Bản án số 42/2026/KDTM-PT ngày 19/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 42/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 42/2026/KDTM-PT ngày 19/03/2026 của TAND tỉnh Tây Ninh về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 42/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: MB - Công ty V
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Dương Thúy Hằng.
Các Thẩm phán: Bà Đinh Thị Ngọc Yến
Bà Phạm Thị Hồng Vân
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Chiêu Linh, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh
Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa:
Văn Thị Diệu Linh, Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh xét
xử phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 17/2025/TLPT-KDTM ngày 09 tháng
10 năm 2025 về việc:Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bn án Kinh doanh thương mi sơ thẩm s: 05/2025/KDTM-ST ngày 19
tháng 6 năm 2025, của Toà án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An (nay
Tòa án nhân dân khu vực 6 - Tây Ninh) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 23/2025/QĐ-PT ngày
14 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (MB Bank);
Địa chỉ trụ s: Số 18, đường L, phường T, Quận C, Thành phố Hà Nội (nay
số 18, đường, phường Y, Thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chủ tịch Hội đồng quản
trị;
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty TNHH Quản nợ
Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ trụ sở: 175 G, phường O, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Anh D - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
Bản án số: 42/2025/KDTM-PT
Ngày 11/12/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
2
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Xuân Đ - Chức vụ: Phó Phòng thu
hồi nợ tố tụng - MB AMC HCM.
Ủy quyền lại cho:
- Ông Trần Minh P - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng (có mặt)
- Ông Trần Duy A - Chức vụ: Chuyên viên tố tụng ( vắng mặt)
- Ông Nguyễn Sa R - Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Lầu 5, s 538 C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí
Minh (nay là Lầu 5, số 538 C, Phường N, Thành phố Hồ Chí Minh .
2. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn V.
Đa chỉ trụ s: S64, ấp R, L, huyện C, tỉnh Long An (nay là s64, ấp R,
L, tnh Tây Ninh).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn L - Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Số 17/23 đường Tam Bình, tổ 48, Khu phố 7, phường H, thành phố
T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay s17/23 đường Tam Bình, tổ 48, Khu phố
G, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1972 (có
mặt)
Địa chỉ: Số 4, đường T, phường T, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh (nay
là số 4, đường T, phường T, thành phố Hồ Chí Minh).
Người kháng cáo: ng ty trách nhiệm hữu hạn V là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 05/12/2024, các lời khai trong quá trình giải
quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ông Trần Minh P người đại diện theo y
quyền của nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Q (MB Bank) trình bày
như sau:
Ngày 27/9/2023, Ngân ng TMCP Q Công ty TNHH V đã kết Hợp
đng cấp n dụng số: 162986.23.160.16993306.TD cùng các khế ưc nhận nợ, có
ni dung cụ thể như sau:
Hn mức tín dụng (HMTD): 7.000.000.00ồng (bảy tỷ đng)
Ngày 28/9/2023 Ngân ng TMCP Q đã giải ngân cho Công ty TNHH V 02
đợt tổng cộng số tiền 5.600.000.000 đồng (Bằng ch: m tỷ, u trăm triệu đồng).
Mục đích vay: Cấp tín dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thương mại vật
liệu xây dựng, san lấp cát và vận chuyển bằng xà lan của khách hàng.
Số tiền cho vay: chi tiết từng lần giải ngân và nhận nợ;
Thời hạn cho vay trong thời hạn duy trì HMTD: 06 tháng, chi tiết thời hạn
cho vay theo từng lần giải ngân và nhận nợ.
3
Lãi suất vay: theo quy định tại Hợp đồng và/hoặc từng lần giải ngân
nhận nợ;
Lãi suất quá hạn: Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn;
Tiền lãi chậm trả: Trường hợp khách hàng chậm trả lãi, khách hàng phải
thanh toán tiền lãi bằng 10%/năm tính trên số nợ lãi chậm trả tương ứng với thời
gian chậm trả.
Để bảo đảm cho khoản vay của Công ty TNHH V, bên thế chấp Ngân
hàng đã các Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số:
33430.22.160.20647153.BĐ ngày 14/07/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền sử
dụng đất số 12442.22.160.16993306.BĐ ngày 16/03/2022, Hợp đồng sửa đổi
Hợp đồng thế chấp Quyền s dụng đất số 12442.22.160.16993306.BĐ.PL01
ngày 14/07/2022. Các Hợp đồng thế chấp nêu trên được công chứng tại Văn
phòng công chứng Phạm Thị Hiên, tỉnh Long An đăng thế chấp thế chấp
quyền sử dụng đấttài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật gồm:
Tài sản bảo đảm số 1: Quyền sử dụng đất diện tích 1.007 m
2
thuộc thửa
đất số 4488, tờ bản đồ số 4; địa chỉ: ấp Rạch Đào, L, huyện C, tỉnh Long An
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BY 998981, số o sổ cấp GCN: CH03011 do y ban nhân
dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An cấp ngày 28/07/2015, cập nhật thay đổi chủ
sở hữu/sử dụng chuyển nhượng cho ông Lê Văn L ngày 13/12/2021;
Tài sản bảo đảm số 2: Quyền sử dụng đất diện tích 4.567 m
2
thuộc thửa
đất số 17, tờ bản đồ số 4; địa chỉ: ấp Rạch Đào, L, huyện C, tỉnh Long An
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BY 998995, số vào sổ cấp GCN 03001 do Ủy ban nhân dân
huyện Cần Đước, thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/07/2015, cập nhật thay
đổi chủ sở hữu sử dụng chuyển nhượng cho ông Lê Văn L ngày 24/12/2021;
Tài sản bảo đảm số 3: Quyền sử dụng đất diện tích 2.311 m
2
thuộc thửa
đất số 365, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số CS341981, số vào sổ cấp GCN: CS04800 do Sở tài nguyên và môi trường
tỉnh Long An cấp ngày 14/06/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng
chuyển nhượng cho ông Lê Văn L ngày 05/01/2021;
Tài sản bảo đảm số 4: Quyền sử dụng đất diện tích 4.743 m
2
thuộc thửa
đất số 466, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DD 859215, số vào sổ cấp GCN: CS06255 do Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Long An cấp ngày 02/12/2021, cấp cho ông Lê Văn L;
Tài sản bảo đảm số 5: Quyền sử dụng đất 1.318 m
2
thuộc thửa đất số 465,
tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất số CQ
692582, số vào sổ cấp GCN: CS04577 do Sở tài nguyên môi trường tỉnh
4
Long An cấp ngày 03/01/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng chuyển
nhượng cho ông Lê Văn L ngày 05/01/2022;
Tài sản bảo đảm số 6: Quyền sử dụng đất diện tích 4.761 m
2
thuộc thửa
đất số 367, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DD 859213, số vào sổ cấp GCN: CS06251 do Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Long An cấp ngày 02/12/2021, cấp cho ông Lê Văn L;
Tài sản bảo đảm số 7: Quyền sử dụng đất diện tích 523 m
2
thuộc thửa
đất số 467, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DD 859216, số vào sổ cấp GCN: CS06252 do Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Long An cấp ngày 02/12/2021, cấp cho ông Lê Văn L;
Tài sản bảo đảm số 8: Quyền sử dụng đất diện tích 796 m
2
, thuộc thửa
đất số 468, tờ bản đồ số:1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DD 859217, số vào sổ cấp GCN: CS06253 do Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Long An cấp ngày 02/12/2021, cấp cho ông Lê Văn L;
Tài sản bảo đảm số 9: Quyền sử dụng đất diện tích 424 m
2
thuộc thửa
đất số 469, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DD 859218, số vào sổ cấp GCN: CS06259 do Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Long An cấp ngày 02/12/2021, cấp cho ông Lê Văn L;
Tài sản bảo đảm số 10: Quyền sử dụng đất diện tích 801 m
2
thuộc thửa
đất số 471, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DD 859220, số vào sổ cấp GCN: CS06256 do Ủy ban nhân dân huyện
Cần Đước, tỉnh Long An cấp ngày 02/12/2021, cấp cho ông Lê Văn L;
Tài sản bảo đảm số 11: Quyền sử dụng đất có diện tích 1.002 m
2
thuộc thửa
đất số 4487, tờ bản đồ số 4; địa chỉ: ấp Rạch Đào, L, huyện C, tỉnh Long An
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BY 998950, số o sổ cấp GCN: CH02999 do y ban nhân
dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An cấp ngày 28/07/2015, cấp cho ông Văn
L;
Tài sản bảo đảm số 12: Quyền sử dụng đất diện tích 3.754 m2 thuộc
thửa đất số 632, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số CQ 692583, số vào sổ cấp GCN: CS04578 do Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Long An cấp ngày 03/01/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu sử dụng
chuyển nhượng cho ông Lê Văn L ngày 05/01/2022;
Tài sản bảo đảm số 13: Quyền sử dụng đất diện tích 878 m
2
thuộc thửa
đất số 470, tờ bản đồ số 1; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với
đất số DD 859219, số vào sổ cấp GCN: CS06258 do Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Long An cấp ngày 02/12/2021, cấp cho ông Lê Văn L;
5
Tài sản bảo đảm số 14: Quyền sử dụng đất có diện tích 1.009 m
2
thuộc thửa
đất số 4486, tờ bản đồ số 4; địa chỉ: ấp Rạch Đào, L, huyện C, tỉnh Long An
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BY 998980, số o sổ cấp GCN: CH02996 do y ban nhân
dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An cấp ngày 28/07/2015, cập nhật thay đổi chủ
sở hữu sử dụng chuyển nhượng cho ông Lê Văn L ngày 15/03/2022;
Tài sản bảo đảm số 15: Quyền sử dụng đất có diện tích 1.006 m
2
thuộc thửa
đất số 4489, tờ bản đồ số 4; địa chỉ: ấp Rạch Đào, L, huyện C, tỉnh Long An
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BY 998949, số o sổ cấp GCN: CH03000 do y ban nhân
dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An cấp ngày 28/07/2015, cập nhật thay đổi chủ
sở hữu sử dụng chuyển nhượng cho ông Lê Văn L ngày 16/02/2022;
Tài sản bảo đảm số 16: Quyền sử dụng đất có diện tích 1.016 m
2
thuộc thửa
đất số 4485, tờ bản đồ số 4; địa chỉ: ấp Rạch Đào, L, huyện C, tỉnh Long An
theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà tài sản khác
gắn liền với đất số BY 998978, số vào sổ cấp GCN02998 do Ủy ban nhân dân
huyện Cần Đước, tỉnh Long An cấp ngày 28/07/2015, cập nhật thay đổi chủ sở
hữu sử dụng chuyển nhượng cho ông Lê Văn L ngày 15/03/2022;
Tài sản bảo đảm số 17: Quyền sử dụng đất diện tích 450 m
2
thuộc thửa
đất số 4168, tờ bản đồ số 4; địa chỉ: L, huyện C, tỉnh Long An theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản và tài sản khác gắn
liền với đất gắn liền với đất số DE 809999, số vào sổ cấp GCN: CS06530 do Sở
tài nguyên và môi trường tỉnh Long An cấp ngày 08/06/2022’ cấp cho ông
Văn L.
Công ty TNHH V không trả nợ gốc, riêng nợ lãi trả đến 04/3/2024 thì
ngưng đến nay. Kể từ thời điểm Bên vay không thực hiện trả nợ gốc lãi theo
hạn, Ngân hàng đã nhiều lần thông báo, đôn đốc, yêu cầu Công ty TNHH V phải
trả nợ nhưng bên vay thường xuyên trì hoãn, kéo i thời gian trả nợ. Đến nay,
bên vay vẫn không thu xếp tài chính để trả nợ, không chủ động làm việc với
Ngân hàng để xử khoản nợ. Như vậy, bên vay đã vi phạm các nghĩa vụ cam
kết, thỏa thuận với MB theo các Hợp đồng tín dụng và các văn bản, giấy tờ khác
có liên quan đã ký với Ngân hàng TMCP Q.
Theo đơn khởi kiện Ngân hàng TMCP Q yêu cầu Tòa án giải quyết các
vấn đề sau:
Buộc Công ty TNHH V phải thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Q tổng
số tiền là: 5.899.611.666 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, tám trăm chín mươi chín
triệu, sáu trăm mười một nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Bao gồm: Nợ gốc
là: 5.600.000.000 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 299.611.666 đồng (Dư nợ tạm tính
đến ngày 13/08/2024). Thanh toán một lần ngay khi bản án hiệu lực pháp
luật.
Buộc Công ty TNHH V tiếp tục thanh toán phần nlãi phát sinh theo lãi
suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cp tín dụng số: 162986.23.160.16993306.TD
6
ngày 27/09/2023 và các Văn bản nhận nợ đính kèm Hợp đồng này kể từ ngày
14/08/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
Kể từ ngày bản án hiệu lực pháp luật, nếu Công ty TNHH V không
thanh toán toàn bộ khoản nợ thì Ngân hàng TMCP Q quyền yêu cầuquan
thẩm quyền tiến hành biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp bảo đảm
nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm nêu trên
được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ng ty TNHH V tại Ngân hàng
TMCP Q. Trường hợp số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại tài sản bảo đảm
trên không đủ đthanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Q thì Công ty TNHH V
vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp số tiền còn thiếu cho Ngân hàng TMCP Q.
Sau đó, Ngân hàng thay đổi yêu cầu khởi kiện cụ thể như sau:
Buộc Công ty TNHH V phải thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Q tổng
số tiền là: 6.538.051.099đồng (Bằng chữ: sáu tỷ, năm trăm ba mươi tám triệu,
không trăm năm mươi mốt nghìn, không trăm chín mươi chín đồng). Bao gồm:
Nợ gốc là: 5.600.000.000 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 938.051.099đồng (Dư nợ tạm
tính đến ngày 19/6/2025). Thanh toán một lần ngay khi bản án hiệu lực pháp
luật.
Buộc Công ty TNHH V tiếp tục thanh toán phần nlãi phát sinh theo lãi
suất quá hạn quy định tại Hợp đồng cp tín dụng số: 162986.23.160.16993306.TD
ngày 27/09/2023 và các Văn bản nhận nợ đính kèm Hợp đồng này kể từ ngày
20/6/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.
Ngân hàng xin rút lại yêu cầu xử lý tài sản thế chấp đối với các thửa đất nêu
trên theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số: 33430.22.160.20647153.BĐ
ngày 14/07/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số
12442.22.160.16993306.BĐ ngày 16/03/2022, Hợp đồng sửa đổi Hợp đồng thế
chấp Quyền sử dụng đất số 12442.22.160.16993306.BĐ.PL01 ngày 14/07/2022
khi nào có yêu cầu Ngân hàng sẽ khởi kiện thành vụ kiện khác.
Trong q trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, bị đơn ng ty trách
nhiệm hu hạn V do ông Nguyn n T đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ông thống nhất với lời trình bày người đại diện theo ủy quyền của nguyên
đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Q về hợp đồng tín dụng đã ký kết, stiền
Công ty đã vay, số tiền lãi đã trảthế chấp các tài sản.
Công ty trách nhiệm hữu hạn V đồng ý trcho Ngân ng TMCP Q tổng số
tiền là: 6.538.051.099đồng. Bao gồm: Nợ gốc là: 5.600.000.000 đồng; Nợ lãi
quá hạn là: 938.051.099đồng (Dư n tạm tính đến ngày 19/6/2025). Công ty
TNHH V đồng ý tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh theo lãi suất quá hạn
quy định tại Hp đồng cấp tín dụng s: 162986.23.160.16993306.TD ngày
7
27/09/2023 các Văn bản nhận nợ đính kèm Hợp đồng này kể t ngày
20/6/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản n cho Ngân hàng TMCP Q.
Thanh toán mt lần ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Tại phiên tòa thẩm, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn đề nghị
Hội đồng xét xử xem xét giải quyết xử tài sản thế chấp đối với các thửa đất
nêu trên theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số:
33430.22.160.20647153.BĐ ngày 14/07/2022; Hợp đồng thế chấp Quyền sử
dụng đất số 12442.22.160.16993306.BĐ ngày 16/03/2022, Hợp đồng sửa đổi
Hợp đồng thế chấp Quyền s dụng đất số 12442.22.160.16993306.BĐ.PL01
ngày 14/07/2022 khi Công ty vay đã thế chấp các tài sản nêu trên để đảm bảo
khoản vay nên đề nghị xử lý tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng.
Tại Bản án số 05/2025/KDTM-ST ngày 19 tháng 6 năm 2025, của Toà án
nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An (nay Tòa án nhân dân khu vực 6 -
Tây Ninh) đã quyết định:
Căn cứ vào các Điều 30, 35, 39, 147, 217, 218, 219, 273 Điều 280 của
Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 của
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng
TMCP Q về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn Công ty TNHH
V.
[1.1] Buộc Công ty TNHH V trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q
tổng số tiền tính đến ngày 19/6/2025 là: 6.538.051.099đồng (Bằng chữ: sáu tỷ,
năm trăm ba mươi tám triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn, không trăm chín
mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc 5.600.000.000đồng, n lãi quá hạn là:
938.051.099đồng.
[1.2] Kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH V
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được kết giữa các bên cho đến
khi thi hành án xong toàn bộ số tiền này.
[2] Đình chỉ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng TMCP Q.
Đương sự quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự
đối với yêu cầu đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, quyền, nghĩa
vụ thi hành án quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp
luật.
Ngày 30/6/2025 Công ty TNHH V kháng cáo toàn bộ bản án thẩm, đề
nghị hủy bản án thẩm do không dựa theo hợp đồng thế chấp tài sản để xử lý
tài sản khi bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc lãi là không đúng theo
8
quy định của pháp luật. Điều y đã ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp
của Công ty TNHH V.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và yêu cầu kháng cáo. Các
đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.
Công ty TNHH V trình bày: Công ty TNHH V vay của Ngân hàng
TMCP Q số tiền ngốc 5.600.000.000 đồng và nợ i q hạn, đồng thời
hợp đồng thế chấp với Ngân hàng TMCP Q tổng cộng 17 tài sản bảo đảm
cho hợp đồng tín dụng nêu trên. Bản án thẩm không xử i sản thế chấp
làm ảnh ởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty TNHH V, vi
phạm quy định pháp luật, đề nghị Hội đồng xét xử hủy Bản án sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP Q trình y: Ngân ng TMCP Q không đồng ý u
cầu kháng cáo của Công ty TNHH V, bởi quyền rút 01 phần yêu cầu khởi
kiện là quyền của Ngân hàng được pháp luật quy định, ngân hàng đã thực hiện
đúng theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phiên tòa kể từ khi thụ vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng
xét xử nghị án đã thực hiện đúng quy định pháp luật. Việc chấp hành pháp luật
của người tham gia tố tụng thực hiện đúng quy định pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của Công ty TNHH V, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
Án phí KDTM phúc thẩm: Công ty TNHH V phải chịu theo quy định của
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu trong hồ vụ án được xem xét tại
phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: : Đơn kháng o của Công ty TNHH V được thực hiện đúng
quy định tại Điều 272 Bluật Tố tụng n sự và được gửi đến Tòa án trong thời
hạn quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng n sự n được chấp nhận xem t
theo trình tự phúc thẩm.
[2] Xét yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH V thấy rằng:
Căn cứ vào Hợp đồng cấp tín dụng s: 162986.23.160.16993306.TD cùngc
khế ước nhn nợ ngày 27/9/2023 giữa Ngân hàng TMCP Q với Công ty TNHH
V cùng các tài liệu chứng cứ trong hồ thể hiện: Ngân hàng TMCP Q đã
giải ngân số vốn 5.600.000.000đồng cho Công ty TNHH V. Trong quá trình vay
vốn, Công ty TNHH V vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ vay nên Ngân hàng
TMCP Q khởi kiện. Hiện tại, Công ty TNHH V còn nợ TMCP Q tổng số tiền
9
tạm tính đến ngày 19/6/2025 là: 6.538.051.099đồng, bao gồm: nợ gốc là:
5.600.000.000 đồng; n lãi quá hạn là: 938.051.099đồng. Do đó, Ngân hàng
TMCP Q yêu cầu Công ty TNHH V trả toàn bộ số tiền vốn lãi nêu trên
căn cứ chấp nhận.
Đi với u cầu kháng cáo ca ng ty TNHH V yêu cầu hủy bản án
thẩm do bản án thẩm không tuyên xử hợp đồng thế chấp thấy rằng: Theo
đơn khởi kiện ngày 18/10/2024 Ngân ng u cu tng hợp bị đơn ng ty
TNHH V kng thanh toán toàn bộ khoản nợ t Ngânng TMCP Q quyền yêu
cầu quan thm quyền tiến nh biên, phát mại tn bộ i sản thế chấp bảo
đm để thu hồi ncho Nn ng. Tại đơn đnghsửa đổi bsung nội dung u cu
khởi kiện đề ngày 11/3/2025 của Ngân ng tại biên bản ghi lời khai ngày
11/3/2025 ng như ti phiên a thẩm, Ngân ng đã rút yêu cầu xử tài sản
thế chấp. Xét thấy, việc rút 01 phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã hội phù hợp
với quy định tại Điều 5 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó cấp thẩm đã tiến hành
đình chỉ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng TMCP Q căn cứ
chấp nhận.
[3] Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy không căn cứ
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ng ty TNHH V.
Án pKDTM phúc thẩm: Do yêu cầu kháng cáo không được chấp nhận
nên Công ty TNHH V phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
[4] Đnghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh căn cứ chấp
nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Công ty TNHH V.
- Giữ nguyên Bản án KDTM thẩm số 05/2025/KDTM-ST ngày
19/6/2025 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An (nay Tòa án
nhân dân khu vực 6 Tây Ninh).
Căn cứ vào các Điều 30, 35, 39, 147, 217, 218, 219, 273 Điều 280 của
Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 của
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP
Q về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn Công ty TNHH V.
1.1. Buộc Công ty TNHH V trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q
tổng số tiền tính đến ngày 19/6/2025 là: 6.538.051.099đồng (Bằng chữ: sáu tỷ,
10
năm trăm ba mươi tám triệu, không trăm năm mươi mốt nghìn, không trăm chín
mươi chín đồng), trong đó: nợ gốc 5.600.000.000đồng, n lãi quá hạn là:
938.051.099đồng.
1.2. Kể từ ngày 20/6/2025 cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH V
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất
các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng được kết giữa các bên cho đến
khi thi hành án xong toàn bộ số tiền này.
2. Đình chỉ yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng TMCP Q.
Đương sự quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự
đối với yêu cầu đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015.
3. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:
3.1. Buộc Công ty TNHH V có nghĩa vụ chịu 114.538.000 đồng án phí kinh
doanh thương mại sơ thẩm.
3.2. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí56.950.000
đồng theo biên lai thu số 0012717 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân
sự huyện Cần Đước, tỉnh Long An (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh).
4. Về án phí Kinh doanh thương mại phúc thẩm:
Công ty TNHH V phi chịu số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) khấu
trừ vào số tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH V - đại diện Văn L đã nộp
theo biên lai thu số: 0000215 ngày 9/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây
Ninh, ghi nhận ng ty TNHH V đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sthì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, Điều 7
Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND. TTN;
- Phòng KTNV.TAT;
- TAND khu vực 6 - Tây Ninh;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tây
Ninh.
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu tập án;
- Đương sự;
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Dương Thúy Hằng
11
Tải về
Bản án số 42/2026/KDTM-PT Bản án số 42/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 42/2026/KDTM-PT Bản án số 42/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất