02/2026, bị đơn đơn kháng cáo
đối với bản án dân sự thẩm số: 07/2026/DS-ST ngày 29/01/2026 của Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Sơn La. Xét đơn kháng cáo của bị đơn trong thời hạn luật
định, đã thực hiện đúng theo quy định tại Điều 271, Điều 272, khoản 1 Điều 273
Bộ luật Tố tụng dân sự, nên xem xét, giải quyết theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của bị đơn ông Cà Văn Đ và bà Nguyễn Thị L:
[2.1] Về nguồn gốc diện tích đất tranh chấp:
Quá trình gii quyết v án tại phiên tòa sơ thm, phúc thẩm các đương
s đều xác nhn ngun gc diện tích đất đang tranh chấp do gia đình ông
Ngc H, Nguyn Th C nhn chuyển nhượng đất ca ông Văn Đ,
Nguyn Th L vào năm 2004, theo tha thun 20m mặt đường QL6 sâu vào
phía sau hết đất (đến suối). Hai bên đã giao tiền giao đất xong Nguyn
Th C, ông Ngc H đã được cp giy chng nhn quyn s dng đt theo
quyết đnh số: 003/QSĐĐ 1374/QĐ-UB ngày 25/12/2004, t bản đồ G4/S; tha
3; din tích 400m², loại đất th cư, địa ch: Bn H, C, thành ph S, tỉnh Sơn
La, mang tên Ngc H được cp li giy chng nhn quyn s dụng đất s
CE372223, s vào s GCN CS00410, s 992/QĐ-VPĐKĐĐ ngày
08/11/2018, t bản đồ 3; tha s 7; diện tích 1.097m², trong đó 400m² đất
nông thôn và đất trồng cây lâu năm697m², đa ch: Bn H, xã C, thành ph S,
tỉnh Sơn La, mang tên ông Lê Ngc H và bà Nguyn Th C.
[2.2] Xét nội dung kháng cáo của bị đơn vviệc không nhất trí phải tháo
rỡ cọc tông rào dây thép gai chắn để trả lại hành lang giao thông và quyền đi
lại của người có đất phía trước là hành lang giao thông:
Căn cứ vào kết qu xem xét thẩm đnh ti ch xác đnh v ttường rào
theo quc l 6 mới như sau: Phần tường rào chắn trước mặt đất ông Ngc
H Nguyn Th C 08 cc; Loi cc tông cốt thép đúc 15x15cm; trên cc
ghim 04 lượt y thép gai; v trí tường rào cách tim đưng QL6 mi
7,35m, nm trên hành lang giao thông QL6 mi.
Căn cứ o kết qu xem xét thẩm đnh ti ch xác định v trí hành lang
giao thông ca quc l 6 cũ như sau: Sau khi dùng máy xúc đào xác định đường
QL6 rộng mặt đường nha 4,5m (tính t ớng đi t Sơn La lên T) thì
hành lang giao thông phía bên phải đường có phần tường rào chắn trước mặt đất
ông bà Ngc H Nguyn Th C 08 cc; Loi cc tông cốt thép đúc
15x15cm; trên cọc có ghim 04 lượt dây thép gai; v trí tường rào cách tim đường
QL6 cũ phía Sơn La 9,89m; vị trí tường rào cách tim đường QL6 cũ phía Thuận
Châu 15,11m, nằm trên hành lang giao thông QL6 cũ.
7
Căn c vào Bản đ địa chính C hiu 364485-7, t s 3 năm 2020
được cơ quan thẩm quyn v qun lý đất đai là S tài nguyên và Môi trường tnh
S phê duyệt ngày 18/8/2020. Được xác định ch gii hành lang giao thông t tim
đưng ra 20m mi bên. không nằm trong đt của hai gia đình mà nm
trong phần đất hành lang giao thông thuc quyn qun lý của nhà nước.
T các căn cứ nêu trên, xác định rào chn ca gia đình ông Văn Đ
bà Nguyn Th L trước đất ca ông Lê Ngc H và bà Nguyn Th C nằm trên đất
hành lang an toàn giao thông. Vic rào chn hành lang an toàn giao thông trái
quy định pháp lut. Cấp sơ thẩm buc ông Văn Đ, Nguyn Th L phi
tháo r cc tông rào dây thép gai chắn để tr li hành lang giao thông
quyền đi lại của gia đình ông Lê Ngc H và bà Nguyn Th C là có căn cứ.
[2] Xét yêu cầu trả lại diện tích đất trước mặt đất của ông Ngọc H
Nguyễn Thị C là khoảng 243,3m2:
Căn cứ sơ đồ đo thửa đất năm 2020 xác nhận của Chủ tịch UBND
C, thành phố S, tỉnh Sơn La và có xác nhận của chủ đất ông Cà Văn Đ.
Căn c vào Bản đ địa chính C hiu 364485-7, t s 3 năm 2020
được cơ quan thẩm quyn v quản lý đất đai là S tài nguyên và Môi trường tnh
S phê duyt ngày 18/8/2020.
Căn cứ kết qu xem xét thẩm đnh ti ch xác đnh diện tích đất nm trên
hành lang giao thông QL6 cũ.
T những căn c nêu trên xác định trí diện tích 242,3m2 này đều nm
trên diện tích hàng lang an toàn giao thông QL6 và QL6 mi. Không nm
trong phần đất của nguyên đơn và bị đơn.
Do đó, cấp sơ thẩm không chp nhn yêu cu trả lại đất trước mặt đất của
ông bà Lê Ngọc H Nguyễn Thị C là khoảng 243,3m2 ca b đơn là có căn cứ.
[3] Xét yêu cu cho rằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới của gia
đình ông Ngọc H Nguyễn Thị C cấp thừa phía trước 69cm, phía sau
1,47m phải trả lại đất cho ông bà.
Căn cứ sơ đồ đo thửa đất năm 2020 xác nhận của Chủ tịch UBND
C, thành phố S, tỉnh Sơn La và có xác nhận của chủ đất Văn Đ. Và theo Bản
đồ địa chính C hiệu 364485-7, tờ số 3 năm 2020 được quan thẩm
quyền về quản đất đai Sở tài nguyên Môi trường tỉnh S phê duyệt ngày
18/8/2020 (Diện tích nằm trong chỉ giới giao thông của thửa số 2, 7 số 15
1.764,0m²). Được xác định vị trí diện tích sử dụng của hai gia đình được nhà
nước cấp và phê duyệt, công nhận quyền sử dụng đất như sau:
Đối với đất của gia đình ông Cà Văn Đ gồm: Thửa số 2; diện tích 703,7m²
loại đất trồng cây hàng năm. Thửa số 5; diện tích 2.399,8m² loại đất trồng cây
hàng năm. Thửa số 15; diện tích 3.551,9m² (loại đất trồng cây hàng năm
3.151,9m² 400m² đất ở). Thửa số 14; diện tích 1.061,1m² loại đất trồng cây
8
hàng năm (nay hai thửa này đã được chỉnh thừa 15). Tổng diện tích
7.716,5m².
Như vậy so vi diện tích được cp theo Giy chng nhn quyn s dng
đất s ri AA 302834, vào s cp GCN s 002/QSDD 1374/QĐ ngày
25/12/2004, t bản đồ G4/S; tha 1, 2, 3a; Tng diện tích 5.449m², trong đó 400
m² đất th cư, địa ch: Bn H, xã C, thành ph S, tỉnh Sơn La. Mang tên Văn
Đ. Diện tích đất được nhà nước công nhận tăng hơn là 2.267,5m².
Đối với đất của gia đình ông Lê Ngc H và Nguyn Th C là:
Tha s 7; diện tích 1.097m², trong đó 400m² đt đất trng cây
lâu năm 697m². So với Giy chng nhn quyn s dụng đất theo quyết định
s 003/QSDD 1374/-UB ngày 25/12/2004, t bản đ G4/S; tha 3; din tích
400m² loại đất th cư. Diện tích đất được nhà nước công nhận thêm đất trng
cây lâu năm là 697m².
Căn cứ vào kết qu xem xét ti ch sơ đồ thửa đất ông Ngc H
Nguyn Th C: Xác định sơ đồ v trí chiu dài phía giáp mặt đường như sau: Sau
khi dùng máy xúc đào xác định đường QL6 rộng mặt đường nha 4,5m
(tính t ớng đi từ Sơn La lên T) thì phía giáp QL6 mi t tim đường 20m;
chiu dài 20,69m (t p trái QL6 đến mép phải QL6 ) tương ng vi
chiu dài 20m (dọc theo mép trái QL6 cũ) phù hợp vi tha thuận mua bán đất
năm 2004 gia ông H, C vi ông Đức L1. Đồng thi không ảnh hưởng
hoc xâm phạm đến din tích thuc quyn s dụng đất của gia đình ông Văn
Đ, Nguyn Th L. Do đó, cấp thẩm không chp nhn yêu cu ca ông
Văn Đ, bà Nguyn Th L là có căn cứ.
[4] Xét yêu cu đền bù 02 cây nhãn 20 m tui phía trước đất ông
Lê Ngc H và Nguyn Th C.
Căn cứ kết qu xem xét thẩm định ti ch xác định có 01 gc nhãn b cht
ct mc cành non nm trên phần đất tường rào chắn trước đất ca ông
Ngc H Nguyn Th C, không tìm được v trí gc nhãn th 2. Xét trên
thc tế v trí gốc nhãn đang nằm trên v trí đt hàng lành an toàn giao thông do
đó không có căn cứ chp nhn yêu cu ca b đơn.
Từ những phân tích nêu trên, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông
Văn Đ Nguyễn Thị L, giữ nguyên bản án dân sthẩm của Tòa án
nhân dân khu vực 1 - tỉnh Sơn La.
[5] Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị hiệu lực pháp luật thi hành kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
[6] Về án phí phúc thẩm: Bị đơn ông Văn Đ, Nguyễn Thị L đều
người cao tuổi, có đơn đề nghị, nên được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
9
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; điểm đ khoản 1
Điều 12, khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Văn Đ Nguyễn
Thị L. Giữ nguyên bản án dân sự thẩm số: 07/2026/DSST ngày 29/01/2026
của Tòa án nhân dân huyện khu vực 1 - Sơn La.
2. Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
3. Về án phí phúc thẩm:
Bị đơn ông Văn Đ Nguyễn Thị L được miễn án phí dân sự phúc
thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án (ngày 15/4/2026).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân s quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,
điều 7, 7a, 7b điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Sơn La;
- Tòa án nhân dân khu vực 1;
- THADS tỉnh Sơn La;
- Phòng THADS khu vực 1 – Sơn La;
- Các đương sự;
- Phòng GĐ, KTNV,TTvà THA;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI đỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Tòng Thị Hiền
10
Tải về
Bản án số 18/2026/DS-PT Bản án số 18/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2026/DS-PT Bản án số 18/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất