Bản án số 24/2026/DS-ST ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 24/2026/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 24/2026/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 24/2026/DS-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 24/2026/DS-ST ngày 09/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa |
| Số hiệu: | 24/2026/DS-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 09/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | CTy cổ phần Mac và Ngân hàng Thịnh Vượng yêu cầu bà Nguyễn Thị Thủy và ông Ngô văn Anh thực hiện hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THANH HÓA
Số: 24/2026/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 09 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
124/2025/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Công ty cổ phần M1
Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, phường C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T - Chức vụ: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc T1 - Chức vụ: Phó giám đốc
(theo văn bản uỷ quyền số 01/2024/UQ – MARS ngày 19/4/2024)
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn M - Chuyên viên xử
lý nợ. (theo văn bản uỷ quyền số 2319/2025/UQ – MARS .VPB ngày 25/11/2025)
Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà T, số B phường H, tỉnh Thanh Hóa.
- Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Tòa nhà V, số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch HĐ quản
trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T2 – chức vụ: Trưởng phòng xử
lý nợ.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Tống Thị L – Chuyên viên xử lý
nợ (theo văn bản ủy quyền số 2561/2025/UQ – MARS .VPB ngày 25/11/2025)
2
Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà T, số B đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị T3, sinh năm 1982; CCCD 038182047131.
- Ông Ngô Văn A, sinh năm 1978; CCCD038078025065.
(Ông A ủy quyền cho bà T3 theo giấy ủy quyền ngày 23/01/2026)
Đều có địa chỉ: Thôn C, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T3 còn nợ Ngân hàng V2
và Công ty cổ phần M1 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2309180289333
ngày 07/10/2023 tính đến ngày 27/02/2026 là 1.244.945.526 đồng. (Một tỷ hai trăm
bốn mươi bốn triệu chín trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm hai sáu đồng).Trong
đó: Nợ gốc 1.000.000.000 đồng, nợ lãi 215.382.117 đồng, lãi chậm trả 29.563.408
đồng.
Trong đó:
- Ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T3 phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP
V tổng số tiền (5% hợp đồng cho vay hạn mức số LN2309180289333 ngày
07/10/2023 tổng số tiền 62.247.276 đồng. Trong đó: Nợ gốc 50.000.000 đồng, nợ lãi
10.769.106 đồng, lãi chậm trả 1.478.170 đồng.
- Ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T3 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1
(95% hợp đồng cho vay hạn mức số LN2309180289333 ngày 07/10/2023) tổng số
tiền là 1.182.698.250 đồng. Trong đó: Nợ gốc 950.000.000 đồng, nợ lãi 204.613.012
đồng, lãi chậm trả 28.085.238 đồng.
2.2. Về thi gian, phương thc và số tiền tr nợ: Chậm nhất vào ngày
05/5/2026 ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T3 phải có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền
nợ trên cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1.
Kể từ ngày tiếp theo (ngày 28/02/2026) cho đến khi thi hành án xong, bà T3,
ông A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân
hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1.
Trường hợp ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T3 không thực hiện như đã thoả
thuận trên th Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 có quyền làm đơn đề
nghị cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh
toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M1 và các
khoản chi phí phát sinh.
Tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn
liền với đất tại thửa số 08, tờ bản đồ số TĐ58-2017, địa chỉ thửa đất: Đường Đ, thôn
A, xã I, tỉnh Quảng Ngãi (Địa chỉ cũ là: Đường Đ, thôn A, xã I, huyện I, tỉnh Kon
Tum), theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất số CH01908, do UBND huyện I, tỉnh Kon Tum (cũ) cấp ngày
11/12/2020 (Giấy CNQSDĐ đứng tên ông Nguyễn Thanh T4, ngày 29/6/2022 ông
Nguyễn Thanh T4 chuyển nhượng cho ông Ngô Văn A và bà Nguyễn Thị T3). Theo
Hợp đồng thế chấp QSD đất số 5613 ngày 28/9/2023 được công chứng tại văn
3
phòng C, tỉnh Kom Tum, số công chứng 5613, quyển số 09/2023.TP/CC-
SCC/HĐGD ngày 28/9/2023).
Theo biên bản thẩm định ngày 28/01/2026, thửa đất có tổng diện tích:
1059,6m
2
. Tứ cận: Phía Đông: Giáp đất đường ĐT38, dài 25,8m; Phía Tây: Giáp đất
cây xanh, dài 25,7m; Phía Nam: Giáp đất cây xanh, dài 40,6m; Phía Bắc: Giáp các
thửa số 1, 2 và 3 dài 42,6m (15m+15m+12,6m).
Hiện trạng: Toàn bộ phần đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH01908, do UBND huyện I, tỉnh
Kon Tum (cũ) cấp ngày 11/12/2020 là đất trống, không có rào cọc để xác định ranh
giới thửa đất. Trên phần đất xem xét, thẩm định nêu trên, tại thời điểm xem xét,
thẩm định tại chỗ, chỉ có một số bụi cây cỏ dại, không có công trnh hay tài sản g
khác. Không có tranh chấp với cá nhân, tổ chức nào khác.
Nếu tài sản thế chấp kê biên phát mại không đủ để thanh toán toàn bộ khoản
nợ th ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T3 vn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả
nợ bằng các tài sản khác của bà ông A, bà T3 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ
vay theo Hợp đồng tín dụng.
3. Về án phí: Ông Ngô Văn A, bà Nguyễn Thị T3 tự nguyện chịu toàn bộ án
phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch là 24.674.182 đồng (Hai mươi bốn triệu sáu trăm
by mươi tư nghìn một trăm tám hai đồng)
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M2 tiền tạm ứng án phí
đã nộp là 24.154.000 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm năm mươi tư nghìn đồng)
theo biên lai thu tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/25E số 0003674 ngày 02/12/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì ngưi được thi hành án dân sự, ngưi phi thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thi hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND khu vực 4 - Thanh Hóa;
- Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Cao Thị Nga
4
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm