Bản án số 33/2026/DS-PT ngày 03/03/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 33/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 33/2026/DS-PT
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 33/2026/DS-PT
| Tên Bản án: | Bản án số 33/2026/DS-PT ngày 03/03/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Phúc thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Khánh Hòa |
| Số hiệu: | 33/2026/DS-PT |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 03/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | bản án phúc thẩm |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án s: 33/2026/DS-PT
Ngày: 03-3-2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Tín
Các Thẩm phán: Ông Võ Đình Phương
Ông Trần Minh Thật
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hải Yến - Thư k Ta án nhân dân tnh
Khánh Ha
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông
Ngô Văn Nghị - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Ta án nhân dân tnh Khánh Ha xét xử
phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ l s: 271/2025/TLPT-DS ngày 18 tháng 12
năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm s: 11/2025/DSST ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
Ta án nhân dân Khu vực 1 - Khánh Ha bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s: 23/2026/QĐ-PT ngày 27
tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên ta phúc thẩm s: 38/2026/QĐ-PT
ngày 12 ngày 02 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T
Địa ch trụ sở chính: Đường L, phường C, Thành ph Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh P – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Song D, ông
Phan Chí C, ông Lê Nhất T1, ông Trần Ngọc P, bà Trần Nguyễn Nhật O; cùng địa
ch: Đường T, phường N, tnh Khánh Ha (theo Giấy ủy quyền s: 324/2025/GUQ-
TPB.LC ngày 27/3/2025). Ông D, bà O có mặt; ông T, ông C, ông T1, ông P vắng
mặt.
- Bị đơn: Ông Hoàng Kim N, sinh năm: 198x
Bà Bùi Thị Bảo Ng, sinh năm: 198x
Cùng địa ch: Đường L, phường N, tnh Khánh Ha; đều vắng mặt (ông N có
đơn đề nghị xử vắng mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Hoàng Kim N.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm,
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần T và người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/8/2023, ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng có k kết với Ngân
hàng TMCP T Hợp đồng cho vay từng lần s 241/2023/HĐTD/NKH, s tiền vay
1.110.000.000 đồng, thời hạn vay: 360 tháng, thời hạn thanh toán cui cùng ngày
10/8/2053. Để đảm bảo cho khoản vay trên, ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng
có thế chấp tài sản cho Ngân hàng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, thửa đất s 168, tờ bản đồ s 16, diện tích 976,4 m
2
; địa ch:
Thôn Quang Đông, xã Ninh Đông (nay là phường Ninh Ha), tnh Khánh Ha.
Quá trình vay vn của Ngân hàng, ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng đã
vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng đã nhiều lần làm việc và gửi thông báo ông
Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng đề nghị thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận
tại hợp đồng tín dụng đã k kết nhưng ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng vẫn
không thực hiện.
Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng
có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng s tiền cả gc và tiền lãi tạm
tính đến ngày 18/8/2025 là 1.275.146.923 đồng (Một tỷ, hai trăm bảy mươi lăm triệu,
một trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng); trong đó nợ gc là
1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn là
3.333.281 đồng và tiền lãi chậm trả là 9.485.079 đồng làm một lần ngay. Khoản tiền
lãi phát sinh ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng phải tiếp tục trả tính từ ngày
19/8/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.
Trường hợp ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng không thanh toán đầy đủ
các khoản nợ đã và đang phát sinh cho Ngân hàng sẽ yêu cầu cơ quan chức năng có
thẩm quyền kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp nhà, đất thửa đất s 168, tờ bản
đồ s 16, diện tích 976,4 m
2
; địa ch: Thôn Quang Đông, xã Ninh Đông (nay là
phường Ninh Ha), tnh Khánh Ha.
- Quá trình giải quyết tại Tòa án cấp sơ thẩm, bị đơn ông Hoàng Kim N trình
bày:
Ông đồng với trình bày của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T về việc k hợp
đồng và s tiền hiện nay ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng cn nợ Ngân
Hàng. Tuy nhiên, thời gian vừa qua hộ kinh doanh yến và thu nhập của gia đình gặp
nhiều khó khăn, thiếu hụt về tiền bạc, tài chính dẫn đến chậm trả lãi hàng tháng cho
Ngân hàng. Ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng đã đến trực tiếp Ngân hàng
TMCP T – Phng giao dịch N nhiều lần để trình bày khó khăn gặp phải và đã gửi giấy
đề nghị cơ cấu nợ, miễn lãi và cam kết sẽ sử dụng hiệu quả thời gian cơ cấu, nỗ lực
phục hồi công việc và đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng trong thời
gian sớm nhất. Về án phí, do Ngân hàng đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời
3
hạn nên đề nghị Ngân hàng TMCP T phải chịu toàn bộ án phí và chi phí t tụng đã
phát sinh trong vụ án.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng
không tham gia phiên họp ha giải nên không tiến hành ha giải được.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm s: 11/2025/DSST ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
Ta án nhân dân Khu vực 1 - Khánh Ha đã căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228,
Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, 92, 94 và
95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 298, Điều 317, Điều 401, Điều 463 và
Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 90, 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 3
Nghị quyết s: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Ta
án nhân dân ti cao; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Ta án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T về việc
“Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đi với bị đơn ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị
Bảo Ng.
1.1. Buộc bị đơn ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng phải thanh toán cho
Ngân hàng TMCP T s tiền 1.275.146.923 đồng (Một tỷ, hai trăm bảy mươi lăm
triệu, một trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng). Trong đó nợ gc
là 1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn là
3.333.281 đồng và tiền lãi chậm trả là 9.485.079 đồng làm một lần ngay.
1.2. Kể từ ngày xét xử sơ thẩm (19/8/2025) ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị
Bảo Ng cn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của s tiền nợ chưa thanh toán
theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần s
241/2023/HĐTD/NKH ngày 10/8/2023.
2. Xử l tài sản thế chấp: Khi ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng thanh
toán xong khoản tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP T có trách nhiệm trả lại cho ông
Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất s DL 715754, s vào sổ cấp
GCN: CN-04568 do Chi nhánh Văn phng đăng k đất đai tại thị xã Ninh Ha cấp
ngày 21/7/2023 cho ông Hoàng Kim N.
Trường hợp ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng không thanh toán trả cho
Ngân hàng TMCP T nợ gc và lãi thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan
thi hành án xử l tài sản bảo đảm để thi hành án.
Ngoài ra, bản án cn tuyên về án phí, chi phí t tụng, thi hành án và quyền
kháng cáo của đương sự.
4
Ngày 02/10/2025, bị đơn ông Hoàng Kim N có đơn kháng cáo toàn bộ Bản án
dân sự sơ thẩm s: 11/2025/DSST ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Ta án nhân dân
Khu vực 1 - Khánh Ha. Đề nghị Ta án nhân dân tnh Khánh Ha hủy toàn bộ bản
án dân sự sơ thẩm và giao hồ sơ cho Ta án cấp sơ thẩm giải quyết theo quy định.
Tại phiên ta phúc thẩm, người kháng cáo - bị đơn ông Hoàng Kim N vắng mặt
nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Theo đơn trình bày của ông Hoàng Kim N có
nội dung kháng cáo như sau: Hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản giữa
Ngân hàng TMCP T và ông Hoàng Kim N, bà Bùi Thị Bảo Ng là hai quan hệ pháp
luật dân sự độc lập, tương ứng với thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ khác nhau,
Ta án nhân dân Khu vực 1 – Khánh Ha giải quyết cả phần tài sản thế chấp là quyền
sử dụng đất thửa s 168, tờ bản đồ s 16 tại thôn Quang Đông, xã Ninh Đông nay là
phường Ninh Ha, tnh Khánh Ha là không đúng thẩm quyền; mục đích bị đơn vay
tín dụng là để tiêu dùng nên phải áp dụng Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để
giải quyết; theo đó, không được phép quy định chế tài theo hướng bất lợi cho người
tiêu dùng trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu
có thì không có hiệu lực thi hành; việc Ta án cấp sơ thẩm buộc bị đơn phải trả toàn
bộ nợ gc và tiền lãi chậm trả trên tiền lãi là không đúng, ông đã có đơn đề nghị Ngân
hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm tiền lãi; Ta án sơ thẩm vi phạm thủ tục t
tụng khi không thu thập đủ tài liệu chứng cứ liên quan đến quy định nội bộ của Ngân
hàng, điều này làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bị đơn. Ông đề nghị Ta án cấp
phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm.
Nguyên đơn vẫn giữ yêu cầu khởi kiện, không đồng với nội dung kháng cáo
của bị đơn. Nguyên đơn xác định quá trình thực hiện hợp đồng ngày 26/4/2024, bị
đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ; Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, thông báo đề nghị bị
đơn trả nợ vay nhưng bị đơn không thực hiện đúng việc trả nợ. Ngân hàng không
đồng với đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm tiền lãi của bị đơn. Việc
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gc, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm trả
phù hợp với nội dung hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp
luật. Quyết định của bản án sơ thẩm là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên đề
nghị Ta án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Khánh Ha:
Về t tụng: Kể từ khi thụ l vụ án phúc thẩm đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử vào phng nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k phiên ta đã tuân thủ
đúng quy định của Bộ luật T tụng dân sự; đương sự đã thực hiện quyền và nghĩa vụ
của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo
của bị đơn; giữ nguyên bản án sơ thẩm. Đương sự phải chịu án phí dân sự theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về t tụng:
5
[1.1]. Ngày 02/10/2025, bị đơn ông Hoàng Kim N gửi đơn kháng cáo đi với
bản án sơ thẩm s: 11/2025/DSST ngày 18/8/2025 của Ta án nhân dân Khu vực 1
– Khánh Hòa. Đơn kháng cáo của ông N là hợp lệ theo quy định tại Điều 273 của
Bộ luật T tụng dân sự, nên Ta án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục phúc
thẩm.
[1.2]. Tại phiên ta, bị đơn ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng vắng mặt;
trong đó ông N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; bà Ng vắng mặt lần thứ hai không
lý do dù đã được Ta án triệu tập hợp lệ. Căn cứ Điều 296 của Bộ luật T tụng dân
sự, Ta án tiến hành xét xử vắng mặt ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng.
[2]. Xét kháng cáo của bị đơn ông Hoàng Kim N:
[2.1]. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP T khởi kiện đi với bị đơn ông Hoàng
Kim N, bà Bùi Thị Bảo Ng về tranh chấp hợp đồng vay tín dụng và ông N, bà Ng
đang cư trú tại phường Nha Trang, tnh Khánh Ha nên Ta án nhân dân Khu vực 1
- Khánh Ha có thẩm quyền thụ l, giải quyết sơ thẩm vụ án theo khoản 3 Điều 26;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự. Việc
ông N, bà Ng k hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thửa s 168, tờ bản đồ s 16
tại thôn Quang Đông, xã Ninh Đông nay là phường Ninh Ha, tnh Khánh Ha cho
Ngân hàng là để đảm bảo cho khoản vay tín dụng. Đi tượng tranh chấp trong vụ án
này không phải là quyền sử dụng đất nên việc ông N kháng cáo cho rằng ch có Tòa
án nhân dân Khu vực 4 - Khánh Ha là nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải
quyết, Ta án nhân dân Khu vực 1 - Khánh Ha giải quyết không đúng thẩm quyền
là không đúng.
[2.2]. Hợp đồng cho vay từng lần s: 241/2023/HDTD/NKH ngày 10/08/2023 và
Hợp đồng thế chấp tài sản s: 234/2023/HDBD/NKH ngày 09/08/2023 được k kết
giữa Ngân hàng TMCP T với ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng là tự nguyện,
đúng quy định nên có hiệu lực pháp luật. Do đó, việc Ta án nhân dân Khu vực 1 -
Khánh Ha căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản pháp luật có liên quan để
giải quyết tranh chấp là đúng. Việc ông N kháng cáo cho rằng ông vay tiền dùng vào
việc mua bất động sản để ở, mục đích tiêu dùng nên phải căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng để giải quyết tranh chấp là không có căn cứ.
[2.3]. Quá trình thực hiện hợp đồng, bị đơn ông N, bà Ng vi phạm nghĩa vụ trả
nợ gc và lãi cho Ngân hàng. Bị đơn đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm
tiền lãi nhưng không được Ngân hàng đồng . Ngày 27/3/2024, Ngân hàng đã ban
hành Thông báo s: 552/2024/TB-TPB.DR về việc thu hồi nợ trước hạn nhưng đến
hạn trong thông báo, ông N và bà Ng vẫn không thanh toán nên Ngân hàng chuyển
toàn bộ nợ gc chưa thanh toán sang nợ quá hạn là phù hợp với nội dung hai bên đã
thỏa thuận tại điểm 4.6 Điều 4 của Hợp đồng. Đồng thời, tại điểm 5.3 Điều 5 của
Hợp đồng hai bên cũng đã thỏa thuận về việc xử l trong trường hợp thu hồi nợ
trước hạn; theo đó, trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi vay theo hợp
đồng thì cn phải chịu tiền lãi chậm trả (mức lãi suất 10%/năm tính trên s dư nợ lãi
chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả). Do đó, việc Ta án cấp sơ thẩm chấp
6
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ông N, bà Ng phải trả nợ gc là
1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn là
3.333.281 đồng và tiền lãi chậm trả là 9.485.079 đồng một lần (tạm tính đến ngày
xét xử sơ thẩm) là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, việc ông N
kháng cáo cho rằng theo hợp đồng thì đến ngày 10/8/2053 bị đơn mới phải trả toàn
bộ nợ gc 1.110.000.000 đồng và bị đơn không phải trả tiền lãi chậm trả là không có
cơ sở.
[2.4]. Ngoài ra, bị đơn ông N kháng cáo cho rằng Ta án cấp sơ thẩm vi phạm
thủ tục t tụng khi không thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến quy định nội bộ
của Ngân hàng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông là không có căn cứ.
[2.5]. Từ những chứng cứ và phân tích nêu trên, kháng cáo của bị đơn ông N là
không có cơ sở để chấp nhận.
[2.6]. Những quyết định khác của bản án sơ thẩm, không bị kháng cáo, kháng
nghị nên không xét.
[3]. Về án phí dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị
đơn ông Hoàng Kim N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 298, 299, 317, 319, 322, 323, 401 của Bộ luật Dân sự năm
2015; các Điều 90, 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 8 Nghị quyết s: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng thẩm phán Ta án nhân dân ti cao;
Căn cứ các Điều 26, 29 Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Ta
án, tuyên xử:
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hoàng Kim N; giữ nguyên bản án
dân sự sơ thẩm.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Buộc bị đơn ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng phải thanh toán cho
Ngân hàng TMCP T s tiền 1.275.146.923 đồng (Một tỷ, hai trăm bảy mươi lăm
triệu, một trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi ba đồng). Trong đó nợ gc
là 1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn là
3.333.281 đồng và tiền lãi chậm trả là 9.485.079 đồng làm một lần ngay.
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, ông
Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng cn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn
của s tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng
cho vay từng lần s: 241/2023/HĐTD/NKH ngày 10/8/2023.
7
2. Xử l tài sản thế chấp: Khi ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng thanh
toán xong khoản tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP T có trách nhiệm trả lại cho ông
Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất s DL 715754, s vào sổ cấp
GCN: CN-04568 do Chi nhánh Văn phng đăng k đất đai tại thị xã Ninh Ha cấp
ngày 21/7/2023 cho ông Hoàng Kim N.
Trường hợp ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng không thanh toán trả cho
Ngân hàng TMCP T nợ gc và lãi thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan
thi hành án xử l tài sản bảo đảm để thi hành án.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP T tự nguyện chịu
toàn bộ chi phí và đã nộp đủ.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là
50.254.408 đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.929.000
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án s: 0003355 ngày 27/11/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Nha Trang.
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Hoàng Kim N phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sự phúc thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự
phúc thẩm ông N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án s: 0002544
ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tnh Khánh Ha. Ông Hoàng Kim N đã
nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh Khánh Ha;
- TAND Khu vực 1 - Khánh Ha;
- THADS tnh Khánh Ha; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, án văn. Nguyễn Trung Tín
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
5
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
7
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
8
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
9
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
12
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm
13
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Phúc thẩm