Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 50/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 50/2025/DS-ST ngày 22/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 50/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Tuấn P yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký với Phạm Thị T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 7 VĨNH LONG
Bản án số: 50/2025/DS-ST
Ngày: 22-9-2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp
hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp
đồng ủy quyền, đòi lại tài sản”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Phương Yến.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Phúc.
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan.
- Thư phiên toà: Thị Thu Trúc Thư Tòa án của Tòa án nhân
dân khu vực 7 – nh Long.
- Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long tham gia
phiên tòa: Bà Võ Thị Minh Trang.
Ngày 22 tháng 9m 2025, ti tr sở Toà án nhân dân khu vc 7 nh Long
t xử thẩm công khai vụ án th số 168/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm
2023 về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp
đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng ủy quyền, đòi lại tài sản theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử s78/2025/XXST-DS ngày 12 tháng 8 năm 2025, Quyết định
hoãn phn tòa s 64/2025/QĐST-DS ngày 29 tng 8 m 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: - Ông Nguyễn Tun P, sinh năm 1991;
- Bà Lê Thị Diễm H, sinh năm 1993;
Cùng địa chỉ: Ấp M, H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay ấp M, H, tỉnh
Vĩnh Long).
Đại diện theo ủy quyền ca các nguyên đơn:
Ông Đỗ Hiệp P1, sinh năm 1995 (Có mặt);
Hộ khẩu thường trú: Ấp B, N, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay ấp B,
Đ, Tỉnh Đồng Tháp);
2
Địa chỉ liên hệ: Ấp T1, xã P, thành phố B1, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố T1,
phường B1, tỉnh Vĩnh Long).
(Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 08/3/2023)
2. Bị đơn: - Phạm Thị T, sinh năm 1954;
Địa chỉ: p H1, Đ1, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay ấp H1, P1, tỉnh
Vĩnh Long).
Đại diện theo ủy quyền ca bị đơn bà Phạm Thị Thao:
Ông Ngô Văn P2, sinh năm 1982 (Có mặt);
Địa chỉ: p H1, Đ1, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay ấp H1, P1, tỉnh
Vĩnh Long).
(Theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 09/5/2023).
Ông Hồ Văn V, sinh năm 1961 (Có mặt);
Địa chỉ: p M1, T3, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay ấp M1, T3, tỉnh
Vĩnh Long).
(Theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 30/10/2023).
- Ông Du Hoài Đ, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp A, xã H2, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay là ấp A, xã T3, tỉnh Vĩnh
Long).
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Du Hoài Đức:
Du Thị Hoa Anh Đ1, sinh năm 1984 (Có mặt);
Địa chỉ: Ấp B2, xã T3, tỉnh Vĩnh Long.
(Theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 15/8/2025).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Kim L, sinh năm 1967 (Vắng mặt);
- Ông Nguyễn Tuấn P3, sinh năm 1985 (Vắng mặt);
- Ông Nguyễn Tuấn P, sinh năm 1991 (Vắng mặt);
Cùng địa chỉ: Ấp M, H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay ấp M, H, tỉnh
Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Tuấn P4, sinh năm 1989 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp M, H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay ấp M, H, tỉnh Vĩnh
Long).
- Ông Đỗ Kế T1, sinh năm 1977 (Vắng mặt);
Địa chỉ: p A, Đ, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay ấp A, T3, tỉnh Vĩnh
Long).
3
- Bà Du Thị Kim P5, sinh năm 1971 (Có mặt);
Địa chỉ: p C, xã S, thành phố B1, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố C, phường
S, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1984 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp A, Đ, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay là ấp A, T3, tỉnh Vĩnh
Long).
- Ông Võ Ngọc A, sinh năm 1977 (Vắng mặt);
Địa chỉ: p T4, Q, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay ấp T4, T5, tỉnh
Vĩnh Long).
- Ông Ngô Khắc V1, sinh năm 1984 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Khu phố C1, thị trấn T5, huyện T2, tỉnh Bến Tre (nay ấp C1, xã
T5, tỉnh Vĩnh Long).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện; Đơn khởi kiện sửa đổi bổ sung; Bản tự khai; Biên bản
hòa giải; Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và c
tài liệu, chứng ccung cấp cho a án, cũng như tại phn tòa, đại diện theo ủy quyền
của các nguyên đơn ông Nguyễn Tuấn P Thị Diễm H ông Đỗ Hiệp P1
tnh y:
Ngày 01/3/2022, ông Nguyễn Tuấn P Thị Diễm H vay Phạm
Thị T số tiền 1.100.000.000 đồng, lãi suất 4%/tháng, không thỏa thuận thời hạn
vay. Khi vay tiền, các bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không có lập thành văn bản.
Để đảm bảo cho khoản vay trên, ngày 01/3/2022, các bên Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 397 diện tích 6.667,7m
2
,
tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay H, tỉnh Vĩnh
Long), giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng là 50.000.000 đồng. Hợp đồng được
công chứng tại Văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H1 vào ngày 01/3/2022.
Từ khi vay tiền đến tháng 3/2023, ông P H đóng lãi cho bà T; khi đóng
lãi, các bên không lập giấy tờ, khi đóng tiền mặt, khi chuyển khoản. Tiền
gốc là 1.100.000.000 đồng thì đến nay ông P và bà H chưa trả cho bà T.
Sau khi ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/3/2022,
T đã tách thửa đất số 397 thành 03 thửa đất các thửa đất số 415 diện tích
2.584,6m
2
, số 416 có diện tích 2.173,9m
2
và số 417 có diện tích 1.815,6m
2
, cùng tờ
bản đồ số 10, cùng tọa lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay H, tỉnh Vĩnh
Long). Ngày 29/5/2023, bà Du Thị Kim P5 nhận ủy quyền tông Đỗ Kế T1 (ông
T1 nhận ủy quyền từ bà T) đã chuyển nhượng thửa đất số 415 cho ông Du Hoài Đ.
Ngày 03/3/2022, ông P H yêu cầu bà T hủy Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 01/3/2022 đối với thửa đất số 397 và đồng ý trả
4
lại số tiền vay nhưng bà T không đồng ý. Hiện tại, trên thửa đất số 379 vẫn còn căn
nhà của cha mẹ ông P bà L, ông Nguyễn Văn M (ông M hiện đã chết)căn nhà
của anh ông P ông P4; hiện họ đang sinh sống trên thửa đất này. Ông M đã chết
năm 2025, hàng thừa kế thứ nhất của ông M gồm: cha mẹ của ông M đã chết từ
lâu, vợ của ông M L, con của ông M gồm ông P, ông P4 ông P3, ngoài ra
không còn ai khác.
Ông P H khởi kiện khởi kiện sửa đổi, bổ sung yêu cầu: Hủy Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 01/3/2022 giữa ông P, H và bà
T đối với thửa đất số 397; xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cấp cho bà T đối với thửa đất số 397 (hiện nay các thửa đất số 415, số 416 và số
417); hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 29/5/2023 giữa bà
T (bà T ủy quyền cho ông T1, ông Thanh ủy quyền cho bà P5) ông Đ đối với
thửa đất số 415; xem xét điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho
ông Đ đối với thửa đất số 415; yêu cầu giải quyết hậu quả của các Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên ông P H đồng ý trả cho bà T số
tiền vay tổng cộng 1.500.000.000 đồng (trong đó tiền gốc 1.100.000.000
đồng, tiền lãi 400.000.000 đồng (tính từ năm 2022)), T ông Đ trả lại các
thửa đất số 415, số 416 và số 417 cho ông P và bà H.
Ông P H đồng ý với kết quả đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ, định
giá tài sản; đồng ý ranh đất theo ranh bản đồ địa chính; đồng ý chịu ½ chi phí thu
thập chứng cứ.
Theo Đơn yêu cầu độc lập; Bn tự khai; Bn bản hòa giải; Biên bản về kiểm
tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ các i liệu, chứng ccung cấp
choa án,ng như tại phna, đại diện theo ủy quyền của bị đơn Phạm Thị
T ông Ngô Văn P2 và ông Hồ Văn V tnh bày:
Ngày 01/3/2022, ông P và bà H có vay của T số tiền 1.100.000.000 đồng,
lãi suất 4%/tháng, không thỏa thuận thời hạn vay. Khi vay tiền, các bên chỉ
thỏa thuận bằng lời nói, không lập thành văn bản. Từ khi vay tiền đến nay, ông
P và bà H không đóng tiền lãi, cũng chưa trả tiền gốc cho bà T.
Để đảm bảo cho khoản vay trên, các bên Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 397, giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng
là 50.000.000 đồng. Hợp đồng được công chứng tại Văn phòng công chng Huỳnh
Đoàn Ngọc H1 vào ngày 01/3/2022. Sau khi Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trên, do ông P và bà H không đóng lãi cho bà T đầy đủ như thỏa thuận
nên T đã tách thửa đất số 397 thành 03 thửa đất các thửa đất số 415, số 416
số 417, cùng tờ bản đồ số 10, cùng tọa lạc tại H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay
là xã H, tỉnh Vĩnh Long).
Sau đó, do không am hiểu thủ tục nên bà T Hợp đồng ủy quyền ngày
14/3/2023 cho ông T1 được quyền quyết định thửa đất số 415các Hợp đồng
ủy quyền cùng ngày 20/3/2023 cho ông V1 được quyền quyết định các thửa đất số
416 số 417. Các Hợp đồng ủy quyền này đều được công chứng tại Văn phòng
5
công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H1. Khi Hợp đồng ủy quyền với ông V1, T
đưa bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất số 416
số 417 cho ông V1. Ông T1 sau khi nhận ủy quyền từ bà T thì ủy quyền lại cho
P5 theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15/3/2023, ngày 29/5/2023 P5 Hợp
đồng chuyển nhượng thửa đất số 415 cho ông Đ. Tất cả các thủ tục trên đều do ông
T1 thực hiện; T không nhận tiền của ông V1, ông T1, P5, ông Đ từ các
thủ tục trên.
Nay ông P H khởi kiện khởi kiện sửa đổi, bổ sung, bà T đồng ý:
Hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất ngày 01/3/2022 giữa ông P,
H T đối với thửa đất số 397; điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cấp cho bà T đối với thửa đất số 397 (hiện nay là các thửa đất số 415, 416 và số
417); hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 29/5/2023 giữa
T (bà T ủy quyền cho ông T1, ông T1 ủy quyền cho P5) ông Đ đối với thửa
đất số 415; điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Đ đối với
thửa đất số 415; hủy các Hợp đồngy quyền ngày 14/3/2023 giữa T ông T1,
ngày 15/3/2023 giữa ông T1 và bà P5 cùng đối với tha đất số 415; ông P và bà H
phải liên đới trả cho T số tiền vay tổng cộng là 1.500.000.000 đồng, trong đó
tiền gốc là 1.100.000.000 đng, tiền lãi là 400.000.000 đồng (tính từ năm 2022), bà
T trả lại các thửa đất số 415, số 416 và số 417 cho ông P và bà H.
T yêu cầu độc lập tuyên hiệu: Hợp đồng ủy quyền ngày
20/3/2023 giữa T và ông V1 đối với thửa đất số 416, Hợp đồng ủy quyền ký ngày
20/3/2023 giữa T và ông V1 đối với thửa đất số 417, Hợp đồng ủy quyền ký ngày
14/3/2023 giữa T ông T1 đối với thửa đất số 415; u cầu ông V1 trlại T
bản chính Giy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất số 416 số 417.
Đối với yêu cầu độc lập của bà P5 về việc yêu cầu bà T ông T1 liên đới trả
cho số tiền vay là 650.000.000 đồng, khấu trtiền i ợt quá quy định o số
tiền gốc, đồng thời yêu cầu bà T và ông T1 liên đới trả tiền lãi trên số tiền gốc sau khi
đã khấu trừ tiền i vượt quá quy định nh từ ngày 15/4/2023 đến ngày t xthẩm
với lãi suất 20%/năm, T không đồng ý, do T không nhận tiền từ P5 liên
quan đến việc chuyển nhượng thửa đất số 415; số tiền 650.000.000 đồng là số tiền
vay giữa bà P5 và ông T1, bà T không có vay tiền của bà P5 và không có liên quan
đến số tiền này.
Bà T đồng ý với kết quả đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản;
đồng ý ranh đất theo ranh bản đồ địa chính; đồng ý chịu ½ chi phí thu thập chứng
cứ.
Theo Biên bản làm việc và tại phn tòa, đại diện theoy quyền của bị đơn ông
Du Hoài Đức là Du Thị Hoa Anh Đ1 trình bày:
Ngày 29/5/2023, T (bà T ủy quyền cho ông T1, ông T1 ủy quyền lại cho
P5) Hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 415 cho ông Đ, giá chuyển
nhượng ghi trong hợp đồng là 250.000.000 đồng nhưng thực tế giá chuyển nhượng
là 650.000.000 đồng, ông Đ đã giao đủ số tiền chuyển nhượng này cho P5. Hợp
6
đồng công chứng tại Văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H1 vào ngày
29/5/2023. Khi nhận chuyển nhượng thửa đất số 415, ông Đ đến xem xét hiện
trạng đất thì thấy nhà trên đất nhiều người đang sinh sống trên đất. Sau
khi nhận chuyển nhượng thửa đất số 415, ông Đ chưa vào quản lý, sử dụng đất.
Ông P và bà H khởi kiện; khởi kiện sửa đổi, bổ sung, ông Đ đồng ý hủy Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/5/2023 giữa T (bà T ủy
quyền cho ông T1, ông T1 ủy quyền lại cho P5) ông Đ đối với thửa đất số
415; điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Đ đối với thửa
đất số 415; ông Đ yêu cầu giải quyết hậu quả của Hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trên, cụ thể P5 phải trả lại ông Đ số tiền 650.000.000 đồng
½ cnh lệch giá trquyền sử dụng đất là 68.136.000 đồng; ông Đ trả lại thửa đất số
415.
Ông Đ đồng ý với kết quả đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài
sản; đồng ý ranh đất theo ranh bản đồ địa chính.
Theo Biên bản lấy lời khai của đương sự, những người có quyền li, nghĩa v
ln quan gm Nguyễn Kim L và ông Nguyn Tuấn P4 cùng tnh y:
Bà L ông M (ông M đã chết) đã sinh sống tn tha đất số 397 từ hơn 40m
nay; ông P, ông P3 ông P4 đã sinh sống trên tha đất s397 từ nhđến nay.
Ông biết việc ông P vay tiền (nhưng kng biết vay bao nhu tin, tha
thuận vay tiền như thế nào). Ông bà không biết việc ông P chuyển nhượng thửa đất số
397 cho người khác khi chuyn nng không ai hỏi ý kiến của ông . ch nay
khoảng 03 m, khi người đến yêu cầu ông di dời nhà thì ông mới biết việc
ông P đã chuyn nợng thửa đất số 397 (do tn đất có n của ông bà một số i
sản khác).
Ông M chết vào tng 02/2025 âm lịch, hàng thừa kế thứ nht của ông M gồm:
Cha mẹ ca ông M đã chết từ lâu, vợ của ông M là L, các con của ông M là ông P3,
ông P4 và ông P, ngi ra kng còn ai kc.
Ông P khởi kin, ông thống nht với lời trình y và yêu cầu khởi kiện của
ông P là hủy tất cc Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số
397, tr li tha đt y cho ông P.
Do bận công việc nên ông xin vắng mặt trong vụ án này, ông cam
đoan không khiếu nại gì về sau.
Theo Đơn yêu cầu độc lập; Biên bản lấy lời khai của đương sự, người có
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan ông ĐKế T1 trình y:
Tng qua ông Hồ Ngọc A và ông Nguyễn Văn C giới thiệu, ông có cho ông P
và bà H vay số tin 1.100.000.000 đồng, lãi suất 4%/tháng, không tha thun thời hạn
vay, ông P bà H cầm c tha đất số 397 nhưng dưới nh thc ký Hợp đồng
chuyển nng quyn s dụng đất. o ngày 01/3/2022, ông chuyển khon cho ông
C hoặc ông A (ông kng nhchuyển cho ai) stin là 1.034.000.000 đồng (đã trừ tiền
7
lãi 01 tng đầu và phí làm hồ sơ) để đưa cho ông P H vay, c bên có đến Văn
png công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H1 ký Hợp đồng chuyển nng quyền sdụng
đất đối vi tha đt s 397. Do ông và ông Ngô n P2 quen biết nhau nên ông nhờ bà
T mẹ của ông Ngô Văn P2 đứngn trong Hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng
đất, Giấy giao nhận stiền 1.100.000.000 đng (là số tiền vay gia ông ông P, bà H)
và đứng tên tn Giấy chng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 397. Khi cho
vay tin chuyển nhượng tha đất s397, ông đến xem t hiện trạng đất thì
thấy tn đất 02 n nhà ca gia đình ông P và bà H, lúc đó mặt mông P, ông có
trao đổi với mông P việc ông P vay tiền của ông, còn nhng người kc kng mặt
nên ông không trao đổi. Việc vay tin trên, các n chthỏa thuận bằng lời i,
kng lp thành văn bản chlập Giy giao nhn stiền 1.100.000.000 đồng giữa
ông P, bà H và T, chính là Giấy giao nhận tiền mà bà T đã cung cấp. Ngi ra, các
bên n tha thuận T cho ông P H lưu trên thửa đất số 397, không
thời han u , ng tng ông P H phải đóng phí lưu 44.000.000 đồng
(thc tế đây là tiềni của số tiền vay 1.100.000.000 đồng); nếu sau 03 tng, ông P
bà H không đóng phí u cư thì phải giao nhà, đất cho bà T mà không yêu cầu .
Thỏa thun lưu này, các n có lập tnh n bn, hiện do bà T đang giữ.
Sau khi vay tiền ký chuyển nhượng thửa đất số 397, ông P bà H kng
đóng tin lãi cho ông nên ông tiến hành thu hi đất, cthể: Ông m thủ tục tách tha
đất số 397 tnh các thửa đất số 415, số 416 số 417; đến dọn đất, trồng dừa trên đt
(trng bao nhiêu y thì ông không nhớ), đốn 04 05 cây dừa tn đất; nhn chuyn
nng một phn đất làm lối đi vào đất với số tin 580.000.000 đồng, đỗ bêtông lối đi
này.
Ngày 14/3/2023, tại Văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H1, bà T ký
Hợp đồng y quyn cho ông đông thay mặt bà T quyết định thửa đất số 415, trong đó
được quyền chuyn nợng thửa đất này. Ngày 15/3/2023, ông ủy quyền lại cho bà P5
thay mặt ông quyết định thửa đất số 415, trong đó được quyền chuyển nhượng tha đt
này. Gia ông, T và bà P5 không có tha thun bà P5 sẽ chuyển nhưng thửa đất s
415 cho ai, giá chuyển nng bao nhu, việc giao nhận tiền như thế o. Ngày
29/5/2023, bà P5 ký Hợp đồng chuyển nhượng tha đất số 415 cho ông Đ, việc chuyển
nngy ông kng biết, bà P5 không có đưa tiền chuyển nhượng cho ông. Vic bà
T ủy quyền cho ông V1 thay mặt bà T quyết định các thửa đất số 416 số 417, ông
kng biết, ông không liên quan, ông kng có nhận bất ksố tiềno tông V1 và
T như ông V1 đã trình bày.
Từ khi vay tiền đến nay, ông P và bà H ca trả số tiền 1.100.000.000 đồng cho
ông, còn tiền lãi thì đã đóng được 01 tháng với stiền là 44.000.000 đồng. Ông P và
H khi kin khi kiện sửa đổi, bsung thì ông đồng ý hủy Hợp đồng chuyển
nng quyn sdụng đất ký ngày 01/3/2022 giữa ông P, H bà T ( T đứng tên
thay cho ông) đối với thửa đất s397; hủy Hợp đồng chuyn nợng quyền sử dụng
đất ngày 29/5/2023 giữa bà T ( T y quyền cho ông, ông ủy quyền li cho P5)
và ông Đ đối vi thửa đất số 415; hủy các Hp đng ủy quyền ngày 14/3/2023 gia
ông và T ngày 15/3/2023 giữa ông và bà P5 cùng đối vi thửa đất số 415; ông
8
đồng ý tr li thửa đất số 397 cho ông P và H. Tuy nhiên, ông u cầu độc lập
yêu cu ông P bà H phải tr cho ông s tiền đã vay 1.100.000.000 đng và tiền lãi
tính từ ngày 01/4/2022 với lãi suất theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, hiện ông ca
có tài liệu, chứng cứ chứng minh n ông tự nguyn rút lại u cầu độc lp trên; khi
nào i liệu, chng cchứng minh, ông syêu cu giải quyết trong ván kc.
Ngày 12/11/2022, ông vay của P5 số tiền 650.000.000 đồng (ông đã
nhận đủ số tiền vay này); lãi suất 3%/tháng; không thỏa thuận thời hạn vay; hàng
tháng ông phải trả cho P5 một phần tiền gốc tiền lãi với tổng số tiền
105.000.000 đồng đến 108.000.000 đồng; các bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói,
không lập thành văn bản. Sau đó, P5 yêu cầu ông phải để làm tin nên ông
Hợp đồng ủy quyền với P5 tại Văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc
H1, theo đó ông ủy quyền lại cho P5 thay mặt ông quyết định thửa đất số 415
(thửa đất này ông nhận ủy quyền từ T). Sau khi vay tiền từ P5, từ tháng
12/2022 đến tháng 5/2023, ông trả một phần tiền gốc tiền lãi cho P5 qua
chuyển khoản Ngân hàng (từ tài khoản của ông tại Ngân hàng TMCP A số tài
khoản 14306287 đến tài khoản của P5 tại Ngân hàng N) nội dung
“chuyển trả lãi” với số tiền là 105.000.000 đồng/tháng đến 108.000.000
đồng/tháng, tuy nhiên cụ thbao nhiêu, trong đó cụ thể bao nhiều tiền lãi, bao
nhiêu tiền gốc thì ông không xác định được. P5 yêu cầu ông và bà T liên đới tr
lại số tin đã vay, ông có ý kiến như sau: Ông người vay tiền của P5, T không
có vay tin của P5 n một mình ông có tch nhiệm tr tiền vay cho bà P5; đối với
số tin gốc là 650.000.000 đồng thì ông đồng ý tr cho P5 nng ông yêu cầu khấu
trừ tiền gốc ông đã tr tiềni ông đã đóng vưt quá quy định từ tháng 12/2022 đến
tháng 5/2023 vào số tiền gốc 650.000.000 đồng; đối với số tiền lãi thì ông chỉ đồng
ý trả tính từ tháng 6/2023 đến ngày xét xử thẩm với lãi suất theo quy định pháp
luật, không đồng ý trả tính từ ngày 15/4/2023 theo yêu cầu của bà P5.
Do ông đang chấp hành án trong vụ án khác nên ông xin vắng mặt trong vụ
án này.
Theo Đơn yêu cầu độc lập; Bn bản hòa giải; Biên bản về kiểm tra việc giao
nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và c i liệu, chứng cứ cung cấp cho Tòa án,
cũng như ti phiên tòa, ni có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Du Thị Kim P5 trình
bày:
Ngày 15/3/2023 ng T1 trình bày ngày 12/11/2022 không đúng),
cho ông T1 vay số tiền 650.000.000 đồng; lãi suất là 3%/tháng; các bên chỉ thỏa
thuận bằng lời nói, không lập thành văn bản. Bà đã giao đủ số tiền vay là
650.000.000 đồng cho ông T1, các bên lập Giấy giao nhận tiền đề ngày
15/3/2023, theo đó ông T1 nhận của số tiền 650.000.000 đồng. Từ khi vay
tiền đến nay, ông T1 đóng lãi cho được 01 tháng với số tiền 19.500.000
đồng, sau đó thì không đóng nữa. Ông T1 trình bày đã đóng lãi cho từ tháng
12/2022 đến tháng 5/2023 là không đúng.
9
Khi vay tiền, ông T1 không thỏa thuận thời hạn vay ông T1
nhận ủy quyền từ bà T ủy quyền lại cho bà thay mặt ông T1 quyết định thửa đất số
415. Ngày 29/5/2023, Hợp đồng chuyển nhượng thửa đất số 415 cho ông Đ;
giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng 250.000.000 đồng nng thực tế giá chuyển
nhượng 650.000.000 đồng, đã nhận đủ số tiền 650.000.000 đồng đã sử
dụng số tiền này vào việc nhân, không giao cho ai. Hợp đồng được công chứng
tại Văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H1 vào ngày 29/5/2023.
Ông P H khởi kiện sửa đổi, bổ sung u cầu hủy Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/5/2023 giữa T (bà T ủy quyền cho ông
T1, ông T1 ủy quyền cho bà) và ông Đ đối với thửa đất số 415; xem xét điều chỉnh
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho ông Đ đối với thửa đất số 415,
đồng ý; đồng ý trả lại cho ông Đ số tiền 650.000.000 đồng và ½ chênh lệch giá trị
quyền sdụng đất 68.136.000 đồng.
Khi bà nhận ủy quyền của ông T1 thì bà trực tiếp thỏa thuận với ông T1, ông
Ngô Văn P2 con của T có mặt nhưng chỉ nghe, bà không có thỏa thuận với bà
T ông Ngô Văn P2. Tuy nhiên, T ủy quyền cho ông T1, ông T1 mới ủy quyền
cho bà để chuyển nhượng thửa đất số 415 cho ông Đn bà T phải có tch nhiệm
liên đới ng ông T1 trlại tiền đã vay cho.
Do đó, yêu cầu độc lập yêu cầu: Hy Hợp đồng ủy quyền ngày
15/3/2023 giữa bà và ông T1 đối với thửa đất số 415; yêu cầu bà T và ông T1 ln đới
trcho số tiền vay 650.000.000 đồng, đồng ý khấu trừ tiền i vượt quá quy định
o số tiền gốc này, đồng thời yêu cầu bà T và ông T1 liên đới trả tiền lãi tn stiền
gốc sau khi đã khấu trừ tiền lãi ợt quá quy định tính từ ngày 15/4/2023 đến ngày
t xử sơ thẩm với lãi suất 20%/năm.
đồng ý với kết quả đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản;
đồng ý ranh đất theo ranh bản đồ địa chính.
Theo Biên bản lấy lời khai của đương sự, ni có quyền lợi, nga vln
quan ông Nguyễn Văn C tnh y:
Ny tng m ông không nhớ, ông T1 chuyển khoản cho ông một số tin
(cụ th bao nhu thì ông không nhớ) để ông đưa cho ông P bà H vay stiền
1.100.000.000 đồng. Ông P bà H có cầm cố thửa đất số 397. Ông chỉ đứng trung
gian và đã đưa đủ stiền 1.100.000.000 đồng cho ông P và bà H.
Bn bản giao nhận số tiền 1.100.000.000 đồng là ký gia ông P, H và bà T;
việc bà T ký biên bản giao nhn số tiền y Hợp đồng chuyn nhưng quyn sử
dụng đt đi vi thửa đất số 397 là do ông T1 u cu. Giao dịch giữa T và ông T1,
cũng n số tin 1.100.000.000 đồng là ca ai, ông đều kng biết. Ông Võ Ngọc A ch
đi chung với ông, không liên quan đến sự việc trên.
Do ông không có yêu cầu, ý kiến trong vụ án này, ông T1 cũng đã rút i yêu
cầu đc lập n ông xin vắng mặt trong ván này, ông cam đoan kng khiếu nại gì về
sau.
10
Theo Biên bản lấy lời khai của đương sự, ni có quyền lợi, nga vln
quan ông Ngọc A trình y:
Ny tháng m ông không nhớ, ông đi theo ông C đến Ngân hàng N tại
tnh phB1, tỉnh Bến Tre (chi nhánh nào t ông không nhớ). Tại Nn hàng, ông C
lấy số tin trong i khoản của ông C (số tiền y do ông T1 chuyển khoản, cth
ông T1 chuyển khoản cho ông C bao nhu tiền thì ông không biết) để tr tiền cho Ngân
hàng (trả tiền mt hay chuyn khoản thì ông không biết), lấy Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cấp cho ông P H ra, do ông P H vay tin Nn hàng thế chấp
quyền sử dụng đất cho Ngân ng. Cùng ngày, các n đến n png ng chứng
Huỳnh Đoàn Ngọc H1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất, ông không
tham gia, chỉ có ông C, ông P và H trc tiếp giao dịch với nhau, ông không thy ai
kc và không biết T là ai. Ông không nhn số tin 1.034.000.000 đồng từ ông
T1 chuyển khoản qua Ngân hàng đđưa cho ông P và bà H như ông T1 đã tnh y,
mà ông T1 chuyển khoản tiền cho ông C để ông C giao dịch với ông P và H. Ông
không tham gia, không chng kiến việc giao nhận tiền giữa các n; không nhận s tiền
nào từ thỏa thuận giữa cácn; n lợi ích từ vic đi theo ông C t ông kng nhớ do
sviệc diễn ra đã lâu.
Ông theo ông C đến xem xét hiện trạng đất nhưng chỉ biết đất thuộc khu vực
huyện G, tỉnh Bến Tre, không biết thuộc xã nào.c đó, ông P có đứng ra chỉ ranh đt
cho ông C, thấy tn đất 02 căn n, kng thấy ai đang sinh sng trên đất.
Theo ông đưc biết t giao dịch giữa ông C, ông P, bà H và ông T1 vic vay
tiền nhưng cầm cố đt dưới nh thức Hợp đồng chuyển nng quyền sdụng đất.
Tuy nhiên, số tiền vay bao nhiêu, thỏa thuận vay tiền n thế o, thửa đất o, giá
chuyển nhượng bao nhiêu t ông kng biết.
Do không liên quan hiện đang bi tạm giam trong vụ án khác nên ông xin
vắng mặt trong vụ án này.
Theo Bản tự khai, ni quyền lợi, nga vụ liên quan ông N Khắc V1
tnh y:
Ny 20/3/2023, bà T Hợp đồng ủy quyn cho ông thay mặt T quyết
định các tha đất số 416 và số 417 đđảm bảo cho vic vay tin, theo đó bà T ký tên
trong Hợp đồng ủy quyền tc và giao Giấy chng nhn quyền sử dụng đất cho ông
T1. Sau đó, ông có giao cho ông T1 số tiền 1.000.000.000 đồng. Nay ông đồng ý hủy
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo u cầu của ông P, số tiền ông P
phải trđưc chia 03 cho 03 tha đất là các tha đt s415, s416 và s 417.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án nn dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là
Tòa án nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long) đã tống đt hợp lệ Thông báo về việc th lý
ván, các Thông o về phn họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chng cứ
và h giải, Quyết định đối chất, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn
phiên tòa và các Giy triệu tập nhưng nhng người quyền lợi, nga vln quan
gồm ông P, ông P3 đều vắng mặt không có do n kng lời trình y.
11
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long phát biểu quan
điểm:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, các đương sự, đại diện theo ủy quyền của các
đương sự tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự các văn bản quy
phạm pháp luật liên quan. Rng những ngưi có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
gồm ông P, ông P3, ông V1 không tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự các văn bản quy phạm pháp luật liên quan do vắng mặt nhiều lần tại các
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, các phiên hòa giải,
các phiên đối chất và tại các phiên tòa.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các Điều 124, 131, 463, 466, 468, 500, 503
Điều 562 Bộ luật dân sự; điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề
nghị Hội đồng xét xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện; khởi kiện sửa đổi, bổ sung của của ông P
bà H đối với các Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/3/2022 giữa ông
P, H T đối với thửa đất số 397 (hiện nay 03 thửa đất số 415, số 416 và
số 417) hiệu.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 29/5/2023 giữa T
(bà T ủy quyền cho ông T1, ông T1 ủy quyền cho bà P5) ông Đ đối với thửa đất
số 415 vô hiệu.
- Buộc ông P và bà H liên đới trả cho T số tiền 1.500.000.000 đồng, gồm
tiền gốc đã vay là 1.100.000 đồng và tiền lãi 400.000 đồng.
- Buộc P5 trả lại cho ông Đ số tiền chuyển nhượng 650.000.000 đồng
½ chênh lệch giá trị quyền sử dng đất theo thỏa thuận giữa các bên.
Chấp nhận yêu cầu độc lập của T yêu cầu độc lập của P5 đối với
các Hợp đồng ủy quyền:
- Hợp đồng ủy quyền ngày 20/3/2023 giữa T ông V1 đối với thửa
đất số 416 vô hiệu.
- Hợp đồng ủy quyền ngày 20/3/2023 giữa T ông V1 đối với thửa
đất số 417 vô hiệu.
- Hợp đồng ủy quyền ngày 14/3/2023 giữa T ông T1 đối với thửa
đất số 415 vô hiệu.
- Hợp đồng ủy quyền ngày 15/3/2023 giữa ông T1 P5 đối với thửa
đất số 415 vô hiệu.
Không chấp nhận yêu cầu độc lập của T về việc yêu cầu ông V1 trả lại
bản chính các Giấy chứng nhận quyền sdụng đất đối với các thửa đất số 416
số 417.
12
Chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của P5, buộc ông T1 trả cho P5
số tiền vay 650.000.000 đồng (sau khi trừ số tiền lãi đóng vượt mức lãi suất quy
định vào số tiền gốc) tiền lãi với lãi suất 20%/năm tính từ ngày 15/4/2023 đến
ngày xét xử sơ thẩm.
Không chấp nhận yêu cầu độc lập của P5 về việc yêu cầu bà T liên đới
cùng ông T1 trả cho P5 số tiền vay 650.000.000 đồng tiền lãi với lãi suất
20%/năm tính từ ngày 15/4/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm.
Đình chỉ yêu cầu độc lập của ông T1 về việc yêu cầu ông P và bà H trả lại số
tiền vay 1.100.000.000 đồng tiền lãi tính từ ngày 01/4/2022 đến ngày xét xử
sơ thẩm.
Ông P được quyền liên hệ quan thẩm quyền để được điều chỉnh đứng
tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với các thửa đất số 415, số 416 số
417.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào
lời trình bày của các đương sự đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào ý kiến
của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 Vĩnh Long, căn cứ kết quả tranh
luận tại phiêna, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án:
Ông Nguyn Tuấn P Lê ThDiễm H khi kiện yêu cầu Tòa án nn n
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay a án nn dân khu vc 7 nh Long) gii
quyết hủy Hp đng chuyn nng quyn sử dụng đt giữa ông bà và bà Phạm Thị T
đối với tha đất số 397 diện tích 6.667,7m
2
, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại H,
huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) (nay là các thửa đất số 415
diện tích 2.584,6m
2
, số 416 diện tích 2.173,9m
2
số 417 diện tích
1.815,6m
2
, cùng tờ bản đồ số 10, cùng tọa lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay
H, tỉnh Vĩnh Long); hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà
Phạm ThT (bà Phạm Thị T ủy quyền cho ông Đỗ Kế T1, ông Đỗ Kế T1 ủy quyền lại
cho Du ThKim P5) ông Du Hoài Đ đối với tha đất số 415. Phạm Thị T
yêu cầu độc lập yêu cầu tuyên hiệu các Hợp đồng ủy quyền giữa và ông
Ngô Khắc V1 đối với các thửa đất số 416 số 417, giữa ông Đỗ Kế T1 đối
với thửa đất số 415; yêu cầu ông Ngô Khắc V1 trả lại bản chính Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với các thửa đất số 416 số 417. Du Thị Kim P5 yêu
cầu độc lập yêu cầu hủy Hợp đồng ủy quyền giữa ông Đỗ Kế T1 đối với
thửa đất số 415, yêu cầu ông Đỗ Kế T1 Phạm Thị T liên đới trả cho số
tiền đã vay tiền lãi. Căn cứ o khoản 2, khoản 3 khoản 9 Điều 26; điểm a
khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 B lut Ttụng dân sự thì đây là ván tranh chấp
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tranh chấp hợp đồng vay tài sản,
13
tranh chấp hợp đồng ủy quyền, đòi lại tài sản thuộc thẩm quyn th gii quyết ca
Tòa án nn n huyện Ging Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là a án nn dân khu vc 7
Vĩnh Long).
[2] Về sự vng mt của người tham gia t tụng:
Những ni quyền lợi, nga vụ ln quan gồm Nguyn Kim L, ông
Nguyễn Tun P4, ông Đ Kế T1, ông HNgọc A và ông Nguyễn Văn C đều vắng mặt
tại phn tòa nhưng đều yêu cu xét x vắng mt. Những ngưi có quyền lợi, nga
vụ liên quan gồm ông Nguyn Tuấn P, ông Nguyn Tuấn P3 và ông N Khắc V1 đã
được a án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên a không lý do.
Căn cứ o khoản 1 và điểm b khoản 2 Điu 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 B luật
Tố tụngn sự, Tòa án nhân dân khu vực 7 – nh Long tiếnnh xét xử vắng mt bà
L, ông P4, ông T1, ông A, ông C, ông P, ông P3 ông V1.
Vnội dung:
[3] tu cu khởi kiện khi kiện sửa đổi, bổ sung ca các ngun đơn ông
P và bà H vviệc u cầu hủy c Hợp đng chuyn nhượng quyn sử dụng đt đối với
thửa đt số 397 và thửa đất số 415;t yêu cầu độc lp ca b đơn bà T u cầu đc
lập của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà P5 về việc yêu cầu hủy tuyên vô
hiệu các Hợp đồngy quyền đối vi c thửa đất s415, s 416 s 417:
Thửa đất số 397 được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông P
vào ngày 17/12/2020. Ngày 01/3/2022, ông P và bà H Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho T thửa đất s397. Đến ngày 03/6/2022, T
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 397. Sau đó, bà T
đã tách thửa đất số 397 thành 03 thửa đất là các thửa đất số 415, s416 và số 417.
Ngày 14/3/2023, bà T ký Hợp đồng ủy quyền cho ông T1 thay mặt bà T quyết định
thửa đất số 415. Ngày 15/3/2023, ông T1 Hợp đồng ủy quyền cho P5 thay
mặt ông T1 quyết định thửa đất số 415. Ngày 29/5/2023, P5 Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Đ thửa đất số 415. Ngày 16/8/2022,
ông Đ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 415. Ngày
20/3/2023, T 02 Hợp đồng ủy quyền cho ông V1 thay mặt T quyết định
các thửa đất số 416 và số 417.
Xét thấy:
Về hình thức của các Hợp đồng trên: Các hợp đồng trên đều có lập thành
văn bản, có công chứng tại Văn phòng công chứng Huỳnh Đoàn Ngọc H1 nên đảm
bảo về hình thức theo quy định tại Điều 167 Luật đất đai năm 2013 Điều 119
Bộ luật dân sự.
Về nội dung của các Hợp đồng trên:
- Đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/3/2022
giữa ông P, H cho T đối với thửa đất số 397: Hợp đồng thể hiện ông Phi
H chuyển nhượng cho T thửa đất số 397; giá chuyển nhượng ghi trong
hợp đồng 50.000.000 đồng; các bên thừa nhận có n, ghi họ tên vào hợp
14
đồng này, tự nguyện ký, không bị ai ép buộc. Đến ngày 03/6/2022, T được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 397. Tuy nhiên, ông P,
H T đều thừa nhận việc Hợp đồng trên để che giấu cho việc ông P
H vay T số tiền 1.100.000.000 đồng; lãi suất 4%/tháng; không thỏa thuận
thời hạn vay; việc vay tiền này các bên không lập giấy tờ; các bên đã giao nhận
đủ số tiền vay là 1.100.000.000 đồng theo Giấy giao nhận tiền đề ngày 24/02/2022;
hiện ông P H còn đang quản lý, sử dụng đất; trên đất hiện gia đình của
ông P H đang sinh sống (gồm cha mẹ các anh của ông P), nhà của gia
đình ông P H cùng các tài sản khác. Do đó, sxác định việc Hợp
đồng trên nhằm che giấu hợp đồng vay tiền giữa các bên nên hiệu theo quy
định tại Điều 124 Bộ luật dân sự. Ông P H khởi kiện yêu cầu hủy Hợp đồng
trên sở nên được chấp nhận, các bên đều thống nhất hủy Hợp đồng trên
nên được ghi nhận.
- Đối với Hợp đồng ủy quyền ký ngày 14/3/2023 giữa T và ông T1, Hợp
đồng ủy quyền ngày 15/3/2023 giữa ông T1 P5 Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/5/2023 giữa T (bà T ủy quyền cho ông
T1, ông T1 ủy quyền lại cho P5) ông Đ cùng đối với thửa đất số 415: Thửa
đất số 415 được tách ra từ thửa đất số 397. Hợp đồng ủy quyền ký ngày 14/3/2023
từ T cho ông T1 nội dung ông T1 được cho thuê, thế chấp, nhận đặt cọc,
chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn (bao gồm cả việc thanh lý, chấm dứt, xóa, sửa
đổi, bổ sung, hủy bỏ đối với các hợp đồng giao dịch nêu trên)...; trong phạm vi ủy
quyền, ông T1 được quyền ủy quyền cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật;
mọi quyết định của ông T1 quyết định của bà T. Dựa trên nội dung ủy quyền
này, ông T1 ủy quyền lại cho bà P5 và ngày 29/5/2023, bà P5 Hợp đồng chuyển
nhượng thửa đất số 415 cho ông Đ. Ngày 16/8/2022, ông Đ được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất 415.
Xét, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng ngày 01/3/2022 giữa ông P,
bà Hbà T đối với thửa đất 397 vô hiệu như đã phân tích ở trên. Đồng thời, theo
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sdụng đất ngày 29/5/2023 giữa T và ông
Đ đối với thửa đất số 415 thì các bên thỏa thuận chuyển nhượng thửa đất số 415,
không thỏa thuận chuyển nhượng tài sản trên thửa đất này, trong khi theo các
Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ định giá tài sản thì trên thửa đất số 415
hiện 02 căn nhà nhà của L, ông M nhà của ông P4; hiện thêm 01
ngôi mộ của ông M từ năm 2025; trên thửa đất số 415 bà L, ông M, ông P4
đã sinh sống t trước khi các bên các hợp đồng từ năm 2022; giá chuyển
nhượng thực tế 650.000.000 đồng nhưng Hợp đồng ghi giá chuyển nhượng
250.000.000 đồng thấp so với thực tế nên Hợp đồng này đối tượng không
thực hiện đượcvi phạm điều cấm của luật.
Do đó, các Hợp đồng trên hiệu theo quy định tại Điều 408 Điều 123
Bộ luật dân sự. Việc ông P, H yêu cầu hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngày 29/5/2023 giữa T (bà T ủy quyền cho ông T1, ông T1 ủy
quyền lại cho P5) ông Đ đối với thửa đất số 415 là snên chấp nhận;
15
việc bà T yêu cầu tuyên Hợp đồng ủy quyền ngày 14/3/2023 giữa bà ông T1
đối với thửa đất số 415 hiệu sở nên chấp nhận; việc P5 yêu cầu hủy
Hợp đồng ủy quyền ngày 15/3/2023 giữa bà ông T1 đối với thửa đất số 415
sở nên chấp nhận; các bên thống nhất hủy và tuyên hiệu các Hợp đồng
trên nên được ghi nhận.
- Đối với 02 Hợp đồng ủy quyền cùng ngày 20/3/2023 giữa T ông
V1 đối với các thửa đất số 416 số 417: Xét, các thửa đất số 416 số 417 được
tách ra từ thửa đất số 397, Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng ngày
01/3/2022 giữa ông P, H T đối với thửa đất 397 hiệu như đã phân tích
trên nên sở tuyên bố 02 Hợp đồng ủy quyền trên hiệu. Việc T yêu
cầu tuyên 02 Hợp đồng ủy quyền trên vô hiệu là có cơ sở nên được chấp nhận.
Về hậu quả của hợp đồng vô hiệu:
Điều 131 Bộ luật dân sự quy định: “1. Giao dịch dân sự hiệu không làm
phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân scủa các bên kể từ thời điểm
giao dịch được xác lập. 2. Khi giao dịch dân sự hiệu thì các bên khôi phục lại
tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những đã nhận. Tờng hợp không thể
hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. 3. Bên ngay tình
trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. 4. Bên
lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường…”. Tại điểm c.3 tiểu mục 2.3 mục II Nghị
quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân Tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân
sự, hôn nhân và gia đình quy định: “Khi tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất hiệu thì Toà án cần xác định thiệt hại gồm: Khoản tiền bên
chuyển nhượng phải bỏ ra để khôi phục lại tình trạng ban đầu của diện tích đất do
bên nhận chuyển nhượng đã làm hủy hoại đất; khoản tiền bên nhận chuyển
nhượng đã đầu để cải tạo làm tăng giá trị quyền sử dụng đất, giá trị công trình,
tài sản, cây lâu năm... trên đất. Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền
sử dụng đất không có thoả thuận khác về việc áp dụng biện pháp phạt vi phạm hợp
đồng và bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 379 Bộ luật dân sự để bảo đảm thực
hiện hợp đồng thì thiệt hại còn bao gồm khoản tiền chênh lệch giá trị quyền s
dụng đất do các bên thoả thuận với giá trị quyền sdụng đất tại thời điểm xét xử
sơ thẩm hoặc các thiệt hại khác, nếu có”.
Xét thấy:
- Đối với Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/3/2022
giữa ông P, H cho T đối với thửa đất số 397: Các bên thống nhất thỏa
thuận là ông P và bà H liên đới trả cho bà T số tiền vay tổng cộng là 1.500.000.000
đồng, trong đó tiền gốc là 1.100.000.000 đồng, tiền lãi là 400.000.000 đồng tính từ
năm 2022. Xét thấy sự thỏa thuận trên là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
- Đối với các Hợp đồng y quyền ngày 14/3/2023 giữa bà T ông T1,
ngày 15/3/2023 giữa ông T1 P5 và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
16
dụng đất ngày 29/5/2023 giữa T (bà T ủy quyền cho ông T1, ông T1 ủy
quyền lại cho P5) ông Đ cùng đối với thửa đất số 415: Theo Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/5/2023 thì các bên thống nhất giá
chuyển nhượng thực tế 650.000.000 đồng; ông Đ đã giao đủ tiền 650.000.000
đồng cho bà P5; P5 đã nhận đủ số tiền 650.000.000 đồng từ ông Đ đã sử
dụng cho việc nhân, không giao số tiền này lại cho ai; giữa P5 ông Đ
không thỏa thuận việc vay tiền nào liên quan đến việc chuyển nhượng này. Do
đó, bà P5 phải trách nhiệm trả lại cho ông Đ số tiền 650.000.000 đồng. Khi
nhận chuyển nhượng thửa đất s415, ông Đ thừa nhận ông biết trên thửa đất
này nhà gia đình của ông P H đang sinh sống nên thừa nhận lỗi dẫn
đến hợp đồng vô hiệu là lỗi của bà P5 và ông Đ, mỗi bên chịu ½ lỗi, bà P5 đồng ý.
Theo Biên bản định giá tài sản thì giá trị thửa đất số 415 (250m
2
x 600.000
đồng/m
2
) + (2.334,6m
2
x 300.000 đồng/m
2
) 64.108.000 đồng = 786.272.000
đồng (đã trừ giá trị hoa màu trên đất) nên chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất
786.272.000 đồng 650.000.000 đồng = 136.272.000 đồng. Ông Đ P thống
nhất P5 trả cho ông Đ ½ chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất trên ½ x
136.272.000 đồng = 68.136.000 đồng nên được ghi nhận. Tổng cộng số tiền P5
phải trả cho ông Đ650.000.000 đồng + 68.136.000 đồng = 718.136.000 đồng.
- Đối với 02 Hợp đồng ủy quyền cùng ngày 20/3/2023 giữa T ông
V1 đối với các thửa đất số 416 và số 417: Ông V1 cho rằng có viêc vay tiền và yêu
cầu số tiền ông P trả lại được chia 03 cho 03 thửa đất là các thửa đất số 415, số 416
và số 417. Tòa án đã Thông báo yêu cầu ông nộp đơn yêu cầu độc lập và cung cấp
tài liệu, chứng cứ chứng minh nhưng đến nay đã quá thời hạn ông vẫn không nộp
đơn yêu cầu độc lập không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh nên Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết trong vụ án này, ông quyền yêu cầu giải
quyết trong vụ án khác. T cho rằng đưa bản chính Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với các thửa đất số 416 và số 417 cho ông V1 và có yêu cầu
ông V1 trả lại, tuy nhiên không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh
nên yêu cầu của không sở chấp nhận. Mặt khác, Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/3/2022 đối với thửa 397 hiệu như đã phân
tích trên nên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thửa đất số 416
số 417 (tách ra từ thửa đất số 397) không n giá trị pháp lý, đương sự quyền
liên hệ Cơ quan thẩm quyền để điều chỉnh lại người đng tên trên Giấy giấy
chứng quyền sử dụng đất sau khi có kết quả giải quyết v án.
- Bà T và ông Đ đồng ý trả lại các thửa đất số 415, số 416 và số 417 cho ông
P H nên được ghi nhận. Ngoài ra, các bên không yêu cầu khác nên
được ghi nhận.
Các đương scác chủ hộ giáp ranh thống nhất ranh đất theo ranh bản đồ
địa chính nên được ghi nhận.
Từ những phân tích trên, cósở chấp nhận yêu cầu khởi kiện khởi kiện
sửa đổi, bổ sung của ông P và bà H đối với các Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất; chấp nhận yêu cầu độc lập của T của P5 đối với các Hợp đồng
17
ủy quyền, tuyên hiệu các hợp đồng gồm: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngày 01/3/2022 giữa ông , H T đối với thửa đất số 397 (hiện
nay các thửa đất số 415, số 416 số 417), Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngày 29/5/2023 giữa T (bà T ủy quyền cho ông T1, ông T1 ủy
quyền cho P5) ông Đ đối với thửa đất số 415, Hợp đồng ủy quyền ngày
14/3/2023 giữa bà T ông T1 đối với thửa đất số 415, Hợp đồng ủy quyền
ngày 15/3/2023 giữa ông T1 P5 đối với thửa đất số 415, 02 Hợp đồng y
quyền ký cùng ngày 20/3/2023 giữa bà Tông V1 đối với các thửa đất số 416
số 417; ông P và bà H phải liên đới trả cho bà T số tiền vay tổng cộng
1.500.000.000 đồng; P5 phải trả cho ông Đ stiền tổng cộng 718.136.000
đồng; kiến nghị Cơ quan thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp cho bà T đối với các thửa đất số 416 và số 417, cấp cho ông Đ đối
với thửa đất số 415 lại cho ông P khi có yêu cầu; không chấp nhận yêu cầu độc lập
của bà T về việc yêu cầu ông V1 trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với các thửa đất số 416 và số 417.
[4] Xét yêu cầu độc lập của ông T1 về việc yêu cầu ông P và bà H trả số tiền
gốc đã vay là 1.100.000.000 đồng và tiền lãi:
Ông T1 cho rằng số tiền vay 1.100.000.000 đồng là của ông cho ông P
H vay, không phải của T. Ông yêu cầu độc lập yêu cầu ông P H trả
lại ông số tiền gốc đã vay 1.100.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 01/4/2022
đến ngày xét xử sơ thẩm với lãi suất theo quy định pháp luật, nhưng do chưa có tài
liệu, chứng cứ chứng minh nên ông đã rút lại yêu cầu độc lập này, khi nào tài
liệu, chứng cứ chứng minh, ông sẽ yêu cầu giải quyết trong vụ án khác. Xét thấy,
việc rút yêu cầu độc lập trên của ông T1 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức hội nên căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố
tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận, đình chỉ giải quyết u cầu độc lập trên của
ông T1.
[5] Xét yêu cầu độc lập của bà P5 về việc yêu cầu bà T và ông T1 liên đới tr
cho số tiền đã vay 650.000.000 đồng và tiền i:
Bà P5ông T1 thống nhất bà P5 có cho ông T1 vay số tiền là 650.000.000
đồng; lãi suất 3%/tháng; không thỏa thuận thời hạn vay; các bên chỉ thỏa thuận
bằng lời nói, không lập thành văn bản; để làm tin thì ông T1 nhận ủy quyền từ bà T
ủy quyền lại cho bà P5 thay mặt ông T1 quyết đnh thửa đất số 415.
P5 cho rằng ngày vay tiền là ngày 15/3/2023, ông T1 cho rằng ngày vay
tiền ngày 12/11/2022. Xét thấy, các bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không lập
thành văn bản nhưng lập Giấy giao nhận tiền đề ngày 15/3/2023, trong đó thể
hiện ông T1 nhận số tiền 650.000.000 đồng từ bà P5, ông T1 cũng thừa nhận có
nhận số tiền y từ bà P5.
Như vậy, có cơ sở xác định vào ngày 15/3/2023, ông T1 có vay của bà P5 s
tiền 650.000.000 đồng, lãi suất là 3%/tháng; không thời hạn vay. Đây hợp
18
đồng vay lãi, không thời hạn, giá trị pháp theo quy định tại Điều 117
Điều 119 Bộ luật dân sự nên ràng buộc quyền và nghĩa vụ của các bên.
Về tiền gốc, theo P5 trình bày thì từ khi vay đến nay ông T1 chưa trả
khoản tiền gốc nào cho bà, theo ông T1 trình bày thì ông trả một phần tiền gốc
và tiền lãi cho bà P5 từ tháng 12/2022 đến tháng 5/2023 với số tiền là 105.000.000
đồng đến 108.000.000 đồng thông qua chuyển khoản Ngân hàng nội dung
“chuyển trả lãi”. Xét thấy, ông T1 không xác định được cụ thể số tiền gốc đã trả
cho P5 là bao nhiêu; ông T1 trình bày ông trả thông qua chuyển khoản Ngân
hàng nhưng nội dung chuyển khoản ghi là “chuyển trả lãi”, bà P5 không thừa nhận;
ông T1 không cung cấp được tài liệu, chứng cứ nào khác chứng minh nên lời trình
bày của ông T1 không có cơ sở được chấp nhận. Tại khoản 2 Điều 469 Bộ luật dân
sự quy định: “Đối với hợp đồng vay không kỳ hạn lãi thì bên cho vay
quyền đòi lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên vay một thời
gian hợp lý được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản, còn bên vay cũng
quyền trả lại tài sản bất cứ lúc nào chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ,
nhưng cũng phải báo trước cho bên cho vay một thời gian hợp ”. Do đó, việc
P5 khởi kiện yêu cầu ông T1 trả số tiền gốc tổng cộng 650.000.000 đồng
cơ sở nên được chấp nhận.
Về tiền lãi, theo bà P5 trình bày thì từ khi vay tiền đến nay ông T1 có trả cho
được 01 tháng tiền lãi với số tiền 19.500.000 đồng; theo ông T1 trình bày thì
ông trả một phần tiền gốc tiền lãi cho P5 từ tháng 12/2022 đến tháng
5/2023 với số tiền 105.000.000 đồng đến 108.000.000 đồng thông qua chuyển
khoản Ngân hàng có nội dung là “chuyển trả lãi”. Xét thấy, ông T1 không xác định
được cụ thể số tiền lãi đã trả cho P5; ông T1 trình bày ông trả thông qua
chuyển khoản Ngân hàng nội dung chuyển khoản “chuyển trả lãi” nhưng
không thể hiện trả lãi cho khoản tiền nào, bà P5 không thừa nhận; ông T1 không
cung cấp được tài liệu, chng cứ nào khác chứng minh nên lời trình bày của ông
T1 không có cơ sở được chấp nhận. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 469 Bộ
luật dân sthì việc P5 yêu cầu ông T1 trả tiền lãi tính tngày 15/4/2023 đến
ngày xét xử thẩm ngày 22/9/2025 với lãi suất 20%/năm phợp quy định
pháp luật nên được chấp nhận.
P5 thừa nhận ông T1 trả cho được 01 tháng tiền lãi với số tiền
19.500.000 đồng nên được ghi nhận. Hai bên thỏa thuận lãi suất 3%/tháng, căn cứ
khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự vượt quá quy định pháp luật. Ông T1 yêu
cầu khấu trừ tiền lãi vượt quá quy định vào số tiền gốc, P5 đồng ý. Do đó, số
tiền lãi ông T1 đã trả cho bà P5 vượt quá quy định 19.500.000 đồng
(650.000.000 đồng x 01 tháng x 20%/năm) = 8.667.000 đồng.
Như vậy, tiền gốc ông T1 phải trả cho P5 là 650.000.000 đồng
8.667.000 đồng = 641.333.000 đồng, tiền lãi ông T1 phải trả cho P5
641.333.000 đồng x 2 năm 05 tháng 07 ngày x 20%/năm = 312.438.000 đồng.
Tổng cộng số tiền ông T1 phải trả cho bà P5 là 953.771.000 đồng.
19
P5 yêu cầu T phải trách nhiệm liên đới cùng ông T1 trả số tiền vay
trên cho bà, do bà T ủy quyền cho ông T1, ông T1 mới ủy quyền cho để chuyển
nhượng thửa đất số 415 cho ông Đ do ông T1 vay số tiền 650.000.000 đồng của .
t thấy, ông T1 và bà P5 đều thừa nhận ông T1 là người vay số tiền trên của P5,
T không vay số tiền trên của P5; P5 thừa nhận khi nhận ủy quyền
chuyển nhượng thửa đất số 415 thì bà trực tiếp thỏa thuận với ông T1, không
thỏa thuận với bà T; P5 không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh
T liên quan đến số tiền vay trên. Do đó, việc P5 yêu cầu T phải có trách
nhiệm liên đới cùng ông T1 trsố tiền vay tn cho bà không sở nên không
được chấp nhận.
Từ những phân tích trên, schấp nhận một phần yêu cầu độc lập của
bà P5, buộc ông T1 trả cho bà P5 số tiền vay tổng cộng là 953.771.000 đồng, trong
đó số tiền gốc là 641.333.000 đồng, số tiền lãi 312.438.000 đồng; không chấp
nhận yêu cầu độc lập của P5 về việc yêu cầu T phải trách nhiệm liên đới
ng ông T1 trsố tiền vay trên cho .
Quan đim của Viện kiểm t nhân n khu vực 7 nh Long phù hợp với
quan điểm ca Hội đng xét xử nên được chấp nhận.
[6] Vchi phí thu thập chng cứ 10.344.610 đồng, do ông P, H T
mỗi n tự nguyện chịu ½. Tuy nhiên, ông P H đã nộp xong số tiền 10.344.610
đồng nên T phải có tch nhiệm trả lại cho ông P và bà H số tin là ½ x 10.344.610
đồng = 5.172.305 đồng.
[7] Về án phí n s sơ thẩm:
Do chp nhận u cầu khởi kiện ca ông P H đối với Hợp đồng chuyển
nng quyn sử dụng đất giữa ông bà và bà T nên án phí dân sự thẩm không
giá ngạch là 300.000 đồng do bà T phải chịu.
Do chp nhn u cầu khởi kiện sa đổi, bổ sung của ông P bà H đi với Hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa T ông Đ nên án phí dân s
thẩm không có giá ngạch là 300.000 đng do bà T và ông Đ phải liên đới chịu.
Do không chấp nhận yêu cầu độc lập của bà T về việc yêu cầu ông V1 trả lại
bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên án án phí dân sự sơ thẩm không
có giá ngạch là 300.000 đồng do bà T phải chịu.
Do buộc ông P H liên đới trả cho T số tiền tổng cộng
1.500.000.000 đồng nên án phí dân sthẩm giá ngạch 36.000.000 đồng +
3% (1.500.000.000 đồng - 800.000.000 đồng) = 57.000.000 đồng do ông P và bà H
phải liên đới chịu.
Do buộc P5 trả cho ông Đ số tiền tổng cộng 718.136.000 đồng nên án
phí dân sự thẩm giá ngạch 20.000. 000 đồng + 4% (718.136.000 đồng -
400.000.000 đồng) = 32.725.000 đồng bà P5 phải chịu.
Do chấp nhận yêu cầu độc lập của bà T về việc tuyên 02 Hợp đồng ủy quyền
20
giữa ông V1, tuyên Hợp đồng ủy quyền giữa ông T1 đều hiệu nên
án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 600.000 đồng do ông V1 phải chịu, án
phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 300.000 đồng do ông T1 phải chịu.
Do chấp nhận u cầu độc lập của P5 vviệc u cầu hủy Hợp đồng ủy
quyền gia ông T1n án phí dân sự thẩm không giá ngạch 300.000
đồng ông T1 phải chịu.
Do chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của P5, buộc ông T1 trả cho
P5 số tiền vay tổng cộng 953.771.000 đồng nên án phí dân sthẩm giá
ngạch 36.000.000 đồng + 3% (953.771.000 đồng - 800.000.000 đồng) =
40.613.000 đồng do ông T1 phải chu.
Do không chấp nhận yêu cầu độc lập của bà P5 về việc yêu cầu bà T liên đới
cùng ông T1 trả số tiền vay nên án phí dân sự thẩm không giá ngạch
300.000 đồng do bà P5 phải chịu.
Tuy nhiên, T người cao tuổi, yêu cầu xin miễn toàn bộ án phí nên
được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ tn,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ o khoản 2, khoản 3 khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35,
khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 1 điểm b khoản 2
Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 117, 119, 123, 124, 131, 357, 408, 463, 468, 469, 500,
501, 502, 503 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 166 Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 Luật đất đai năm 2024;
Căn cứ vào Điều 12, Điều 26, Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận u cầu khởi kiện khởi kiện sửa đổi, bổ sung của các nguyên
đơn ông Nguyễn Tuấn P Thị Diễm H đối với c Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất; chấp nhận yêu cầu độc lập của bị đơn Phạm Thị T
của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Du Thị Kim P5 đối với các Hợp đồng
ủy quyền, cụ thể tuyên:
Tun bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 01/3/2022
21
giữa ông Nguyễn Tuấn P, bà Lê Thị Diễm H Phạm Thị T đối với thửa đất số
397 diện tích 6.667,7m
2
, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại H, huyện G, tỉnh Bến
Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) (nay các thửa đất số 415 có diện tích
2.584,6m
2
, số 416 có diện tích 2.173,9m
2
và số 417 có diện tích 1.815,6m
2
, cùng tờ
bản đồ số 10, cùng tọa lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay H, tỉnh Vĩnh
Long)) vô hiệu.
- Tuyên bố Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 29/5/2023
giữa bà Phạm Thị T (bà Phạm Thị ủy quyền cho ông Đỗ Kế T1, ông Đỗ Kế T1 ủy
quyền lại cho Du Thị Kim P5) và ông Du Hoài Đ đối với thửa đất số 415
diện ch 2.584,6m
2
, tờ bản đồ s10, tọa lạc tại H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay
là xã H, tỉnh Vĩnh Long) vô hiệu.
- Tuyên bố Hợp đồng ủy quyền ngày 14/3/2023 giữa bà Phạm Thị T ông
Đỗ Kế T1 đối với thửa đất số 415 diện ch 2.584,6m
2
, tờ bản đồ số 10, tọa lạc
tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) vô hiệu.
- Tuyên bố Hợp đồng ủy quyền ngày 15/3/2023 giữa ông Đỗ Kế T1
Du Thị Kim P5 đối với thửa đất số 415 có diện tích 2.584,6m
2
, tờ bản đồ số 10, tọa
lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) vô hiệu.
- Tuyên bố Hợp đồng ủy quyền ký ngày 20/3/2023 giữa Phạm Thị T và ông
Ngô Khắc V1 đối với thửa đất số 416 diện tích 2.173,9m
2
,
tờ bản đồ số 10, tọa
lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) vô hiệu.
- Tuyên bố Hợp đồng ủy quyền ngày 20/3/2023 giữa Phạm Thị T và ông
Ngô Khắc V1 đối với thửa đất số 417 diện tích 1.815,6m
2
, tờ bản đồ số 10, tọa
lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long) vô hiệu.
- Buộc ông Nguyễn Tuấn P Thị Diễm H liên đới trả cho bà Phạm
Thị T số tiền vay tổng cộng 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng, trong
đó số tiền gốc là 1.100.000.000 (một tỷ một trăm triệu) đồng, số tiền lãi
400.000.000 (bốn trăm triệu) đng.
- Buộc Du Thị Kim P5 trả lại cho ông Du Hoài Đ số tiền tổng cộng
718.136.000 (bảy trăm mười tám triệu một trăm ba mươi sáu nghìn) đồng.
- Ông Nguyễn Tuấn P Thị Diễm H được trọn quyền quản lý, sử
dụng các thửa đất số 415 diện tích 2.584,6m
2
, số 416 diện tích 2.173,9m
2
số 417 diện tích 1.815,6m
2
, cùng tbản đồ số 10, cùng tọa lạc tại H, huyện
G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).
- Ông Nguyễn Tuấn P, Thị Diễm H, Nguyễn Kim L, ông Nguyễn
Tuấn P3 ông Nguyễn Tuấn P4 được trọn quyền quản lý, sở hữu các tài sản trên
các thửa đất số 415 có diện tích 2.584,6m
2
, số 416 có diện tích 2.173,9m
2
và số 417
diện tích 1.815,6m
2
, cùng tờ bản đồ số 10, cùng tọa lạc tại H, huyện G, tỉnh
Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).
22
- Kiến nghị quan thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cấp cho ông Du Hoài Đ đối với thửa đất số 415 có diện tích 2.584,6m
2
, tờ
bản đồ số 10, tọa lạc tại xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long)
và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho bà Phạm Thị T đối với các thửa đất
số 416 diện tích 2.173,9m
2
số 417 diện tích 1.815,6m
2
,
cùng tờ bản đồ số
10, cùng tọa lạc tại H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay H, tỉnh Vĩnh Long)
sang cho ông Nguyễn Tuấn P khi có yêu cầu.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể tngày đơn yêu
cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật dân sự.
(Có hồ sơ đo đạc kèm theo)
2. Không chấp nhận yêu cu độc lập của bị đơn bà T về việcu cầu người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Ngô Khc V1 trlại bản cnh Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cấp cho Phạm Thị T đối với các thửa đất số 416 diện tích
2.173,9m
2
số 417 diện tích 1.815,6m
2
,
cùng tờ bản đồ số 10, cùng tọa lạc tại
H, huyện G, tỉnh Bến Tre (nay là xã H, tỉnh Vĩnh Long).
3. Đình chỉ giải quyết yêu cầu độc lập của ni có quyền lợi, nghĩa vliên
quan ông Đỗ Kế T1 về việc yêu cầu các nguyên đơn ông Nguyễn Tuấn P
Thị Diễm H trả lại số tiền vay là 1.100.000.000 (một tỷ một trăm triệu) đồng và tiền
lãi tính từ ngày 01/4/2022 đến ngày xét xử thẩm với lãi suất theo quy định pháp
luật.
4. Chấp nhận yêu cầu độc lập ca người quyn lợi, nga vụ ln quan Du
Thị Kim P5 đối với ông Đỗ Kế T1, buc ông Đỗ Kế T1 trả cho bà Du Thị Kim P5 số
tiền vay tng cộng 953.771.000 (chín trăm năm mươi ba triệu bảy trăm bảy mươi
mốt nghìn) đồng, trong đó s tiền gốc là 641.333.000 (sáu trăm bốn mươi mốt triệu
ba trăm ba mươi ba nghìn) đồng, số tiền lãi là 312.438.000 (ba trăm mười hai triệu
bốn trăm ba mươi tám nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi
hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể tngày đơn yêu
cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật dân sự.
5. Không chấp nhận yêu cầu của người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Du Thị Kim P5 vviệc yêu cầu bị đơn Phạm Thị T liên đới cùng ông Đỗ Kế T1
trả số tiền vay tổng cộng là 953.771.000 (chín trăm năm mươi ba triệu bảy trăm bảy
mươi mốt nghìn) đồng.
23
6. Về chi phí thu thập chng c 10.344.610 (mười triệu ba trăm bn mươi bốn
nghìn u tm i) đồng, do c ngun đơn ông Nguyễn Tuấn P, bà Lê ThDiễm H
và bị đơn bà Phạm Thị T mỗi bên tự nguyện chịu ½. Tuy nhiên, c ngun đơn ông
Nguyễn Tuấn P, Lê ThDim H đã np xong stin 10.344.610 (i triệu ba trăm
bốn ơi bốn nghìn u trăm mười) đồng n bđơn Phạm Th T phi trlại cho
các ngun đơn ông Nguyễn Tuấn P ThDim H stiền 5.172.305 (m
triu một trăm bảy ơi hai ngn ba tm lnăm) đồng.
7. Ván phí dân s sơ thẩm:
Ông Nguyễn Tuấn P Thị Diễm H phải liên đới nộp án phí n sự
thẩm giá ngạch 57.000.000 (năm mươi bảy triệu) đồng nhưng được khấu tr
o số tiền tạm ứng án phí ông đã nộp 600.000 (sáu trăm nghìn) đồng theo
c Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí a án số 0003393 ngày 19/4/2023 số
0001694 ngày 20/8/2024 của Chi cục thi nh án n sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến
Tre (nay là Phòng Thi hành án n sự khu vực 7 Vĩnh Long). Ông Nguyễn Tuấn P
Thị Diễm H phải tiếp tục liên đới nộp án phí còn lại 56.400.000 (năm
ơi sáu triệu bốn trăm nghìn) đồng.
Du ThKim P5 phải nộp án phí n sự thẩm không giá ngạch
giá ngạch 33.025.000 (ba mươi ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn) đồng
nhưng được khấu trừ o số tiền tạm ứng án phí đã nộp 18.302.000 (ời
m triệu ba trăm lẻ hai nghìn) đồng theo các Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí a
án số 0012591 số 0012592 ng ngày 23/6/2025 của Chi cục thi hành án n sự
huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 Vĩnh
Long). Du ThKim P5 phải tiếp tục nộp án phí n lại 14.723.000 (mười bốn
triệu bảy tm hai ơi ba nghìn) đồng.
Ông Đỗ Kế T1 phải nộp án phí n sự thẩm không giá ngạch giá
ngạch 41.213.000 (bốn ơi mốt triệu hai trăm ời ba ngn) đồng nhưng được
khấu trừ vào số tiền tạm ng án phí ông đã nộp 22.500.000 (hai ơi hai triệu
m trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí a án số 0010397
ngày 10/3/2025 của Chi cục thinh án dân sự huyện Giồng Tm, tỉnh Bến Tre (nay
Phòng Thi nh án n sự khu vực 7 nh Long). Ông Đỗ Kế T1 phải tiếp tục
nộp án phí còn lại 18.713.000 (mười tám triệu bảy tm mười ba nghìn) đồng.
Ông Du Hoài Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch là 150.000
(một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Ngô Khắc V1 phải nộp án phí n sự thẩm không giá ngạch
600.000 (sáu tm nghìn) đồng.
Bà Phạm Thị T đưc miễn tn bán p dân sự thẩm.
8. Về quyền kháng cáo:
Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự
mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh
Vĩnh Long xét xử phúc thẩm. Đối với các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được
24
quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
9. Về thi hành án:
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 7 – Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Thị Phương Yến
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 50/2025/DS-ST Bản án số 50/2025/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất