Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 44/2026/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 44/2026/HNGĐ-ST ngày 12/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau |
| Số hiệu: | 44/2026/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 12/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 1. Về hôn nhân |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7-CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU
Bn n s: 44/2026/HNGĐ-ST
Ngy: 12/03/2026
V/v: “Tranh chấp ly hôn, con chung”
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Chị Lê Thị Nam.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Ti Em.
2. Ông Võ Tấn Phước
- Thư ký phiên tòa: Chị Hoàng Thị Nhung - Thư ký To n nhân dân khu
vực 7 – C Mau, tỉnh C Mau
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – C Mau, tỉnh C Mau tham
gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Lo - Kiểm st viên.
Ngày 12 tháng 03 năm 2026 tại trụ sở To n nhân dân khu vực 7 – Cà Mau,
tỉnh C Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ n thụ lý s: 287/2025/TLST-HNGĐ
ngày 27 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định
đưa vụ n ra xét xử s 40/2026/QĐXXST –HNGĐ ngy 23 thng 01 năm 2026 giữa
cc đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 2006 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Hòa Bạch, xã Hòa Tú, thnh ph Cần Thơ
* Bị đơn: - Anh Tăng Anh T, sinh năm: 2005 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp Nước Mặn, xã Hưng Hội, tỉnh C Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình xét xử nguyên đơn là chị Trần Thị M
trình bày: Chị và anh Tăng Anh T xây dựng hôn nhân vo năm 2024, có tổ chức lễ
cưới theo phong tục tập qun nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của php
luật. Hai vợ chồng có 01 người con chung tên Trần Minh Triết, sinh ngày:
30/07/2025 hiện tại đang sng với chị. Hai vợ chồng chị không có ti sn chung,
không có nợ chung. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa hai vợ chồng l do bất đồng quan
điểm sng, dẫn đến cuộc sng vợ chồng không hạnh phúc, hai vợ chồng chị hiện tại
đã sng ly thân với nhau. Trong thời gian sng ly thân hai vợ chồng chị đều có cuộc
sng riêng, không tìm gặp nhau để hn gắn tình cm vợ chồng. Xét thấy, tình cm
vợ chồng không còn nên nay chị yêu cầu không canh nhận vợ chồng giữa chị v anh
2
Tuấn, yêu cầu tiếp tục được nuôi con chung là cháu Trần Minh Triết; Không yêu
cầu anh Tăng Anh T cấp dưỡng nuôi con. Ti sn chung, nợ chung không có nên
không yêu cầu.
* Theo bị đơn anh Tăng Anh T trình bày: Anh Tăng Anh T thng nhất với lời
trình bày của chị Mịn về hôn nhân, con chung, ti sn chung, nợ chung. Anh đồng ý
ly hôn và giao con chung là cháu Phát cho chị Mịn tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ti sn chung đã tự thỏa thuận xong và nợ chung không có nên không yêu cầu Tòa
n gii quyết.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ n, những người tiến hnh
t tụng v nguyên đơn thực hiện đúng quy định, bị đơn thực hiện không đúng nghĩa
vụ của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận:Về hôn nhân: Về hôn nhân:
Không công nhận chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T l vợ chồng; Về con chung:
Giao cháu Trần Minh Triết, sinh ngy: 14/11/2010 cho chị Trần Thị M trực tiếp
tranh nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục; Anh Tăng Anh T có nghĩa vụ cấp
dưỡng nuôi chu Trần Minh Triết s tiền 1.800.000 đồng/thng. Thời điểm cấp
dưỡng kể từ ngy xét xử sơ thẩm l ngy 12/03/2026 cho đến khi chu Triết tròn 18
tuổi. Anh Tăng Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cn trở;
Về ti sn chung v nợ chung: Ti sn, nợ chung không có nên Hội đồng xét xử
không đặt ra xem xét; Về n phí chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T phi chịu theo
quy định php luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cư
́
u ca
́
c ta
̀
i liê
̣
u co
́
trong hồ sơ vu
̣
a
́
n đươ
̣
c thâ
̉
m tra ta
̣
i phiên
tòa, căn cứ vo kết qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Đây l vụ n tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa nguyên
đơn l chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T theo quy định tại khon 1 Điều 28, điểm a
khon 1 Điều 35, khon 3 Điều 36, khon 1 Điều 39 Bộ luật t tụng dân sự thuộc
thẩm quyền gii quyết của Tòa n nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh C Mau.
Chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ
khon 1, 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật T tụng Dân sự xét xử vắng mặt cc đương sự
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Vào khong năm 2024, chị Trần Thị M và anh
Tăng Anh T tự nguyện chung sng với nhau như vợ chồng và không có đăng ký kết
hôn theo quy định php luật, l hôn nhân không hợp php. Chị Trần Thị M và anh
Tăng Anh T đều xc định, trong qu trình chung sng, hai người có nhiều mâu
thuẫn v mâu thuẫn ny không thể hn gắn, hiện tại c hai đã sng ly thân với nhau,
nên chị Mịn yêu cầu Tòa n tuyên b chị Mịn v anh Tuấn không phi l vợ chồng.
Phía anh Tuấn cũng đồng ý theo yêu cầu chị Mịn. Xét thấy, do chị Mịn v anh Tuấn
chung sng như vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn, theo quy định khon 1
Điều 14 Luật Hôn nhân v gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn
theo Luật hôn nhân và gia đình chung sống với nhau như vợ chồng mà không có
3
đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền,
nghĩa vụ đối với con, tài sản… được giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và
gia đình”. Do vậy, Tòa n không công nhận chị Mịn v anh Tuấn l vợ chồng.
[2.2] Về con chung: Qu trình chung sng chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T
có 01 người con chung tên Trần Minh Triết, sinh ngày: 30/07/2025 hiện tại đang
sng với chị Trần Thị M. Khi ly hôn chị Trần Thị M yêu cầu được trực tiếp nuôi
dưỡng cháu Trần Minh Triết; Về cấp dưỡng chị Trần Thị M không yêu cầu anh
Tăng Anh T cấp dưỡng nuôi con.
Hội đồng xét xử xét thấy, hiện nay cháu Trần Minh Triết đang sng với chị
Trần Thị M, anh Tăng Anh T cũng đồng ý giao chu Triết cho chị Mịn trực tiếp
nuôi dưỡng. Ngoi ra chu Triết cũng có nguyện vọng được tiếp tục sng chung với
mẹ, do đó để đm bo cho việc pht triển ổn định về thể chất v tinh thần, cũng như
không lm xo trộn đi cuộc sng bình thường của chu Trần Minh Triết, nên cần
giao cháu Trần Minh Triết cho chị Trần Thị M trực tiếp tranh nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, gio dục. Anh Tăng Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai
được quyền cn trở.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị M yêu cầu anh Tăng Anh T cấp
dưỡng nuôi con với s tiền 1.800.000đồng/1thng cho đến khi chu Triết tròn 18
tuổi. Xét thấy nghĩa vụ nuôi con chung l thuộc về cha mẹ, theo quy định tại khon
2 Điều 82 Luật hôn nhân gia đình quy định “cha mẹ không trực tiếp nuôi con có
nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”, mặt khc để đm bo điều kiện ti thiểu cho việc
nuôi dưỡng, chăm sóc con chung cũng như đm bo bo lợi ích hợp php về mọi
mặt của chu Triết v phù hợp với quy định php luật nên yêu cầu của chị Mịn được
chấp nhận buộc anh Tăng Anh T phi có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chu Trần Minh
Triết mỗi thng 1.800.000 đồng cho đến khi chu Triết tròn 18 tuổi. Thời gian cấp
dưỡng kể từ ngy xét xử sơ thẩm l ngy 12/03/2026.
[2.4] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T xác
định ti sn chung, nợ chung không có nên không có nên không yêu cầu Tòa n
xem xét, gii quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, gii quyết.
[3] Về án phí: Chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T phi chịu n phí hôn nhân
v gia đình theo quy định của php luật.
[4] Đối với phần đề nghị của Viện Kiểm sát: Đề nghị của Viện Kiểm st là có
căn cứ nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khon 1 Điều 28; điểm a khon 1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều 39;
khon 4 Điều 147; khon 1, 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271 của Bộ luật t tụng dân
sự năm 2015; Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014;
Điểm a khon 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngy 30 thng 12 năm
2016 của Uỷ ban thường vụ Quc Hội quy định về mức thu, miễn, gim, thu, nộp,
qun lý v sử dụng n phí v lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
4
1. Về hôn nhân: Không công nhận chị Trần Thị M và anh Tăng Anh T l vợ
chồng.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Minh Triết, sinh ngày: 14/11/2010 cho chị
Trần Thị M trực tiếp tranh nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gio dục. Anh Tăng Anh T
có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi chu Trần Minh Triết s tiền 1.800.000 đồng/thng.
Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngy xét xử sơ thẩm l ngy 12/03/2026 cho đến khi
chu Triết tròn 18 tuổi. Anh Tăng Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m
không ai được cn trở.
3. Về ti sn chung v nợ chung: Ti sn, nợ chung không có nên Hội đồng
xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về n phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có gi ngạch: Chị Trần Thị M
phi chịu l 300.000 đồng. Chị Trần Thị M đã nộp tiền tạm ứng n phí 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu s 0005498 ngày 27 tháng 11 năm 2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh C Mau được chuyển thu n phí. Anh Tăng Anh T phi nộp
300.000 đồng n ph1i cấp dưỡng, nộp tại Thi hnh n dân sự tỉnh C Mau.
5. Án xử sơ thẩm công khai, cc đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bn án hoặc tng đạt hợp lệ.
Nơi nhâ
̣
n:
- Đương sư;
- TAND tỉnh Cà Mau;
- VKSND khu vực 7 – Cà Mau;
- UBND xã Hòa Tú
- UBND xã Hưng Hội
- Phòng THADS khu vực 7- Cà Mau;
- Lưu hồ sơ vụ n.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Thị Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 25/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm