Bản án số 341/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 341/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 341/2026/DS-PT ngày 24/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 341/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 24/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: không chấp nhận kháng cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 341/2026/DS-PT Bản án số 341/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 341/2026/DS-PT Bản án số 341/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 341/2026/DS-PT
Ngày 24-6-2026
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài
sản, hợp đồng ủy quyền, hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất
và hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quản
Các Thẩm phán: Ông Nguyn Anh Dng, ông Nguyễn Lê Phương
- Thư phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tuấn, TTòa án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên toà:
Lương Thị Mai Chăm - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng Cơ sở
1 xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 11/2026/TLPT-DS ngày 05 tháng 01
năm 2026 về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, hợp đồng ủy quyền, hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 74/2025/DS-ST ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Toà án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số 263/2026/QĐ-PT ngày
09/4/2026 và các quyết định hon phiên tòa của Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thị Bích L, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn P, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay là thôn P, x H, tỉnh
Lâm Đồng).
Người đại diện theo ủy quyền của L: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Thôn P, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay thôn P, x H, tỉnh Lâm
Đồng).
- Bị đơn: Trần Thị Ánh V, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Thôn U, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay khu phố U, phường
H, tỉnh Lâm Đồng).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
1. Ông Trần Thanh T, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn P, xH, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay là thôn P, x H, tỉnh
Lâm Đồng).
Người đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Ngọc S, sinh năm
1986, địa chỉ: Thôn P, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay là thôn P, x H, tỉnh
Lâm Đồng).
2. Ông Phan Quang T1, sinh năm 1993, địa chỉ: Thôn P, x H, huyện H, tỉnh
Bình Thuận (nay thôn P, x T, tỉnh Lâm Đồng).
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1: Ông Phan Quang P, sinh năm 1990,
địa chỉ: Thôn P, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay thôn P, x T, tỉnh Lâm Đồng).
3. Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà H D N, Phường E, Quận C, thành
phố Hồ Chí Minh (nay là Tòa nhà H N, phường B, thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Quang T2, chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Ngô Quang T2: Ông Nguyễn Đình A,
chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý và thu hồi nợ.
Người đại diện theo ủy quyền lại của ông Nguyễn Đình A:
+ Ông Phan Chí H. Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP B chi
nhánh B1.
+ Ông Nguyễn Thanh T3, sinh năm 1986. Chức vụ: Nhân viên xử nợ của
Ngân hàng TMCP B chi nhánh B1.
+ Ông Nguyễn Khắc Đ, sinh năm 1995. Chức vụ: Nhân viên xử nợ của
Ngân hàng TMCP B chi nhánh B1.
+ Ông Mai Ngọc P1, sinh năm 1997. Chức vụ: Nhân viên xử nợ của Ngân
hàng TMCP B chi nhánh B1.
Cùng địa chỉ: Số B T, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận (nay là số B T,
phường P, tỉnh Lâm Đồng).
4. Ông Phan Quang P, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn P, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay thôn P, x T, tỉnh Lâm
Đồng).
5. Bà Đặng Thị Yến T4, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn P, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận (nay thôn P, x T, tỉnh Lâm
Đồng).
Do kháng cáo của ngưi quyn lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng
TMCP B.
3
Tại phiên toà mặt: ông Phan Chí H, ông Nguyễn Khắc Đ ông Nguyễn
Thanh T3.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ThBích L người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Trần Thanh T là ông Nguyễn Ngọc S trình bày:
Do cần tiền để trả tiền mua vật liệu xây dựng và trả tiền công thợ xây nhà nên vợ
chồng bà Thị Bích L và ông Trần Thanh T vay của bà Trần Thị Ánh V tổng cộng
300.000.000đồng, cụ thể: ngày 02/02/2021 vay 150.000.000 đồng, ngày 17/4/2021
vay 100.000.000đồng, sau đó không nhớ ngày tháng cng trong năm 2021 vay thêm
50.000.000đồng. Lần đầu tiên vay 150.000.000đồng với li suất 5%/tháng nhưng
sau khi số tiền vay lên đến 300.000.000đồng thì giữa V vợ chồng L, ông T
thống nhất li suất là 3%/tháng. Để đảm bảo cho khoản vay, bà V đề nghị bà L, ông T
phải làm hợp đồng ủy quyền cho V có toàn quyền sử dụng thửa đất số 244, tờ bản
đồ số 119, diện tích 311,8m
2
, đất tọa lạc tại thôn P, x H, huyện H, tỉnh Bình Thuận
thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn
liền với đất số CY689496 do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh B c cấp ngày
27/10/2020 đứng tên ông Trần Thanh T Thị Bích L. Vợ chồng L, ông T
chỉ ủy quyền trong thời gian 01 đến 02 tháng nhưng V làm ủy quyền đến 05 năm,
do tin tưởng V không đọc hợp đồng ủy quyền nên vợ chồng L, ông T đ ký
vào hợp đồng ủy quyền ngày 02/02/2021 được công chứng tại Văn phòng C. Sau khi
vay thì L, ông T không trả gốc cho V đồng nào, còn li thì L, ông T trả
cho V được mấy tháng nhưng không chứng cứ chứng minh nên bà L, ông T
đồng ý trả cho bà V tiền vay gốc 300.000.000đồng, n li thì tính theo li suất
Ngân hàng là 20%/năm. Sau khi uỷ quyền thì khoảng hơn 01 tháng là bà V đ lập thủ
tục chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1. Ngày 07/4/2021, ông T1 dùng tài sản
trên thế chấp cho Ngân hàng B để vay số tiền 1.000.000.000đồng. Vì vậy, Thị
Bích L và ông Trần Thanh T yêu cầu:
+ Tuyên hiu hợp đồng y quyn gia Th Bích L, ông Trn Thanh T
vi Trn Th Ánh V lp ngày 02/02/2021 đưc công chng ti Văn phòng C đối
vi thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
, thuc Giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất CY689496 do
S Tài nguyên Môi trưng tnh B cấp ngày 27/10/2020 đng tên ông Trn Thanh
T và bà Võ Th Bích L.
+ Đồng ý tr cho Trn Th Ánh V s tiền 300.000.000 đồng đ vay trả lãi
vi lãi suất 20%/năm, c th: Số tiền 150.000.000đồng vay ngày 02/02/2021 thì tính
li từ ngày 02/02/2021 và số tiền vay hai lần sau cộng lại là 150.000.000đồng li tính
từ ngày 17/4/2021.
+ Tuyên hiu hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia Trn Th
Ánh V vi ông Phan Quang T1 lp ngày 04/3/2021 ti Văn phòng C đối vi thửa đt
4
s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
, thuc Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất CY689496 do S tài nguyên
môi trường tnh B cấp ngày 27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T Th
Bích L.
+ Tuyên vô hiu hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia ông Phan Quang T1
Ngân hàng TMCP B đối vi thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất s CY689496 do S tài nguyên môi trường tnh B cp ngày
27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T và bà Võ Th Bích L.
+ Buc Ngân hàng TMCP B tr li Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn
s hu nhà tài sn khác gn lin với đất s CY689496 đ thế chp khi vay tin
cho bà L, ông T.
Bị đơn bà Trần Thị Ánh V trình bày:
Bà thống nhất lời trình bày cng như yêu cầu khởi kiện của vợ chồng bà Thị
Bích L ông Trần Thanh T. Trong năm 2021, cho vợ chồng L, ông T vay
nhiều lần với số tiền 300.000.000đồng. Khi cho vợ chồng L, ông T vay tiền thì
đề nghị bà L, ông T phải làm hợp đồng ủy quyền cho bà toàn quyền sử dụng
thửa đất số 244, tờ bản đsố 119, diện tích 311,8m
2
, đất tọa lạc tại thôn P, H,
huyện H, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền shữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY689496 do Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh B c cấp ngày 27/10/2020 đứng tên ông Trần Thanh T và Thị ch L thì
bà mới cho vay tiền, khi nào bà L, ông T có tiền trả cho bà thì bà sẽ hủy hợp đồng ủy
quyền. Khi vay tiền L, ông T có nói do bà L, ông T đang bị nợ xấu, không thể vay
ngân hàng nên mới vay tiền của bà và bà L, ông T chỉ vay trong thời gian khoảng 2
3 tháng sẽ trả lại tiền vay gốc và nhận lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa số
244 đ đưa cho bà. Mục đích lập hợp đồng ủy quyền ngày 02/02/2021 chỉ để đảm bảo
cho việc vay tiền. Số tiền 300.000.000đồng bà cho vợ chồng L, ông T vay
tiền của Đặng Thị Yến T4 chị dâu của ông Phan Quang T1. Sau khi lập hợp
đồng ủy quyền ngày 02/02/2021 thì ngày 04/3/2021 bà lập hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thửa số 244 cho ông Phan Quang T1. Khi chuyển nhượng quyền
sử dụng đất thửa số 244 cho ông T1 thì bà kng nói vi vợ chồng bà L, ông T. Hợp
đồng chuyển nhượng lập ngày 04/3/2021 ghi giá tiền chuyển nhượng
150.000.000đồng nhưng ông T1 không đưa tiền cho bà cấn trừ 300.000.000đồng
mượn của bà Đặng Thị Yến T4. không biết ông T1 ai, việc chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thông qua bà T4. Khi hợp đồng chuyển nhượng không mặt
ông T1, chỉ mặt vợ chồng T4, ông P. Sau khi hợp đồng chuyển nhượng
giao lại hợp đồng cho văn phòng công chứng Huỳnh H1, còn việc ông T1 vào
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa số 244 khi nào thì không biết.
Trước khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa lần nào dẫn
5
ông T1 cng như không dẫn ai đến nhà vợ chồng L, ông T, giữa ông T1
không biên bản giao nhận tài sản chuyển nhượng, không gặp L, ông T yêu
cầu ra khỏi nhà đt để bà giao tài sản cho ông T1. Mục đích chuyển nhượng quyền sử
dụng thửa đt số 244 cho ông T1 để cấn trừ số n300.000.000đồng mượn
của bà T4. Hiện nay ông T1 dùng tài sản là thửa đất số 244 thế chấp để vay tiền Ngân
hàng thì ông T1 phải có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Trường hp Tòa án tuyên bố
hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 04/3/2021 giữa bà ông T1
vô hiệu thì bà yêu cầu giải quyết hậu quả theo quy định pháp luật.
Người đại diện theo uỷ quyền của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
ông Phan Quang T1 là ông Phan Quang P trình bày:
Căn cứ vào hợp đồng ủy quyền được công chứng chứng thực ngày 02/02/2021
tại Văn phòng C giữa Thị Bích L, ông Trần Thanh T với Thị Ánh V1
nên ngày 04/3/2021 tại Văn phòng C giữa bà Trần Thị Ánh V và ông Phan Quang T1
lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thửa số 244. Giá chuyển nhượng
theo hợp đồng 150.000.000 đồng, còn giá thực tế các bên nhận chuyển nhượng
1.350.000.000đồng. Sau khi hợp đồng chuyển nhượng thì ông T1 đưa cho bà V
1.130.000.000 đồng tại Văn phòng C, số tiền còn lại 220.000.000 đồng các bên thỏa
thuận khi nào V giao nhà thì ông T1 sẽ giao số tiền còn lại cho V. do hai
bên chuyn nhượng thửa đất số 244 với giá 1.350.000.000đồng nhưng hợp đồng
chuyển nhượng lại ghi giá chuyển nhượng 150.000.000đồng vìV nói ghi giá trị
chuyển nhượng trong hợp đồng thấp thì V sẽ đóng thuế thu nhập nhân thấp.
Việc kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt thửa số 244 chỉ ông T1
bà V, ngoài ra không ai chng kiến việc giao nhận tiền trên. Theo hp đồng ủy
quyền được công chứng chứng thực ngày 02/02/2021 thì L, ông T chỉ ủy quyền
cho V quyết định đối với đất của thửa 244, không ủy quyền nhà tn đất nhưng
ông T1 lại nhận chuyển nhượng cả nhà đất thửa 244 lúc nhận chuyển nhượng
mặc biết bà V chỉ được ủy quyền đối với đất thửa 244 nhưng bà V nói với ông
T1 lúc V ủy quyền ủy quyền luôn nhà trên đất nên ông T1 mới nhận chuyển
nhượng nhà đất với giá là 1.350.000.000đồng nên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất lập ngày 04/3/2021 không thể hiện việc chuyển nhượng nhà, chỉ thể hiện
việc chuyển nhượng thửa đất số 244 theo như hp đồng ủy quyền lập ngày
02/02/2021 tại Văn phòng C. Trước khi ông T1 V thực hiện việc chuyển
nhượng thửa đất số 244 thì V dn ông T1 xuống xem nhà đất, lúc xem thì nhà
không ai các bên thỏa thun từ 03 tháng đến 06 tháng kể từ ngày lập hợp
đồng chuyển nhượng thì V sẽ giao nhà đất cho ông T1. Việc thỏa thuận này chỉ
thỏa thuận miệng. Sau khi hết 06 tháng bà V không giao nhà đất thửa 244 thì ông T1
có liên hệ với bà V nhưng bà V không bắt máy. Ngày 04/3/2021 ông T1 nhận chuyển
nhượng đến ngày 01/4/2021 thì cập nhật biến động thửa 244 sang ông T1. Ngày
07/4/2021 ông T1 thế chấp tài sản thửa đất số 244 tại Ngân hàng TMCP B để vay
số tiền 1.000.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng từng lần khách hàng nhân số
0712100007600. Vay thời hạn 12 tháng, mục đích vay bổ sung vốn kinh doanh mua
bán trái thanh long, li suất 13%/năm. T ngày vay đến nay ông T1 trả được gốc
li một ít. Theo đơn khởi kiện độc lập của Ngân hàng B thì Ngân hàng làm đơn khởi
kiện yêu cầu tính đến ngày 04/11/2025 ông Phan Quang T1 còn n Ngân hàng tổng
6
số tin 1.692.965.888đồng, trong đó nợ gốc 984.919.975 đồng, li trong hạn
14.958.904đồng, phạt chậm trả li 5.356.517đồng, li chậm trả gốc 687.730.492đồng,
ông đại diện theo ủy quyền của ông T1 thống nhất vi số nợ này. Ngân hàng B còn
yêu cầu ông T1 phải chịu li tiếp theo sau ngày 04/11/2025 và trường hợp ông T1
không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì yêu cầu phát mi tài sản đ thế
chấp là thửa đất số 244, tờ bản đồ số 119, diện tích 311,8m
2
, đất tọa lạc tại thôn P, xã
H, huyện H, tỉnh Bình Thuận thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà tài sản khác gn liền với đất số CY689496, ông đồng ý theo ý kiến của
Ngân hàng B. Đối với biên bn xem xét, thẩm định tại chổ biên bản định gtài
sản ngày 18/5/2023 đối với tài sản tranh chấp ông không có ý kiến. Trường hợp V
đồng ý trả số tiền nợ ngân hàng thay ông T1 thì ông đồng ý để Ngân hàng trả lại Giấy
chứng nhận quyền s dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất
số CY689496 cho bà V để bà V giải quyết các nội dung khởi kiện của nguyên đơn.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP B trình bày:
Ngân hàng TMCP B cho ông Phan Quang T1 vay vn theo hợp đồng tín dng
tng ln khách hàng nhân s 0712100007600 ngày 07/4/2021. S tin cho vay
1.000.000.000 đồng, thi hn vay 12 tháng, mục đích vay bổ sung vn kinh doanh
mua bán ti thanh long, lãi sut c định 03 tháng đu 13%/năm, li suất sau thi
gian c định bng lãi suất cơ sở cng biên đ 4.3%. Lãi sut trong hạn được quy định
c th ti tng khế ước nhn n, lãi chm tr theo mc lãi sut chm tr quy đnh ca
Ngân hàng nhưng không ợt quá 10%/năm được tính trên s li chậm tr
tương ng vi s ngày thc tế chm tr li, đối vi n gc quá hn tiền li được tính
trên dư n gc quá hn bng 150% lãi sut cho vay trong hn ti thời điểm n gc b
quá hn thanh toán. Lãi tr hàng tháng, gc tr cui k. Khi vay ông Phan Quang T1
thế chp tài sn bảo đm khon vay theo hợp đng thế chp s 0712100007700
ngày 07/4/2021 được Văn phòng C1 công chng ngày 07/4/2021, s công chng
2763, quyn s 03/2021TP/CC-SCC/HĐGD, tài sn đảm bo cho khon vay là tha
đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
, đất ta lc ti thôn P, xã H, huyn H,
tnh Bình Thun (nay là thôn P, xã H, tỉnh Lâm Đồng), thuc Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất CY689496 do S
Tài nguyên Môi trưng tnh B cấp ngày 27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T
và bà Võ Th Bích L, cp nht sang tên ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021.
Trong quá trình vay vn, ông T1 đ vi phạm nghĩa vụ tr n theo quy định
trong hợp đồng đ ký kết vi Ngân hàng. Tính ti thời điểm Ngân hàng làm đơn khi
kin thì ông T1 tr gốc được 15.080.025đồng (thời điểm đó trong tài khoản của ông
T1 còn bao nhiêu thì hệ thống Ngân hàng tự động thu). Ngân hàng khi kiện độc lp
yêu cu:
- Buc ông Phan Quang T1 tr cho Ngân hàng tính đến hết ngày 04/11/2025
tng s tiền 1.692.965.888 đồng, trong đó n gốc 984.919.975đồng, lãi trong
hạn 14.958.904 đồng, pht chm tr li 5.356.517đồng, lãi chm tr gc
687.730.492 đồng và lãi tiếp theo sau ngày 04/11/2025.
7
- Buc ông Phan Quang T1 phi chu toàn b s tin lãi quá hn, pht chm tr
lãi phát sinh k t ngày 05/11/2025 theo mc lãi suất được quy định trong hp đồng
tín dng tng ln khách hàng nhân s 0712100007600 ngày 07/4/2021, giy nhn
n s 0712100007600001 ngày 08/4/2021 cho đến khi tr hết n.
- Trường hp ông Phan Quang T1 không tr đưc n thì Ngân hàng đưc
quyn yêu cầu quan thẩm quyn phát mãi toàn b tài sản đảm bo theo hp
đồng thế chp s 0712100007700 ngày 07/4/2021, s công chng 2763, quyn s
03/2021TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C1 công chứng ngày 07/4/2021 đăng
giao dch bảo đm cùng ngày ti Chi nhánh Văn phòng Đ1, tài sn bảo đảm
thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
, đất ta lc ti thôn P, H,
huyn H, tnh Bình Thun (nay thôn P, xã H, tnh Lâm Đồng), thuc Giy chng
nhn quyn s dụng đt, quyn s hu n tài sn khác gn lin vi đất
CY689496 do S tài nguyên và môi trường tnh B cấp ngày 27/10/2020 đứng tên ông
Trn Thanh T Võ Th Bích L, cp nht sang tên ông Phan Quang T1 ngày
01/4/2021. Nếu s tiền thu được t vic x tài sn bảo đảm không đủ thanh toán
các khon n cho Ngân hàng thì ông Phan Quang T1 vn phi tiếp tục có nghĩa v tr
hết n cho Ngân hàng.
Đối vi yêu cu hiu hợp đồng thế chp quyn s dụng đất đi vi tha s
244 của nguyên đơn thì Ngân hàng TMCP B kng đồng ý, còn các yêu cu khác ca
nguyên đơn thì Ngân hàng TMCP B không có ý kiến.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phan Quang P và bà Đặng Thị
Yến T4 trình bày:
Ngày 03/02/2021, tại Văn phòng C, T4 cho Trần Thị Ánh V vay số
tiền 300.000.000 đồng để bà V mua thửa đất số 244 đứng tên Trần Thanh T và Võ
Thị Bích L. Sau khi lập giấy vay tiền thì T4 đề nghị V lập hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 244 cho cha ruột của T4 ông
Đặng Ngọc T5. Đến ngày 04/3/2021, tại Văn phòng C, bà T4 cho bà V vay tiếp số
tiền 700.000.000đồng, tổng cộng vay 02 lần với số tiền là 1.000.000.000đồng. Số tiền
cho bà V vay là tiền của vợ chồng ông bà, T4 đại diện vợ chồng cho bà V vay. Khi
cho vay thì cho nhân bà V vay không liên quan đến ông Trịnh Thế A1 là người
đang sống chung với V (không đăng kết hôn). Sau đó T4 yêu cầu V
hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được kết ngày 03/02/2021 giữa
V ông Đặng Ngọc T5 để kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đt
đối với thửa số 244 với ông Phan Quang T1 (em chồng bà T4). Vì theo quy định của
giới mua bán đất khi cho ai vay tiền thì phải tài sản đó thế chấp bng hình thức
kết hợp đồng chuyển nhượng quyn sử dụng đt, khi nào trả hết gốc li thì
T4 sẽ hủy hợp đồng chuyển nhượng và trả lại giấy tờ đất nên thời điểm đó bà V được
vợ chồng L, ông T ủy quyền đối với thửa đất 244 nên các bên đ thực hiện việc
chuyển nhượng đất trên. Mặc ký hp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với
8
ông T5 và ông T1 nhưng ông T5 và ông T1 chỉ là người đứng tên giùm vợ chồng ông
bà tn giấy tờ. Tại Văn phòng C khi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thửa số 244 với ông T1 thì không mặt ông T1 chỉ mặt V T4. Sau khi
ông T1 nhận chuyển nhượng ngày 04/3/2021 thì ngày 01/4/2021 cập nhật biết động
sang tên ông T1. Ngày 07/4/2021, ông T1 dùng tài sản thửa đất 244 thế chấp vay
tiền tại Ngân hàng TMCP B với số tiền 1.000.000.000. Do ông T1 người đứng tên
giùm vợ chồng ông bà trên giấy tờ nên khi ông T1 vay 1.000.000.000 đồng thì số tiền
vay do ông bà nhận, hàng tháng đưa tiền cho ông T1 trả li, còn gốc thì 01 năm trả 01
lần. Trong quá trình vay ông T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng. Nay vợ
chồng L, ông T khởi kiện u cầu tuyên hiệu hợp đồng ủy quyền, hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa
đất số 244, Ngân hàng có đơn khởi kiện độc lập yêu cầu ông T1 trả nợ, nếu không trả
nợ thì phát mi tài sản mà ông T1 thế chấp thì ông bà không có ý kiến gì, đề nghị Tòa
án giải quyết theo quy định pháp luật. Còn đối với số tiền vợ chồng L, ông T vay
của V 300.000.000đồng xuất phát từ tiền của vợ chồng ông bà nay vợ chồng bà L,
ông T đồng ý trả lại cho V cùng với li suất thì ông không ý kiến gì, ông
cho V vay tiền thì chỉ biết V V phải nghĩa vụ trả lại cho ông số
tiền đ vay 1.000.000.000đồng cùng li suất theo quy định pháp luật là 20%/năm nếu
tuyên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 04/3/2021 bị vô hiệu.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 74/2025/DS-ST ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Toà án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng quyết định:
Căn cứ vào:
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a, c khoản 1 Điều 39, Điều
147, Điều 157, Điều 158, Điều 165, Điều 207, Điều 212, điểm b khoản 2 Điu 227,
khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 124, Điu 131, Điều 280, Điu
351, Điều 352, Điều 353, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 500, Điều
502, Điều 503, Điều 562, Điều 565 B lut Dân s.
Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng; Khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí,
lệ phí Tòa án; Điều 26 Luật thi hành án dân sự.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Võ Thị Bích L.
- Tuyên b hợp đồng y quyn s công chng 000488, quyn s 01 TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 02/02/2021 được công chng ti Văn phòng C gia bên y quyn
Võ Th Bích L, ông Trn Thanh T, bên nhn y quyn bà Trn Th Ánh V đối vi
thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
thuc Giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất CY689496 do S Tài
9
nguyên và Môi trường tnh B cấp ngày 27/10/2020 đng tên ông Trn Thanh T
Th Bích L, cp nht biến đng chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1 ngày
01/4/2021 bhiu.
- Tuyên b hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công chng s
000731, quyn s 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/3/2021 được ng chng ti Văn
phòng C gia bên chuyển nhượng Trn Th Ánh V, bên nhn chuyển nhượng ông
Phan Quang T1 đối vi thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
thuc
Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất CY689496 do S tài nguyên môi trường tnh B cấp ngày 27/10/2020 đứng tên
ông Trn Thanh T Th Bích L, cp nht biến động chuyển nhượng cho ông
Phan Quang T1 ngày 01/4/2021 b vô hiu.
- Tuyên b hợp đồng thế chp quyn s dng đất s 0712100007700 được Văn
phòng C1 công chng ngày 07/4/2021 gia bên thế chp ông Phan Quang T1, bên
nhn thế chp Ngân hàng TMCP B đối vi thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din
tích 311,8m
2
, thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài
sn khác gn lin với đất CY689496 do S tài nguyên và môi trường tnh B cp ngày
27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T Th Bích L, cp nht biến động
chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021 b vô hiu.
- Buc Ngân ng TMCP B phi tr li Giy chng nhn quyn s dụng đt,
quyn s hu n và tài sn khác gn lin với đất CY689496 do S tài nguyên
môi trường tnh B cấp ngày 27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T Th
Bích L, cp nht biến động chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021
cho ông T, bà L.
- Bà Võ Th Bích L và ông Trn Thanh T nghĩa vụ liên h với quan n
c thm quyền đ xóa cp nht biến động đứng tên ông Phan Quang T1 và xóa
đăng ký thế chp trên Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài
sn khác gn lin với đất CY689496 do S tài nguyên và môi trường tnh B cp ngày
27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T Th Bích L, cp nht biến động
chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021.
- quan nhà c thm quyền căn cứ vào Bản án này để xóa cp nht
biến động đng tên ông Phan Quang T6 và xóa thế chp trên Giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi đất CY689496 do S tài
nguyên và môi trường tnh B cấp ngày 27/10/2020 đng tên ông Trn Thanh T
Th Bích L, cp nht biến đng chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1 ngày
01/4/2021.
- Th Bích L, ông Trn Thanh T nghĩa vụ hoàn tr cho Trn Th
Ánh V s tin gốc 300.000.000đồng li tính đến ngày 04/11/2025
279.167.000đồng, tng cộng là 579.167.000đồng.
10
- Trn Th Ánh V phi tr cho Đng Th Yến T4 ông Phan Quang P
s tin gốc 1.000.000.000đồng li 915.000.000đồng, tng cng
1.915.000.000đồng.
Kể từ ngày 05/11/2025 cho tới khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản li của số tiền n phải thi hành án theo mức li suất các bên thỏa
thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không thỏa thuận về mức
li suất thì quyết định theo mức li suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bluật
Dân sự.
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng TMCP B ông Phan Quang T1
do ông Phan Quang P đại diện theo ủy quyền, sự thỏa thuận như sau:
- Ông Phan Quang T1 trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền gốc li tính
đến ngày 04/11/2025 1.692.965.888đồng, trong đó nợ gốc là 984.919.975đồng, lãi
trong hạn 14.958.904đồng, pht chm tr li 5.356.517đồng, lãi chm tr gc
687.730.492đồng.
K t ngày 05/11/2025, ông Phan Quang T1 còn phi chu tin lãi quá hn phát
sinh trên s n gc ca hợp đồng cho đến khi thanh toán hết n gc theo lãi suất đ
tha thun trong hợp đồng tín dng tng ln khách hàng nhân s 0712100007600
ngày 07/4/2021 và giy nhn n s 0712100007600001 ngày 08/4/2021.
- Không chp nhn yêu cu ca Ngân hàng TMCP B v yêu cu x tài sn
thế chấp để thu hi n đối vi thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất CY689496 do S tài nguyên môi trường tnh B cp ngày 27/10/2020
đứng tên ông Trn Thanh T và bà Võ Th Bích L, cp nht biến đng chuyển nhượng
cho ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021.
Ngoài ra, bản án còn tuyên các quy định khác về quyền nghĩa vụ thi hành
án, chi phí tố tụng, án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp
luật.
Ngày 30/6/2025, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP
B kháng cáo một phần bản án thẩm, đề nghị Toà án cấp phúc thẩm sa bản án
thẩm theo hướng không tuyên hiu hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s
0712100007700 được Văn phòng C1 công chng ngày 07/4/2021.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP B trình bày: Đề
nghị Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biểu việc kiểm sát tuân
theo pháp luật trong vụ án:
+ Về thủ tục: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng người
tham gia tố tụng trong vụ án là đúng quy định của pháp luật.
11
+ Về nội dung: Hp đồng thế chp quyn s dụng đất gi ngân hàng và ông T1
đảm bảo đúng quy định v ni dung, hình thc, h thẩm định ca Ngân hàng th
hin Ngân hàng có thẩm định, chp ảnh căn nhà trên đất nhưng không có ai ngăn cản.
Ngân hàng là bên ngay tình nên được bo vệ. Đề nghị Hội đồng xét xử sửa bn án
thẩm theo hướng chp nhận kháng cáo của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
Ngân hàng TMCP B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án đ được thẩm tra tại
phiên tòa phúc thẩm; trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu, chứng cứ, ý
kiến trình bày tại phiên tòa của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét
xử nhận thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên toà, người đại diện theo uỷ quyền của nguyên
đơn Thị Bích L, người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Thanh T
ông Nguyễn Ngọc S, bị đơn Trần Thị Ánh V vắng mặt đơn xin xét xử vắng
mặt; người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Đặng Thị Yến T4, người đại diện
của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phan Quang T1 đồng thời là người
quyền li, nghĩa vụ liên quan ông Phan Quang P đ được triệu tập hợp lệ lần thứ
hai nhưng vắng mặt không do. Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt theo
khoản 3 Điều 296 B lut T tng dân s.
[2] Xét kháng cáo của Ngân hàng TMCP B.
[2.1] Hợp đồng y quyn, hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà
L, ông T vi bà V, ông T1, Tòa án cấp sơ thẩm đ tuyên vô hiu, các đương sự không
kháng cáo v ni dung này nên đ có hiu lc pháp lut.
[2.2] Xét hợp đồng thế chp quyn s dng đt gia Ngân hàng TMCP B và
ông Phan Quang T1: Mc dù giy chng nhn quyn s dụng đất CY689496 do S
Tài nguyên Môi trưng tnh B cấp ngày 27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T
bà Võ Th Bích L, đ cp nht biến động chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1
ngày 01/4/2024, nhưng tài sn là nhà trên đất vn thuc quyn s hu ca v chng
bà L, ông T và v chng, con cái ông T, bà L vn sinh sng tại căn nhà này t trước
đến nay. Khi ngân hàng thẩm định tài sn thế chp thì không có mt ông T1 (là bên
thế chp, bên vay tài sn) mà ch có v chng ông P, bà T4 (người nh ông T1 đứng
tên giùm trong hp đồng chuyển nhượng) và nhân viên ngân hàng là ông Nguyn
Thanh T3. Ti phiên tòa phúc thm, ông T3 trình bày khi thẩm định thì ông T3 biết
gia đình bà L, ông T đang sinh sng tại căn nhà nm trên thửa đất nhn thế chp, ông
T3 có gp v chng bà L, ông T và xin phép để chp hình căn nhà. Ti cấp thẩm,
đại din ngân hàng trình bày khi Ngân hàng xuống thẩm định tài sn thế chp
trong nhà không ai, ông T1 y quyn cho ông Phan Quang P m ca dn Ngân
hàng vào xem xét thẩm định tài sản …”. Trình bày ca Ngân hàng ti cấp sơ thm là
khi thẩm định thì không có ai nhà là không có căn cứ, mu thun vi trình bày ti
phiên tòa phúc thm. Xét thy: Hợp đng thế chp quyn s dụng đất gia Ngân hàng
B và ông T1 hiu vì: Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất gia bà L, ông
T (do bà V đại din y quyn) vi ông T1 đ b Tòa án tuyên vô hiu và khi nhn thế
thp, Ngân hàng TMCP B chưa xem xét chủ s hu thc tế đang quản tài sn trên
12
đất cn thẩm đnh, không hi ý kiến ca h mc dù biết h đang quản lý, s dng là
nhà trên thửa đất nhn thế chp mà ch da vào Giy chng nhn quyn s dụng đất
đưc cp nht biến động đng tên ông T1 để nhn thế chp quyn s dụng đất n
không phi là bên th ba ngay tình, không được pháp lut bo v theo quy định ti
Điu 133 B lut Dân s. Mt khác, quyn s dụng đất đứng tên ông T1, nhưng i
sn là nhà tn đất thuc s hu ca v chng bà L, ông T nhưng khi nhận thế chp,
Ngân hàng không hi ý kiến ca ch s hu tài sn trên đất mà vn nhn thế chp tài
sn, nên hợp đồng thế chp cng b hiệu do đối tượng ca hợp đồng không th
thc hiện được theo quy định tại Điều 408 B lut Dân s. Toà án cấp thẩm đ
tuyên vô hiu hợp đồng thế chp quyn s dụng đất gia Ngân hàng TMCP B và ông
Phan Quang T1 là có căn cứ. Kháng cáo ca Ngân hàng v ni dung này không được
chp nhn.
[3] Về án phí thẩm: Cấp thẩm Công nhận sự thỏa thuận giữa Ngân hàng
TMCP B ông Phan Quang T1 tại phiên toà thẩm về việc: Ông Phan Quang T1
trả cho Ngân hàng TMCP B tổng số tiền gốc li tính đến ngày 04/11/2025
1.692.965.888đồng, nhưng lại xác định ông Phan Quang T1 chu án phí là
31.395.000đồng (50% án phí giải quyết vụ án) không đúng vi quy định tại khoản
8 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sử dụng án phí lệ p
Tòa án, nhưng nội dung này không có kháng cáo, kháng ngh nên cp phúc thm
không xét mà nêu ra để cấp sơ thẩm rút kinh nghim.
[4] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo của người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan Ngân hàng TMCP B không được chấp nhận nên Ngân hàng TMCP B phải
chịu án phí dân sự phúc thẩm.
[5] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo không bị
kháng cáo, kháng nghị đhiệu lực pháp luật, Hội đồng xét xử phúc thẩm không
xét đến.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của nời quyền lợi nghĩa vụ liên quan
Ngân hàng TMCP B2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 74/2025/DS-ST ngày 04
tháng 11 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng.
Căn cứ vào:
- Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 38, Điều 147, Điều 148 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2025;
- Điều 116, Điều 117, Điều 119, Điều 122, Điều 133, Điều 408 Bộ luật Dân sự;
- Khoản 8 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
13
1. Tuyên b hợp đồng thế chp quyn s dụng đt s 0712100007700 được
Văn phòng C1 công chng ngày 07/4/2021 gia bên thế chp ông Phan Quang T1,
bên nhn thế chp Ngân hàng TMCP B đối vi thửa đt s 244, t bản đồ s 119,
din tích 311,8m
2
, thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất CY689496 do S Tài nguyên Môi trưng tnh B cp
ngày 27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T Th Bích L, cp nht biến
động chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021 b vô hiu.
2. Không chp nhn yêu cu ca Ngân hàng TMCP B v yêu cu xtài sn
thế chấp để thu hi n đối vi thửa đất s 244, t bản đồ s 119, din tích 311,8m
2
thuc Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn
lin với đất CY689496 do S Tài nguyên Môi trưng tnh B cp ngày 27/10/2020
đứng tên ông Trn Thanh T và bà Võ Th Bích L, cp nht biến đng chuyển nhượng
cho ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021.
3. Buc Ngân hàng TMCP B phi tr li Giy chng nhn quyn s dụng đt,
quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất CY689496 do S Tài nguyên
Môi trường tnh B cấp ngày 27/10/2020 đứng tên ông Trn Thanh T Th
Bích L, cp nht biến động chuyển nhượng cho ông Phan Quang T1 ngày 01/4/2021
cho ông T, bà L.
4. V án phí phúc thm: Ngân hàng TMCP B phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí
phúc thẩm đ nộp theo Biên lai số 0008421 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Lâm Đồng. Ngân hàng TMCP B đ nộp đủ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự tngười được thi hành án n sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật Thi hành án
dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án dân.
6. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, không bị
kháng cáo, kháng nghị đ có hiệu lực pháp luật.
7. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (24/6/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND, VKS khu vực 12 – Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 12 – Lâm Đồng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Quản
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 341/2026/DS-PT Bản án số 341/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 341/2026/DS-PT Bản án số 341/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất