Bản án số 472/2026/DS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 472/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 472/2026/DS-PT ngày 27/05/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 472/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 472/2025/DS-PT
Ngày: 27-5-2026
V/v “Tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng
đất hiệu, hợp đồng thuê nhà,
quyền sử dụng đất hiệu; Tranh
chấp hợp đồng thuê nhà, quyền
sử dụng đất và đòi lại tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hứa Quang Thông
Các Thẩm phán: Ông Sỹ Danh Đạt
Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
- Thư phiên toà: Ông Đình Quang - Thư k Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên toà:
Bà Hà Thu Thảo - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 05/5 và ngày 27/5/2026 tại trụ sở 1 Tòa án nhân dân tỉnh
Đng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l số: 173/2026/TLPT-
DS ngày 20 tháng 3 năm 2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất hiệu, hợp đồng thuê nhà, quyền sử dụng đất vô hiệu; Tranh
chấp hợp đồng thuê nhà, quyền sử dụng đất và đòi lại tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 134/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9 năm 2025
của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đng Tháp bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 858/2026/QĐ-PT ngày
09 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phạm Thị Thanh Tuyết H, sinh năm 1987 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp K, L, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay L, tỉnh Đng
Tháp).
2. Bị đơn: Nguyễn Tiến T, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Số D, khu phố C, Phường D, thành phố G, tỉnh Tiền Giang (nay
là khu phố H, phường G, tỉnh Đng Tháp).
2
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Tiến T: Anh Ngô Trung H1,
sinh năm 1991 (Có mặt). Địa chỉ: Ấp G, T, thành phố G, tỉnh Tiền Giang (nay
là phường S, tỉnh Đng Tháp) (Hợp đng ủy quyền ngày 24/3/2025).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Nguyễn Văn T1, sinh năm 1967 (Có mặt).
Địa chỉ: Số D, khu phố C, Phường D, thành phố G, tỉnh Tiền Giang (nay
là khu phố H, phường G, tỉnh Đng Tháp).
3.2. Võ Thị Kim N, sinh năm 1945 (Có mặt).
Địa chỉ: Ấp K, L, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay L, tỉnh Đng
Tháp).
3.3. Phòng C tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng C1 tỉnh Đng Tháp).
Người đại diện theo pháp luật: Triệu Kim E, chức vụ: Trưởng phòng
(Vắng mặt).
Địa chỉ: Số H, đường N, khu phố A, Phường C, thành phố G, tỉnh Tiền
Giang (nay là khu phố F, phường L, tỉnh Đng Tháp).
3.4. Ủy ban nhân dân L, huyện G, tỉnh Tiền Giang (Người kế thừa quyền
và nghĩa vụ tố tụng là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Đng Tháp).
Người đại diện theo pháp luật: Huỳnh Thị Kim H2, chức vụ: Chủ tịch
(Có đơn xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, L, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay ấp H, xã L, tỉnh
Đng Tháp).
4. Người kháng cáo: Anh Nguyễn Tiến T là bị đơn trong vụ án.
NI DUNG V ÁN:
Nguyên đơn chị Phạm Thị Thanh Tuyết H trình bày:
Ngun gốc phần đất diện tích 137,1m
2
, thửa đất số 434, tờ bản đ số 07
(đất nông thôn và đất trng cây lâu năm), theo giấy chứng nhận quyền sử dụng
(QSD) đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CS10570 do
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh T cấp ngày 04/02/2020 cho chị Phạm Thị
Thanh T2 Hạnh đứng tên, đất tại ấp K, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang của bà
Võ Thị Kim N tặng cho chị.
Do cần tiền nên chị có vay của ông Nguyễn Văn T1 nhiều lần với tổng số
tiền 100.000.000 đng, chị mượn cho người bạn của chị mượn lại, chị trả
lãi hàng tháng bằng hình thức chuyển khoản. Sau này, chị không tiền trả lãi
nữa thì ông T1 lấy QSD đất ra gây khó dễ cho chị, không cho chị ở trên đất. Chị
thừa nhận k hợp đng chuyển nhượng QSD đất với anh Nguyễn Tiến T (là
con của ông T1) để chuyển nhượng thửa đất nêu trên do ông T1 yêu cầu, tất
cả chị giao dịch mượn tiền đều với ông T1, chị không biết anh T. Sau thời điểm
3
chị k hợp đng chuyển nhượng QSD đất thì chị mới chuyển khoản nhiều lần
tiền lãi cho ông T1 thông qua tài khoản tại Ngân hàng TMCP S với số tiền
27.000.000 đng. Chị chuyển khoản trả lãi cho ông T1 một phần bạn chị cũng
trả lãi một phần nhưng chị không biết chính xác thông tin nhân cũng như
không biết số tiền chuyển khoản bao nhiêu nên chị không cung cấp cho Tòa án
được.
Trên đất có căn nhà, căn nhà này gắn liền kết cấu với căn nhà chính do bà
Võ Thị Kim N sở hữu, được ngăn ra để chị ở. Căn nhà này do chị đang quản l,
sử dụng là do các anh em chị cho tiền mẹ chị xây dựng vào năm 2017.
Ông T1 do cần thu hi vốn một lần nên ông T1 yêu cầu gia đình chị dọn ra
khỏi nhà và kêu bán cả nhà, đất của chị để thu hi nợ. Do mẹ chị già yếu, con chị
đang đi học tại địa phương nên chị xin ông T1 được lại. Ông T1 bắt chị phải
k hợp đng thuê với anh T giá 2.000.000 đng/tháng. Hợp đng thuê nhà
QSD đất được chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã L số 314, quyển số 01/2023-
SCT/HĐGD ngày 28/11/2023 và chuyển khoản trả tiền thuê nhiều lần cho
ông T1 thông qua số tài khoản Ngân hàng nêu trên với số tiền 26.000.000 đng.
Nay, chị Phạm Thị Thanh Tuyết H yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Tuyên bố hợp đng chuyển nhượng QSD đất được công chứng tại Phòng
C tỉnh Tiền Giang (nay Phòng C1 tỉnh Đng Tháp), scông chứng 3029, quyển
số 06/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/5/2023 đối với thửa đất số 434, tbản
đ số 7, diện tích 137,1m
2
, theo giấy chứng nhận QSD đất số CS10570 do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh T cấp ngày 04/02/2020 giữa chị Phạm Thị Thanh T2
H và anh Nguyễn Tiến T là vô hiệu.
- Tuyên bố hợp đng thuê nhà ở và QSD đất ngày 27/11/2023 được chứng
thực tại Ủy ban nhân dân L, số công chứng 314, quyển số 01/2023-
SCT/HĐGD ngày 28/11/2023 đối với căn nhà cấp 4 trên đất thuộc thửa đất số
434, tờ bản đ số 7 giữa chị Phạm Thị Thanh Tuyết H anh Nguyễn Tiến T
vô hiệu.
- Giải quyết hậu quả pháp l của hai hợp đng vô hiệu nêu trên.
- Yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 có nghĩa vụ trả cho chị số tiền thuê nhà
chị đã đóng thông qua số tài khoản Ngân hàng của ông T1 với tổng số tiền
26.000.000 đng.
Bị đơn anh Nguyễn Tiến T người đại diện theo uỷ quyền là anh Ngô
Trung H1 trình bày:
Thửa đất số 434, tờ bản đ số 7, diện tích 137,1m
2
và căn nhà trên đất do
anh T đã nhận chuyển nhượng và mua nhà hợp pháp, với giá 400.000.000 đng,
hai bên làm biên nhận nhận tiền cùng ngày với ngày công chứng hợp đng
chuyển nhượng đất là ngày 30/5/2023.
4
Ngày 28/11/2023, hai bên có k hợp đng thuê nhà, QSD đất được chứng
thực tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang tiền thuê mỗi tháng là
2.000.000 đng, chị H đã chuyển tiền đầy đủ qua tài khoản Ngân hàng của ông
T1 (là cha ca anh T).
Nay, anh T không đng với yêu cầu khởi kiện của chị H yêu cầu chấm
dứt hợp đng thuê nhà ở, QSD đất chứng thực số 314, quyển số 01/2023-
SCT/HĐGD ngày 28/11/2023 tại Ủy ban nhân dân L, huyện G, tỉnh Tiền
Giang. Buộc chị H thanh toán tiền thuê nhà, đất còn nợ từ tháng 01/2025 đến
ngày 28/7/2025 là 16.000.000 đng và buộc chị H có nghĩa vụ giao căn nhà trên
đất và QSD đất theo hợp đng thuê.
Ngưi c quyn li, ngha v liên quan ông Nguyễn Văn T1 trình bày:
Tháng 7/2023, ông cho chị H vay số tiền 80.000.000 đng, lãi suất
5%/tháng, trả lãi qua tài khoản Ngân hàng trả trực tiếp, chuyển khoản qua
Ngân hàng lúc 4.000.000 đng, 2.000.000 đng, 1.000.000 đng, hiện chị H
đã trả dứt nợ cho ông vào tháng 12/2024.
Anh Nguyễn Tiến T là con của ông, việc anh T chuyển nhượng đất với chị
H thì ông biết. Chị H trả tiền thuê đất, nqua số tài khoản Ngân hàng của
ông mỗi tháng 2.000.000 đng, đến cuối năm 2024 thì ngưng không trả tiền thuê
nữa, tổng số tiền trả tiền thuê bao nhiêu ông không xác định được. Việc chị H
cho rằng ông buộc chị k hợp đng chuyển nhượng đất không đúng, ông không
đng với lời trình bày của chị H không liên quan đến việc chuyển nhượng
đất của chị H với anh T.
Ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan Ủy ban nhân dân L, tỉnh
Đồng Tháp trình bày:
đơn xin vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận
công khai chứng cứ hòa giải cũng như các phiên tòa xét xử vkiện, đnghị
Tòa án giải quyết theo quy định pháp luật.
Ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan Phòng C tỉnh Tiền Giang (nay
Phòng C1 tỉnh Đồng Tháp) trình bày:
Tại Văn bản số 98/CC2 ngày 31/3/2025 của Phòng C tỉnh Tiền Giang
kiến:
Hợp đng chuyển nhượng QSD đất số 3029 được giao kết giữa bên chuyển
nhượng chị Phạm Thị Thanh Tuyết H bên nhận chuyển nhượng là anh
Nguyễn Tiến T, tại thời điểm công chứng các bên tham gia hợp đng đã tự đọc
lại nội dung của hợp đng, tự nguyện ghi “Đã đọc đng ” k tên, điểm
chỉ vào hợp đng trước mặt Công chứng viên. Đng thời, Công chứng viên đã
kiểm tra giấy tờ, đối chiếu đầy đủ về nhân thân của các bên tham gia hợp đng.
Do đó, việc Công chứng viên Phòng C tỉnh Tiền Giang chứng nhận hợp đng
chuyển nhượng QSD đất nêu trên là hoàn toàn đúng với quy định pháp luật.
5
Ngưi có quyn li, nghĩa v liên quan bà Thị Kim N trình bày:
Bà là mẹ ruột của chị H. Trước đây, bà có tặng cho diện tích 137,1m
2
cho
chị H, bà cho đất nhưng không có cho nhà. Bà là chủ sở hữu căn nhà 03 căn đến
năm 2017, xây nối ra gắn liền với căn nhà 03 căn để cho con gái lo
cho bà. Nay, bà thống nhất với yêu cầu khởi kiện của chị H.
Tại bản án dân sự thẩm số: 134/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đồng Tháp (viết tắt bản án sơ thẩm) đã
xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chPhạm Thị Thanh Tuyết H.
Tuyên bố hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Phạm Thị
Thanh Tuyết H với anh Nguyễn Tiến T đối với thửa đất số 434, tờ bản đ số 7,
diện tích 137,1m
2
, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất số CS10570 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
T cấp ngày 04/02/2020 được công chứng tại Phòng C tỉnh Tiền Giang (nay
Phòng C1 tỉnh Đng Tháp) số công chứng 3029, quyển số 06/2023TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 30/5/2023 là vô hiệu.
Tuyên bố hợp đng thuê nhà ở và quyền sử dụng đất ngày 27/11/2023 được
chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là xã L, tỉnh
Đng Tháp) theo số công chứng 314, quyển số 01/2023-SCT/HĐGD ngày
28/11/2023 đối với căn nhà cấp 4 là vô hiệu.
Buộc chị H có nghĩa vụ trả cho anh T số tiền 400.000.000 đng (Bốn trăm
triệu đng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của anh T cho đến khi thi hành án
xong, chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Buộc ông Nguyễn Văn T1 nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị Thanh T2 H
số tiền 26.000.000 đng (Hai mươi sáu triệu đng).
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của chị H cho đến khi thi hành án
xong, ông T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện phản tố của anh T về việc chấm
dứt hợp đng thuê nhà ở, quyền sử dụng đất chứng thực số 314, quyển số 01/2023-
SCT/HĐGD ngày 28/11/2023 tại Ủy ban nhân dân L, huyện G, tỉnh Tiền Giang
(nay là xã L, tỉnh Đng Tháp). Buộc chị H thanh toán tiền thuê nhà, đất còn thiếu
từ tháng 01/2025 đến xét xử (ngày 04/9/2025) là 18.000.000 đng và buộc chị H
có nghĩa vụ giao căn nhà trên đất và quyền sử dụng đất theo hợp đng thuê.
Chị H được quyền liên hệ quan thẩm quyền để cấp lại giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
6
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị H phải chịu số tiền 20.000.000 đng (Hai mươi triệu đng) án phí dân
sự thẩm nhưng chị được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.250.000 đng theo
biên lai số 0010130 ngày 25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Công Tây. Như vậy, chị H còn phải nộp số tiền 18.750.000 đng.
Anh T phải chịu số tiền 1.200.000 đng án phí dân sự thẩm nhưng anh
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 700.000 đng theo biên lai số 0001217 ngày
12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp. Như vậy, anh T còn phải nộp
số tiền 500.000 đng.
Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu số tiền 1.300.000 đng án phí dân sự
thẩm.
Ngoài ra bản án thẩm còn tuyên thời hạn, quyền kháng cáo quyền,
nghĩa vụ, thời hiệu thi hành án của các đương sự.
Sau khi xét xử thẩm. Anh Nguyễn Tiến T bị đơn không thống nhất
bản án thẩm, nên đã kháng cáo yêu cầu Tòa án phúc thẩm giải quyết theo
hướng bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận toàn bộ yêu cầu
phản tố của bị đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Anh Ngô Trung H1 là người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Tiến
T trình bày: Tại Bản tự khai không đề ngày tháng năm anh H1 đại diện anh T xin
thay đổi yêu cầu kháng cáo, đề nghị Hội đng xét xử sửa bản án sơ thẩm, bị đơn
thống nhất với nguyên đơn yêu cầu tuyên bố hợp đng công chứng s3029, quyển
số 06/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/5/2023 giữa chị H anh T hiệu.
Xác nhận hợp đng nêu trên là hợp đng giả cách che giấu hợp đng vay tài sản
số tiền 400.000.000 đng. Yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đng hiệu, buộc
chị H trả lại anh T số tiền vay 400.000.000 đng, yêu cầu tính lãi suất 20%/năm
tính từ ngày 30/5/2023 đến ngày 30/4/2026 (tổng cộng 35 tháng) tương đương số
tiền 233.320.000 đng. Trừ đi số tiền lãi chị H đã trả 53.000.000 đng (trong
đó chuyển 27.000.000 đng trả từ ngày 20/9/2023 đến ngày 16/8/2024 và
26.000.000 đng trả từ ngày 31/12/2023 đến ngày 01/01/2025). Như vậy, số tiền
lãi yêu cầu là 233.320.000 – 53.000.000 đng = 180.320.000 đng.
Tổng số tiền yêu cầu chị H phải trả 580.320.000 đng (trong đó gm
400.000.000 đng tiền gốc 180.320.000 đng tiền lãi). Yêu cầu trả một lần
khi án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa, anh H1 đại diện anh T thống nhất yêu cầu tuyên bố hợp đng
công chứng số 3029, quyển số 06/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/5/2023
hợp đng chứng thực số 314, quyển số 01/2023-SCT/HĐGD ngày 28/11/2023
giữa chị H anh T hiệu. Đối với yêu cầu tính lãi xin rút lại, không yêu
cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này, trường hợp tranh chấp sẽ khởi kiện
7
bằng vụ án khác, các phần khác của bản án giữ nguyên không kháng cáo.
- Chị Phạm Thị Thanh Tuyết H trình bày: Không đng  kháng cáo của bị
đơn, đề nghị Hội đng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Ông Nguyễn Văn T1 trình bày: Thống nhất kháng cáo của anh Nguyễn
Tiến T, không có  kiến gì thêm.
- Thị Kim N trình bày: Không đng kháng cáo của bị đơn, đề nghị
Hội đng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đng Tháp phát biểu  kiến:
+ Về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai
đoạn phúc thẩm: Th tc kháng cáo của anh Nguyễn Tiến T thc hiện đúng và
hp l theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của
Thm phán, Hội đng xét x Thư kphiên tòa kể từ khi th l v án đến thi
đim xét x phúc thẩm đã chấp hành thực hiện đúng, đầy đủ theo quy đnh
của Bộ luật Tố tụng dân sự; Người tham gia tố tụng đã thc hiện đúng, đầy đủ
quyn và nghĩa v tố tụng theo quy định của pháp luật.
+ Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đng xét x áp dụng khoản
1 Điều 308 Bộ lut T tng dân sự: Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn
Tiến T bị đơn, ginguyên bản án dân sự sơ thẩm số 134/2025/DS-ST ngày 04
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đng Tháp.
(Kèm theo Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm giải quyết
vụ án dân sự số: 823/PB-VKS-DS ngày 27/5/2026).
NHN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong h sơ, được thẩm tra
tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, lời phát biểu của đại diện
Viện kiểm sát, Hội đng xét xử nhận định:
[1] V t tụng: Tòa án nhân dân khu vực 2 Đng Tháp thụ l giải quyết
sơ thẩm vụ án “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu,
hợp đồng thuê nhà, quyền sử dụng đất hiệu; Tranh chấp hợp đồng thuê nhà,
quyền sử dụng đất đòi lại tài sản” đúng quy định tại khoản 3, 9 Điều 26,
điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a, c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự về
quan hệ tranh chấp thẩm quyền của Tòa án. Việc bị đơn anh Nguyễn Tiến T
nộp đơn kháng cáo ngày 15/9/2025 là trong thi hn kháng cáo theo quy định ti
Điu 273 B lut T tng dân sự, nên được xem xét gii quyết theo th tc phúc
thm.
Ti phiên tòa phúc thẩm, đại diện Phòng C tỉnh Tiền Giang (nay Phòng
C1 tỉnh Đng Tháp) vắng mặt sau khi được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ
hai đại diện Ủy ban nhân dân L, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay Ủy ban
nhân dân xã L, tỉnh Đng Tháp) vắng mặt nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
8
nên Hội đng xét x tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 296 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] V nội dung: Hội đng xét xxét thấy, vic Tòa án cấp thẩm chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có sở chấp nhận. Bởi các lẽ như sau:
- Nguyên đơn bị đơn thống nhất xác định k Hợp đng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ngày 30/5/2023 đối với thửa đất số 434, tờ bản đ số
07, diện tích 137,1m
2
, mục đích sử dụng: Đất tại nông thôn 60m
2
đất trng
cây lâu năm 77,1m
2
trong phạm vi các mốc 1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11-1 theo Phiếu
đo đạc chỉnh lthửa đất ngày 17/4/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng k đất
đai huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ Đng Tháp), đất
tọa lạc tại ấp K, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay ấp K, L, tỉnh Đng
Tháp) (gọi tắt là Hợp đng chuyển nhượng QSD đất ngày 30/5/2023) hợp đng
giả tạo nhằm che giấu hợp đng vay tài sản. Đây tình tiết các đương sự thống
nhất đúng quy định của pháp luật không phải chứng minh được quy định tại Điều
92 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn và bị đơn thống nhất yêu cu tuyên
Hợp đng chuyển nhượng QSD đất ngày 30/5/2023 Hợp đng thuê nhà
quyền sử dụng đất ngày 27/11/2023 là giao dịch dân sự vô hiệu. Xét thấy, đây là
sự tự nguyện của các đương sự và phù hợp với quy định pháp luật nên Hội đng
xét xử ghi nhận sự tự nguyện này của các đương sự. Do đó, Tòa án cấp thẩm
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc tuyên Hợp đng chuyn
nhượng QSD đất ngày 30/5/2023 và Hợp đng thuê nhà quyền sử dụng đất
ngày 27/11/2023 là giao dịch dân sự vô hiệu là có căn cứ chấp nhận.
- V hu qu ca vic hợp đng vô hiu:
Tại phiên tòa phúc thẩm, anh H1 là người đại diện của anh T cho rằng hợp
đng chuyển nhượng QSD đất ngày 30/5/2023 hợp đng giả tạo nhằm che giấu
hợp đng vay tài sản số tiền 400.000.000 đng nên yêu cầu chị H trả lại anh T s
tiền vay 400.000.000 đng. Chị H thống nhất bản án thẩm nên không kháng
cáo, cũng như tại phiên tòa chị H không kiến thống nhất với bản án
thẩm. Anh H1 rút lại yêu cầu tính lãi của hợp đng vay, không yêu cầu Tòa án
giải quyết trong vụ án này nên Hội đng xét xử không đặt vấn đề xem xét. Trường
hợp, các đương sự có tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.
Do hợp đng chuyển nhượng QSD đất nêu trên bị vô hiệu nên các bên phải
khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những đã nhận được quy
định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Xét thấy, Hợp đng chuyển nhượng QSD đất ngày 30/5/2023 giá ghi trong
hợp đng 50.000.000 đng, bị đơn cho rằng hợp đng chuyển nhượng giả
tạo nhằm che giấu hợp đng vay 400.000.000 đng nên nguyên đơn k tên biên
nhận nhận tiền 400.000.000 đng.
9
Chị H thừa nhận Biên nhận nhận tiền ngày 30/5/2023 đúng chữ k, chữ viết
họ tên “Phạm Thị Thanh Tuyết H” của chị. Chị H cho rằng trước đây chị
vay của ông T1 nhiều lần với tổng số tiền 100.000.000 đng, thỏa thuận trả lãi
hàng tháng 6.000.000 đng. Chị trả lãi cho ông T1 bằng hình thức chuyển
khoản qua tài khoản Ngân hàng của ông T1 với số tiền 27.000.000 đng. Lời trình
bày của chị H không được ông T1 thừa nhận, ông T1 cho rằng chị H đã trả hết số
tiền nợ vay của ông T1, đng thời chị H không có tài liệu, chứng cứ chứng minh
chị vay của ông T1 100.000.000 đng.
Xét, lỗi dẫn đến hợp đng chuyển nhượng QSD đất hiệu do cả hai bên
mức độ lỗi như nhau. Hiện nay, chị H người đang trực tiếp quản l, sử
dụng nhà và đất. Do đó, Tòa án cấp thẩm buộc chị H nghĩa vụ trả lại cho
anh T 400.000.000 đng là có căn cứ chấp nhận.
Do Hợp đng chuyển nhượng QSD đất ngày 30/5/2023 hiệu dẫn đến
hợp đng thuê nhà ở và quyền sử dụng đất ngày 27/11/2023 được chứng thực tại
Ủy ban nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo số công chứng 314, quyển
số 01/2023-SCT/HĐGD ngày 28/11/2023 cũng vô hiệu.
Tại phiên a thẩm, ông T1 thừa nhận nhận tiền thuê của chị H 18
tháng, mỗi tháng 2.000.000 đng thành tiền 36.000.000 đng. Tuy nhiên, chị H
chỉ yêu cầu ông T1 trả lại số tiền 26.000.000 đng, xét thấy, đây là sự tự nguyện
của chị H nên Hội đng xét xử sơ thẩm ghi nhận và buộc ông T1 có nghĩa vụ trả
lại cho chị H số tiền 26.000.000 đng là phù hợp.
[3] Tại phiên tòa, bị đơn không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng
minh cho yêu cầu kháng cáo của mình sở như đã phân tích trên, nên không
được Hội đng xét xử chấp nhận.
[4] Từ những nhận định trên, Hội đng xét xử phúc thẩm xét thấy Tòa án
cấp sơ thẩm xét xử là có căn cứ, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số:
134/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2
Đng Tháp. Tuy nhiên, cần điều chỉnh cách tuyên án cho phù hợp.
[5] Đối với quan điểm và đề ngh của Kiểm sát viên tại phiên tòa như nêu
trên. Hội đng xét xử xét thấy là có sở và phù hp pháp luật nên được chấp
nhận.
[6] Ván phí: Do kháng cáo ca anh T không được chấp nhận, nên phải
chu án phí dân s phúc thm.
Các phn khác ca bn án thm không có kháng cáo, kháng ngh có hiu
lc pháp lut t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 B luật Tố tụng dân sự;
10
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn anh Nguyễn Tiến T.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 134/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9
năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 – Đng Tháp.
2.1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Phạm Thị Thanh Tuyết H.
Tuyên bố hợp đng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 30/5/2023 giữa
chị Phạm Thị Thanh T2 Hạnh với anh Nguyễn Tiến T đối với thửa đất số 434, tờ
bản đ số 7, diện tích 137,1m
2
, công chứng tại Phòng C tỉnh Tiền Giang, số công
chứng 3029, quyển số 06/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 30/5/2023 và hợp đng
thuê nhà quyền sử dụng đất ngày 27/11/2023 được chứng thực tại Ủy ban
nhân dân xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang, số chứng thực 314, quyển số 01/2023-
SCT/HĐGD ngày 28/11/2023 là giao dịch dân sự vô hiệu.
Chị Phạm Thị Thanh Tuyết H được quyền sử dụng diện tích theo đo đạc
thực tế 137,1m
2
, mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn 60m
2
và đất trng cây u
năm 77,1m
2
, thuộc thửa đất số 434, tờ bản đ số 7, trong phạm vi các mốc 1-2-3-
4-5-6-7-8-9-10-11-1 theo Phiếu đo đạc chỉnh l thửa đất ngày 17/4/2025 của Chi
nhánh Văn phòng đăng k đất đai huyện G, tỉnh Tiền Giang (nay Chi nhánh
Văn phòng Đ Đng Tháp), đất tọa lạc tại ấp K, xã L, huyện G, tỉnh Tiền Giang
(nay là ấp K, xã L, tỉnh Đng Tháp)
Đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thu hi giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DK 246254,
số vào sổ cấp GCN: CN13683 do Chi nhánh Văn phòng đăng k đất đai huyện
G, tỉnh Tiền Giang (nay Chi nhánh Văn phòng Đ Đng Tháp) cấp ngày
20/6/2023.
Các đương sự trách nhiệm đến quan Nhà nước thẩm quyền kê
khai, đăng k, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật.
(Kèm theo Biên bản thẩm định tài sản ngày 17/4/2025 của Tòa án nhân
dân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang và Phiếu đo đạc chỉnh thửa đất
ngày 17/4/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyện G, tỉnh Tiền
Giang).
Buộc chị Phạm Thị Thanh Tuyết H nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Tiến T
số tiền 400.000.000 đng (Bốn trăm triệu đng).
Buộc ông Nguyễn Văn T1 nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị Thanh T2 H
số tiền 26.000.000 đng (Hai mươi sáu triệu đng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
11
2.2. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện phản tố của anh T về việc
chấm dứt hợp đng thuê nhà ở, quyền sử dụng đất chứng thực s314, quyển số
01/2023-SCT/HĐGD ngày 28/11/2023 tại Ủy ban nhân dân L, huyện G, tỉnh
Tiền Giang (nay L, tỉnh Đng Tháp). Buộc chị H thanh toán tiền thuê nhà,
đất còn thiếu từ tháng 01/2025 đến xét xử (ngày 04/9/2025) 18.000.000 đng
buộc chị H nghĩa vụ giao căn nhà trên đất quyền sử dụng đất theo hợp
đng thuê.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Phạm Thị Thanh Tuyết H phải chịu 20.000.000 đng (Hai mươi triệu
đng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
1.250.000 đng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010130 ngày
25/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang
(nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 Đng Tháp). Như vậy, chị H còn
phải nộp tiếp số tiền 18.750.000 đng (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn
đng).
Anh Nguyễn Tiến T phải chịu 1.200.000 đng (Một triệu hai trăm nghìn
đng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
700.000 đng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ pTòa án số 0001217 ngày
12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đng Tháp. Như vậy, anh T còn phải nộp
tiếp số tiền 500.000 đng (Năm trăm nghìn đng).
Ông Nguyễn Văn T1 phải chịu 1.300.000 đng (Một triệu ba trăm nghìn
đng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Anh Nguyễn Tiến T phải chịu 300.000 đng án phí dân sự phúc thẩm, được
khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp300.000 đng, theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002487 ngày 15/9/2025 của Thi hành án dân stỉnh
Đng Tháp.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo
quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
12
Nơi nhận:
- VKSND Tỉnh;
- Phòng GĐ KT, TT & THA TAND Tỉnh;
- TAND khu vực 2 – Đng Tháp;
- Phòng THADS khu vực 2 – Đng Tháp;
- Đương sự;
- Lưu: VT, TDS, HSVA
(Quang)
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Hứa Quang Thông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 472/2026/DS-PT Bản án số 472/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất