Bản án số 06/2026/KDTM-PT ngày 11/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 06/2026/KDTM-PT ngày 11/06/2026 của TAND tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 06/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/06/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần B và Công ty TNHH T4
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 06/2026/KDTM-PT Bản án số 06/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2026/KDTM-PT Bản án số 06/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANHNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Phú Thọ
Các Thẩm phán: Ông Lê Khắc Thịnh
Ông Võ Trung Hiếu
- Thư phiên tòa: ơng Thị Vy - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân
tỉnh Đồng Tháp, tham gia phiên tòa:
Ông Đỗ Trung Đến - Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 6 m 2026 tại trụ sTòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2026/TLPT-KDTM ngày 16 tháng 4
năm 2026 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản”.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 18/2025/DS-ST ngày 30
tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực M - tỉnh Đồng Tháp bị kháng
cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 986/2026/QĐ-PT ngày
11 tháng 5 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 813/2026/QĐ-
PT ngày 27 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Trụ sở: Tòa nhà HM T, D N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lý Hoài V, chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình A Giám đốc Trung tâm Q1
nợ.
Cùng địa chỉ: E L, phường T, TP ..
Ủy quyền lại:
1. Đoàn Khánh T
2. Bùi Hiền Q
Cùng địa chỉ: A N, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 06/2026/KDTM-PT
Ngày: 11 - 6 - 2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng và hợp
đồng thế chấp tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
3. Phạm Xuân S
Địa chỉ: E L, phường T, TP ..
- Bị đơn: Công ty TNHH T4.
Đại diện theo pháp luật: Bà Võ Duy T1 - Chức vụ: Giám đốc;
Địa chỉ: tổ A, quốc lộ E, ấp B, xã V, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Võ Duy T1, sinh năm 1979;
Địa chỉ: B L, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Võ Văn N, sinh năm 1950;
3. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1951;
4. Anh Võ Trường T2, sinh năm 1975;
5. Chị Võ Kim H, sinh năm 1981;
6. Nguyễn Bảo T3, sinh năm 2007;
Cùng địa chỉ: 1 khu phố D, phường S, tỉnh Vĩnh Long.
- Người kháng cáo: Ông Văn N Nguyễn Thị Đ1 Người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm;
* Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần B, đại diện ủy quyền
anh Trịnh Công D trình bày:
Ngày 15/10/2024 ngân hàng TMCP B (BV B1) và Công ty TNHH T4 (sau
đây gọi Công ty T4) đã Hợp đồng hn mc n dng khách hàng t chc
s: 0312400046800 ngày 15/10/2024, chi tiết như sau: Hạn mc tín dng:
2.500.000.000 đồng, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phc v kinh doanh
sn xut, gia công hàng may mc, thi hn hiu lc ca hn mc tín dng 36
tháng, lãi suất cho vay được tha thuận theo Đề ngh gii ngân kiêm giy nhn
n ngày 16/10/2024 9%/năm c định trong sut thi gian vay, lãi quá hn
bng 150% lãi trong hn.
Thc hin Hợp đồng hn mc n dng nêu trên, BV B1 đã giải ngân cho
Công ty T4 s tiền 2.500.000.000 đồng theo Đề ngh gii ngân kiêm giy nhn
n ngày 16/10/2024, ngày đến hn ca khon vay 16/4/2025, tr lãi vào ngày 25
mi tháng, ngày tr lãi đầu tiên 25/11/2024, tr n gc cui k.
Khon n trên được đảm bo bng các bin pháp bảo đảm sau:
- Thế chp toàn b quyn s dụng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng
trồng, vườn cây, các tài sn khác gn lin với đất (k c trường hp tài sn này
hình thành trong tương lai) ti thửa đất s 454 thửa đất s 448, cùng t bn
3
đồ s 7, đa ch: xã S, thành ph B, tnh Bến Tre (nay là phường S, tnh Vĩnh
Long) thuc quyn s hu, quyn s dng ca Duy T1 theo Giy chng
nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất s
DN714980, s vào s cp giy chng nhn s VP16243 do Văn phòng đăng
đất đai cp ngày 14/6/2024 Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s
hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CS652578, s vào s cp giy
chng nhn s CS09801 do S Tài nguyên môi trường tnh B cp ngày
28/10/2019. Tài sản trên được thế chp cho BV B1 theo Hợp đng thế chp
quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đất để bảo đảm thc hiện nghĩa vụ ca
ngưi khác s 0312400046900 ngày 15/10/2024, được công chng ti s ng
chứng 6789 được công chng ti Văn phòng C, tnh Bến Tre, đăng ký thế chp
tại Chi nhánh đăng phòng đăng ký đất đai thành ph B, tnh Bến Tre.
- Bo lãnh ca bà Võ Duy T1 theo Văn bản cam kết ngày 15/10/2024. Theo
đó Duy T1 cam kết thanh toán toàn b nghĩa vụ tr n khon vay ca
Công ty T4 (k c trước hoc sau thời điểm văn bản cam kết) ti BV B1 khi
bên vay không thc hin hoc thc hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ tr
n cho BV B1.
Trong quá trình thc hin hợp đồng, Công ty T4 không tr n đầy đủ, đúng
hn cho BV B1. BV B1 đã nhiều ln liên hệ, đốc thúc khách hàng thanh toán
nhưng đến nay ng ty T4 vn không thanh toán n vay cho BV B1. vy,
Công ty T4 đã vi phạm nghĩa v tr n theo tha thun trong các Hợp đng tín
dng và các cam kết đã ký với BV B1.
Tạm tính đến hết ngày 25/8/2025, tổng nghĩa vụ n ca Công ty T4 ti BV
B1 là 2.692.930.461 đồng, trong đó: gốc là 2.500.000.000 đng, n lãi là
192.930.461 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP B khi kiện như sau:
1. Buc Công ty TNHH T4 phi tr ngay cho BV B1 tng s n còn thiếu
tạm tính đến hết ngày 25/8/2025 là 2.692.930.461 đồng, trong đó: gốc
2.500.000.000 đồng, n lãi là 192.930.461 đồng.
2. Buc Công ty TNHH T4 phi tiếp tc tr tin lãi phát sinh theo mc lãi
suất quy định ti Hợp đồng cp tín dng, Giy nhn n và các cam kết đã ký với
BV B1 tính k t ngày 26/8/2025 đến ngày tr dt n.
3. Trưng hp Công ty TNHH T4 không thc hin hoc thc hin không
đúng nghĩa v tr n tNgân hàng TMCP B đưc quyn yêu cầu quan
thm quyn phát mi toàn b tài sn thế chp theo Hp đồng thế chp quyn s
dụng đất, tài sn gn lin với đất để bảo đảm thc hiện nghĩa v ca ngưi khác
s 0312400046900 ngày 15/10/2024 đ thu hi n. Tài sn thế chp là: Toàn b
quyn s dụng đất, nhà, công trình xây dng khác, rng trồng, vườn cây, các tài
sn khác gn lin với đất (k c trường hp tài sản này hình thành trong tương
lai) ti thửa đất s 454 thửa đất s 448, t bản đồ s 7, địa ch: S, thành
ph B, tnh Bến Tre thuc quyn s hu, quyn s dng ca bà Võ Duy T1.
4
4. Trước đây trong đơn khi kiện, nguyên đơn yêu cu Duy T1
nghĩa vụ liên đới cùng tr n gc lãi vi Công ty TNHH T4. Trong quá trình
gii quyết v án, nguyên đơn thay đổi yêu cầu như sau: Trong trưng hp Công
ty TNHH T4 không thc hin hoc thc hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n cho
ngân hàng thì ngân hàng yêu cu Duy T1 nghĩa vụ tr n thay cho
Công ty TNHH T4 theo Văn bản cam kết ngày 15/10/2024.
5. Buc Công ty TNHH T4 phi chu toàn b chi phí trong quá trình t tng
ti Tòa án.
* Bị đơn Công ty TNHH T4, có người đại diện theo pháp luật là bà Võ Duy
T1 mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng các đương
sự vẫn vắng mặt cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Văn N Nguyễn Thị
Đ trình bày:
Gia đình ông đang trên thửa đất 454 tbản đồ s07 đang được thế
chấp cho ngân hàng TMCP B. Khoản vay của con gái ông Duy T1 thì
để T1 tự giải quyết. Ông không tranh chấp trong vụ án này. Trên đất
đang có vợ chồng ông bà cùng các con là Trường T2, Võ Kim H, cháu ngoại
Nguyễn Bảo T3 đang sinh sống.
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà Võ Duy T1, anh Võ Trường
T2, chị Võ Kim H, cháu Nguyễn Bảo T3 mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ
các văn bản tố tụng nhưng các đương sự vẫn vắng mặt và cũng không gửi văn
bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
* Tại Bản án kinh doanh thương mại thẩm số: 18/2026/DS-ST ngày 30
tháng 9 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1- tỉnh Đồng Tháp đã quyết
định:
Căn cứ các điều 30, 35, 39, 92, 147, 220, 227, 228, 235, 238 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ các điều 299, 317, 318, 319, 320, 342, 463, 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 92, 95, 100, 101, 103, 104 Luật các tổ chức tín dụng
năm 2024;
Căn cứ vào Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về thành lập Tòa án nhân n cấp tỉnh, Tòa án
nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân
dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
5
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
- Buộc Công ty TNHH T4, đại diện theo pháp luật bà Duy T1
nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm tính đến ngày
30/9/2025 2.727.818.943 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 2.500.000.000
đồng, lãi trong hạn 68.554.491 đồng, lãi quá hạn 155.342.466 đồng và tiền
phạt chậm lãi là 3.921.986 đồng.
- Trường hợp Công ty TNHH T4, có người đại diện theo pháp luật là bà
Duy T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì
Duy T1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ
phần B theo Văn bản cam kết ngày 15/10/2024, số tiền tạm tính đến ngày
30/9/2025 2.727.818.943 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 2.500.000.000
đồng, lãi trong hạn 68.554.491 đồng, lãi quá hạn 155.342.466 đồng và tiền
phạt chậm lãi là 3.921.986 đồng.
- Kể từ ngày 01/10/2025 ng ty TNHH T4 và bà Võ Duy T1 còn phải tiếp
tục trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng hn
mc tín dng khách hàng t chc số: 0312400046800 ngày 15/10/2024, Đ ngh
gii ngân kiêm giy nhn n ngày 16/10/2024 cho đến khi trả hết nợ.
- Trường hợp Công ty TNHH T4, có người đại diện theo pháp luật là bà
Duy T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân
hàng Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự
thẩm quyền xử tài sản đảm bảo toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà, công trình
xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả
trường hợp tài sản này hình thành trong tương lai) tại thửa đất số 454, tờ bản đồ
số 7, theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số vào scấp GCN: VP16243 do Văn phòng đăng đất
đai tỉnh B cấp ngày 14/6/2024 thửa đất số 448, tờ bản đồ số 7, theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với
đất số vào sổ cấp GCN: CS09801 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh B cấp
ngày 28/10/2019, các tài sản thế chấp tọa lạc S, thành phB, tỉnh Bến Tre
(nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long) theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người
khác số 0312400046900 ngày 15/10/2024, được công chứng tại Văn phòng C,
tỉnh Bến Tre, số công chứng 6789, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD.
Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí, quyền yêu cầu thi
hành án, quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
* Ngày 10/12/2025 ông Văn N Nguyễn Thị Đ kháng cáo một
phần bản án sơ thẩm, yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm ttheo hướng
không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối với thửa đất 454, tờ bản
6
đồ số 7 tài sản trên thửa đất này của ông bà, khi T1 vay tiền tại Ngân
hàng những người trong hộ của ông bà không ai biết.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ông Võ Văn N tự nguyện rút yêu cầu kháng cáo;
- Bà Nguyễn Thị Đ giữ nguyên yêu cầu kháng cáo và có đơn xin vắng vắng
mặt;
- Nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và không đồng ý với yêu cầu
kháng cáo của bà Đ.
Các đương skhông thỏa thuận được với nhau vviệc giải quyết toàn bộ
vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng trong qtrình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư những người tham gia tố tụng từ khi thụ vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố
tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị đình chỉ xét xử phúc đối với yêu cầu kháng
cáo của ông N và không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Đ, giữ nguyên bản
án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Hội đồng
xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục ttụng: Đơn kháng cáo của ông Văn N Nguyễn
Thị N1 nộp trong hạn luật định nên kháng cáo được Hội đồng xét xử cấp phúc
thẩm xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
- Về xét xvắng mặt: Đối với Q, ông S, T1; H, chị T3 đã được
Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt, không
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, không có yêu cầu độc lập, bà Đ
đơn xin vắng mặt n Tòa án tiến nh xét xử vắng mặt theo quy định tại
khoản 3 Điều 296 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tại phiên toà phúc thẩm ông Văn N rút yêu cầu kháng cáo; Xét thấy,
việc rút kháng o của ông N tự nguyện do vậy Hội đồng xét xử đình chỉ xét
xử đối với yêu cầu kháng cáo của ông N.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của bà Võ Thị Đ2:
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B: Căn cứ vào Hợp đồng hn
mc tín dng khách hàng t chc s: 0312400046800 ngày 15/10/2024 gia
Ngân hàng TMCP B Công ty TNHH T4, Đề ngh gii ngân kiêm giy nhn
n ngày 16/10/2024, có căn cứ để xác định giữa Ngân hàng TMCP B và Công ty
T4 đã hợp đồng tín dụng số 0312400046800 để Công ty T4 vay s tin
7
2.500.000.000 đồng, mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phc v kinh doanh
sn xut, gia công hàng may mc, thi hn hiu lc ca hn mc tín dng 36
tháng, lãi suất cho vay 9%/năm cố đnh trong sut thi gian vay, lãi quá hn
bng 150% lãi trong hn. Ngân hàng TMCP B đã giải ngân cho Công ty T4 s
tiền 2.500.000.000 đồng theo Đề ngh gii ngân kiêm giy nhn n ngày
16/10/2024, ngày đến hn ca khon vay 16/4/2025, tr lãi vào ngày 25 mi
tháng, ngày tr lãi đầu tiên 25/11/2024, tr n gc cui k.
Quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty T4 không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
trả lãi. Công ty T4 chỉ trả được số tiền lãi 43.637.295 đồng thì không trả nữa.
Ngân hàng đã nhiều lần liên hệ, đốc thúc nhưng Công ty T4 vẫn không thực hiện
nên ngân hàng đã chuyển thành nợ quá hạn từ ngày 16/4/2025. Tính đến ngày
30/9/2025, Công ty T4 còn nợ ngân hàng số tiền nợ gốc 2.500.000.000 đồng,
lãi trong hạn 68.554.491 đồng, lãi quá hạn là 155.342.466 đồng tiền phạt
chậm lãi là 3.921.986 đồng, tổng cộng vốn lãi là 2.727.818.943 đồng.
Xét Hợp đồng hn mc tín dng khách hàng t chc s: 0312400046800
ngày 15/10/2024 được kết gia Ngân hàng TMCP B Công ty T4 tự
nguyện, đảm bảo về hình thức, nội dung, điều kiện hiệu lực của hợp đồng
được quy định tại các điều 116, 117, 118, 119 Bộ luật Dân sự nên phát sinh hiệu
lực pháp luật. Do vậy các bên phải thực hiện quyền nghĩa vụ của mình đã
thỏa thuận trong hợp đồng. Ngân hàng TMCP B đã giải ngân cho Công ty T4 s
tiền 2.500.000.000 đồng theo Đề ngh gii ngân kiêm giy nhn n ngày
16/10/2024. Tuy nhiên phía bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân
hàng theo là đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Tòa án cấp thẩm đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho Công ty T4
người đại diện theo pháp luật của công ty Duy T1 nhưng bị đơn
không văn bản trình bày ý kiến phản đối vắng mặt suốt quá trình giải
quyết vụ án.
Do đó, Tòa án cấp thẩm chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, buộc Công
ty T4 nghĩa vụ trả cho ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 30/9/2025
2.727.818.943 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 2.500.000.000 đồng, lãi trong
hạn là 68.554.491 đồng, lãi quá hạn là 155.342.466 đồng và tiền phạt chậm lãi là
3.921.986 đồng. Công ty T4 còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh
từ ngày 01/10/2025 đến khi trhết số nvay theo thỏa thuận tại hợp đồng tín
dụng và khế ước nhận nợ đã ký là có căn cứ.
[3] Xét kháng cáo của bà Nguyễn Thị Đ yêu cầu Toà án cấp phúc thẩm sửa
án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng đối
với thửa đất 454, tờ bản đồ số 7; Vì thửa đất số 454, tờ bản đồ số 7, địa chỉ:
S, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long) tài sản trên đất
của ông N Đ, khi T1 vay tiền tại Ngân hàng những người trong hộ
của ông bà không ai biết.
Xét thấy, đbảo đảm cho khoản vay, Duy T1 Ngân hàng TMCP
B đã Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đbảo
đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác số 0312400046900 ngày 15/10/2024,
8
được công chứng tại Văn phòng C, tỉnh Bến Tre, số công chứng 6789, quyển số
01/2024TP/CC-SCC/HĐGD. Tài sản thế chấp bảo đảm nợ vay toàn bộ quyền
sử dụng đất, nhà, công trình xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản
khác gắn liền với đất (kể cả trường hợp tài sản này hình thành trong tương lai)
tại thửa đất số 454 thửa đất số 448, cùng tờ bản đồ số 7, địa chỉ: S, thành
phố B, tỉnh Bến Tre (nay phường S, tỉnh Vĩnh Long) thuộc quyền sở hữu,
quyền sử dụng của Duy T1 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN:
VP16243 do Văn phòng đăng đất đai tỉnh B cấp ngày 14/6/2024 Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với
đất số vào sổ cấp GCN: CS09801 do Sở Tài nguyên môi trường tỉnh B cấp
ngày 28/10/2019. Tài sản thế chấp nêu tn đã được đăng giao dịch bảo đảm
đăng thế chấp tại Chi nhánh đăng phòng đăng đất đai thành phố B, tỉnh
Bến Tre ngày 15/10/2024.
Xét thấy Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0312400046900 ngày
15/10/2024 đảm bảo về hình thức, trình tự, thủ tục, tài sản thế chấp được đăng
bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật nên phát sinh hiệu lực. Do vậy,
yêu cầu của nguyên đơn đề nghị được xử tài sản thế chấp trong trường hợp bị
đơn không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ căn cứ phù hợp với thỏa
thuận tại Hợp đồng tín dụng Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất nên được
Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tại thời điểm xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp, trên thửa đất 454
01 ngôi nhà kiên cố, mái che, hàng rào cùng c cây trồng trên đất, trên thửa
đất 448 có cây trồng. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn
N, Nguyễn ThĐ, anh Trường T2, chị Võ Kim H, cháu Nguyễn Bảo T3
hiện đang trong căn ntrên thửa đất 454. Nhưng ông N Đ không có
tranh chấp hay yêu cầu trong vụ án vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng
xét xử không xem xét.
- Theo Văn bản cam kết ngày 15/10/2024, Võ Duy T1 đã cam kết cho
Hợp đồng hn mc tín dng khách hàng t chc s: 0312400046800 ngày
15/10/2024 gia Ngân hàng TMCP B Công ty T4 nsau: “…Trong mọi
trường hợp Bên được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng,
không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng, thì tôi
trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được cấp tín dụng theo đúng
yêu cầu của ngân hàng ngay khi nhận được thông báo của Ngân hàng…”. Công
ty T4 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng TMCP B yêu cầu T1 bên
bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty T4 phù hợp với quy
định tại Điều 342 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Do đó, yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Đ là không có căn cứ để chấp
nhận;
[4] Xét đề ngh của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp là phù
hp nên chp nhn.
9
[5] Về án phí phúc thẩm: Ông Văn N Nguyễn Thị Đ được miễn
án phí theo quy định.
[6] Những phần quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo,
kháng nghị nên hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 289, khoản 1 Điều 308, Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 299, 317, 318, 319, 320, 342, 463, 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào các điều 92, 95, 100, 101, 103, 104 Luật Các tổ chức tín dụng
năm 2024;
Căn cứ vào Điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định
của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với yêu cầu kháng cáo của ông Văn
Đ3;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Nguyễn Thị Đ.
Giữ nguyên Bản án kinh doanh thương mại thẩm số: 18/2025/KDTM-
ST ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực M - tỉnh Đồng
Tháp;
2. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
- Buộc Công ty TNHH T4, đại diện theo pháp luật bà Duy T1
nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm tính đến ngày
30/9/2025 2.727.818.943 đồng, trong đó số tiền nợ gốc 2.500.000.000
đồng, lãi trong hạn 68.554.491 đồng, lãi quá hạn 155.342.466 đồng và tiền
phạt chậm lãi là 3.921.986 đồng.
- Trường hợp Công ty TNHH T4, có người đại diện theo pháp luật là bà
Duy T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì
Duy T1 phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng thương mại cổ
phần B theo Văn bản cam kết ngày 15/10/2024, s tiền tạm tính đến ngày
30/9/2025 2.727.818.943 đồng, trong đó số tiền n gốc là 2.500.000.000
đồng, lãi trong hạn 68.554.491 đồng, lãi quá hạn 155.342.466 đồng và tiền
phạt chậm lãi là 3.921.986 đồng.
10
- Kể từ ngày 01/10/2025 ng ty TNHH T4 và bà Võ Duy T1 còn phải tiếp
tục trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng hn
mc tín dng khách hàng t chc số: 0312400046800 ngày 15/10/2024, Đ ngh
gii ngân kiêm giy nhn n ngày 16/10/2024 cho đến khi trả hết nợ.
- Trường hợp Công ty TNHH T4, có người đại diện theo pháp luật là bà
Duy T1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân
hàng Thương mại cổ phần B được quyền yêu cầu quan thi hành án dân sự
thẩm quyền xử tài sản đảm bảo toàn bộ quyền sử dụng đất, nhà, công trình
xây dựng khác, rừng trồng, vườn cây, các tài sản khác gắn liền với đất (kể cả
trường hợp tài sản này hình thành trong tương lai) tại thửa đất số 454, tờ bản đồ
số 7, theo Giấy chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gắn liền với đất số vào scấp GCN: VP16243 do Văn phòng đăng đất
đai tỉnh B cấp ngày 14/6/2024 thửa đất số 448, tờ bản đồ số 7, theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số vào sổ cấp GCN: CS09801 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp
ngày 28/10/2019, các tài sản thế chấp tọa lạc S, thành phố B, tỉnh Bến Tre
(nay là phường S, tỉnh Vĩnh Long) theo thỏa thuận tại Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người
khác số 0312400046900 ngày 15/10/2024, được công chứng tại Văn phòng C,
tỉnh Bến Tre, số công chứng 6789, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD.
3. Về chi phí tố tụng: Công ty TNHH T4, người đại diện theo pháp luật
là bà Võ Duy T1 có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B chi
phí tố tụng là 4.300.000 đồng.
4. Về án phí thẩm: Công ty TNHH T4 Duy T1 phải chịu
86.556.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
H1 lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí kinh
doanh thương mại thẩm 42.108.000 đồng theo biên lai số 0001455 ngày
21/7/2025 của Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
5. Về án phí phúc thẩm: Ông Văn N và Nguyễn Thị Đ được miễn
nộp.
6. Những quyết định khác của Bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị, có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Đồng Tháp;
- TAND Khu vc M Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ v án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
11
Nguyn Phú Th
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 06/2026/KDTM-PT Bản án số 06/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2026/KDTM-PT Bản án số 06/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất