Bản án số 33/2026/DS-PT ngày 03/03/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 33/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 33/2026/DS-PT ngày 03/03/2026 của TAND tỉnh Khánh Hòa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 33/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 03/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: bản án phúc thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án s: 33/2026/DS-PT
Ngày: 03-3-2026
V/v: Tranh chp hp đng tín dng
NHÂN DANH
ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm c:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Tín
Các Thẩm phán: Ông Võ Đình Phương
Ông Trần Minh Thật
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hải Yến - Thư k Ta án nhân dân tnh
Khánh Ha
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông
Ngô Văn Nghị - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Ta án nhân dân tnh Khánh Ha xét x
phúc thẩmng khai vụ án dân sự thl s: 271/2025/TLPT-DS ngày 18 tháng 12
m 2025 về vic “Tranh chp hợp đồng tín dụng.
Do Bản án dân sự thẩm s: 11/2025/DSST ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
Ta án nhân dân Khu vực 1 - Khánh Ha bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s: 23/2026/QĐ-PT ngày 27
tháng 01 năm 2026 Quyết định hoãn phiên ta phúc thẩm s: 38/2026/QĐ-PT
ngày 12 ngày 02 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần T
Địa ch trụ sở chính: Đường L, phường C, Thành ph Hà Ni.
Ngưi đại din theo pháp lut: Ông ĐMinh P Ch tch Hội đng qun tr.
Người đại diện theo y quyền: Ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Song D, ông
Phan Chí C, ông Nhất T1, ông Trần Ngọc P, Trần Nguyễn Nhật O; cùng đa
ch: Đường T, phường N, tnh Khánh Ha (theo Giy y quyền s: 324/2025/GUQ-
TPB.LC ngày 27/3/2025). Ông D, O mặt; ông T, ông C, ông T1, ông P vắng
mặt.
- Bị đơn: Ông Hoàng Kim N, sinh năm: 198x
Bùi Thị Bảo Ng, sinh năm: 198x
Cùng địa ch: Đưng L, phường N, tnh Khánh Ha; đều vắng mặt (ông N
đơn đề nghị xử vắng mặt).
- Người kháng cáo: Bị đơn ông Hoàng Kim N.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại Tòa án cấp thẩm,
nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần T và người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình bày:
Ngày 10/8/2023, ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng k kết với Ngân
hàng TMCP T Hợp đồng cho vay từng lần s 241/2023/HĐTD/NKH, s tiền vay
1.110.000.000 đồng, thời hạn vay: 360 tháng, thời hạn thanh toán cui cùng ngày
10/8/2053. Để đảm bảo cho khoản vay trên, ông Hoàng Kim N và bài Thị Bảo Ng
thế chấp tài sản cho Ngân hàng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà i sản
khác gắn liền với đất, thửa đất s 168, tờ bản đồ s 16, diện tích 976,4 m
2
; địa ch:
Thôn Quang Đông, xã Ninh Đông (nayphường Ninh Ha), tnh Khánh Ha.
Quá trình vay vn của Ngân ng, ông Hoàng Kim N i Thị Bảo Ng đã
vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Ngân hàng đã nhiều lần m việc gửi thông o ông
Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng đề nghthực hiện nghĩa vụ tr nợ đã thỏa thuận
tại hợp đồng tín dụng đã k kết nhưng ông Hoàng Kim N Bùi ThBảo Ng vẫn
không thực hiện.
vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông Hoàng Kim N Bùi ThBảo Ng
nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP T tổng s tiền cả gc tiền lãi tạm
tính đến ngày 18/8/2025 là 1.275.146.923 đồng (Một tỷ, hai trăm bảy mươi lăm triệu,
một trăm bốn ơi sáu nghìn, chín trăm hai mươi ba đng); trong đó nợ gc
1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn
3.333.281 đồng tiền lãi chậm trả 9.485.079 đồng làm một lần ngay. Khoản tiền
lãi phát sinh ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng phải tiếp tục trả tính từ ngày
19/8/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.
Trường hợp ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng không thanh toán đầy đủ
các khoản nợ đã đang phát sinh cho Ngân hàng sẽ u cầu quan chức năng
thẩm quyền kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp nhà, đất thửa đất s 168, tờ bản
đồ s 16, diện tích 976,4 m
2
; địa ch: Thôn Quang Đông, Ninh Đông (nay
phường Ninh Ha), tnh Khánh Ha.
- Quá trình giải quyết tại a án cấp thẩm, bị đơn ông Hoàng Kim N trình
bày:
Ông đồng với trình bày của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T về việc k hợp
đồng s tiền hiện nay ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng cn nợ Ngân
ng. Tuy nhiên, thời gian vừa qua hộ kinh doanh yến thu nhập của gia đình gặp
nhiều khó khăn, thiếu hụt về tiền bạc, tài chính dẫn đến chậm trả lãi hàng tháng cho
Ngân hàng. Ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng đã đến trực tiếp Ngân hàng
TMCP TPhng giao dịch N nhiu lần để trình bày khó kn gặp phải và đã gửi giấy
đề nghị cấu nợ, miễn lãi cam kết sẽ sử dụng hiệu quả thi gian cấu, nỗ lực
phục hồi công việc và đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ trnợ với Ngân hàng trong thời
gian sớm nhất. Về án phí, do Ngân hàng đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời
3
hạn nên đề nghNgân hàng TMCP T phải chịu toàn bộ án phí chi phí t tụng đã
phát sinh trong vụ án.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Hoàng Kim N Bùi ThBảo Ng
không tham gia phiên họp ha giải n không tiến hành ha giải đưc.
Tại Bản án dân sự thẩm s: 11/2025/DSST ngày 18 tháng 8 năm 2025 của
Ta án nhân dân Khu vực 1 - Khánh Ha đã căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản
1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228,
Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T tụng dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, 92, 94
95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 298, Điều 317, Điều 401, Điều 463 và
Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 90, 91, 95 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 3
Nghị quyết s: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Ta
án nhân dân ti cao; khoản 2 Điều 26 Nghquyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Tng vụ Quc hội quy định vmức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Ta án, tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP T về việc
Tranh chấp hợp đồng tín dụngđi với bị đơn ông Hoàng Kim N và Bùi Thị
Bảo Ng.
1.1. Buộc bị đơn ông Hoàng Kim NBùi Thị Bảo Ng phải thanh toán cho
Ngân hàng TMCP T s tiền 1.275.146.923 đồng (Một tỷ, hai trăm bảy mươi lăm
triệu, một trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi ba đng). Trong đó nợ gc
1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn
3.333.281 đồng và tiền lãi chậm trả là 9.485.079 đồng làm một lần ngay.
1.2. Kể từ ngày xét xử thẩm (19/8/2025) ông Hoàng Kim N bà Bùi Thị
Bảo Ng cn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của s tiền nợ chưa thanh toán
theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận ti Hợp đồng cho vay từng lần s
241/2023/HĐTD/NKH ngày 10/8/2023.
2. Xử ltài sản thế chấp: Khi ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng thanh
toán xong khoản tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP T có trách nhiệm trả lại cho ông
Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất s DL 715754, s vào scấp
GCN: CN-04568 do Chi nhánh Văn phng đăng k đất đai tại thị Ninh Ha cấp
ngày 21/7/2023 cho ông Hoàng Kim N.
Trường hợp ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng không thanh toán trả cho
Ngân hàng TMCP T nợ gc và lãi thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan
thi hành án xử l tài sản bảo đảm để thi hành án.
Ngoài ra, bản án cn tuyên về án phí, chi phí t tụng, thi hành án quyn
kháng cáo của đương sự.
4
Ngày 02/10/2025, bị đơn ông Hoàng Kim N đơn kháng cáo toàn bBản án
dân sthẩm s: 11/2025/DSST ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Ta án nhân dân
Khu vực 1 - Khánh Ha. Đề nghTa án nhân dân tnh Khánh Ha hủy toàn bộ bản
án dân sự sơ thẩm và giao hồ sơ cho Ta án cấp sơ thẩm giải quyết theo quy định.
Tại phiên ta phúc thẩm, người kháng cáo - bị đơn ông Hng Kim N vắng mặt
nhưng có đơn đề ngh xét xử vắng mặt. Theo đơn trình bày của ông Hoàng Kim N có
nội dung kháng cáo như sau: Hợp đồng tín dụng hợp đồng thế chp tài sản gia
Ngân hàng TMCP T ông Hoàng Kim N, Bùi Thị Bảo Ng hai quan hệ pháp
luật n sự độc lập, ơng ứng với thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ khác nhau,
Ta án nn dân Khu vực 1 – Khánh Ha giải quyết cả phầni sản thế chp là quyn
sử dụng đất thửa s 168, tờ bản đồ s 16 tại thôn Quang Đông, xã Ninh Đông nay là
phường Ninh Ha, tnh Khánh Ha là không đúng thẩm quyền; mục đích bđơn vay
tín dụng để tiêu ng nên phải áp dụng Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng để
giải quyết; theo đó, không được phép quy định chế tài theo hướng bất lợi cho người
tiêu dùng trong trường hợp vi phạm nghĩa vụ hoặc chấm dứt thực hiện hợp đồng, nếu
thì không có hiệu lực thi hành; việc Ta án cấp thẩm buộc bị đơn phải trả toàn
bộ nợ gc tiềni chậm trả trên tiền lãi không đúng, ông đã có đơn đề nghị Nn
hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm tiền lãi; Ta án thẩm vi phạm thủ tục t
tụng khi không thu thập đủ tài liệu chứng cứ liên quan đến quy định nội bộ của Ngân
hàng, điều này làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bị đơn. Ông đề nghTa án cấp
phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm.
Nguyên đơn vẫn giữ u cầu khởi kiện, không đồng với nội dung kháng cáo
của bị đơn. Nguyên đơn xác định quá trình thực hiện hợp đồng ngày 26/4/2024, bị
đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ; Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở, thông báo đề nghị bị
đơn trả nợ vay nhưng bị đơn không thực hiện đúng việc trả nợ. Ngân hàng không
đồng với đề nghị cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm tiền lãi của bị đơn. Việc
Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn trả nợ gc, i trong hạn,i qhạn, lãi chậm tr
phù hợp với nội dung hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng quy định của pháp
luật. Quyết định của bản án sơ thẩm có căn cứ, đúng quy định của pháp luật nên đề
nghTa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án thm.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tnh Khánh Ha:
Về t tụng: Kể từ khi thụ l vụ án phúc thẩm đến trước thời điểm Hội đồng xét
xử vào phng nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư k phiên ta đã tuân thủ
đúng quy định của Bộ luật T tụng dân sự; đương sự đã thực hiện quyền và nghĩa vụ
của mình theo quy định của pháp luật.
Về nội dung: ĐnghHội đồng xét xphúc thẩm không chấp nhận kháng cáo
của bị đơn; giữ nguyên bản án thẩm. Đương sự phải chịu án phí dân sự theo quy
định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về t tụng:
5
[1.1]. Ngày 02/10/2025, bị đơn ông Hoàng Kim N gửi đơn kháng cáo đi với
bản án thẩm s: 11/2025/DSST ngày 18/8/2025 của Ta án nhân dân Khu vực 1
Khánh Hòa. Đơn kháng cáo của ông N hợp lệ theo quy định tại Điều 273 của
Bộ luật T tụng dân sự, nên Ta án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục phúc
thẩm.
[1.2]. Tại phiên ta, bị đơn ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng vắng mặt;
trong đó ông N đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Ng vắng mặt lần thứ hai không
do đã được Ta án triệu tập hợp lệ. Căn cứ Điều 296 của Bộ luật T tụng dân
sự, Ta án tiến hành xét xử vắng mặt ông Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng.
[2]. Xét kháng cáo của bị đơn ông Hoàng Kim N:
[2.1]. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP T khởi kiện đi với bị đơn ông Hoàng
Kim N, i Thị Bảo Ng về tranh chấp hợp đồng vay tín dụng ông N, Ng
đang trú tại phường Nha Trang, tnh Khánh Ha nên Ta án nhân dân Khu vực 1
- Khánh Ha thẩm quyền thụ l, giải quyết thẩm vụ án theo khoản 3 Điều 26;
điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khon 1 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân s. Việc
ông N, bà Ng k hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất thửa s 168, tờ bản đồ s 16
tại thôn Quang Đông, Ninh Đông nay phường Ninh Ha, tnh Khánh Ha cho
Ngân hàng để đảm bo cho khoản vay tín dụng. Đi tượng tranh chấp trong vụ án
này không phải là quyền sử dụng đất nên việc ông N kháng o cho rằng ch có Tòa
án nhân dân Khu vực 4 - Khánh Ha là nơi có bất động sản mới thẩm quyền giải
quyết, Ta án nhân dân Khu vực 1 - Khánh Ha giải quyết không đúng thẩm quyền
là không đúng.
[2.2]. Hợp đồng cho vay từng lần s: 241/2023/HDTD/NKH ny 10/08/2023 và
Hợp đồng thế chấp i sản s: 234/2023/HDBD/NKH ngày 09/08/2023 được k kết
giữa Ngân ng TMCP T với ông Hoàng Kim N i ThBảo Ng tự nguyn,
đúng quy định n hiệu lực pháp lut. Do đó, việc Ta án nhân dân Khu vực 1 -
Knh Ha căn cứ Luậtc tổ chứcn dụng và cácn bản pp lut có liên quan để
gii quyết tranh chấp đúng. Việc ông N kháng o cho rằng ông vay tiền ng o
vic mua bất động sản để, mục đích tiêu dùng nên phi căn c Lut Bo vệ quyền li
ngưi tu ng đgiải quyết tranh chấp là không căn cứ.
[2.3]. Quá tnh thực hiện hợp đồng, bị đơn ông N, bà Ng vi phạm nghĩa vụ trả
nợ gc lãi cho Ngân hàng. Bị đơn đề nghị cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm
tiền lãi nhưng không được Ngân hàng đồng . Ngày 27/3/2024, Ngân hàng đã ban
hành Thông báo s: 552/2024/TB-TPB.DR về việc thu hồi nợ trước hạn nhưng đến
hạn trong thông báo, ông N Ng vẫn không thanh toán nên Ngân hàng chuyển
toàn bộ nợ gc chưa thanh toán sang nợ quá hạn là phù hợp với nội dung hai bên đã
thỏa thuận tại điểm 4.6 Điều 4 của Hợp đồng. Đồng thời, tại điểm 5.3 Điều 5 của
Hợp đồng hai bên cũng đã thỏa thuận về việc xử l trong trường hợp thu hồi nợ
trước hn; theo đó, trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi vay theo hợp
đồng thì cn phải chịu tiền lãi chậm trả (mức lãi suất 10%/năm tính trên s dư nợ lãi
chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả). Do đó, việc Ta án cấp thẩm chấp
6
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn ông N, bà Ng phải trả nợ gc là
1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn
3.333.281 đồng tiền lãi chậm trả 9.485.079 đồng một lần (tạm tính đến ngày
xét xử sơ thẩm) là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật. Do đó, việc ông N
kháng cáo cho rằng theo hợp đồng thì đến ngày 10/8/2053 bị đơn mới phải trả toàn
bộ nợ gc 1.110.000.000 đồng và bị đơn không phải trả tiền lãi chậm trả là không có
cơ sở.
[2.4]. Ngoài ra, bị đơn ông N kháng cáo cho rằng Ta án cấp thẩm vi phạm
thủ tục t tụng khi không thu thập tài liệu, chứng cứ liên quan đến quy định nội bộ
của Ngân hàng, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông là không có căn cứ.
[2.5]. Từ những chứng cứ và phân tích nêu trên, kháng cáo của bị đơn ông N
không có cơ sở để chấp nhận.
[2.6]. Những quyết định khác của bản án thẩm, không bị kháng cáo, kháng
nghị nên không xét.
[3]. Về án pdân sự phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bị
đơn ông Hoàng Kim N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 1 Điều 308 của Bộ luật T tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 298, 299, 317, 319, 322, 323, 401 của Bộ luật Dân sm
2015; các Điều 90, 91, 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ Điều 8 Nghquyết s: 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội
đồng thẩm phán Ta án nhân dân ti cao;
Căn cứ các Điều 26, 29 Nghị quyết s: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Ta
án, tuyên xử:
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hoàng Kim N; giữ nguyên bản án
dân sự sơ thẩm.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Buộc bị đơn ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng phải thanh toán cho
Ngân hàng TMCP T s tiền 1.275.146.923 đồng (Một tỷ, hai trăm bảy mươi lăm
triệu, một trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm hai mươi ba đng). Trong đó nợ gc
1.110.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn 152.328.563 đồng, tiền lãi quá hạn
3.333.281 đồng và tiền lãi chậm trả là 9.485.079 đồng làm một lần ngay.
Kể từ ngày tiếp theo ngày xét xử thm cho đến khi thi hành án xong, ông
Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng cn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hn
của s tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng
cho vay từng lần s: 241/2023/HĐTD/NKH ngày 10/8/2023.
7
2. Xử ltài sản thế chấp: Khi ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng thanh
toán xong khoản tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP T có trách nhiệm trả lại cho ông
Hoàng Kim N và bà Bùi Thị Bảo Ng bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất s DL 715754, s vào scấp
GCN: CN-04568 do Chi nhánh Văn phng đăng k đt đai tại thị Ninh Ha cấp
ngày 21/7/2023 cho ông Hoàng Kim N.
Trường hợp ông Hoàng Kim N bà Bùi Thị Bảo Ng không thanh toán trả cho
Ngân hàng TMCP T nợ gc và lãi thì Ngân hàng TMCP T có quyền yêu cầu cơ quan
thi hành án xử l tài sản bảo đảm để thi hành án.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP T tự nguyện chu
toàn bộ chi phí và đã nộp đủ.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Hoàng Kim N Bùi Thị Bảo Ng phải nộp án phí dân ssơ thẩm
50.254.408 đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP T s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 22.929.000
đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lphí Ta án s: 0003355 ngày 27/11/2024
của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Nha Trang.
5. Về án phí dân sphúc thẩm: Ông Hoàng Kim N phải chịu 300.000 đồng án
phí dân sphúc thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự
phúc thẩm ông N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Ta án s: 0002544
ngày 20/10/2025 của Thi hành án dân sự tnh Khánh Ha. Ông Hoàng Kim N đã
nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sthì người đưc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Bản án phúc thẩmhiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Nơi nhận: THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND tnh Khánh Ha;
- TAND Khu vực 1 - Khánh Ha;
- THADS tnh Khánh Ha; (Đã ký)
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ, án văn. Nguyễn Trung Tín
Tải về
Bản án số 33/2026/DS-PT Bản án số 33/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 33/2026/DS-PT Bản án số 33/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất