Bản án số 166/2026/DS-PT ngày 17/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 166/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 166/2026/DS-PT ngày 17/03/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 166/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 2 Điều 308; khoản 1 Điều 309 của Bộ luật tố tụng dân sự; Chấp nhận một phần kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn; Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2025/DS-ST ngày 04/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Đắk Lắk.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH ĐẮK LẮK Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 166/2026/DS-PT
Ngày: 17 - 3 - 2026
“V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hà.
Các Thẩm phán: Bà Đinh Thị Tuyết và ông Lê Ngọc Minh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nữ Hoàng Yến, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Bà Lương Thị Diệu Anh -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 17 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk xét x
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ số: 467/2025/TLPT-DS ngày 13/11/2025
về việc Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do Bản án dân sự sơ thẩm số:
02/2025/DS-ST ngày 04/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 536/2025/QĐ-PT ngày
31/12/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị Lệ L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ dân phố F, phường E, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức S, đơn đề nghị xét xvắng mặt.
Địa chỉ: A H, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
2. Bị đơn: Bà Hồ Thị Mỹ H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: A T, phường T, tỉnh Đắk Lắk.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tuấn A, có đơn đề nghị xét xử vắng
mặt.
Địa chỉ: Số H T, phường B, tỉnh Đắk Lắk.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Lương Thanh V -
Luật thuộc Công ty L1, Đoàn Luật tỉnh Đắk Lắk, đơn đề nghị xét xử vắng
mặt.
3. Người kháng cáo: Ông Bùi Đức S - người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn trình bày:
Trịnh Thị Lệ L vàHồ Thị Mỹ H có giao dịch vay mưn, có khoản đã trả,
có khoản chưa trả; nhng khon n b đơn chưa trả nguyên đơn đang thực hin khi
kin, c th: ngày 19/9/2016 b đơn vay 50.000.000 đng; ngày 23/9/2016 vay
50.000.000 đng; ngày 26/9/2016 vay 100.000.000 đồng; ngày 27/9/2016 vay
100.000.000 đồng. Các khoản vay đều tha thun thi hn tr n 1-2 tháng; các khon
vay này b đơn đã tr đưc 22.500.000 đng tin lãi và đưc ghi vào cui giy vay
n (theo chng c khi kin).
Quá hn b đơn không trả nên nguyên đơn yêu cầu b đơn tr n gc 300.000.000
đồng và lãi là 442.000.000 đồng (khi vay các bên tha thun lãi sut 3.000
đồng/1triu/ngày nhưng bị đơn chưa thực hin). Ti phiên tòa thẩm nguyên đơn
yêu cu b đơn trả n gốc là 300.000.000 đồng và lãi suất 1.66%/tháng theo quy định
pháp lut, khu tr s tin lãi đã tr theo quy định để buc b đơn trả phn n còn li.
Đối vi phn trnh bày của nguyên đơn ti biên bản đối cht là s thật đ ngh
Tòa án ghi nhn khi xét x v án. Nguyên đơn không đồng ý vic b đơn yêu cầu áp
dng thi hiu, v khi đến hn tr n b đơn không tr nên các bên có tha thun tr
dần cho đến khi hết n; S tiền nguyên đơn chuyn tr chưa xác định gc hay lãi nên
đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh pháp lut. V chng c b đơn cung cp (giy
ký nhn tin, chng t chuyn khoản) nguyên đơn tha nhn là đúng. Tuy nhiên, đối
vi khoản tiền H đã trả 150.000.000 đồng vào ngày 12/11/2016 trả cho khoản
vay ngày 22/9/2016 số tiền 100.000.000 đồng ngày 30/10/2016 stiền 40.000.000
đồng, còn 10.000.000 đồng tiền lãi tính t ngày 22/10/2016 đến ngày 12/11/2016
âm lịch của khoản vay 100.000.000 đồng (không tính số tiền 9.000.000 đồng H
trả và đưc ghi cuối giấy vay ngày 22/9/2016) và 40.000.000 đồng tính t ngày vay
30/10/2016 đến ngày 12/11/2016 âm lịch. Bà L đã viết giấy ký xác nhận đã nhận số
tiền trên đưa cho H giữ, sau đó bà L đã gạch b 02 khoản vay ngày 22/09/2016
ngày 30/10/2016 trong sổ n. Đó do khi khởi kiện H L không liệt hai
khoản n này vào. Tuy nhiên, bà H lại cộng thêm số tiền 150.000.000 đồng mà bà
L đã viết giấy xác nhận vào ngày 12/11/2016 – để chứng minh mnh đã trn cho bà
L đối vi các giấy vay n L khởi kiện dấu hiệu gian dối, không trung thực.
Ngoài ra, căn cứ vào tài liệu chứng cứ H cung cấp, th chỉ chứng minh đưc
việc bà H đã trả cho bà L số tiền 150.000.000 đồng Bằng hnh thức chuyển khoản
và tiền mặt. L ng tha nhận đã nhận số tiền này. Tuy nhiên, trong những chứng
cứ mà bà Hồ Thị Mỹ H cung cấp không hề thể hiện đây là trả tiền gốc hay là tiền lãi,
nên việc H cho rằng số tiền 150.000.000 đồng đã trả vào tiền gốc là không hp lý.
Theo như L cho biết th đây những khoản H trả tiền lãi hằng tháng cho
bà L. Do đó, nguyên đơn không đồng ý vi ý kiến trnh bày của bị đơn.
Quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình
bày:
3
Đối vi chng c nguyên đơn khởi kin, b đơn tha nhận đúng là ch ký ca
b đơn. Tuy nhiên, các khon vay trên b đơn đã tr bng hnh thc chuyn khon t
s tài khoản 0231000658756 đến s tài khon của nguyên đơn 0231000613998 trong
thời gian t ngày 30/9/2021 đến ngày 09/02/2024 là 121.000.000 đng; Ngoài ra b
đơn còn tr trc tiếp và nguyên đơn giy nhn tin giao li cho b đơn quản lý t
ngày 12/11/2016 đến 10/9/2019 là 194.000.000 đồng. Quá trnh vay b đơn đã tr lãi
108.000.000 đồng (bao gm c s tiền 22.500.000đồng b đơn trả lần đầu và đưc
nguyên đơn viết vào cui giy vay (theo chng c nguyên đơn cung cấp), s tin còn
lại 85.000.000 đồng ch đưa tay không viết giy t nên không có cung cp cho Tòa
án.
Như vậy, tng s tin b đơn đã tr cho nguyên đơn 445.500.000 đồng. Trong
đó s tin gốc đã tr bng hnh thc chuyn khon và ký nhn tng là 315.000.000
đồng; lãi đã tr có chng c trong giấy vay ca nguyên đơn là 22.500.000 đồng, lãi
đưa không giy t là 85.500.000 đồng. Khi vay các bên tha thun lãi sut 3.000
đồng/1triu/ngày, không giao tài sn làm tin. Khon vay này b đơn mưn giúp cho
ngưi khác không liên quan đến gia đnh b đơn. Số tin b đơn trả nhiều hơn số tin
n 300.000.000 đồng nhưng không yêu cầu Tòa án xem xét v xác định tr lãi.
Đối vi li trnh bày của người đại din theo y quyn của nguyên đơn ti phiên
tòa sơ thẩm là mâu thun vi phn trnh bày của nguyên đơn nên yêu cầu Tòa án ghi
nhn ý kiến của nguyên đơn và b đơn tại biên bản đối cht làm căn cứ gii quyết v
án.
*Ngưi bo v quyn v li ch hp php cho b đơn trnh by:
Thng nhất như trnh bày ca b đơn, đồng thời đề ngh Tòa án áp dng thi
hiu khi kin khi gii quyết v án đ không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên
đơn.
Tại Bản án dân sự thẩm số 02/2025/DS-ST ngày 04/7/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 1, tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:
1. Về điều luật áp dụng:
Căn cứ vào các điều 26, 35, 39, 147, 184, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Về nội dung:
- Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trịnh
Thị Lệ L.
+ Buộc bị đơn Hồ Thị MH nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Trịnh Thị Lệ
L s tin lãi còn n là 54.325.666 đồng.
4
+ Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi ni dung buc b
đơn phải tr s tin gốc 300.000.000 đồng.
Kể t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dânsự
2015, tr trường hp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
+ B đơn Hồ Thị Mỹ H có nghĩa v nộp 2.716.000 đồng án phí dân s
thm.
+ Nguyên đơn bà Trịnh Thị Lệ L phi chịu 15.000.000 đồng án phí dân s
thm khu tr vào s tiền 16.840.000 đồng tm ng án phí (do Hồng N Qunh
nộp thay) tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột theo biên lai thu
tiền số AA/2023/0012518 ngày 09/12/2024. Sau khi khu tr Trịnh Thị LL đưc
nhn li s tiền 1.840.000 đồng.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về quyền kháng cáo cho các đương sự
theo quy định pháp luật.
Ngày 15/7/2025, ông Bùi Đức S là người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, các đưng sự đều đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Người kháng cáo giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk phát biểu:
Về tố tụng: Trong quá trnh thụ lý giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Qua phân tích đánh giá các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án, xét thấy không căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc
buộc bị đơn trả số n gốc 300.000.000 đồng. Tuy nhiên, về lãi suất xét thấy Tòa
án cấp thẩm xác định số tiền lãi bị đơn phải trả 54.325.666 đồng chưa chính
xác nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 308; khoản 1 Điều 309 của B
luật tố tụng dân sự; Chấp nhận một phần kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền
của nguyên đơn, sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2025/DS-ST ngày 04/7/2025 của
Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Đắk Lắk về lãi suất.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã đưc thẩm tra tại phiên tòa,
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên sở xem xét đầy đủ các i liệu
chứng cứ, lời trnh bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên:
[1] V tố tụng: Đơn kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn làm trong hạn luật định và đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm nên đưc xem xét,
giải quyết theo trnh tự phúc thẩm.
5
[2] V nội dung: Xét kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn, nhận thấy:
Nguyên đơn bị đơn đều tha nhận các giấy vay mưn tiền vào ngày
19/9/2016 số tiền vay 50.000.000 đồng; ngày 23/9/2016 số tiền vay 50.000.000 đồng;
ngày 26/9/2016 số tiền vay 100.000.000 đồng; ngày 27/9/2016 số tiền vay
100.000.000 đồng thật. Như vậy, tổng số tiền vay tính đến ngày 27/9/2016
300.000.000 đồng.
B đơn cho rằng đã trả tổng số tiền 445.500.000 đồng (trả hết n gc, phn
còn li là tr lãi). Cụ thể:
- Tr bng hnh thc chuyn khon trong thời gian t ngày 30/9/2021 đến ngày
09/02/2024 là 121.000.000 đồng.
- Tr trc tiếp (có chữ xác nhận của nguyên đơn) t ngày 12/11/2016 đến
10/9/2019 là 194.000.000 đồng.
- Tr lãi 108.000.000 đng (bao gm c s tiền 22.500.000 đng b đơn trả ln
đầu và đưc nguyên đơn viết vào cui giy vay, s tin còn lại 85.000.000 đồng ch
đưa tay không viết giy t.
Xét thấy, nguyên đơn tha nhận nhận 121.000.000 đồng của bị đơn qua hnh
thức chuyển khoản 194.000.000 đồng nhận tiền mặt xác nhận, 22.500.000
đồng tiền lãi. Nguyên đơn cho rằng số tiền 121.000.000 đồng là tiền trả lãi trong
tổng số 194.000.000 đồng tiền mặt nguyên đơn đã nhận th khoản 150.000.000 đồng
ngày 12/11/2016 b đơn trả cho khon vay ngày 22/9/2016 s tin 100.000.000
đồng và ngày 30/10/2016 s tiền 40.000.000 đồng, còn 10.000.000 đồng là tin lãi
của hai khoản vay này. Do hai khoản vay này bị đơn đã trả xong nên nguyên đơn đã
gạch b và không khởi kiện nhưng bị đơn lại sử dụng giấy xác nhận nguyên đơn đã
cho 02 khoản vay đã xong để đưa vào những khoản vay nguyên đơn đang khởi
kiện là không trung thực. Tuy nhiên, lời trnh bày của nguyên đơn nhưng không đưc
b đơn tha nhận v cho rng các khoản nguyên đơn gạch b là đã trả xong. HĐXX
nhận thấy, đối vi các khoản vay sau khi bị đơn đã trả th nguyên đơn có nghĩa vụ trả
lại giấy vay gốc cho bị đơn hoặc gạch b khoản vay. Việc bị đơn cung cấp giấy nhận
tiền là phù hp vi lời trnh bày của bị đơn do khi b đơn trả n nguyên đơn không
mang giy gốc đối chiếu gch b nên mi viết giy nhn tiền cho bị đơn, còn đối vi
những khoản vay bị đơn đã trả xong th nguyên đơn đã gạch b.
Như vậy, căn cứ chấp nhận lời trnh bày của bị đơn đối vi số tiền đã chuyển
khoản cho nguyên đơn 121.000.000 đồng; Tr trc tiếp và nhận của nguyên
đơn là 194.000.000 đồng; Trả 22.500.000 đồng đưc nguyên đơn viết vào cui giy
vay. Tổng cộng số tiền bị đơn đã trả 337.500.000 đồng. Đối vi số tiền i
85.000.000 đồng bị đơn không cung cấp đưc chứng cứ chứng minh nên không
căn cứ chấp nhận.
Về lãi suất: Khon vay gia các bên đều xác định thi hn tr n t 01 đến 02
tháng, lãi sut theo tha thuận, quá hạn trả n các bên có tha thun tr dần đến
6
khi tr hết n (không tha thun lãi hay gốc) nên Tòa án cấp sơ thẩm không áp dng
thi hiu khi kiện phù hp. Xét thấy, nguyên đơn bị đơn đồng ý việc trả n
dần, bắt đầu t ngày 12/11/2016 đến ngày 09/02/2024, bị đơn không có ý kiến g về
mức lãi suất 1.66%/tháng nguyên đơn yêu cầu, nên Tòa án cấp sơ thẩm áp dụng mức
mức lãi suất 1.66%/tháng kể t thời điểm vay là phù hp theo quy định tại Điều466,
Điều 468 Bluật Dânnăm 2015. Tuy nhiên, Tòa án cấp thẩm xác định tổng số tiền
lãi 91.825.666 đồng là chưa chính xác, cần xác định lại cụ thể như sau:
- Tiền lãi t khi vay ngày 19/9/2016 đến ngày 11/11/2016 là 8.632.000 đồng.
- Ngày 12/11/2016 bị đơn trả 150.000.000 đồng. Tiền lãi là 20.252.000 đồng.
- Ngày 17/7/2018 trả 10.000.000 đồng. Tiền lãi là 8.908.666 đồng.
- Ngày 13/11/2018 trả 5.000.000 đồng. Tiền lãi là 3.286.800 đồng.
- Ngày 28/12/2018 trả 5.000.000 đồng. Tiền lãi là 2.229.933 đồng.
- Ngày 30/01/2019 trả 5.000.000 đồng. Tiền lãi là 2.005.833 đồng.
- Ngày 30/02/2019 trả 5.000.000 đồng. Tiền lãi là 2.257.600 đồng.
- Ngày 08/4/2019 trả 5.000.000 đồng. Tiền lãi là 1.972.633 đồng.
- Ngày 10/5/2019 trả 5.000.000 đồng. Tiền lãi là 7.243.133 đồng.
- Ngày 10/9/2019 trả 4.000.000 đồng. Tiền lãi là 43.931.346 đồng.
- Ngày 30/9/2021 trả 5.000.000 đồng. Tiền lãi là 2.011.920 đồng.
- Ngày 07/11/2021 trả 4.000.000 đồng. Tiền lãi là 4.293.866 đồng.
- Ngày 28/01/2022 trả 10.000.000 đồng. Tiền lãi là 12.949.660 đồng.
- Ngày 28/10/2022 trả 12.000.000 đồng. Tiền lãi là 3.237.000 đồng.
- Ngày 17/01/2023 trả 10.000.000 đồng. Tiền lãi là 4.999.366 đồng.
- Ngày 07/6/2023 trả 8.000.000 đồng. Tiền lãi là 31.540 đồng.
- Ngày 08/6/2023 trả 12.000.000 đồng. Tiền lãi 5.727.000 đồng. Tính đến
ngày 28/01/2024 tiền gốc bị đơn còn n nguyên đơn là 45.000.000 đồng.
- Ngày 29/01/2024 trả 50.000.000 đồng.
- Ngày 09/02/2024 trả 10.000.000 đồng.
Như vậy, tổng số tiền lãi bị đơn phải trả cho nguyên đơn 133.970.296 đồng.
Tổng số tiền gốc và lãi phải trả là 433.970.296 đồng.
Bị đơn đã trả cho nguyên đơn là: 337.500.000 đồng. Nên cần buộc bđơn tiếp
tục thanh toán cho nguyên đơn số tiền là: 433.970.296 đồng 337.500.000 đồng =
96.470.000 đồng (làm tròn số) là phù hp.
7
T những phân tích trên, xét thấy cần chấp nhận một phần kháng cáo của người
đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 02/2025/DS-
ST ngày 04/7/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 về lãi suất.
[3] Về án phí: Do sửa bản án thẩm nên án phí dân sự sơ thẩm đưc xem xét
lại theo quy định pháp luật.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 2 Điều 308; khoản 1 Điều 309 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Chấp nhận một phần kháng cáo của người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn;
Sửa Bản án dân sự thẩm số 02/2025/DS-ST ngày 04/7/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 1, tỉnh Đắk Lắk.
[2] Tuyên xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trịnh
Thị Lệ L.
- Buộc bị đơn Hồ Thị Mỹ H nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Trịnh Thị
Lệ L s tin lãi còn n là 96.470.000 đồng.
- Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn đối vi ni dung buc
b đơn phải tr s tin gốc 300.000.000 đồng.
Kể t ngày đơn yêu cầu thi hành án của người đưc thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn
phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật
Dân2015, tr trường hp pháp luật có quy định khác.
[3] Về án phí:
+ B đơn Hồ Thị Mỹ H có nghĩa v nộp 4.823.500 đồng án phí dân s
thm.
+ Nguyên đơn bà Trịnh Thị Lệ L phi chịu 15.000.000 đồng án phí dân s
thm khu tr vào s tiền 16.840.000đồng tm ng án phí (do Hồng N Qunh
nộp thay) tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột theo biênthu
tiền số AA/2023/0012518 ngày 09/12/2024. Sau khi khu tr bà Trịnh Thị Lệ L đưc
nhn li s tiền 1.840.000 đồng.
+ Nguyên đơn bà Trịnh ThLệ L không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm,
đưc nhận lại 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (do ông Nguyễn Phưc H1
nộp thay) theo biên lai số 000021 ngày 15/8/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk
Lắk.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân s
8
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- TAND Tối cao; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND Khu vực 1;
- THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Phòng THADS khu vực 1;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Bùi Quốc H
Tải về
Bản án số 166/2026/DS-PT Bản án số 166/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 166/2026/DS-PT Bản án số 166/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất