Bản án số 33/2024/DS-ST ngày 01/07/2024 của TAND huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 33/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 33/2024/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 33/2024/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 33/2024/DS-ST ngày 01/07/2024 của TAND huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Bàu Bàng (TAND tỉnh Bình Dương) |
Số hiệu: | 33/2024/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 01/07/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÀU BÀNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——————————
Bản án số: 33/2024/DS-ST
Ngày: 24 - 6 - 2024
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
———————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÀU BÀNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đăng Khoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Tấn Bình;
2. Bà Đinh Thị Bích Tuyền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Kiều Vĩnh Phong – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bàu
Bàng, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương tham gia
phiên tòa: Bà Võ Thanh Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình
Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 92/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm
2024 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
51/2024/QĐXXST-DS, ngày 09 tháng 5 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số
07/2024/QĐST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S; địa chỉ: 2 N, phường V, Quận C,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Xuân T, sinh năm 1976: địa chỉ:
2 N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền (văn
bản ủy quyền ngày 29 tháng 12 năm 2023), vắng mặt có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoài T1, sinh năm 1998; địa chỉ: ấp D, xã T, huyện B, tỉnh
Bình Dương, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn là ông T trình bày:
Ngày 20 tháng 10 năm 2022, bà T1 có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân
hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp
đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng
- các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng). Căn cứ thu nhập của bà T1, Ngân hàng đã
đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức tín dụng là 30.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng
cá nhân. Sau khi được cấp Thẻ tín dụng bà T1 đã thực hiện các giao dịch và các khoản

2
phải thanh toán với tổng số tiền là 75.708.571 đồng. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày
kích hoạt thẻ đến nay bà T1 chưa thanh toán cho Ngân hàng với số tiền là 40.844.062
đồng. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng bà T1 vẫn không có thiện chí trả nợ. Do
bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng sử dụng thẻ. Ngày 10 tháng 12 năm
2023, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ nợ còn thiếu sang nợ
quá hạn. Mặc dù Ngân hàng đã thường xuyên đôn đốc nhiều lần làm việc trực tiếp với bà
T1, yêu cầu bà T1 có trách nhiệm thanh toán ngay khoản nợ quá hạn, đồng thời Ngân
hàng cũng tạo điều kiện về mặt thời gian để bà T1 trả nợ, tuy nhiên bà T1 vẫn chưa thanh
toán hết khoản nợ cho Ngân hàng, vi phạm các điều khoản đã qui định tại Hợp đồng đã
ký. Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của Ngân hàng. Nay Ngân hàng yêu cầu Tòa án
giải quyết buộc bà Nguyễn Thị Hoài T1 phải trả ngay cho Ngân hàng tổng số tiền tạm
tính đến ngày 24 tháng 6 năm 2024 là 40.116.972 (bốn mươi triệu một trăm mười sáu
nghìn chín trăm bảy mươi hai) đồng và lãi phát sinh sau ngày 24 tháng 6 năm 2024 cho
đến khi trả hết nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng.
Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Nguyễn Thị Hoài T1 đã được Tòa án triệu tập
hợp lệ nhiều lần để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công
khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng đều vắng mặt không có lý do và
không có ý kiến trả lời bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó,
Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Tài liệu chứng cứ nguyên đơn cung cấp đã thể hiện trong biên bản về kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
Tại phiên tòa,
Người đại diện ủy quyền nguyên đơn vắng mặt có văn bản giữ nguyên yêu cầu khởi
kiện đối với bị đơn.
Bị đơn vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bàu Bàng:
Về tố tụng: từ khi thụ lý vụ án đến khi khai mạc phiên tòa, Thẩm phán, Thư ký đã
tiến hành đúng, đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định. Tính đến ngày Tòa án có quyết
định đưa vụ án ra xét xử, vụ án còn trong thời hạn chuẩn bị xét xử theo điểm a khoản 1
Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa sơ thẩm, Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, xét thấy có đủ
căn cứ để chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại
phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Ngân hàng TMCP S khởi kiện về việc tranh chấp
hợp đồng tín dụng. Bị đơn bà T1 có nơi cư trú tại khu ấp D, xã T, huyện B, tỉnh Bình
Dương nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bàu Bàng, tỉnh
Bình Dương theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

3
[1.2] Về việc vắng mặt của đương sự: bị đơn bà T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ
nhưng vắng mặt không có lý do và không có ý kiến bằng văn bản gửi cho Tòa án về yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn là chưa thực hiện đúng quy định về quyền và nghĩa vụ của
bị đơn theo quy định pháp luật. Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà T1. Hội đồng
xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét
xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về nội dung yêu cầu:
[2.1] Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả số tiền gốc 31.787.169 đồng. Căn cứ Giấy đề
nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Bản Điều kiện phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng có chữ ký của bà Nguyễn Thị Hoài T1 và đại diện
Ngân hàng, theo đó Ngân hàng cấp cho bà T1 số tiền 30.000.000 đồng, mục đích tiêu
dùng cá nhân, việc giao kết hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và bà T1 là tự nguyện
không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lực. Trong
quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ bà T1 thực hiện các giao dịch và các khoản
phải thanh toán với tổng số tiền 75.708.571 đồng. Bà T1 đã thanh toán cho Ngân hàng
40.844.062 đồng số tiền gốc còn lại tính tới ngày 24 tháng 6 năm 2024 là 31.787.169
đồng. Do bà T1 vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên tháng 12 năm 2023, Ngân hàng đã chấm
dứt quyền sử dụng thẻ của bà T1 và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn là
và tổng gốc lẫn lãi đến ngày 24 tháng 6 năm 2024 là 40.116.972 (bốn mươi triệu một trăm
mười sáu nghìn chín trăm bảy mươi hai) đồng. Do đó, căn cứ theo quy định tại Điều 280
Bộ luật Dân sự năm 2015 và Điều 91, Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010,
sửa đổi bổ sung năm 2017 có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[3] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án là có căn cứ nên
Hội đồng xét xử chấp nhận.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn
phải chịu toàn bộ án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147,
271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 117, Điều 288, Điều 317, Điều 320, Điều 401, Điều 463, Điều 468 Bộ luật
Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014);
Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 (được sửa đổi, bổ
sung năm 2017);
Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính Phủ về quy định
thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ giao dịch bảo đảm;

4
Nghị Quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất,
phạt vi phạm;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ
phần S đối với bị đơn bà Nguyễn Thị Hoài T1 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
Buộc bà Nguyễn Thị Hoài T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần S số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản
Điều khoản và Bản Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng số tiền
40.116.972 (bốn mươi triệu một trăm mười sáu nghìn chín trăm bảy mươi hai) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử (ngày 25 tháng 6 năm 2024) cho đến khi thi
hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận quy định trong hợp
đồng tín dụng đã ký.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Hoài T1 phải chịu án phí là 2.005.848 (hai triệu không trăm lẻ năm
nghìn tám trăm bốn mươi tám) đồng.
H lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 871.612 (tám trăm bảy mươi
mốt nghìn sáu trăm mười hai) đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu
tiền số 3440 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bàu Bàng,
tỉnh Bình Dương.
3. Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể
từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười
lăm) kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi
hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND huyện Bàu Bàng;
- Chi cục THADS huyện Bàu Bàng;
- Các đương sự;
- Cổng thông tin điện tử Tòa án (nếu có);
- Lưu VP, HSVA.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Đăng Khoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm