Bản án số 481/2026/DS-PT ngày 07/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 481/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 481/2026/DS-PT ngày 07/04/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 481/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 07/04/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: CHÂU THÀNH PH - TRẦN THỊ NGỌC TH
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH TÂY NINH
Bn án s: 481/2026/DS-PT
Ngày: 07-04-2026
V việc “Tranh chấp hợp đồng y
quyn, hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất, hợp đồng vay
tài sản”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH TÂY NINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Dim Hng
Các Thm phán: Bà Võ Th Hng Mai
Ông Nguyễn Phước Thanh
- Thư ghi biên bn phiên tòa: Phan Ngc Nhn, Thư Tòa án nhân
dân tnh Tây Ninh.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân
tnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông
Lê Ngc Hin, Kim sát viên.
Ngày 07 tháng 04 m 2026, ti tr s Tòa án nhân dân tnh Tây Ninh m
phiên tòa xét x phúc thm công khai v án dân s th s 1165/2025/TLPT-DS
ngày 24 tháng 12 năm 2025 v việc “Tranh chấp hợp đồng y quyn, hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất, hợp đồng vay tài sn”
Do Bn án dân s thm s 146/2025/DS-ST ngày 20 tháng 10 năm 2025
Tòa án nhân dân khu vc 1 - Tây Ninh, b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 231/2025/QĐ-PT ngày
27 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Châu Thành P, sinh năm 1980
Địa ch: S B p B, xã T, tnh Tây Ninh (có mt)
- B đơn:
1. Trn Th Ngc T, sinh năm 1960
2. Ông H Lê L, sinh năm 1958 (đã chết)
Cùng địa ch: S D kênh T, phường H, Thành ph H Chí Minh
Người kế tha quyền, nghĩa v t tng ca ông H Lê L:
2.1. Trn Th Ngc T, sinh năm 1960
2
2.2. Bà H Th Ngc T1, sinh năm 1980
2.3. Ông H Hu H, sinh năm 1982
2.4. Bà H Th Thúy H1, sinh năm 1984
Cùng địa ch: S D kênh T, phường H, Thành ph H Chí Minh
Người đại din theo u quyn ca T, T1, H1: Ông H Hu H, sinh
năm 1982
Địa ch: S D kênh T, phường T, Thành ph H Chí Minh (có mt)
3. Bà H Kim H2, sinh năm 1961
Địa ch: p D, xã L, tnh Tây Ninh
4. Ông H Minh T2, sinh năm 1976
Địa ch: p A, xã L, tnh Tây Ninh
Người đại din theo u quyn ca H2, ông T2: Ông H Hu H, sinh năm
1982
Địa ch: S D kênh T, phường T, Thành ph H Chí Minh
(Theo văn bản y quyn ngày 22/9/2025) (có mt).
Người bo v quyn và lch ích hp pháp ca b đơn: Ông Nguyn Thanh N,
sinh năm:1974 - Luật sư Công ty L2 - Đoàn luật sư Thành phố H.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Hunh Quc T3, sinh năm 1981
Địa ch: S E khu ph V, phường T, tnh Tây Ninh (vng mt)
2. Bà Võ Th Kim C, sinh năm 1984
3. Ông Trương Văn V, sinh năm 1982
4. Ông Trương Minh T4, sinh năm 2001
Cùng địa ch: S E, ấp D, phường L, tnh Tây Ninh (vng mt)
5. Bà Hunh Th Mng T5, sinh năm 1990
Địa ch: S B p B, xã T, tnh Long An (vng mt)
6. Văn Phòng C1
Địa ch tr s: S A đường L, phường L, tnh Tây Ninh
Người đại din theo pháp lut: Ông Phm Quc T6 Trưởng Văn phòng,
(vng mt).
7. Văn phòng C2
Địa ch tr s: S A - 155 Nguyễn Văn S, p T, Xã B, Tnh Tây Ninh
Người đại din theo pháp lut:Ông Dương Tấn T7 Trưởng Văn phòng (vắng
mt).
8. Văn phòng C3
3
Địa ch tr s: S B khu ph C, Xã T, Tây Ninh
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyn Xuân Q Trưởng Văn phòng
(vng mt).
- Người làm chng: Ông Trn Minh L1, sinh năm 1964
Địa ch: s C, Quc l A, phường L, tnh Tây Ninh (vng mt).
- Người kháng cáo: B đơn bà Trn Th Ngc T
NI DUNG V ÁN
Theo đơn khởi kin, trong quá trình gii quyết v án và ti phiên tòa, nguyên
đơn ông Châu Thành P trình bày: Thông qua s gii thiu của người môi gii mua
bán đất, ngày 26/7/2019, ông tha thun nhn chuyển nhượng quyn s dng
đất ca bà Trn Th Ngc T và ông HL đối vi thửa đất s 1347, t bản đồ s
3, ta lc ti xã H, thành ph T, tnh Long An, vi giá chuyển nhượng
300.000.000 đồng. Vic kết hợp đồng được thc hin trc tiếp gia ông vi
T, ông L tại Văn phòng công chng, vic giao nhn tiền cũng đưc thc hin ti
đây.
Ông cho rng, ti thời điểm nhn chuyển nhượng, T ông L xác định
thửa đất không tranh chấp, do đó các bên chỉ bàn giao giy t liên quan đến
quyn s dụng đất mà không bàn giao thc tế ngoài thực địa. Bà T và ông L có nói
trên đất có một căn nhà và cho hai người cháu nh.
Sau khi np h sang tên ti b phn mt cửa, người môi gii mi dn ông
đến xem thc tế thửa đất. Tại đây, ông gp Th Kim C và mi biết bà C
đang trực tiếp qun lý, s dụng đất. Do đó, ông khởi kin yêu cu Tòa án buc
Trn Th Ngc T ông H L tiếp tc thc hin Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 26/7/2019, giao quyn s dụng đất đối vi thửa đt s
1347, t bản đồ s 3, ta lc ti xã H, thành ph T, tnh Long An cho ông. Trường
hợp Tòa án xác định hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/7/2019
gia ông vi T, ông L hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
06/10/2017 gia ông Hunh Quc T3 vi T hiu, thì ông yêu cu T
ngưi kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông L hoàn tr cho ông s tin
300.000.000 đng cùng tin lãi tính theo mc 1,2%/tháng k t ngày 26/7/2019
cho đến ngày xét x sơ thẩm.
Bị đơn Trần Thị Ngọc T những người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng
của ông Hồ L, do ông Hồ Hữu H đại diện, trình bày: T thừa nhận vào ngày
26/7/2019, bà ông Hồ L chuyển nhượng cho ông Châu Thành P quyền sử
dụng đất đối với thửa đất số 1347, tờ bản đồ s3, tọa lạc tại H, thành phố T,
tỉnh Long An. Tuy nhiên, theo bà, giá chuyển nhượng thực tế giữa các bên
150.000.000 đồng, do giao dịch được thực hiện thông qua người môi giới nên khi
hợp đồng công chứng, giá chuyển nhượng được ghi trong hợp đồng
300.000.000 đồng. Trong tổng số tiền 300.000.000 đồng nêu trong hợp đồng, ông
P trực tiếp giao cho 150.000.000 đồng, còn 150.000.000 đồng do ông P giao
cho người môi giới.
4
Bà T xác định khi chuyển nhượng cho ông P, bà và ông L ch giao giy t liên
quan đến quyn s dụng đất, không giao đất trên thực địa. Bà và ông L cũng không
đề cp vi ông P v việc trên đất có người đang sinh sống hay không.
Đối vi yêu cu ca ông P v vic tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng
ngày 26/7/2019 giao đất, bà T cùng những người kế tha quyền, nghĩa vụ t
tng ca ông L đều đồng ý.
V ngun gc thửa đất, bà T trình bày bà và ông L nhn chuyển nhượng t
Th Kim C và ông Trương Văn V vào ngày 06/10/2017, do ông Hunh Quc
T3 đại diện đứng bán, với giá 150.000.000 đng. Khi nhn chuyển nhượng, ông L
xuống xem đất thấy trên đất người . Tuy nhiên ông T3 nói rng nhng
người này khó khăn nên đưc cho nh, khi nào cn thì yêu cu di di. Sau khi
nhn chuyn nhượng, bà T và ông L không tiếp tc xung xem thc tế thửa đất cho
đến khi chuyển nhượng li cho ông P.
Trường hợp Tòa án xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt
ngày 26/7/2019 gia ông P vi bà T, ông L Hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đt ngày 06/10/2017 gia ông T3 vi T hiu, thì T nhng
ngưi kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông L đồng ý hoàn tr cho ông P s tin
300.000.000 đồng cùng tin lãi tính theo mc 01%/tháng k t ngày 26/7/2019 đến
nay.
Đồng thi, bà T yêu cầu độc lập, đề ngh Tòa án buc Th Kim C,
ông Trương Văn V ông Hunh Quc T3 phi hoàn tr cho s tin
150.000.000 đng, tin lãi tính theo mc 01%/tháng k t ngày 06/10/2017 đến
nay, khon tin chênh lch giá tr 150.000.000 đồng tiền lãi đối vi khon
tin chênh lệch này, cũng tính theo mức 01%/tháng k t ngày 06/10/2017.
Tại phiên tòa sơ thm, ông H Hu H trình bày với tư cách đi din cho T
những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông L rng T nhng
ngưi kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông L đồng ý tr cho ông Châu Thành P
s tiền 300.000.000 đồng tin i tính theo mc 1,2%/tháng k t ngày
26/7/2019 đến ngày xét xử. Đồng thi, những người kế tha quyền, nghĩa v t
tng ca ông L thng nht giao toàn b quyn yêu cu trong v án cho T thc
hin.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Thị Kim C và ông Trương Văn
V trình bày: Ngày 15/5/2017, C ông V vay của ông Huỳnh Quốc T3 số
tiền 30.000.000 đồng, lãi suất 1.500.000 đồng/tháng, không thỏa thuận thời hạn
vay. Tuy nhiên, ông T3 giữ lại giấy tờ trừ trước số tiền 5.000.000 đồng, nên
thực tế bà C và ông V chỉ nhận được 25.000.000 đồng.
Theo C ông V, khi vay tin các bên không lp hợp đồng vay tài sn
ông T3 yêu cu dùng quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 1347, t bản đồ s 3,
ta lc ti H, thành ph T, tnh Long An để bảo đảm khon vay bng hình thc
hợp đng y quyn. Vic kết hợp đồng y quyn ch nhm mục đích “làm
tin”, nên ông bà không đọc và không biết rõ ni dung hợp đồng.
Sau khi hợp đng y quyn, hàng tháng ông vẫn đóng lãi đầy đủ cho
ông T3. Đến khi T xung gp yêu cầu giao đất thì ông mi biết đất đã bị
5
chuyển nhượng. T thời điểm đó ông ngưng đóng lãi cho ông T3. Sau đó, một
thi gian, ông P cũng đến yêu cầu giao đất nhưng ông không đồng ý. Nay C
ông V yêu cu Tòa án tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất
ngày 26/7/2019 gia ông Châu Thành P vi Trn Th Ngc T, ông H L
hiu; Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 06/10/2017 gia
ông Hunh Quc T3 vi Trn Th Ngc T hiu; Tuyên b hợp đồng y
quyn ngày 15/5/2017 gia Th Kim C, ông Trương Văn V vi ông Hunh
Quc T3 vô hiu.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Quốc T3 trình bày: Thông
qua dịch vụ môi giới mua bán nhà đất, ông có nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất đối với thửa đất số 1347, tờ bản đsố 3, tọa lạc tại H, thành phố T, tỉnh
Long An của Thị Kim C ông Trương Văn V với giá 150.000.000 đồng.
Phía môi giới có bàn giao quyền sử dụng đất đối với phần đất không có nhà.
Tuy nhiên, gia ông vi bà C ông V không kết hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đất hợp đồng y quyền vào năm 2017. Đến tháng
10/2017, ông thế chp quyn s dụng đất này cho T ông L để vay s tin
150.000.000 đồng. Ti thời điểm đó, ông mới biết trên đất có căn nhà.
Ông T3 đồng ý tuyên b hiu Hợp đồng y quyn ngày 15/5/2017 Hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 06/10/2017 cho rằng đây là các
giao dch gi cách. Tuy nhiên, ông cho rng vic chuyển nhượng quyn s dng
đất gia ông vi C, ông V thật, do đó ông không đng ý bồi thường các
khon thit hi, tin lãi phát sinh do hu qu ca hợp đồng vô hiệu. Ông cũng
không có yêu cầu độc lp v vic gii quyết hu qu ca hợp đng vô hiu trong v
án này.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Huỳnh Thị Mộng T5 trình bày:
thng nht vi toàn b li trình bày yêu cu ca nguyên đơn ông Châu
Thành P.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C1 trình bày: Ngày
26/7/2019, Văn phòng C1 tiếp nhận Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của ông Hồ Lê L cùng hsơ kèm theo. Sau khi
kiểm tra, đối chiếu tính xác thực của hsơ, xác định những người tham gia giao
dịch đầy đủ năng lực hành vi dân sự, tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện,
nội dung giao dịch không trái pháp luật, không trái đạo đức hội đã thực hiện
đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật vcông chứng, Văn phòng Công
chứng xác định việc công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu
trên là đúng quy định pháp luật. Vì vậy, Văn phòng C1 cho rằng hợp đồng đã được
công chứng hợp pháp các bên trách nhiệm thực hiện đúng nội dung đã cam
kết.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C2 trình bày: Văn phòng
C2 xác định đã tiếp nhận và thực hiện công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất ngày 06/10/2017 giữa ông Trương Văn V, Võ Thị Kim C với
Trần Thị Ngọc T theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Nay Thị
6
Kim C ông Trương Văn V yêu cầu tuyên bố hợp đồng này hiệu thì Văn
phòng C2 đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng C3 trình bày: Văn phòng
C3 xác định đã tiếp nhận và thực hiện công chứng Hợp đồng ủy quyền ngày
15/5/2017 giữa ông Trương Văn V, bà Thị Kim C với ông Huỳnh Quốc T3
theo đúng trình tự, thủ tục công chứng. Nay Thị Kim C ông Trương Văn
V yêu cầu tuyên bố hợp đồng nêu trên hiệu thì Văn phòng C3 đề nghị Tòa án
nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Người làm chứng ông Trần Minh L1 trình bày: Ông không biết về việc
vay mượn giữa Thị Kim C với ông Huỳnh Quốc T3. Việc C gặp ông T3
tự thỏa thuận vay tiền do Cương trực T8 thực hiện, không thông qua ông.
Ông cũng khẳng định bản thân không nhận bất kỳ khoản tiền hoa hồng nào
không trực tiếp chứng kiến sự việc.
Ti Bn án n s thẩm s 146/2025/DS-ST ngày 20 tháng 10 năm 2025
ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Tây Ninh:
Căn cứ vào các quy định tại các Điều 26, 35, 39, 147, 157, 217, 228, 244, 271
273 ca B lut T tng dân s ; các Điều 117, 124, 131, 408, 500, 502 615
ca B lut Dân s năm 2015; Điều 167 Luật Đất đai năm 2013; Điều 26 Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
v án phí, l phí Tòa án.
Tuyên x:
Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Châu
Thành P v vic yêu cu Trn Th Ngc T ông H L tiếp tc thc hin
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/7/2019, bàn giao quyn s
dụng đất đi vi thửa đất s 1347, t bản đ s 3, ta lc ti H, thành ph T,
tỉnh Long An (nay là phường L, tnh Tây Ninh).
Xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/7/2019 gia
ông Châu Thành P vi bà Trn Th Ngc T, ông H Lê L vô hiu.
Xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 06/10/2017 gia
ông Hunh Quc T3 đại din ông Trương Văn V, bà Th Kim C vi bà Trn
Th Ngc T vô hiu.
Buc Trn Th Ngc T những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng
ca ông H Lê L liên đới tr cho ông Châu Thành P s tiền 569.280.000 đồng.
Buc ông Hunh Quc T3, Th Kim C, ông Trương Văn V liên đới tr
cho bà Trn Th Ngc T s tiền 206.884.000 đồng.
Không chp nhn mt phn yêu cầu đc lp còn li ca Trn Th Ngc T.
Đình chỉ yêu cầu độc lp ca bà Võ Th Kim C và ông Trương Văn V v vic
yêu cu tuyên b Hp đồng y quyn ngày 15/5/2017 và Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 06/10/2017 vô hiu.
Ngoài ra, Tòa án cấp thẩm còn quyết định v án phí, chi pt tng
quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự.
7
Ngày 30 tháng 10 m 2025 bị đơn Trn Th Ngc T kháng cáo yêu cu
Tòa án cp phúc thm xem xét gii quyết theo hướng hủy án thẩm, bác toàn b
yêu cu khi kin của nguyên đơn. Xác đnh hợp đồng mua bán bán đt ca
T, ông L có hiu lc pháp lut và ngay tình.
Ti phiên tòa phúc thẩm, các đương sự không tho thuận được vi nhau v
vic gii quyết v án, không cung cp chng c mi.
Ti phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Châu Thành P vn gi nguyên yêu
cu khi kin, không chp nhn yêu cu kháng cáo ca b đơn Trn Th Ngc T
và đề ngh gi nguyên bn án dân s sơ thẩm.
B đơn bà Trn Th Ngc T người kế tha quyền nghĩa v ca b đơn
ông H Hu H trình bày gi nguyên yêu cầu kháng cáo, đề ngh Hội đồng xét x
phúc thm hy bản án sơ thẩm để gii quyết li v án. B đơn cho rằng cấp sơ thẩm
buc bà và những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông HL hoàn tr
cho ông P s tiền 300.000.000 đồng và tính lãi theo mức 1,2%/tháng vượt quá
yêu cu khi kin, vì ti cấp thẩm ông P ch yêu cầu tính lãi 1%/tháng. Bà cũng
cho rằng đối vi giao dch chuyển nhượng gia ông Hunh Quc T3 vi bà và ông
L, cấp sơ thẩm tuy xác định hợp đồng vô hiệu nhưng chưa xem xét đầy đủ hu qu
pháp v lãi, vic cấp thẩm chưa tiến hành đi cht giữa các đương sự khi li
khai còn mâu thun không triu tập người môi gii tham gia t tng vi phm
nghiêm trng th tc t tng.
Ngưi bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn trình bày: Bn án dân s
thm s 146/2025/DS-ST ngày 20/10/2025 ca Toà án nhân dân khu vc 1
Tây Ninh chưa đánh giá đầy đủ, toàn din chng c ca v án. Cấp thm xác
định hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia T, ông L vi ông P
hiu và buc b đơn hoàn trả 300.000.000 đng cùng tiền lãi 1,2%/tháng vượt
quá phm vi yêu cu khi kin của nguyên đơn, đng thời chưa phù hợp vi thc
tế T ch nhận 150.000.000 đng, s tin n li do ông P giao cho người i
gii. T, ông L nhn chuyển nhượng quyn s dụng đất thông qua hợp đồng
đưc công chứng, đã hoàn tất th tc sang tên nên cần được xem xét là ngưi nhn
chuyển nhượng ngay tình. Mt khác, li khai ca ông Hunh Quc T3 mâu thun
vi li khai ca bà Th Kim C, ông Tơng Văn V v bn cht giao dch liên
quan đến thửa đất s 1347, t bản đồ s 3, đây tình tiết quan trọng để xác định
giá tr pháp ca hợp đồng y quyền ngày 15/5/2017 nhưng cấp sơ thẩm chưa
tiến hành đối chất, chưa làm đầy đủ mâu thun trong lời khai, chưa triệu tp
ngưi môi gii tham gia t tng làm cho vic gii quyết v án không được khách
quan, toàn din, ảnh hưởng đến quyn li ca T, ông L. Do đó, đ ngh Hi
đồng xét x phúc thm chp nhn kháng cáo ca b đơn, hủy bản án thẩm.
Trường hợp không căn cứ hy án tsửa án theo hướng bác toàn b yêu cu
khi kin của nguyên đơn, chấp nhn toàn b kháng cáo ca bà T.
Đại din Vin kim sát nhân dân tham gia phiên tòa phúc thm phát biu ý
kiến cho rng:
V th tc t tụng: Trong giai đoạn phúc thm, Tòa án cp phúc thm các
đương sự chấp hành đúng các quy đnh ca B lut T tng dân s. Kháng cáo ca
8
T đưc np trong thi hn luật định, hp lệ, nên được xem xét theo ttrình t
phúc thm.
V nội dung: Căn c vào các tài liu, chng c trong h vụ án đã được
thm tra ng khai ti phiên tòa và kết qu tranh tụng, s xác định cấp
thẩm đã đánh giá đúng tính cht, ni dung quan h tranh chấp, xác định đúng các
tình tiết khách quan ca v án, áp dụng đúng quy đnh ca pháp lut khi không
chp nhn yêu cu tiếp tc thc hin hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất,
tuyên các hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất hiệu, đồng thi gii
quyết hu qu pháp ca giao dch dân s hiu và trách nhim hoàn tr, bi
thưng thit hi của các bên liên quan căn c, phù hp với quy đnh pháp
lut. Bà T kháng cáo nhưng không cung cấp được tài liu, chng c mi.
Do đó, đề ngh Hội đồng t x n cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng
dân s, không chp nhn kháng cáo ca Trn Th Ngc T, gi nguyên bn án
dân s sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h vụ án đã được thm
tra ti phiên tòa; ý kiến tranh lun ti phiên tòa, ý kiến của đại din Vin kim sát,
Hội đồng xét x nhận định:
[1] V t tng:
[1.1] Tính hp l của kháng cáo: Đơn kháng cáo ca b đơn bà Trn Th Ngc
T đưc thc hiện đúng theo quy đnh tại các 271, 272, Điu 273 276 ca B
lut T tng dân s nên được xem xét theo trình t phúc thm.
[1.2] V s vng mt của các đương sự: Ti phiên tòa phúc thm vng mt
ngưi quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông Hunh Quc T3, Th Kim C,
ông Trương Văn V, ông Nguyn Minh T9, Hunh Th Mng T10, Văn phòng
C1, Văn phòng C2, Văn phòng C3 nhưng những người này đã đưc triu tp hp
l và có đơn xin xét xử vng mặt. Căn cứ Điu 296 ca B lut T tng dân s Tòa
án tiến hành xét x v án vng mặt các đương sự này.
[1.3] V phm vi xét x phúc thẩm: Căn cứ nội dung đơn kháng cáo ca
Trn Th Ngc T, cp phúc thm xem xét li phn bản án thẩm b kháng cáo
theo quy định tại Điều 293 B lut T tng dân s.
[2] V ni dung: Xét ni dung kháng cáo ca bà Trn Th Ngc T, thy rng:
[2.1] B đơn và người bo v quyn, li ích hp pháp ca b đơn cho rằng cp
thẩm chưa tiến hành đối cht giữa các đương sự trong v án, chưa triệu tp
ngưi môi gii tham gia t tng nên vi phm nghiêm trng th tc t tụng nên đề
ngh hủy án thẩm. Xét thy, theo khoản 1 Điều 100 B lut T tng dân sự, đối
cht ch đưc tiến hành khi xét thy mâu thun trong li khai cn làm rõ, nên
không phi là th tc bt buc trong tt c các v án dân s.
Trong qtrình gii quyết v án, T ông P đều khai vic giao kết hp
đồng chuyển nhượng quyn s dụng ngày 26/7/2019 thông qua ngưi môi gii
nhưng không cung cấp được h tên, địa ch hoc thông tin nhân thân c th ca
ngưi này nên Tòa án cấp thẩm không căn c để triu tp tham gia t tng.
9
Mt khác, ngun gốc đất, quá trình xác lp các giao dch ngày 15/5/2017,
06/10/2017, 26/7/2019, hin trạng đất ndo C, ông V qun lý, s dng,
cũng như việc các bên ch giao nhn giy t không nhn bàn giao thc tế đều
đã được làm rõ qua li khai của các đương scác tài liu, chng c có trong h
sơ vụ án.
Do đó, việc cấp thẩm không đối cht, không triu tập người môi gii
không vi phm nghiêm trng th tc t tng làm ảnh hưởng đến vic gii quyết v
án. vậy, không có căn c chp nhn yêu cu kháng cáo hu bản án thẩm ca
bà T.
[2.2] Xét kháng cáo ca b đơn cho rằng hợp đồng chuyển nhượng quyn s
dụng đất ngày 06/10/2017 gia ông Hunh Quc T3 đại din ông Trương Văn V,
Th Kim C vi Trn Th Ngc T, ông H L là hp pháp, thy rng:
Ngun gc quyền định đoạt thửa đất s 1347 ca ông T3 xut phát t hợp đồng y
quyn ngày 15/5/2017. Tuy nhiên, li khai ca ông T3 mâu thun vi li khai ca
bà C, ông V v bn cht giao dch. Ông T3 cho rng nhn chuyển nhượng quyn s
dụng đt ca C, ông V, trong khi C, ông V cho rng ch vay tin lp hp
đồng y quyền để bảo đảm nghĩa vụ tr n. Mt khác, sau khi lp hợp đồng y
quyn, C ông V vn trc tiếp qun lý, s dụng nhà, đất, không vic giao
đất thc tế cho ông T3. Do đó, đủ căn cứ xác định hợp đồng y quyn ngày
15/5/2017 giao dch gi tạo để che du giao dịch khác theo Điều 124 B lut
Dân s năm 2015. Từ đó, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày
06/10/2017 do ông T3 xác lp vi T, ông L trong khi ông T3 không quyn
định đoạt đối vi tài sản này. Đng thi, ti thời điểm giao kết, trên đất n
ca C, ông V nhưng các bên không thỏa thun chuyển nhượng đối vi tài sn
gn lin với đất, không nhận bàn giao đất trên thc tế, nên cấp thẩm xác định
hợp đồng này vô hiệu do có đối tượng không thc hiện được là có căn cứ, phù hp
với quy định pháp lut.
[2.3] Đối vi hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày 26/7/2019
gia Trn Th Ngc T, ông H L vi ông Châu Thành P, b đơn cho rằng
giao dch này hp pháp b đơn bên nhn chuyển nhượng ngay tình. Xét thy,
mc hợp đồng chuyển nhượng này được công chứng nhưng theo Điu 117 B
lut n s năm 2015, giao dịch dân s ch hiu lực khi đáp ứng đầy đủ các
điu kin luật định. Đng thời, theo Điều 408 B lut Dân s năm 2015, trường
hp ngay t khi giao kết, hợp đồng đối tượng không th thc hiện được thì hp
đồng hiu. H vụ án th hin khi T, ông L chuyển nhượng cho ông P,
T ông L ch giao giy chng nhn quyn s dụng đất, không giao đất. Trên đất
vn nhà do C, ông V gia đình quản lý, s dng, sinh sng ổn định. Chính
b đơn cũng thừa nhn khi nhn chuyển nhượng trước đó của ông T3 b đơn đã biết
trên đất người nhưng không xác minh, làm quyn của người đang quản lý,
s dụng đất, không làm rõ tài sn gn lin với đất, và không nhận bàn giao đất.
vy, cấp thẩm xác định hợp đồng chuyển nhượng ngày 26/7/2019
hiệu do đối tượng không th thc hiện được theo Điều 408 B lut Dân s năm
2015 có căn cứ, đúng quy đnh pháp luật. Đng thời không căn c xem bà T,
ông L là người nhn chuyển nhượng ngay tình như nội dung kháng cáo nêu.
10
[2.4] T vic các hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt ngày
06/10/2017 26/7/2019 hiu, Tòa án cấp thẩm áp dụng Điu 131 B lut
Dân s năm 2015 buộc các bên hoàn tr cho nhau những đã nhận là căn c.
Đối vi s tiền 300.000.000 đồng ông P yêu cu hoàn tr, mc b đơn cho
rng thc tế ch nhận 150.000.000 đồng, còn 150.000.000 đồng giao cho người
môi giới, nhưng bị đơn không cung cấp được tài liu, chng c chng minh cho li
trình bày này trong khi hợp đồng chuyển nhượng được công chng th hin giá
chuyển nhượng 300.000.000 đng ti cấp thẩm đại din ca b đơn cũng
thng nht hoàn tr cho ông P s tin nêu trên.
Đối vi khon lãi, Tại giai đoạn chun b xét xử, nguyên đơn trình bày
yêu cu lãi 1%/tháng, tuy nhiên tại phiên tòa thẩm, nguyên đơn yêu cầu tính lãi
1,2%/tháng và phía b đơn đồng ý, nên cấp thẩm ghi nhn s t nguyn ca các
đương s không vượt quá phm vi gii quyết v án. vy, kháng cáo ca b
đơn yêu cầu sa án, không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn là
không có căn cứ chp nhn.
[2.5] Đi vi yêu cầu độc lp ca Trn Th Ngc T đối vi ông Hunh
Quc T3, Th Kim C và ông Trương Văn V, cp sơ thẩm xác định li dn
đến hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 06/10/2017 hiu li
hn hp ca các bên nên buc mi bên chu ½ thit hi phù hợp quy định Điều
131 B lut Dân s năm 2015.
Theo kết qu định giá, giá tr quyn s dụng đất 263.768.000 đồng, giá
chuyển nhượng 150.000.000 đồng, phn chênh lch thit hi 113.768.000
đồng, mi bên phi chịu 56.884.000 đồng. Do đó, vic buc ông T3, C và ông
V liên đi tr cho T 150.000.000 đồng tin nhn chuyển nhượng 56.884.000
đồng tin thit hi. Tng cộng 206.884.000 đồng là có căn cứ.
[2.6] Ý kiến của người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn cho rằng
cấp thẩm đánh giá chng c chưa đầy đủ, khách quan, b đơn người nhn
chuyển nhượng ngay tình và đ ngh hy hoc sa bản án sơ thẩm là không căn
c chp nhn, bi các vấn đề này đã được Tòa án cấp thẩm xem xét trên s
li khai của các đương sự, tài liu, chng ctrong h sơ vụ án và đã được đánh
giá đúng bản cht s vic, phù hợp quy định pháp lut.
[2.7] Sai sót ca cấp thẩm: Bản án thẩm đã xác định hợp đồng chuyn
nhưng quyn s dụng đt ngày 06/10/2017 vô hiệu nhưng trong phn quyết định
chưa tuyên đầy đ hu qu pháp ca giao dch hiệu đối vi quyn s dng
đất tranh chấp. Theo Điu 131 B lut Dân s năm 2015, khi giao dch dân s
hiu thì các bên khôi phc li tình trạng ban đầu, hoàn tr cho nhau những đã
nhận. Do đó, cần sửa án thẩm b sung tuyên khôi phc tình trng pháp ban
đầu ca quyn s dụng đất đi vi thửa đất s 1347, t bản đồ s 3, để Th
Kim C ông Trương Văn V liên h quan thm quyn thc hin vic
khai, đăng ký, điều chnh hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy
định pháp lut.
[3] T những phân tích trên, không có căn cứ chp nhn kháng cáo ca b đơn
Trn Th Ngc T, gi nguyên bn án dân s thẩm ca Tòa án nhân dân khu
11
vc 1 - Tây Ninh v ni dung, sa tuyên b sung phn hu qu pháp ca giao
dch hiệu đối vi quyn s dụng đt tranh chp. Ý kiến của đại din Vin kim
sát tại phiên tòa đ ngh không chp nhn kháng cáo ca T, gi nguyên bn án
sơ thẩm là có căn cứ, phù hợp nên được chp nhn.
[4] V án phí dân s phúc thẩm: Do kháng cáo không đưc chp nhn nên
Trn Th Ngc T phi chu án phí dân s phúc thẩm theo quy đnh ca pháp lut.
Tuy nhiên T người cao tuổi đơn xin miễn án phí nên T đưc min án
phí dân s phúc thẩm theo quy định pháp lut.
[5] Các quyết đnh khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không b
kháng ngh đã có hiệu lc pháp lut k t khi hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 308, 309 B lut T tng dân s.
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca Trn Th Ngc T.
Sa Bn án dân s thẩm s 146/2025/DS-ST ngày 20 tháng 10 năm 2025
ca Toà án nhân dân Khu vc 1 Tây Ninh, tuyên b sung v hu qu pháp v
quyn s dụng đất.
Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 148, 157, 217, 228, 244, 271, 273, 293,296
của Bộ luật Tố tụng Dân snăm 2015; Điều 117, 124, 131, 408, 500, 502, 615 Bộ
luật Dân sự năm 2015; Điều 167 Luật đất đai 2013; Điều 12, Điều 26, Điều 29
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Châu
Thành P v vic yêu cu Trn Th Ngc T ông H L tiếp tc thc hin
hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/7/2019, s công chng 5252,
quyn s 03-TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi quyn s dụng đất thuc thửa đất s
1347, t bản đồ s 3, ta lc ti xã H, thành ph T, tỉnh Long An (nay là phường L,
tnh Tây Ninh).
1.1. Xác đnh hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 26/7/2019
gia ông Châu Thành P vi bà Trn Th Ngc T, ông H L, s công chng
5252, quyn s 03-TP/CC-SCC/HĐGD, đối vi quyn s dụng đt thuc thửa đất
s 1347, t bản đồ s 3, ta lc ti H, thành ph T, tỉnh Long An (nay là phường
L, tnh Tây Ninh) là vô hiu.
1.2. Xác định Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 06/10/2017
gia ông Hunh Quc T3 đại din ông Trương Văn V, Th Kim C vi
Trn Th Ngc T, được Văn phòng C2, quyn s 01-2017 TP/CC-SCC/HĐGD, đối
vi quyn s dụng đất thuc thửa đất s 1347, t bản đồ s 3, ta lc ti H,
thành ph T, tỉnh Long An (nay là phường L, tnh Tây Ninh) là vô hiu.
2. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Châu Thành P.
12
Buc Trn Th Ngc T những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng
ca ông H Lê L gm bà Trn Th Ngc T, bà H Th Ngc T1, ông H Hu H, bà
H Th Thúy H1, H Th Kim H2, ông H Minh T2 liên đới tr cho ông Châu
Thành P s tin 569.280.000 đồng (Năm trăm sáu mươi chín triệu, hai trăm m
mươi nghìn đồng).
3. Chp nhn mt phn yêu cầu độc lp ca b đơn bà Trn Th Ngc T.
Buc ông Hunh Quc T3, Th Kim C, ông Trương Văn V liên đới tr
cho Trn Th Ngc T s tin 206.884.000 đồng (Hai trăm lẻ sáu triệu, tám trăm
tám mươi bốn nghìn đồng).
4. Không chp nhn mt phn yêu cầu độc lp còn li ca bà Trn Th Ngc T
đối vi ông Hunh Quc T3, Th Kim C, ông Trương Văn V v s tin
382.516.000 đồng.
5. Đình chỉ gii quyết yêu cầu độc lp ca Th Kim C ông Trương
Văn V v vic yêu cu tuyên b Hợp đồng y quyn ngày 15/5/2017 gia ông
Trương Văn V, bà Võ Th Kim C vi ông Hunh Quc T3 vô hiu.
6. Khôi phc tình trạng pháp ban đu ca quyn s dụng đất đối vi tha
đất s 1347, t bản đồ s 3, ta lc ti H, thành ph T, tnh Long An (nay
phưng L, tnh Tây Ninh) cho bà Võ Th Kim C và ông Trương Văn V.
Các đương s trách nhim liên h quan Nhà nước thm quyền để
làm th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất hoặc điều chnh giy chng
nhn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut v đất đai.
quan cấp giy chng nhn quyn s dụng đất căn cứ vào quyết định ca
Tòa án đ điu chnh biến đng hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất
phù hp vi kết qu gii quyết ca Tòa án.
Buc Trn Th Ngc T nhng những người kế tha quyền, nghĩa vụ t
tng ca ông H Lê L gm Trn Th Ngc T, H Th Ngc T1, ông H Hu
H, bà H Th Thúy H1, bà H Th Kim H2, ông H Minh T2 có trách nhim giao
tr bn chính Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin với đất s C0315621 do S Tài nguyên Môi trường tnh L cp cho bà
Trn Th Ngc T vào ngày 27/7/2018 cho bà Võ Th Kim C ông Trương Văn V
để Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường điều chnh biến
động hoc cp li giy chng nhn quyn s dụng đất cho ông Trương Văn V
bà Võ Th Kim C theo quyết định ca bn án.
Trường hợp bên nghĩa v thi hành án không giao np bn chính giy
chng nhn quyn s dng đất tbên được thi nh án đưc quyn yêu cầu
quan Nhà nước thm quyền điều chnh, thu hi, hy giy chng nhn quyn s
dụng đất đã cấp.
7. Những người kế tha quyền, nghĩa vụ t tng ca ông H L gm
Trn Th Ngc T, H Th Ngc T1, ông H Hu H, H Th Thúy H1, H
Th Kim H2, ông H Minh T2 ch trách nhim thc hiện nghĩa vụ tài sn trong
phm vi giá tr di sn do ông H Lê L để li.
13
8. V chi phí t tng: Ông Châu Thành P phi chu 17.500.000 (Mười by
triệu, năm trăm nghìn đồng) (đã nộp xong).
9. V án phí dân s thẩm: Ông Châu Thành P phi chu 300.000 (ba trăm
nghìn đồng) do mt phn yêu cu khi kiện không được chp nhận nhưng được
khu tr 7.500.000 (by triệu, năm trăm nghìn đồng) tm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu tin tm ng án phí s 0004205 ngày 15/01/2020 ca Chi cc Thi hành
án dân s thành ph Tân An (nay là Phòng Thi hành án khu vc 1 - Tây Ninh).
Hoàn tr cho ông Châu Thành P 7.200.000 (By triệu, hai trăm nghìn đng) tin
tm ng án phí còn tha.
Trn Th Ngc T, bà H Th Ngc T1, ông H Hu H, H Th Thúy
H1, bà H Th Kim H2, ông H Minh T2 đưc min án phí dân s sơ thẩm.
Sung vào ngân sách Nhà nước s tin 600.000 (Sáu trăm nghìn đồng) tm ng
án phí Th Kim C, ông Trương Văn V đã nộp theo các biên lai thu s
0000633 0000634 ngày 05/8/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph
Tân An (nay là Phòng Thi hành án khu vc 1 - Tây Ninh).
Th Kim C, ông Trương Văn V liên đới chu 5.172.000 đồng (Năm
triu, một trăm bảy mươi hai nghìn đồng).
Ông Hunh Quc T3 phi chu 5.172.000 đồng (Năm triu, mt trăm by
mươi hai nghìn đồng).
10. V án phí dân s phúc thm: Trn Th Ngc T người cao tui nên
đưc min án phí dân s phúc thm.
11. V nghĩa v chm thi hành án: K t ngày bn án hiu lc pháp lut
hoc k t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đi vi
khon tin phi thi hành, bên phi thi hành án còn phi chu khon tiền lãi đối vi
s tin chm thi hành theo mc lãi sut quy định ti khoản 2 Điều 468 B lut Dân
s năm 2015.
12. V ng dẫn thi hành án: Trường hp bản án được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án, người phi thi
hành án có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi
hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo Điều 30 Lut
Thi hành án dân s.
13. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND ti cao ti TP.HCM;
- VKSND tnh Tây Ninh;
- TAND khu vc 1 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân s tnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Phòng HCTP-TAND tnh TN;
- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
14
- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tp án.
Nguyn Th Dim Hng
15
Tải về
Bản án số 481/2026/DS-PT Bản án số 481/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 481/2026/DS-PT Bản án số 481/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất