Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT ngày 27/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 27/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT ngày 27/05/2026 của TAND TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 27/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên toà:
Các Thm phán:
Ông Nguyn Xuân Tuyn
Bà Trần Minh Phương
Bà Đoàn Thị Hương Nhu
- Thư phiên toà: Trn Th Thu Hu - Thư ký của Toà án nhân dân
thành ph Hi Phòng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia
phiên tòa: Ông Nguyn Văn Tưởng - Kim sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2026, ti tr s Toà án nhân dân thành ph Hi
Phòng xét x phúc thm công khai v án hôn nhân gia đình thụ s
19/2026/TLPT-HNngày 16 tháng 3 năm 2026 v việc “không công nhận v
chng và tranh chp chia tài sản chung”.
Do Bản án hôn nhân gia đình thm s 32/2026/HNGĐ-ST ngày 23
tháng 01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 1 - Hi Phòng b kháng cáo.
Theo Quyt định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 28/2026/QĐ-PT ngày
22 tháng 4 năm 2026 Quyt định hoãn phiên toà s 24/2026/QĐPT-HNGĐ
ngày 14 tháng 5 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Hữu H, sinh năm 1964, số CCCD:
************; địa chỉ: T dân phố K, phường L, thành phố Hải Phòng;
mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Thị
Minh H1 - Trợ giúp viên pháp của Trung tâm trợ giúp pháp Nhà nước
thành phố H; có mặt.
- Bđơn: Nguyn Thị L, sinh năm 1970, số CCCD: ************;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bn án số: 28/2026/HNGĐ-PT
Ngày 27-5-2026
V/v không công nhn v chng và
tranh chp chia tài sn chung
2
nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ y ban nhân dân phường L, thành phố Hải Phòng; địa chỉ trụ sở:
Phường L, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
+ Chi nhánh Văn phòng Đ2, thành phố Hải Phòng; địa chỉ trụ sở: Phường
T, thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
+ Anh Đỗ Hu H2, sinh năm 2001, s CCCD: ************; nơi trú:
T dân ph K, phường L, thành ph Hi Phòng; vng mt.
- Người kháng cáo: Ông Đỗ Hu H là nguyên đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo bản án sơ thẩm, ni dung v án được xác định như sau:
- V quan h hôn nhân:
Ông Đỗ Hu H Nguyn Th L chung sng với nhau như v chng
t năm 1999, nhưng không thc hin việc đăng kt hôn. Quá trình chung
sống, hai người a thun, hạnh phúc đưc khoảng 15 năm đu thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân dân đn mâu thun do gia ông H L nhiu
đim không hòa hp v tính cách quan đim sng. Do mâu thuẫn căng thẳng
nên đn năm 2015, ông H L đã sống ly thân, mỗi người một nơi, không
còn quan tâm trách nhiệm đn nhau nữa. Đn năm 2017, ông H bà L tip
tc quay li chung sng, tuy nhiên mt thi gian sau thì tip tc phát sinh mâu
thun và tip tc sng ly thân, bà L và con chung riêng mt nhà, ông H riêng
mt nhà.
Ông Đỗ Hu H xác định tình cm vi Nguyn Th L không còn, để
chm dt mi quan h ràng buc v hôn nhân đối vi bà L, ông H đề ngh Tòa
án xác định quan h gia ông và bà L không phi là v chng.
Nguyn Th L đồng ý vi yêu cu ca ông H v việc đề ngh Tòa án
xác định quan h gia bà và ông H không phi là v chng.
- V con chung:
Ông Đỗ Hu H Nguyn Th L thng nht trình bày: Quá trình chung
sng, ông H L 02 con chung Đỗ Th T, sinh năm 2000 Đỗ Hu
H2, sinh năm 2001. Các con chung đều đã đủ 18 tui, không nhược điểm v
th cht, tâm thn nên không yêu cu Tòa án gii quyt v trách nhim nuôi
ng con chung.
- V tài sn chung:
3
* Ông Đỗ Hu H trình bày: B m ông Đỗ Hữu Đ và Nguyn Th Tít S
được 06 người con gm: Đỗ Th R, Đỗ Th B, Đỗ Th L1, Đỗ Th B1, Đỗ Hu H
Đỗ Hu B2. Trong s các người con ca c Đ1 và c T1 có ông B2 đi bộ đội
đã hy sinh khi chưa v con. B ông c Đ1 đã cht t khi ông còn nh
(khong 5-6 tui). B m ông tài sn diện tích đt th 258m
2
ti t dân
ph K, phường L, thành ph Hi Phòng thuc thửa đất s 532, t bản đồ s 02.
Khi m ông H c T1 còn sng, c T1 các con đã thống nht cho ông H
toàn b diện tích đt nêu trên. Trên thc t, diện tích đt ông H đưc m các
ch em trong gia đình cho diện tích 685m
2
. Năm 2017, sau thời gian sng ly
thân bà L đã quay về xin đất và hứa chăm sóc ông H nên ông H đã chia cho bà L
435m
2
đất ti thửa đất 532A, t bản đồ s 02 (tách t thửa đất s 532, t bản đồ
s 02) với điều kin L phi quán xuyn công vic th cúng trong gia
đình. Tuy nhiên ông H cho rng sau khi nhận được tài sn L không thc hin
điu kiện trên. Do đó, ông H yêu cu L phi tr li cho ông diện tích đt
435m
2
ti thửa đất s 532A, t bản đồ s 02 địa ch: Thôn F, M, K, huyn T,
thành ph Hi Phòng (nay T dân ph F, Kênh G, phường L, thành ph Hi
Phòng) Hu giy chng nhn quyn s dụng đất s CI233547 ngày
19/4/2017 đứng tên ch s dụng đất Nguyn Th L; hu bin động đất đai tng
cho gia Nguyn Th L và ông Đ Hu H2 vào ngày 13/5/2020 ca Văn
phòng Đ2 chi nhánh huyn T, din tích đất 435m
2
tại địa ch: T dân ph
F, Kênh G, phường L, thành ph Hi Phòng.
B đơn Nguyn Th L trình bày: Sau khi kt hôn, ông H sng
cùng vi m ông H c T1 trên diện tích đt ca b m ông H. Trong thi gian
chung sng vi ông H, năm 2006, các ch em ca ông H cùng c Nguyn Th T1
đã thống nht cho toàn b diện tích đất đang tranh chấp hin nay cho bà ông
H toàn quyn s dng và làm các th tc cp Giy chng nhn quyn s dng
đất ti thửa đất s 532, t bản đồ s 02 đng tên ông H. ông H
chung sng với nhau đn năm 2015 v chng phát sinh mâu thun, chuyn
sang nh nhà hàng xóm cho đn năm 2017, v cùng làm chia tách giy
chng nhn quyn s dụng đất, khi đó v chồng cũng chưa hoà hợp nhưng ông
H gi bà v để chia đất cho m con bà. Khi đó ông H đã chia cho mẹ con bà din
tích 435m
2
trong thửa đt s 532, t bản đồ s 02, bà cùng ông H đã làm thủ tc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất đã đưc cp giy chng nhn quyn
s dụng đất s CI233547 ngày 19/4/2017 đứng tên ch s dụng đất Nguyn Th
L. Phần đất còn li do ông H đứng tên được cp giy chng nhn quyn s
dụng đt s CI233546 ngày 19/4/2017 đng tên ch s dng Đỗ Hu H. Sau
khi làm xong Giy chng nhn quyn s dụng đất, m con có xây dựng được
01 nhà cp 4 trên thửa đất 532A, t bản đồ s 02 tại địa ch thôn F, M, K,
huyn T, thành ph Hi Phòng (nay T dân ph F, Kênh G, phường L, thành
4
ph Hi Phòng) thửa đng tên Nguyn Th L như hiện trng hin nay
Toà án xem xét thẩm định định giá tài sn. Khi làm nhà ông H không h
đóng góp với m con bà, ngun gc tin làm nhà do tin tích cóp
h tr của nhà nước do h nghèo. Đn năm 2020, đã làm thủ tc tng
cho li toàn b tài sn cho con trai là Đỗ Hu H2. Sau khi làm nhà m con bà ăn
ổn định, anh ch em trong gia đình nhà ông H cũng không ai ý kin gì.
Đn nay ông H mi có ý kin đòi chia li tài sản đòi lại toàn b diện tích đt
thì bà không đồng ý vì tài sn chung của hai người đã được t nguyn phân chia,
chia tách hợp pháp xong. không đng ý vi u cu ca ông H. vic ông
Hng T2 cho m con diện tích đt trên hoàn toàn t nguyn, bn thân ông
H gi bà cùng bà t nguyện đi làm các thủ tc cp giy chng nhn quyn s
dụng đất cho bà, phân chia diện tích đất đã làm nhà ăn cùng con trai n
định nên vic ông H đòi lại là không có cơ sở, hơn nữa bn thân bà và con trai là
Đỗ Hu H2 không có ch ăn ở nào khác.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Đỗ Hu H2 trình bày: Anh
cùng quan điểm trình bày vi bà Nguyn Th L như trên, anh cho rng ngun
gốc đất L tặng cho anh vào năm 2020 xuất phát t khi tài sn chung ca b
m anh là ông H, bà L t năm 2006 có giy chng nhn quyn s dụng đất đng
tên b m hp pháp nên vic tng cho anh gia L với anh đăng bin
động tại cơ quan Nhà nước cũng hp pháp và không có ý kin b sung gì thêm.
Quyn s dụng đất ti thửa đất Giy chng nhn s CI233547 ngày
19/4/2017 đứng tên ch s dụng đất Nguyn Th L đã được đăng bin động
đất đai tặng cho gia Nguyn Th L anh Đỗ Hu H2 vào ngày 13/5/2020
ca Văn phòng Đ2 chi nhánh huyn T, diện tích đất là 435m
2
tại địa ch: T
dân ph F, Kênh G, phường L, thành ph Hi Phòng theo đúng trình tự ca pháp
luật. Anh đề ngh Tòa án công nhn Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất gia
các bên và bác b yêu cu ca ông H v việc đòi lại đất đã tặng cho đồng thời đề
ngh Tòa án xem xét xác minh tài sn ca L đưc s đng ý t nguyn
ca ông H chia cho bà L.
- Người quyền lợi, nghĩa vliên quan UBND phường L trình bày:
Tại sổ mục ruộng đất năm 1985 dòng thứ 7 từ trên xuống, trang 37 thể
hiện: thửa đất số 532 tờ bản đồ số 02, chủ sử dụng đất “Bà T1” (mẹ của ông Đỗ
Hữu H) diện tích 484m
2
, loại đất “chmạ” (chuyên mạ) xứ đồng “Giữa làng”.
Tại sổ đăng ruộng đất năm 1989 dòng số 1 từ trên xuống, trang 47 thể
hiện: thửa 532, tờ bản đồ số 02, diện tích 528m
2
loại đất thổ cư, chủ sử dụng
Nguyn Thị T1. Sau khi T1 cht, ông Đỗ Hữu H sử dụng, quản lý, không
tranh chấp với ai, đã có khuôn viên ngăn cách các hộ liền kề. Năm 2006, ông H
được UBND huyện T cấp GCN QSDĐ cho chủ sử dụng là ông Đỗ Hữu H và vợ
Nguyn Thị L, diện tích thể hiện trong sổ đăng đất đai năm 1989 do
5
sai số kỹ thuật đo vẽ, thực t ông H bà L sử dụng diện tích 684m
2
đã
khuôn viên và không có tranh chấp gì từ đó tới nay. Năm 2017, ông H, bà L yêu
cầu phân chia, tặng cho nhau quyền sử dụng đất trên, L được sử dụng một
phần 435m
2
, tách thành thửa 532A, ông H sử dụng một phần là 239m
2
, tách
thành thửa 532 đã được cấp GCN QSDĐ ngày 19/4/2017. Từ năm 2017 đn
2024, ông H, L sdụng ổn định phần đất đã được chia, tặng, không ai ý
kin gì. Đn tháng 11/2024, ông H yêu cầu UBND xã K hòa giải và đòi lại diện
tích đất đã cho bà L trên.
Biên bn xem xét thẩm định ti ch ngày 12/9/2025 th hin:
1.Thửa đất s 532A t bản đồ s 02 thuc thôn M, xã K (nay là t dân ph
F, phường L), Hi Phòng do Nguyn Th L và anh Đỗ Hu H2 qun lý, s
dng có din tích 322,3m
2
, có v trí: phía Bc giáp ngõ xóm; phía Nam giáp nhà
ông Đỗ Hu H3 ông Trịnh Văn T3; phía Đông giáp phần đất ông Đỗ Hu H
đang quản lý, s dng; phía Tây giáp nhà ông T4 (nay là ông B3).
Tài sản trên đất có:
- 01 n cp 4 nn gạch men, đổ trn tng, ca phn sắt, xây năm
2019;
- 01 trái bp, nn gạch men, đổ trn bê tông, ca phn sắt, xây năm 2019;
- 01 nhà dưới, xây gạch ba banh, trát sơn bả, ca nhôm nh, lp mái
tôn lạnh, xây năm 2021;
- Sân có mt phn lát gch men, mt phn lát bê tông;
- 01 mái tôn m màu có 01 phn mái là tôn lnh;
- 01 đoạn tường bao xây gạch ba banh bó trát, sơn bả, cao khon 1,5m;
- 01 đoạn tường xây gch ba banh, cao khon 60cm;
- Cng xây hai tr, bó trát, 02 cánh st hp;
- 11 cây cau nh, 05 cây chui, 01 cây nhãn nh, 01 cây mít.
2. Thửa đất s 532 t bản đồ s 02 thuc thôn M, K (nay t dân ph
F, phường L), Hi Phòng do ông Đỗ Hu H qun , s dng din tích
483,4m
2
, v trí: phía Bc giáp ngõ xóm; phía Nam giáp nhà ông Đỗ Hu H3;
phía Đông giáp nhà ông Đ Hu T5 ông Đỗ Hu C; phía Tây giáp phần đất
bà L và anh H2 đang quản lý, s dng.
Tài sản trên đất có:
- 01 nhà cp 4, xây gch ba banh, trát quét ve vôi, ca g phn, mái
hoành tre, g lợp ngói xi măng, xây năm 2000;
6
- 01 trái chứa đ, liền tường vi nhà , ca phn, lợp ngói pro xi măng đã
xung cp;
- 01 công trình ph gm nhà tm và nhà v sinh xây tm;
- Cây ci: ông H đề ngh không gii quyt, do vậy không xác định s
ng;
- 01 ncp 4 lợp ngói đỏ, ca phn tôn mt gian chứa đồ, mt gian làm
bp, đã xuống cp;
- 01 cng hai tr xây, trát, 02 cánh cng tôn sắt cũ, 02 ng xây gch
không trát.
- Quyết định ca cp sơ thẩm:
Vi ni dung trên, Bản án thẩm s 32/2026/HNGĐ-ST ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 1 - Hải Phòng đã quyt định:
1. Không công nhn ông Đỗ Hu H và bà Nguyn Th L là v chng.
2. V quyền, nghĩa vụ ca cha, m con: Ông Đỗ Hu H Nguyn
Th L đều trình bày hai con chung Đỗ Th T, sinh năm 2000 Đỗ Hu
H2, sinh năm 2001. Hiện nay các con chung đều đã đ 18 tui, kh năng lao
động, ông Đỗ Hu H Nguyn Th L đều không yêu cu Tòa án gii
quyt việc nuôi dưỡng đối vi con chung nên Hội đồng xét x không xem xét,
gii quyt.
3.V quan h tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng gia các bên:
Không chp nhn yêu cu của nguyên đơn v việc đề ngh tuyên Hy
GCN QSsố CI 233547 vào s cp CH00951 ca UBND huyn T cp ngày
19/4/2017 cho bà Nguyn Th L hy bin động đất đai tặng cho gia L và
anh Đỗ Hu H2 vào ngày 13/5/2020 diện tích đất 435m
2
tại địa ch thôn
M, K (nay t dân ph F, phường L), Hi Phòng để tr li ông H toàn b
diện tích đất trên.
Ngoài ra, bản án thẩm còn quyt định v án phí quyn kháng cáo
đối với các đương sự.
Ngày 03/02/2026, nguyên đơn ông Đỗ Hu H đơn kháng cáo đối vi
mt phn ni dung Bản án sơ thẩm, đề ngh Tòa án cp phúc thm xét x li bn
án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng ti phiên tòa phát
biểu quan điểm:
- V t tng: T khi th lý v án cho đn phiên tòa, Thm phán, Hội đồng
xét x cp phúc thẩm, Thư đã chấp hành đúng các quy định ca B lut T
7
tng dân sự. Các đương s đã được thc hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo
quy định ca B lut T tng dân s.
- V ni dung:
Ngun gốc ban đu ca thửa đất trước khi chia tách là ca c Đỗ Hữu Đ
v c Nguyn Th T1 (b m đ ca ông H). Sau khi c Đ mất, năm 2006,
qua họp gia đình đã đưc c T1 các ch em thành viên trong gia đình đồng ý
để li cho ông H nên tài sản được xác định không liên quan gì ti bà Nguyn Th
L2 (là v hợp pháp trước ca ông H, sau đó đã bỏ đi từ năm 1992 và bị tuyên b
mất tích, ly hôn năm 2023). Sau đó ông H đã tự nguyn cùng vi L làm th
tc cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, ông H đã tự nguyn cho L vi
s đồng ý ca bà L s hu chung thửa đt cùng tài sn gn lin với đất có din
tích 684m
2
thc t thuc tha 532 t bản đồ s 02 ti K, huyn T, thành ph
Hi Phòng nay là ti T dân ph K, phường L, thành ph Hi Phòng.
Đồng thi, t năm 2006; khi chia tách tha, phân chia tài sn chung
gia ông H vi bà L t 2017 đn 2024, ông H, bà L s dng ổn định phần đất đã
đưc chia, tng, không ai ý kin gì. Như vậy, vic tng cho quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất ngày 23/7/2017 gia
ông H bà L; vic bà L đã được UBND huyn T (nay là Chi nhánh Văn phòng Đ2
UBND phường L) cấp GCN QSDĐ sau đó bin động tng cho li anh Đỗ
Hu H2 là đúng quy định ca pháp lut.
Ti các hợp đng tng cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất ngày 23/7/2017 hoàn toàn là t nguyn, không trái vi
đạo đc hi, không nhm trốn tránh nghĩa vụ, đã đưc UBND xã K chng
thực và đều không điu khoản quy định v điu kiện để bà L đưc cho nhn
phn diện tích đất trên. Ông H, L xác nhn Hợp đồng tng cho với điều
kin phải chăm sóc, quán xuyn công việc gia đình, th cúng t tiên. Tuy nhiên,
bà L xác định bà đã thực hiện điều kin này.
Chi nhánh Văn phòng Đ2, thành ph Hi Phòng mc không quan
đim, ý kin nhưng tài liệu, chng c v h cấp Giy chng nhn cho 02
thửa đất, th tc trình t đăng bin động đất đai do Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai sở Đ2 cung cp th hin hợp pháp, đúng trình tự th tc theo
quy định ca pháp lut.
Nguyên đơn kháng cáo yêu cầu L phi tr li cho ông diện tích đất
ông đã tặng cho din tích 435m
2
ti thửa đt s 532A, t bản đồ s
02 địa chỉ: địa ch thôn F, M, K, huyn T, thành ph Hi Phòng (nay T
dân ph F, Kênh G, phường L, thành ph Hi Phòng) Hu giy chng nhn
quyn s dụng đất ngày 19/4/2017 đng tên ch s dụng đất Nguyn Th L; hu
bin động đất đai tng cho gia Nguyn Th L ông Đỗ Hu H2 vào ngày
8
13/5/2020 ca Văn phòng Đ2 chi nhánh huyn T, diện tích đt 435m
2
ti
địa ch: T dân ph F, Kênh G, phường L, thành ph Hi Phòng không
sở, không căn c theo quy định ca pháp lut nên cấp thẩm không chp
nhn yêu cu này của nguyên đơn là đúng.
Ti cp phúc thm, ông H không cung cp thêm tài liu, chng c mi,
kháng o ca ông H không căn cứ chp nhn, cn gi nguyên bản án
thm s 32/ 2026/HNGĐ-ST ngày 23/01/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1,
Hi Phòng. vậy, đề ngh Hội đồng xét x áp dng khoản 1 Điều 308 B lut
t tng dân s năm 2015, Điều 148 BLTTDS, Ngh quyt
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi v
mc thu, min, gim, thu, np, qun s dng án phí l phí Tòa án, đề
ngh HĐXX phúc thẩm TAND thành ph Hi Phòng, không chp nhn kháng
cáo của nguyên đơn ông Đỗ Hu H, gi nguyên Bản án sơ thm s 32/
2026/HNGĐ-ST ngày 23/01/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Hi PhònG.
V án phí phúc thm, ông H là người cao tui nên không phi chu án phí dân s
phúc thm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu trong h vụ án đưc thm tra ti
phiên toà n cứ vào kt qu tranh lun ti phiên toà, Hội đồng xét x nhn
định:
- V t tng:
[1] V quan h tranh chp, thm quyn: Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định
chính xác quan h pháp lut cn gii quyt trong v án, gii quyt đúng thẩm
quyền theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 đim a khon 1
Điu 39 ca B lut T tng dân s. Sau khi xét x thẩm, nguyên đơn kháng
cáo. Xét thấy đơn kháng cáo nội dung hình thc phù hp, trong thi hn
luật định. Theo quy định tại các Điều 271, 272, 273 276 ca B lut T tng
dân s là kháng cáo hp l và được gii quyt theo trình t phúc thm.
[2] V phm vi xét x phúc thm: Sau khi xét x thẩm, nguyên đơn
ông Đỗ Hu H đơn kháng cáo đối vi mt phn ni dung Bản án thm.
Ti phiên toà phúc thm, ông H trình bày ông nht trí vi ni dung ca bn án
thẩm v quan h hôn nhân con chung, ông không đng ý vi quyt định
ca bản án thm v tài sản chung nên đ ngh Toà án cp phúc thm xem xét
li phn ni dung ca bản án thẩm liên quan đn tài sn chung. Do vậy, n
c quy định tại Điều 293 ca B lut t tng dân s (BLTTDS), Hội đồng xét x
ch xem xét đối vi phn bản án thm gii quyt đối vi quan h tài sn gia
ông Đỗ Hu H và bà Nguyn Th L.
9
- V ni dung:
[3] Đối vi tranh chp v quyn s dụng tích đất 435m
2
thuc thửa đất s
532A, t bản đồ s 02 đa ch ti thôn M, K, huyn T, thành ph Hi
Phòng (nay t dân ph F, phường L, thành ph Hi Phòng), ông Đỗ Hu H
xác định diện tích đất nêu trên thuc tài riên của ông ông đã tng cho
Nguyn Th L vào năm 2017 với điều kin bà L phi có trách nhim quán xuyn
gia đình thực hin vic th cúng. Do L không thc hiện các điều kin nêu
trên, nên ông yêu cu phi tr li cho ông diện tích đất nêu trên đồng thi
yêu cu Tòa án tuyên hu giy chng nhn quyn s dụng đất s CI233547 ngày
19/4/2017 đứng tên ch s dụng đất Nguyn Th L; hu đăng bin động đất
đai tặng cho gia Nguyn Th L anh Đỗ Hu H2 ngày 13/5/2020 ca Văn
phòng Đ2 chi nhánh huyn T đối vi diện tích đất 435m
2
tại địa ch: T dân
ph F, Kênh G, phường L, thành ph Hi Phòng.
[3.1] Quá trình tham gia t tụng, các đương sự thng nhất xác định, din
tích đất 435m
2
thuc thửa đất s 532A, t bản đồ s 02 được tách t thửa đất s
532 din tích 684m
2
. Ngun gc diện tích đất trên thuc quyn s dng ca
b m ông H c Đỗ Hữu Đ Nguyn Th T1. Hin ti thửa đất s 532, t
bản đồ s 02 được tách thành 02 tha gm, thừa đất s 532A din tích
435m
2
tha s 532 din tích 249m
2
. Ngày 20/6/2006, y ban nhân dân
(UBND) huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) số AE
050718 cho ông Đỗ Hu H Nguyn Th L đối vi diện ch đất 684m
2
thuc thửa đất s 532, t bản đồ s 02. Ngày 19/4/2017, UBND huyn T cp
GCNQSDĐ số CI 233547 cho Nguyn Th L đối vi diện tích đt 435m
2
thuc thửa đất s 532A, cấp GCNQSDĐ s CI 233546 cho ông Đỗ Hu H đối
vi diện tích đất 249m
2
thuc thửa đất s 532.
[3.2] H cấp GCNQSDĐ đối vi diện tích đất 684m
2
đng tên ông H
L th hin: Ngày 23/02/2006 gia đình c Nguyn Th T1 bao gm c T1
và các con là các ông bà Đỗ Th R, Đỗ Th B, Đỗ Th L1, Đỗ Th B1 Đỗ Hu
H thc hin vic họp gia đình với ni dung c T1 và các đồng tha k ca c Đỗ
Hữu Đ thng nht tng cho ông Đỗ Hu H đối vi toàn b diện tích đất thuc
thửa đất s 532, t bản đồ s 02. Ngày 23/02/2006, ông Đỗ Hu H đơn đề
ngh UBND K cấp GCNQSDĐ cho ông H L đối vi diện tích đất
684m
2
thuc tha 532, t bản đồ s 02. Như vậy, đủ căn cứ xác định vic
UBND huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) số AE
050718 cho ông Đỗ Hu H Nguyn Th L đối vi diện ch đất 684m
2
thuc thửa đất s 532, t bản đồ s 02 đúng quy định ca pháp lut din
tích đất 684m
2
nêu trên thuc quyn s dng hp pháp ca ông H và bà L .
[3.3] H cấp GCNQSđối vi diện tích đất 435m
2
đứng tên L
10
H sơ cấp GCNQSDĐ đối vi diện tích đất 249m
2
đứng tên ông H th hiện: Căn
c để UBND huyn T cấp GCNQSDĐ cho ông H L đối vi diện tích đt
nêu trên là các Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất được xác lp ngày 23/02/2017 gia ông H L.
Xét, vic lp Hợp đồng tng cho quyn s dụng đất i sn gn lin với đất
gia L ông H hoàn toàn t nguyện, không trái quy đnh ca pháp lut,
không vi phạm đạo đức hi. Do vy, UBND huyn T cấp GCNQSDĐ cho bà
Nguyn Th L đối vi diện tích đt 435m
2
thuc thửa đất s 532A, t bản đồ s
02 cấp GCNQSDĐ cho ông Đỗ Hu H đối vi diện tích đt 249m
2
thuc
thửa đất s 532, t bản đồ s 02 là đúng quy định ca pháp lut.
[3.4] Ông Đỗ Hu H yêu cu Nguyn Th L tr li diện tích đất 435m
2
nêu trên với lý do sau khi đưc ông tng cho quyn s dng diện tích đất 435m
2
,
L đã không thc hiện điều kiện kèm theo khi được tng cho quyn s dng
đất L phi trách nhim quán xuyn công vic, th ng trong gia đình.
Căn cứ bn Hợp đng tng cho quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất được xác lp ngày 23/02/2017 gia bên tng cho là
ông Đỗ Hu H, Nguyn Th L bên được tng cho Nguyn Th L
không ni dung nào th hiện điu kiện kèm theo như lời khai ca ông H ti
giai đoạn thẩm cũng như ti phiên tòa phúc thm. Nguyn Th L không
tha nhn khi nhn tng cho quyn s dng diện tích đất 435m
2
ông H kèm theo
đều kiện như ông H trình bày. Ngoài li khai, ông H không đưa ra đưc chng
c để chng minh li khai ca mình v vic khi tặng cho đt L kèm theo
điu kin là phi trách nhim quán xuyn công vic và th cúng trong gia
đình. Như vậy, li khai ca ông H v vic khi tặng cho đất bà L ông có kèm theo
điu kiện là không có căn cứ chp nhn.
[3.5] Như đã nhận định ti mc [3.3], vic ông H L lp Hợp đồng
tng cho quyn s dụng đất t nguyện, không trái quy đnh ca pháp lut,
không trái đạo đc xã hi. Vic tặng cho không kèm theo điều kiện như li khai
ca ông H. Như vậy, yêu cu ca ông Đỗ Hu H v vic buc bà Nguyn Th L
phi tr li din tích 435m
2
thuc thửa đất s 532A, t bản đồ s 02 là không
căn cứ chp nhn.
[3.6] V việc đăng bin động quyn s dụng đất cho anh Đỗ Hu H2:
Diện tích đất 435m
2
thuc thửa đất s 532A, t bản đồ s 02 có địa ch ti t dân
ph K, phường L, thành ph Hi Phòng thuc quyn s dng hp pháp ca
Nguyn Th L. Do vy, L quyn tng cho diện tích đất trên cho người
khác. Căn c li khai ca bà L anh H2 xác định vic tng cho quyn s dng
đất ca L cho anh H2 t nguyn, không trái pháp lut, không vi phạm đạo
đức hi. Do vy, yêu cu ca ông H v vic hu đăng bin động đất đai
tng cho quyn s dụng đất gia bà Nguyn Th L anh Đỗ Hu H2 ngày
11
13/5/2020 ca Văn phòng Đ2 chi nhánh huyn T đối vi diện tích đt 435m
2
tại địa ch: T dân ph F, Kênh G, phường L, thành ph Hi Phòng không
căn cứ chp nhn.
[4] T nhng phân tích nêu trên, Hội đng xét x xét thy Tòa án cấp
thẩm đã đánh giá đầy đủ, khách quan các tài liu, chng c có trong h sơ vụ án;
xác định đúng nguồn gc tài sn; áp dng đúng quy đnh ca B lut Dân s,
Luật Đất đai Luật Hôn nhân và gia đình khi không chấp nhn yêu cu khi
kin ca ông Đỗ Hu H v vic yêu cu bà L tr li diện tích đất tranh chp, hy
Giy chng nhn quyn s dụng đất đã cấp cho Nguyn Th L hy vic
đăng bin động sang tên cho anh Đỗ Hu H2. Ti cp phúc thm, ông H
không cung cấp được tài liu, chng c mới làm thay đổi bn cht v án.
[5] T các nhận định trên, xét không căn c chp nhn kháng o ca
nguyên đơn ông Đ Hu H. Do đó, cần gi nguyên Bản án hôn nhân gia đình sơ
thm s 32/2026/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 01 năm 2026 ca Tòa án nhân n
khu vc 1 - Hi Phòng v nội dung như đã nhận định.
[6] V án phí phúc thm: Yêu cu kháng cáo không được chp nhn nên
ngưi kháng cáo ông Đỗ Hu H phi chu án phí dân s phúc thm. Tuy nhiên,
ông H người cao tuổi đề ngh đưc min án phí. Do vy, min án phí
dân s phúc thm cho ông Đỗ Hu H.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điu 28, khoản 2 Điều 296, khoản 1 Điều 308, Điu 313 ca
B lut T tng dân s;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 2 Điều 27,
khoản 1 Điu 29 ca Ngh quyt s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca
Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý
và s dng án phí và l phí Tòa án.
X:
1. Không chp nhn kháng cáo ca ông Đỗ Hu H. Gi nguyên Bn án
hôn nhân gia đình thẩm s 32/2026/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 01 năm 2026
ca Tòa án nhân dân khu vc 1 - Hi Phòng.
2. V án phí phúc thm: Min án phí dân s phúc thm cho ông Đ Hu
H.
3. Các quyt đnh khác ca Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không b
kháng ngh có hiu lc pháp lut k t ngày ht thi hn kháng cáo, kháng ngh.
12
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND TP Hi Phòng;
- TAND khu vc 1 - Hi Phòng;
- VKSND khu vc 1 - Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 1 - Hi Phòng;
- THADS thành ph Hi Phòng;
- Các đương sự thi hành);
- Lưu VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
Nguyn Xuân Tuyn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT Bản án số 27/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất