Bản án số 412/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 412/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 412/2025/DS-PT ngày 19/09/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 412/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 412/2025/DS-PT Bản án số 412/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 412/2025/DS-PT Bản án số 412/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 412/2025/DS-PT
Ngày: 19 - 9 - 2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản và đòi
lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
-  Bà Phạm Thị Thu Trang
 Ông Nguyễn Chí Đức
Ông Lê Minh Đạt
- Thư phiên tòa: Ông Phan Trung Tín - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm t nhân dân
tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa:
Bà Nguyễn Thị Xa Riêng - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số 213/2025/TLPT-DS ngày 25 tháng 6
năm 2025 v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản đòi lại giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 53/2025/DS-ST ngày 22 tháng 4 năm 2025
của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre (nay Tòa án nhân dân khu vực 5 -
Vĩnh Long) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 341/2025/QĐXXPT-DS
ngày 12 tháng 8 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số
385/2025/QĐ-PT ngày 29 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

1.1. Thị Thu A, sinh năm 1967, địa chỉ: Số C, ấp Q, xã Q, huyện C,
tỉnh Bến Tre (nay là: số C, ấp Q, xã G, tỉnh Vĩnh Long).
2
1.2. Ông Trần Văn P, sinh năm 1967, địa chỉ: Số C, ấp Q, Q, huyện C,
tỉnh Bến Tre (nay là: số C, ấp Q, xã G, tỉnh Vĩnh Long).
 Trương Thị T, sinh năm
1970, địa chỉ: Số D, khu phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay P,
tỉnh Vĩnh Long). (có mặt)
 Ông Nguyễn Quốc T1, sinh năm 1974, địa chỉ: SB, Khu phố
C, Phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là phường P, tỉnh Vĩnh Long).
 Ông Nhật H, sinh năm 1992
(có mặt) và bà Lê Thị Kim P1, sinh năm 1998, địa chỉ: Số D, Trương Vĩnh K, ấp
A, M, thành phố B, tỉnh Bến Tre (nay là: số D, T, phường A, tỉnh Vĩnh
Long).
Võ Thị Thu A, là nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:




, ông  là bà :
Ngày 29/10/2021, Thị Thu A cho ông Nguyễn Quốc T1 vay số
tiền 700.000.000 đồng, lãi suất cho vay là 07%/tháng, ông T1 đã thanh toán nợ
gốc và lãi cho bà A theo liệt kê giao dịch tài khoản từ ngày 29/11/2021 đến ngày
06/10/2022 mà phía ông T1 cung cấp và hợp đồng vay này đã kết toán xong vào
ngày 06/10/2022.
Vào ngày 27/02/2023, ông Nguyễn Quốc T1 vay của Thị Thu A
số tiền 600.000.000 đồng, thời gian vay là 03 tháng tính tngày giao tiền
ngày 27/02/2023, lãi suất thanh toán hàng tháng theo thỏa thuận của hai bên
07%/tháng. Để tạo niềm tin cho bà A trong việc vay tiền nên ông T1 có giao cho
A 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DB 076774 do Sở Tài nguyên
Môi trường tỉnh B cấp cho ông T1 vào ngày 07/6/2021 đối với thửa đất số
445, tờ bản đồ số 05, diện tích 144,8m
2
, tọa lạc tại P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
A đã giao tiền mặt ông T1 đã nhận đủ số tiền 600.000.000 đồng tại Ủy
ban nhân dân Q, huyện C, tỉnh Bến Tre. Việc vay tiền hai bên lập hợp
đồng vay mượn tiền chứng thực của Ủy ban nhân dân Q, huyện C, tỉnh
Bến Tre vào ngày 27/02/2023.
Đến ngày 27/05/2023, đến thời hạn trả tiền vay nhưng ông T1 không
tiền trả cho A như đã thỏa thuận nên ông T1 thương lượng với A kéo
3
dài thời hạn hợp đồng thêm 03 tháng, mỗi tháng ông T1 vẫn trả lãi đầy đủ cho
A. Đến ngày 27/8/2023, hết thời hạn thêm 03 tháng nhưng ông T1 vẫn không
trả cho A số tiền 600.000.000 đồng đã vay. Thấy ông T1 không giữ đúng lời
hứa thời hạn vay của hợp đồng trước đã hết hạn nên A yêu cầu ông T1
làm lại hợp đồng khác. Do không tiền trả cho bà A nên ông T1 đồng ý lại
hợp đồng, lần này A nói với ông T1 số tiền 600.000.000 đồng A cho ông
T1 vay vào ngày 27/02/2023 tài sản chung của hai vợ chồng với ông
Trần Văn P nên ông P yêu cầu phải tên ông P trong hợp đồng vay. Ông T1
đồng ý nên vào ngày 27/9/2023, ông T1 vợ chồng A, ông P đến Ủy ban
nhân dân xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre ký lại hợp đồng vay mượn tiền, thời hạn
vay của hợp đồng lần này là 04 tháng, Nội dung của hợp đồng lần này cũng như
hợp đồng lần trước nhưng thêm khoản 3 tại Điều 4 của hợp đồng trong
trường hợp đến hạn bên A ông T1 không trả đủ tiền theo thỏa thuận thì
phải chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên cho bên A là A và ông P.
Quá trình thực hiện hợp đồng vay, ông T1 đóng tiền lãi cho A như
sau:
- Ngày 28/3/2023, A nhận 42.000.000 đồng tiền lãi của tháng đầu
tiên từ ngày 27/02/2023 đến ngày 28/3/2023.
- Ngày 27/4/2023, A nhận 42.000.000 đồng tiền lãi của tháng thứ
hai từ ngày 28/3/2023 đến ngày 27/4/2023.
- Ngày 12/6/2023, A nhận 45.150.000 đồng tiền lãi của tháng thứ
ba ½ tháng thứ ngày 27/4/2023 đến ngày 12/6/2023 (ông T1 thiếu 15
ngày).
- Ngày 29/6/2023, bà A nhận 42.000.000 đồng là tiền lãi của tháng tư từ
ngày 12/6/2023 đến ngày 29/6/2023. Ông T1 đã trả đủ lãi của tháng trước thiếu.
- Ngày 02/8/2023, A nhận 43.600.000 đồng tiền lãi của tháng thứ
năm từ ngày 29/6/2023 đến ngày 02/8/2023 (33 ngày).
- Ngày 30/8/2023, A nhận 27.000.000 đồng tiền lãi của tháng thứ
sáu từ ngày 02/8/2023 đến ngày 30/8/2023 (28 ngày).
- Ngày 12/9/2023, A nhận 15.000.000 đồng tiền lãi của tháng thứ
sáu từ ngày 30/8/2023 đến ngày 12/9/2023. Ngày 13/9/2023, A nhận tiền
lãi là 1.050.000 đồng.
- Ngày 28/9/2023, A nhận 25.000.000 đồng tiền lãi của tháng thứ
bảy từ ngày 13/9/2023 đến ngày 28/9/2023 đây là tiền lãi của hợp đồng cũ.
- Ngày 12/10/2023, A nhận 11.275.000 đồng tiền lãi của 14 ngày
của hợp đồng mới 28/9/2023 đến ngày 12/10/2023.
- Ngày 19/10/2023 A nhận 7.245.000 đồng tiền lãi của 07 ngày kế
4
tiếp từ ngày 12/10/2023 đến ngày 19/10/2023.
- Từ ngày 19/10/2023 trở về sau là ông T1 không trả lãi vốn cho
A.
Đến ngày 27/01/2024 hết thời hạn của hợp đồng, A ông P nhiều
lần liên lạc với ông T1 nhưng ông T1 không hợp tác, ông T1 thường né tránh
không đồng ý trả nợ. A và ông P có yêu cầu ông T1 chuyển nhượng quyền sử
dụng đất như đã thỏa thuận, ông T1 cũng không đồng ý. Vì vậy, bà A, ông P yêu
cầu ông Nguyễn Quốc T1 phải trả cho ông số tiền 600.000.000 đồng số
tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng tính từ ngày 27/01/2024 đến ngày xét xử
sơ thẩm là ngày 21/4/2025 là 73.870.000 đồng, tổng cộng là 673.870.000 đồng.
Đối với yêu cầu phản tố của ông T1, A ông P đồng ý trả lại giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của ông T1 đã giao cho A sau khi ông T1 trả
đủ cho bà A và ông P số tiền 600.000.000 đồng và tiền lãi theo yêu cầu. Đối với
yêu cầu phản tố của bên phía bị đơn về việc yêu cầu bà Võ Thị Thu A, ông Trần
Văn P nghĩa vụ liên đới trả lại số tiền 258.852.902 đồng thì A ông P
không đồng ý.



 là ông  trình bày:
Ngày 29/10/2021, ông Nguyễn Quốc T1 vay của Thị Thu A số
tiền 700.000.000 đồng, lãi suất 07%/tháng. Đối với khoản vay này, ông T1 đã
chuyển trả cho A tổng số tiền 1.337.334.000 đồng theo liệt giao dịch
sao kê của Ngân hàng Thương mại Cổ phần K1 - Chi nhánh T2 (từ ngày
29/11/2021 đến ngày 06/10/2022), trong đó, tiền lãi là 42.655.170 đồng, tiền gốc
là 700.000.000 đồng theo. Số tiền chuyển vượt quá là 594.678.830 đồng.
Ngày 27/02/2023, ông T1 vay thêm của A số tiền 600.000.000 đồng,
lãi suất 07%/tháng. Đối với khoản vay này, ông T1 đã chuyển trả cho A tổng
số tiền là 301.320.000 đồng theo liệt kê giao dịch sao kê của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần K1 - Chi nhánh T2 (từ ngày 28/3/2023 đến ngày 19/10/2023),
trong đó, tiền lãi 37.145.928 đồng, tiền gốc đã trả đến ngày 19/10/2023
264.174.072 đồng. Tiền gốc còn nợ lại là 335.825.928 đồng.
Trước đây, hai bên có tính toán lại và thống nhất số tiền ông T1 đã trả vượt
quá với số tiền gốc, tiền lãi phải trả cho bà A, ông P nên bà A, ông P không yêu
cầu ông T1 trả thêm lãi, gốc. Số tiền ông T1 đã chuyển vượt quá 594.678.830
đồng. Ông T1 đồng ý khấu trừ với số tiền ông T1 còn nợ bà A, ông P của khoản
vay 600.000.000 đồng là 335.825.928 đồng.
5
Đến khoảng tháng 9/2023, A cùng ông P hứa cho ông T1 vay số tiền
600.000.000 đồng. vậy, ngày 27/9/2023, ông T1 hợp đồng vay
600.000.000 đồng với A ông P tại y ban nhân dân Q, huyện C, tỉnh
Bến Tre. Tuy nhiên, sau khi ký hợp đồng vay thì A ông P không giao số
tiền 600.000.000 đồng cho ông T1. Đồng thời, bà A cũng không giao trả lại giấy
chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 445, tờ bản đồ số 05, tọa lạc tại P,
huyện C, tỉnh Bến Tre. vậy, ông T1 yêu cầu phản tố yêu cầu bà Võ Thị
Thu A ông Trần Văn P nghĩa vụ liên đới trả bản chính Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số DB 076774, số vào sổ cấp GCN: CS09163 do Sở T cấp
cho ông T1 ngày 07/6/2021 đối với thửa đất s445, tờ bản đsố 05 tọa lạc tại
P, huyện C, tỉnh Bến Tre và liên đới trả lại cho ông T1 số tiền đã trả lãi suất
vượt quá mức quy định. Trường hợp sau khi đã khấu trừ số tiền vượt quá mà bà
A, ông P còn nghĩa vụ hoàn trả lại tiền cho ông T1 thì ông T1 đồng ý không
yêu cầu nhận do trước đây ông T1 đã cùng A, ông P thỏa thuận các bên
không trả thêm nợ gốc và lãi cho nhau. Đối với yêu cầu khởi kiện của bà A, ông
P thì phía ông T1 không đồng ý.
thành, Tòa án nhân dân  (nay Tòa
- 
-
Tòa án nhân dân  
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, các điều 147, 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các điều 166, 280, 357, 463, 466, 468, và 470 Bộ luật Dân sự năm
2015;
Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị Thu A, ông Trần Văn
P về việc yêu cầu ông Nguyễn Quốc T1 trả số tiền vay là 673.870.000 (sáu trăm
bảy mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi nghìn) đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Quốc T1 đối với Thị
Thu A, ông Trần Văn P về việc tranh chấp đòi giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, cụ thể: Buộc Thị Thu A ông Trần Văn P trách nhiệm liên đới
trả cho ông Nguyễn Quốc T1 01 (một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
DB 076774, số vào sổ cấp GCN: CS09163 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
6
B cấp cho ông Nguyễn Quốc T1 ngày 07/6/2021 đối với thửa đất số 445, tờ bản
đồ số 05 tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ngoài ra, Tòa án thẩm n tuyên về án phí, quyền thi hành bản án
quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 06/5/2025, nguyên đơn Thị Thu A kháng cáo yêu cầu sửa bản
án thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn,
nếu xem xét việc nguyên đơn nhận lãi cao vi phạm thì chỉ được trừ lãi cao
trong hợp đồng đang thực hiện.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Nguyên đơn vẫn
giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày: Bị đơn không đồng ý
với kháng cáo của nguyên đơn, đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án
thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
- Về ttụng: Những người tiến hành tố tụng đã tuân theo đúng các quy
định của pháp luật tố tụng. Những người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền
và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật tố tụng.
- Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự,
chấp nhận một phần kháng cáo của bà Thị Thu A. Sửa một phần Bản án dân
sự sơ thẩm số 54/2025/DS-ST ngày 22/5/2025 của Tòa án nhân dân thành phố
Bến Tre, tỉnh Bến Tre (nay Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long) theo
hướng: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Thị Thu A, ông Trần
Văn P. Buộc ông Nguyễn Quốc T1 nghĩa vụ trả cho A, ông P số tiền
155.874.662 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch ông T1 phải nộp là 20.589.103 đồng.
Án phí dân sự thẩm giá ngạch A, ông P nghĩa vụ nộp
20.750.855 đồng.
Do kháng cáo của A được chấp nhận nên A không phải chịu án phí
dân sự phúc thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm tra
công khai tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến đề nghị của
Kiểm sát viên; xét kháng cáo của nguyên đơn bà Võ Thị Thu A, Hội đồng xét xử
nhận định:
7
[1] Về tố tụng:
Nguyên đơn bà Võ Thị Thu A kháng cáo thực hiện các thủ tục kháng
cáo hợp lệ, trong thời hạn luật định nên được xem xét giải quyết theo trình tự
phúc thẩm.
[2] Về nội dung:
Thị Thu A, ông Trần Văn P yêu cầu ông Nguyễn Quốc T1 phải trả
cho ông số tiền 600.000.000 đồng tiền lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng
tính từ ngày 27/01/2024 đến ngày xét xử sơ thẩm là ngày 21/4/2025
73.870.000 đồng, tổng cộng là 673.870.000 đồng.
Đối với yêu cầu phản tố của ông T1, A ông P đồng ý trả lại giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất của ông T1 trước đây đã giao cho A làm tin
sau khi ông T1 trả đủ cho A ông P số tiền 600.000.000 đồng tiền lãi.
Đối với yêu cầu phản tố của ông T1 về việc yêu cầu A, ông P nghĩa vụ
liên đới trả tiền thì bà A, ông P không đồng ý.
Ông T1 có yêu cầu phản tố yêu cầu bà Võ Thị Thu A và ông Trần Văn P
nghĩa vụ liên đới trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DB
076774, số vào sổ cấp GCN: CS09163 do Sở T cấp cho ông T1 ngày 07/6/2021
đối với thửa đất số 445, tờ bản đồ số 05, tọa lạc tại P, huyện C, tỉnh Bến Tre
và bà A, ông P phải liên đới trả lại cho ông T1 số tiền lãi đã trả vượt quá mức lãi
suất pháp luật quy định. Trường hợp sau khi đã khấu trừ số tiền lãi ông T1 đã trả
vượt quá mức lãi suất pháp luật quy định vào số tiền ông T1 còn nợ A, ông P
A, ông P còn nghĩa vụ hoàn trả lại tiền cho ông T1 thì ông T1 đồng ý
không yêu cầu nhận do trước đây ông T1 đã cùng A, ông P thỏa thuận các
bên không trả thêm nợ gốc lãi cho nhau. Đối với yêu cầu khởi kiện của bà A,
ông P thì phía ông T1 không đồng ý.
Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Thị Thu A, Hội đồng xét xử xét thấy:
[2.1] Thị Thu A ông Trần Văn P khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn
Quốc T1 trả số tiền vay 673.870.000 đồng, bao gồm 600.000.000 đồng tiền
vốn gốc 73.870.000 đồng tiền lãi. Ông Nguyễn Quốc T1 yêu cầu khấu trừ số
tiền lãi vượt quá mức lãi suất quy định ông T1 đã thanh toán cho Thị
Thu A theo giao dịch vay tiền ngày 29/10/2021 và Hợp đồng vay mượn tiền
ngày 27/02/2023. Xét thấy, các bên thống nhất lãi suất cho vay theo giao dịch
vay tiền ngày 29/10/2021 và ngày 27/02/2023 là 07%/tháng, tương đương
84%/năm. Theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì lãi
suất do các bên tthỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm, phần vượt
quá không có hiệu lực. Do đó, thỏa thuận về lãi suất của các bên trong giao dịch
vay tiền ngày 29/10/2021 Hợp đồng vay mượn tiền ngày 27/02/2023 vượt
8
quá mức lãi suất quy định, vậy, cần khấu trừ số tiền lãi vượt quá vào số tiền
vốn gốc của từng giao dịch như cấp sơ thẩm đã xem xét là có căn cứ.
[2.2] Do A nghĩa vụ thanh toán cho ông T1 số tiền ông T1 đã trả
lãi vượt mức lãi suất pháp luật quy định với số tiền là 561.765.500 đồng (theo
giao dịch vay tiền ngày 29/10/2021) ông T1 nghĩa vụ thanh toán tiền n
vay cho A với số tiền là 477.405.400 đồng (theo Hợp đồng vay mượn tiền
ngày 27/02/2023) nên được bù trừ nghĩa vụ của các bên.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 378 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì “Trường
hợp giá trị của tài sản hoặc công việc không tương đương với nhau thì các bên
thanh toán cho nhau phần giá trị chênh lệch”. Do đó, A còn phải thanh toán
cho ông T1 số tiền 84.360.100 đồng. Tuy nhiên, do ông T1 tự nguyện không
yêu cầu bà A ông P phải hoàn trả số tiền còn lại sau khi trừ nghĩa vụ của
nhau nên cấp sơ thẩm ghi nhận là phù hợp.
[2.3] Theo đơn kháng cáo, nguyên đơn cho rằng hợp đồng vay tiền ngày
29/10/2021 đã tất toán, nếu tính lãi lại thì chỉ được trlãi cao trong hợp đồng
đang thực hiện. Hội đồng xét xử xét thấy:
Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sđều thừa nhận hai hợp
đồng hợp đồng ngày 29/10/2021 hợp đồng ngày 27/02/2023, chủ thể của
hai hợp đồng nêu trên là A, ông P ông T1. Trong đơn khởi kiện quá
trình tố tụng, nguyên đơn cũng thừa nhận hai bên hai hợp đồng nêu trên
nhưng nguyên đơn chỉ tranh chấp đối với hợp đồng ngày 27/02/2023 (là hợp
đồng được lập lại ngày 27/9/2023).
Theo quy định tại Điều 200 của Bộ luật Tố tụng dân sự:
“…2. Yêu cầu phản tố của bị đơn đối với nguyên đơn, người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan yêu cầu độc lập được chấp nhận khi thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Yêu cầu phản tố để trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập;
3. Bị đơn quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họp
kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.”
Trong vụ án này, bị đơn đã đưa ra yêu cầu phản tố theo quy định tại khoản
2, khoản 3 Điều 200 nên đã được xem xét thụ lý, giải quyết theo quy định pháp
luật.
Do yêu cầu phản tố của bđơn căn cứ nên Tòa án cấp thẩm chấp
nhận yêu cầu phản tố của bị đơn. Pháp luật không có quy định chỉ được khấu trừ
9
lãi cho hợp đồng đang thực hiện. vậy, việc khấu trừ lãi như Tòa án cấp sơ
thẩm đã giải quyết tại bản án sơ thẩm là không trái quy định pháp luật.
[2.4] Từ những phân tích nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy kháng cáo của
nguyên đơn Võ Thị Thu A không căn cứ nên không chấp nhận kháng
cáo của bà Võ Thị Thu A, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
[3] Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn
Trương Thị T yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét lần cho vay đầu số tiền
900.000.000 đồng do 200.000.000 đồng cho vay không làm giấy tờ nhưng
không cung cấp được chứng cứ chứng minh, đồng thời, trong q trình giải
quyết vụ án cấp thẩm, nguyên đơn cũng không yêu cầu Tòa án cấp sơ
thẩm xem xét số tiền 200.000.000 đồng này nên Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm
không có cơ sở xem xét theo yêu cầu của bà T.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh
Long cho rằng theo đơn phản tố thì ông T1 chỉ yêu cầu A, ông P trả lại số
tiền 258.852.902 đồng yêu cầu khấu trừ số tiền này vào nghĩa vụ của ông T1
đối với bà A, ông P tại khoản vay ngày 27/02/2023 nên đối với khoản vay ngày
27/02/2023 ông T1 có nghĩa vụ trả cho A, ông P số tiền 155.874.662 đồng
(414.727.564 đồng - 258.852.902 đồng = 155.874.662 đồng).
Về vấn đề nêu trên, Hội đồng xét xxét thấy: Tại Đơn bổ sung yêu cầu
phản tố đề ngày 17/02/2025 (BL 96-97), trong phần yêu cầu Tòa án xem xét,
giải quyết, ông T1 nêu “Yêu cầu Thị Thu A ông Trần Văn P
trách nhiệm liên đới trả lại cho tôi số tiền đã chuyển vượt q594.678.830
đồng. Tôi đồng ý khấu trừ với số tiền tôi còn nợ A của khoản vay
600.000.000 đồng 335.825.928 đồng. Yêu cầu A, ông P trách nhiệm
liên đới trả lại cho tôi số tiền 258.852.902 đồng.” nhưng sau đó, trong quá trình
giải quyết vụ án, phía ông T1 không yêu cầu A, ông P trả phần tiền còn lại
sau khi đối trừ nghĩa vụ của nhau nên Tòa án cấp sơ thẩm ghi nhận là phù hợp.
[5] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long phù
hợp một phần với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận một phần.
[6] Về án phí dân sphúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên
Võ Thị Thu A phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn Võ Thị Thu A.
10
Giữ nguyên Bản án dân sự thẩm số 53/2025/DS-ST ngày 22 tháng 4
năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre (nay Tòa án nhân dân khu
vực 5 - Vĩnh Long).
Cụ thể tuyên:
Căn cứ các điều 147, 148 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 166, 280, 357, 463, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự năm
2015;
Căn cứ các điều 26, 29 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Thị Thu A ông Trần
Văn P về việc yêu cầu ông Nguyễn Quốc T1 trả số tiền là 673.870.000 (sáu trăm
bảy mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi nghìn) đồng.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của ông Nguyễn Quốc T1.
Buộc bà Thị Thu A ông Trần Văn P trách nhiệm liên đới trả cho
ông Nguyễn Quốc T1 01 (một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DB
076774, số vào sổ cấp GCN: CS09163 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B
cấp cho ông Nguyễn Quốc T1 ngày 07/6/2021 đối với thửa đất số 445, tờ bản đồ
số 05, tọa lạc tại xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long).
Ghi nhận ông Nguyễn Quốc T1 không yêu cầu bà Thị Thu A ông
Trần Văn P phải trả phần tiền còn lại sau khi đối trừ nghĩa vụ của nhau.
3. Về án phí:
3.1. Án phí dân sự sơ thẩm:
- Thị Thu A ông Trần Văn P phải liên đới chịu án phí dân sự
thẩm có giá ngạch số tiền là 30.954.800 (ba mươi triệu, chín trăm năm mươi bốn
nghìn, tám trăm) đồng án phí dân sthẩm không giá ngạch 300.000
(ba trăm nghìn) đồng, tổng cộng là 31.254.800 (ba mươi mốt triệu, hai trămm
mươi bốn nghìn, tám trăm) đồng, trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp
14.597.600 (mười bốn triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn, sáu trăm) đồng.
Thị Thu A ông Trần Văn P phải liên đới nộp tiếp số tiền 16.657.200
(mười sáu triệu, sáu trăm năm mươi bảy nghìn, hai trăm) đồng.
- Ông Nguyễn Quốc T1 được hoàn trả lại tổng số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0005508 ngày 19/12/2024
và 6.472.000 (sáu triệu, bốn trăm bảy mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu tạm
ứng án phí số 0007944 ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành
phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
11
3.2. Án phí dân sự phúc thẩm:
Thị Thu A phải chịu án phí dân sphúc thẩm 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền s0011440 ngày 06 tháng 5 năm 2025
của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Thị
Thu A đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- TAND khu vực 5 - Vĩnh Long;
- THADS tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng GĐ, KT, TT & THA TAND tỉnh;
- Lưu: hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Thị Thu Trang
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 412/2025/DS-PT Bản án số 412/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 412/2025/DS-PT Bản án số 412/2025/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất