Bản án số 43/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 43/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 43/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 43/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 43/2024/DS-ST ngày 21/08/2024 của TAND huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện U Minh Thượng (TAND tỉnh Kiên Giang) |
Số hiệu: | 43/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 21/08/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN U MINH THƯỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số:43/2024/DS-ST
Ngày: 21-08-2024
“V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH THƯỢNG, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Lợi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Hoàng Khởi
2. Ông Nguyễn Văn Mẫm
- Thư ký phiên tòa: Bà Quách Huỳnh Như – Thư ký Tòa án nhân dân huyện U
Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện U Minh Thượng tham gia phiên
tòa: Ông Huỳnh Hải Đăng – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 08 năm 2024, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện U Minh
Thượng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 86/2024/TLST-DS, ngày 03
tháng 7 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số: 47/2024/QĐXXST-DS, ngày 22 tháng 07 năm 2024, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng C
Địa chỉ: Số A phố L, phường H, quận H - Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Ngọc T – Giám đốc phòng giao dịch
Ngân hàng CSXH huyện U.
2. Bị đơn: Bà Thị D, sinh năm 1962 và ông Danh V, sinh năm 1978
Địa chỉ: Ấp X, xã T, huyện U, Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 21/5/2024 và các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án nguyên đơn Đại diện Ngân hàng C trình bày:
2
Vào ngày 16/11/2016 ông Danh V và bà Thị D có vay vốn tại phòng giao
dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện C số tiền vay là 37.000.000 đồng ( Ba
mươi bảy triệu đồng chẳn) vay theo chương trình cho vay hộ cận nghèo, thời hạn
vay 60 tháng, lãi suất 0,66%/tháng. Mục đích vay: để chăn nuôi heo và tôm lúa.
Hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 15/11/2021. Số tiền nợ đến ngày 21/5/2024 là
30.000.000 đồng tiền gốc. Hiện nay món vay này đã quá hạn.
Nay Ngân hàng chính sách xã hội yêu cầu: Buộc ông Danh V và bà Thị D
trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện C số tiền gốc 30.000.000 đồng tiền
gốc không yêu cầu tính lãi. Vì lý do ông V được miễn lãi đến ngày 29/10/2024.
Tại Biên bản hòa giải ngày 19/7/2024 bị đơn ông Danh V trình bày:
Ông có vay Ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch huyện U số tiền
gốc 37.000.000 đồng, vay vốn chương trình hộ cận nghèo, tới năm 2022 ông đã
thanh toán dứt lãi cho Ngân hàng C. Hiện ông còn nợ lại Ngân hàng chính sách
xã hội số tiền 30.000.000 đồng.
Nay ông đồng ý trả nợ cho Ngân hàng chính sách, nhưng xin trả đến cuối
năm 2025.
Từ khi Tòa án thụ lý vụ án cho đến nay bà Thị D không đến Tòa án và
không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[ 1] Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập bà Thị D theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự, nhưng bà Thị D vắng mặt tại phiên tòa, cho nên Tòa án tiến hành xét
xử vắng mặt bà Thị D là đúng theo quy định tại Điều 227; 228 Bộ luật tố tụng dân
sự 2015.
[2]. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Nguyên đơn Ngân hàng C yêu cầu ông Danh V và bà Thị D trả tiền vay gốc
là 30.000.000 đồng và tiền lãi. Đây là tranh chấp hợp đồng dân sự được quy định
tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ kiện này thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh Thượng.
[3]. Về nội dung tranh chấp:
Tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng C yêu cầu ông Danh V và bà Thị D
phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng C số tiền gốc: 30.000.000 đồng và yêu cầu
tính lãi từ ngày 30/10/2024 đến khi thi hành xong. Xét yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận bởi lẽ:
Theo giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày
03/11/2016 Ngân hàng chính sách xã hội phòng giao dịch huyện U, cho ông Danh
V và bà Thị D vay số tiền: 37.000.000 đồng lãi suất 0,66%/tháng hạn vay 60 tháng
3
hạn trả nợ cuối cùng là ngày 15/10/2021. Mục đích vay: chăn nuôi heo, tôm lúa.
Hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 15/11/2021. Số tiền nợ đến ngày 21/5/2024 là
30.000.000 đồng tiền gốc. Đến nay bà D, ông V chưa trả gốc và lãi cho Ngân hàng
chính sách do đó bà D, ông V phải có nghĩa vụ trả số tiền gốc và lãi cho Ngân
hàng chính sách xã hội là phù hợp với Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Tại phiên tòa đại diện VKS ý kiến: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký
đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, Nguyên đơn, bị đơn ông
Danh V thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự. Bị đơn bà Thị D chưa thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự năm 2015. Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu nguyên đơn, Buộc bị đơn
trả cho Ngân hàng C – phòng giao dịch huyện U số tiền 30.000.000 đồng. Hội
đồng xét xử chấp nhận.
[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thị D và ông Danh V phải nộp án phí
giá ngạch theo Nghị quyết số: 326 ngày 30/12/2016 của Quốc hội. Ngân hàng C
không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 26, 227,228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015.
- Áp dụng các Điều 463 và Điều 466; 468 Bộ luật Dân sự 2015; Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
Hội về án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng chính
sách xã hội đối với bị đơn bà Thị D và ông Danh V về việc tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.
2. Buộc bà Thị D và ông Danh V có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C phòng
giao dịch huyện U tỉnh Kiên Giang số tiền: 30.000.000đồng ( Ba chục triệu
đồng chẳn).
3/ Kể từ ngày 30/10/2024 cho đến khi thi hành xong bản án, nếu bà Thị D
và ông Danh V không thanh toán số tiền nêu trên, thì bà Thị D và ông Danh V
còn phải chịu lãi suất số tiền chậm trả theo lãi suất thỏa thuận ghi trong giấy đề
nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay ngày 03/11/2016.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thị D và ông Danh V phải nộp án phí giá
ngạch số tiền: 30.000.000 đồng x 5% = 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn
đồng chẳn). Bà Thị D là người cao tuổi, nên được miễn án phí theo quy định tại
4
điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội. Ông Danh V phải nộp: 750.000 đồng.
Ngân hàng C không phải nộp án phí.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày
kể từ ngày tuyên án. Bị đơn bà Thị D vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày nhận ( niêm yết) Bản án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và
Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án nhân dân tỉnh KG; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Viện kiểm sát nhân dân huyện UMT;
- Chi cục Thi hành án DS huyện UMT;
- Các đương sự;
- Lưu hs.
Nguyễn Tấn L
5
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 25/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 24/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Bản án số 155/2025/DS-PT ngày 18/03/2025 của TAND tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 17/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm