Bản án số 144/2026/DS-PT ngày 09/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 144/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 144/2026/DS-PT ngày 09/03/2026 của TAND TP. Cần Thơ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Cần Thơ
Số hiệu: 144/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/03/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sửa án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
—————————
Bản án số: 144/2026/DS-PT
Ngày 09/3/2026
Tranh chp hp đồng tín dng, yêu cu
tuyên b hiu hp đồng chuyn nhượng
quyn s dng đất, yêu cu tuyên b
hiu hp đồng thế chp, yêu cu hy giy
chng nhn quyn s dng đất
CỘNG A HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh P1
——————————————————
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hi đồng xét xử P1 thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chế Linh
Các Thẩm phán: Ông Võ Bảo Anh
Ông Nguyễn Vĩnh Khương
- Thư phiên tòa: Trần Ngọc Niềm Thẩm tra viên Tòa án nhân
dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ
tham gia phiên
tòa: Bà Phùng Bích Tuyền - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 04 09 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân
thành phố Cần Thơ xét xử P1 thẩm công khai vụ án thụ số 19/2026/TLPT-
DS ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc Tranh chp hp đồng tín dng, yêu
cu tuyên b vô hiu hp đồng chuyn nhượng quyn s dng đất, tuyên b
hiu hp đồng thế chp, yêu cu hy giy chng nhn quyn s dng đất
Do Bản án dân sự thẩm số 114/2025/DS-ST ngày 04 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử P1 thẩm số 235/2026/QĐ-PT ngày
12 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P.
Địa chỉ: Toà nhà Hallmark, số 15 T, phường, thành phố H.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Hồng N, ông Trần N1,
ông Liêu Thái H.
Địa chỉ liên hệ: Tầng 1-2 Tòa nhà Hòa Bình 14-16B H, phường N, thành
phố C.
2
- Bị đơn: Lê Kiều T, sinh năm: 1989.
Địa chỉ: 108/75/21 đường 30/4, phường N, thành phố C.
-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Lý Hồng P, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Khu vực B, phường T, thành phố C.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn P1, sinh năm: 1986 (theo hợp đồng
ủy quyền ngày 25/09/2024).
Địa chỉ: 10/21 tổ 8, khu vực T, phường, thành phố C.
2/ Ông Võ Trọng K, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: 112 Tổ 13 T, phường C, thành phố C.
3/ Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm: 1984.
Địa chỉ: 137/89A Hoàng Văn Thụ, phường N, thành phố C.
4/ n phòng công chứng N.
Địa chỉ: 284 Võ Văn Kiệt, phường B, thành phố C.
5/ n phòng Công chứng Ng.
Địa chỉ: 1100 Quốc Lộ 91, phường O, thành phố C
- Người kháng cáo: Ông Hồng P người quyền lợi nghĩa vụ liên
quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện ngày 26/02/2024quá trình giải quyết vụ án, đại
diện theo y quyền của nguyên đơn trình bày:
Bị đơn bà Kiều T hợp đồng tín dụng số 0148/2021/PXK-
HĐTD ngày 10/08/2021 để vay số tiền 1.270.000.000 đồng.
Để đảm bảo cho khoản vay trên bị đơn hợp đồng thế chấp số:
0148/2021/PXK/HĐTC ngày 10/08/2021 tại Văn phòng công chứng N và đăng
giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh văn phòng đăng đất đai quận Ô Môn,
thành phố Cần Thơ.
Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất diện tích 1.761m
2
thửa số 110, tờ
bản đồ số 37, tọa tại khu vực Bắc Vàng, phường Thới Long, quận Ô Môn,
thành phố Cần Thơ, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp
giấy chứng nhận CS04295 ngày 08/03/2017 do sở Tài nguyên Môi trường
thành phố Cần Thơ cấp cho ông Hồng P, chỉnh biến động sang tên ông
Trọng K ngày 31/01/2018, chỉnh biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng
3
D ngày 22/01/2021, chỉnh biến động sang tên Kiều T ngày
04/08/2021.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ thanh
toán. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán tổng số tiền cả gốc
và lãi còn nợ là: 1.988.365.498 đồng (Một tỷ, chín trăm tám mươi tám triệu, ba
trăm sáu mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi tám đồng) bao gồm:
Nợ gốc: 1.243.500.000 đồng
Nợ lãi trong hạn: 557.014.255 đồng
Nợ lãi quá hạn: 82.305.934 đồng
Lãi chậm trả: 105.545.309đ
Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn yêu cầu phát
mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp như trên để thu hồi nợ. Đồng thời,
nguyên đơn yêu cầu tiếp tục tính lãi đối với khoản nợ trên theo lãi suất của hợp
đồng tín dụng các bên đã cho đến khi bị đơn thanh toán xong cho
nguyên đơn.
* Bđơn Kiều T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng
vẫn vắng mặt không rõ lý do.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trọng K, Ông
Nguyễn Hoàng D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng
mặt không rõ lý do.
* Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Văn phòng công chứng N
trình bày: Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng đúng quy
định và có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Văn phòng Công chứng Ng
trình bày: Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng thế
chấp là đúng quy định và có văn bản đề nghị giải quyết vắng mặt.
* Đại diện theo ủy quyền của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan
ông Lý Hồng P ông Lê Văn P1 trình bày:
Ông Hồng P cần tiền để giải quyết việc nnên đã vay tiền của ông
Võ Trọng K, để đảm bảo cho khoản vay ông P đã hợp đồng chuyển nhượng
quyền sdụng đất với ông Trọng K ngày 25/01/2018 tại Văn phòng công
chứng Ngsố công chứng 507 quyển số 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD. Thực tế
các bên chỉ vay tiền, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giả cách
của hợp đồng vay nên ông P căn cứ vào bản chính hợp đồng vay tiền ngày
25/01/2018 yêu cầu tuyên bố hiệu các hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng
4
thế chấp sau đây và không yêu cầu xử lý hậu quả của hợp đồng vô hiệu. Cụ thể
yêu cầu của ông P như sau:
Yêu cầu tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa ông Lý Hồng P với ông Võ Trọng K ngày 25/01/2018 tại Văn phòng công
chứng Ngsố công chứng 507 quyển số 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD.
Yêu cầu tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa ông Trọng K với ông Nguyễn Hoàng D ngày 19/01/2021 được công
chứng tại Văn phòng công chứng C số công chứng 177 quyển số
01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
Yêu cầu tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
giữa ông Nguyễn Hoàng D với Kiều T ngày 15/07/2021 được công
chứng tại Văn phòng công chứng C số công chứng 1877 quyển số
01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
Yêu cầu tuyên bố hiệu hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa
Kiều T với Ngân hàng TMCP P số: 0148/2021/PXK/HĐTC ngày
10/08/2021 được ng chứng tại Văn phòng công chứng N, số công chứng
4814 quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
Yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy
chứng nhận CS04295 ngày 08/03/2017 do sTài nguyên Môi trường thành
phố Cần Thơ cấp cho ông Hồng P, chỉnh biến động sang tên ông
Trọng K ngày 31/01/2018, chỉnh biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng D
ngày 22/01/2021, chỉnh biến động sang tên Kiều T ngày 04/08/2021
và ông Hồng P quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tại bản án dân sự thẩm s 114/2025/DSST ngày 04 tháng 9 năm
2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cần Thơ đã tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc bị đơn Kiều T nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân
hàng TMCP P tổng số tiền gốc lãi: 1.988.365.498 đồng (Một tỷ, chín trăm
tám mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi tám
đồng) bao gồm:
Nợ gốc: 1.243.500.000 đồng.
Nợ lãi trong hạn: 557.014.255 đồng.
Nợ lãi quá hạn: 82.305.934 đồng.
Lãi chậm trả: 105.545.309 đồng.
5
Nếu bị đơn không thanh toán số tiền trên thì nguyên đơn quyền yêu
cầu phát mãi tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất: diện tích 1.761m
2
thửa số
110, tờ bản đồ số 37, tọa tại khu vực Bắc Vàng, phường Thới Long, quận Ô
Môn, thành phố Cần Thơ theo hợp đồng thế chấp số: 0148/2021/PXK/HĐTC
ngày 10/08/2021.
Bị đơn còn phải chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng các bên
đã kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án cho đến khi thanh toán xong cho
nguyên đơn.
Chấp nhận 01 phần yêu cầu độc lập của người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan ông Lý Hồng P.
Tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông
Hồng P với ông Trọng K ngày 25/01/2018 tại Văn phòng công chứng
Nguyễn Hồng Ái Anh số công chứng 507 quyển số 01/2018/TP/CC-
SCC/HĐGD vô hiệu.
Không chấp nhận yêu cầu: Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng D ngày
19/01/2021 được công chứng tại Văn phòng công chứng C số công chứng 177
quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
Không chấp nhận yêu cầu: Tuyên bố hiệu hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Hoàng D với Kiều T ngày
15/07/2021 được công chứng tại Văn phòng công chứng C số công chứng 1877
quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
Không chấp nhận yêu cầu: Tuyên bố hiệu hợp đồng thế chấp giữa
Kiều T với Ngân hàng TMCP P, hợp đồng thế chấp số:
0148/2021/PXK/HĐTC ngày 10/08/2021 được công chứng tại Văn phòng công
chứng N số công chứng 4814 quyển số 02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
Không chấp nhận yêu cầu: Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS04295 ngày 08/03/2017 do sở Tài nguyên và
Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông Hồng P, chỉnh biến động
sang tên ông Trọng K ngày 31/01/2018, chỉnh biến động sang tên ông
Nguyễn Hoàng D ngày 22/01/2021, chỉnh biến động sang tên Kiều T
ngày 04/08/2021 và cấp lại cho ông Lý Hồng P.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP P được nhận lại 30.773.000 đồng (ba
mươi triệu, bảy trăm bảy mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai
thu tiền tạm ứng án phí số 1211 ngày 19/04/2024 tại Chi cục Thi hành án dân
sự quận Ninh Kiều (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 Cần Thơ).
6
Bị đơn: phải chịu 71.650.000 đồng (bảy mươi mốt triệu, sáu trăm m
mười nghìn đồng) án phí 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng) chi phí xem xét
thẩm định tại chỗ. Do nguyên đơn đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định
tại chỗ nên bị đơn phải nghĩa vhoàn trả số tiền 7.000.000 đồng (bảy triệu
đồng) cho nguyên đơn.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồng P phải chịu
900.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Lý Hồng P đã nộp 900.000 đồng tiền
tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 1803 ngày 22/08/2024
300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
5926 ngày 27/03/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Cần Thơ (chi
cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều). Cấn trừ 900.000 đồng tiền tạm ứng án
phí ông P đã nộp. Ông P được nhận lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã
nộp.
Bản án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo của các bên theo luật định.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 16/9/2025, ông Hồng P cho rằng, bản án
thẩm chỉ chấp nhận một phần yêu cầu độc lập của ông chưa xem xét toàn
diện vụ án, ông P yêu cầu Toà án cấp P1 thẩm chấp nhận toàn bộ yêu cầu độc
lập của ông.
Tại phiên tòa P1 thẩm, ông Hồng P giữ nguyên kháng cáo. Ngân
hàng Phương Đông không đồng ý với kháng cáo của ông P. Các đương sự còn
lại vắng mặt.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại
phiên tòa: Người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng
quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, sau khi phân tích các
tình tiết của vụ án, các quy định pháp luật liên quan, đại diện Viện kiểm sát cho
rằng bản án thẩm đã xét xử đúng pháp luật. Người quyền lợi nghĩa vụ
liên quan kháng cáo nhưng không cung cấp được chứng cứ mới nên đnghị
giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Theo đơn khởi kiện các chứng cứ đã thẩm tra cho thấy, các bên
Tranh chp hp đồng tín dng, yêu cu tuyên b hiu hp đồng chuyn
nhượng quyn s dng đất, tuyên b hiu hp đồng thế chp, yêu cu hy
giy chng nhn quyn s dng đất. Toà án nhân dân khu vực 1 đã thụ
đúng thẩm quyền và xác định đúng quan hệ tranh chấp theo quy định tại khoản
3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật tố
tụng dân sự năm 2015.
7
[2] Theo nội dung đơn kháng cáo của ông Hồng P theo quy định
tại Điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Toà án cấp P1 thẩm xem xét lại
hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông K sang ông D,
hợp đồng chuyển nhượng từ ông D sang T hiệu lực thế chấp quyền sử
dụng của bà T với Ngân hàng Phương Đông.
[3] Bản chất của giao dịch ngày 25/01/2018 giữa ông Lý Hồng P ông
Trọng K thực chất một hợp đồng vay tiền trị giá 130.000.000 đồng (Bút
lục 247). Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ được lập ra chỉ
một hình thức cầm cố nhằm che giấu cho khoản vay này. Căn cứ theo quy định
tại Điều 124 Bộ luật Dân sự năm 2015, khi các bên xác lập giao dịch dân sự
một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo đó bị
hiệu. Về hậu quả pháp lý, Điều 131 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định
giao dịch dân sự hiệu không làm phát sinh, thay đổi, hay chấm dứt quyền,
nghĩa vụ dân scủa các bên kể tthời điểm giao dịch được xác lập. Hai bên
hoàn toàn không việc chuyển giao quyền sử dụng đất trên thực tế. Do Tòa
án cấp sơ thẩm đã tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng ngày 25/01/2018 hiệu
là đúng pháp luật.
[4] Trên thực tế, thửa đất số 110 hiện trạng bao gồm 06 ngôi mộ (Bút
lục 148 - Biên bản thẩm định tại ch của Toà án nhân dân quận Ninh Kiều cũ).
Khi Tòa án tiến hành thủ tục xem xét, thẩm định tại chỗ vào ngày 12/08/2024,
biên bản ghi nhận hiện trạng tài sản không thay đổi so với thời điểm thế chấp
người mặt biên bản ông Hồng P (chủ đất ban đầu). Điều này
chứng tỏ trên thực địa, tài sản vẫn dưới squản sử dụng của ông P và
các tài sản trên đất không được ghi nhận trong giấy chứng nhận. Khi ông
Nguyễn Hoàng D nhận chuyển nhượng từ ông K, và sau đó Kiều T nhận
chuyển nhượng từ ông D. Nếu ông D, bà T thực hiện việc mua bán một cách
cẩn trọng thì cần đi xem xét, kiểm tra thực địa và sẽ dễ dàng phát hiện ra sự sai
lệch giữa giấy tờ với hiện trạng sử dụng đất. Điều đó cho thấy, việc chuyển
nhượng không kiểm tra thực địa dẫn đến việc không biết người khác
đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất có tài sản trên đất thì chứng tỏ việc nhận
chuyển nhượng chỉ thực hiện trên thủ tục. Từ những tình tiết khách quan này,
đối chiếu với quy định về bảo vệ người thứ ba tại Điều 133 Bộ luật Dân sự
năm 2015, thể kết luận rằng ông D T không thỏa mãn điều kiện để
được coi bên thứ ba ngay tình. Xuất phát từ việc ông K không đủ cách để
chuyển nhượng theo quy định tại Điều 117 của Bộ luật dân s sự việc
ông D cũng như bà T nhận chuyển nhượng lại nhưng không thoả mãn điều kiện
ngay tình nên các hợp đồng chuyển nhượng từ ông K sang ông D tông D
sang bà T cũng vô hiệu. Kháng cáo của ông P về việc yêu cầu tuyên bố vô hiệu
hai hợp đồng chuyển nhượng nêu trên là có căn cứ chấp nhận.
8
[5] Hồ thẩm định cho vay của Ngân hàng thể hiện nhiều điểm sai sót
nghiêm trọng trong quá trình khảo sát thực địa. Cụ thể, người trực tiếp dẫn
nhân viên ngân hàng đi xem xét tài sản thế chấp lại một người đàn ông
không ai, địa chỉ đâu, hoàn toàn không phải ông P (người đang
quản đất), không phải T (người vay vốn đứng tên trên Giấy chứng
nhận), cũng không phải người được T ủy quyền một cách hợp pháp. Bên
cạnh đó, việc thẩm định thực tế lại bỏ qua một tình tiết hiện hữu rất rõ ràng trên
thửa đất, đó sự tồn tại của 06 ngôi mộ thuộc gia đình ông K. Những yếu tố
khách quan này minh chứng cho việc Ngân hàng đã thực hiện quy trình thẩm
định không chặt chẽ, bqua việc xác minh thực tế xem ai đang thực sự quản
lý, sử dụng đất tài sản trên đất thuộc về ai. Từ việc thẩm định không đầy đủ
đã dẫn đến việc không biết người khác đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất
tài sản trên đất, nên ngân hàng bị xác định lỗi chủ quan. Do vậy,
Ngân hàng không thỏa mãn các tiêu chí để được xem là người thứ ba ngay tình
theo quy định tại khoản 2 Điều 133 Bộ luật Dân sự năm 2015, và Hợp đồng thế
chấp quyền sử dụng đất buộc phải bị tuyên bố vô hiệu. Kháng cáo của ông P về
vấn đề này là có căn cứ.
[6] Từ các phân tích trên, cho thấy, các hợp đồng chuyển nhượng từ ông
K sang ông D, từ ông D sang bà T và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng giữa bà
T và Ngân hàng Phương Đông hiệu. Trong đó, hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất giữa ông Võ Trọng Kông Nguyễn Hoàng D thể hiện ông
K chuyển nhượng cho ông D 02 thửa đất là 1060 và 110. Thửa đất 1060 không
liên quan đến vụ kiện này nên Hội đồng xét xử không đánh giá tính hiệu lực,
chỉ tuyên vô hiệu đối với việc chuyển nhượng thửa 110.
[7] Về giải quyết hậu quả hợp đồng hiệu, do quá trình giải quyết vụ
án từ thẩm đến P1 thẩm, ông K, ông D, T đều vắng mặt nên không xác
định các ông này yêu cầu giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu hay
không. Để đảm bảo quyền lợi của ông K, ông D T, cần dành quyền khởi
kiện của các đương sự này về việc giải quyết hậu quả của hợp đồng hiệu
cũng như quan hệ vay tài sản giữa công P và ông K.
[8] Riêng đối với hậu quả của hợp đồng thế chấp hiệu, Ngân hàng
Phương Đông có nghĩa vụ trả lại bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho ông Hồng P. Ông P có quyền thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất của mình theo luật định.
[9] Về chi phí thẩm định tại chỗ: Do yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu
được chấp nhận nên nguyên đơn phải chịu chi phí này theo quy định tại Điều
157 Bộ luật tố tụng dân sự.
[10] Về án phí dân sự thẩm: Do yêu cầu của ông P được chấp nhận
nên ông không phải chịu án phí. Ngân hàng Phương Đông chịu án phí không
9
giá ngạch do yêu cầu tuyên hợp đồng thế chấp vô hiệu được chấp nhận. Các
vấn đề này được quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[11] Về án phí dân sự P1 thẩm: Do kháng cáo được chấp nhận nên ông P
không phải chịu án phí theo quy định tại Điều 148 ca Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308 ca Bộ luật tố tụng dân sự.
Sửa bản án sơ thẩm.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Buộc bị đơn Kiều T nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn
Ngân hàng TMCP P tổng số tiền gốc lãi: 1.988.365.498 đồng (Một tỷ, chín
trăm tám mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi tám
đồng) bao gồm:
Nợ gốc: 1.243.500.000 đồng.
Nợ lãi trong hạn: 557.014.255 đồng.
Nợ lãi quá hạn: 82.305.934 đồng.
Lãi chậm trả: 105.545.309 đồng.
Bị đơn còn phải chịu lãi theo lãi suất của hợp đồng tín dụng các bên
đã kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án thẩm cho đến khi thanh toán
xong cho nguyên đơn.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Lý Hồng P.
- Tuyên bhiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
ông Hồng P với ông Trọng K ngày 25/01/2018 tại Văn phòng công
chứng Ng số công chứng 507 quyển s 01/2018/TP/CC-SCC/HĐGD.
- Tuyên bố hiệu một phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng
đất giữa ông Võ Trọng K với ông Nguyễn Hoàng D ngày 19/01/2021 được
công chứng tại Văn phòng công chứng C số công chứng 177 quyển số
01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD (đối với thửa 110 được ghi nhận trong hợp đồng)
- Tuyên bhiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa
ông Nguyễn Hoàng D với Kiều T ngày 15/07/2021 được công chứng tại
Văn phòng công chứng C số công chứng 1877 quyển số 01/2021/TP/CC-
SCC/HĐGD.
- Tuyên bố hiệu hợp đồng thế chấp giữa Lê Kiều T với Ngân hàng
TMCP P, hợp đồng thế chấp số: 0148/2021/PXK/HĐTC ngày 10/08/2021
10
được công chứng tại Văn phòng công chứng N số công chứng 4814 quyển số
02/2021/TP/CC-SCC/HĐGD.
- Buộc Ngân hàng TMCP P giao trả cho ông P: bản chính Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS04295 ngày
08/03/2017 do sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp cho ông
Hồng P, chỉnh biến động sang tên ông Trọng K ngày 31/01/2018,
chỉnh biến động sang tên ông Nguyễn Hoàng D ngày 22/01/2021, chỉnh
biến động sang tên Lê Kiều T ngày 04/08/2021 cấp lại cho ông Hồng
P.
Ông P được quyền liên hệ quan thẩm quyền để xin cấp lại giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên. quan nhà nước thẩm quyền
trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông P.
Trường hợp không thi hành án được việc giao trả giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, kiến nghị quan nhà nước thẩm quyền thu hồi, huỷ bỏ giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho ông P.
3. Dành quyền khởi kiện thành vụ kiện dân skhác cho ông Trọng
K, ông Lê Hoàng D và bà Lê Kiều T về hậu quả hợp đồng vô hiệu và hợp đồng
vay tài sản.
4. Về chi phí thẩm định tại chỗ: Ngân hàng TMCP P phải chịu 7.000.000
đồng, đã nộp và chi xong.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ngân hàng TMCP P phải chịu 300.000 đồng, khấu trừ tiền tạm ứng án
phí đã nộp (30.773.000 đồng) theo Bn lai thu tạm ứng án phí số 1211 ngày
19/04/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều (nay là Phòng Thi
hành án dân sự khu vực 1 Cần Thơ), Ngân hàng TMCP P được nhận lại
30.473.000 đồng.
- Bà Lê Kiều T phải chịu 71.650.000 đồng.
- Ông Trọng K phải chịu 300.000 đồng. Ông Nguyễn Hoàng D phải
chịu 300.000 đồng.
- Ông Hồng P được nhận lại 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng
án phí số 0005926 ngày 27/3/2025 900.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0001803 ngày 22/08/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận
Ninh Kiều (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Cần Thơ).
6. Án phí dân sự P1 thẩm: Ông Hồng P được nhận lại 300.000 đồng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003293 ngày 19/9/2025 của Thi hành án
dân sự thành phố Cần Thơ.
11
Bản án P1 thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND.TPCT;
- TAND khu vực 1
- Phòng THADS khu vực 1
- THADS thành phố Cần Thơ
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ P1 THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Chế Linh
Tải về
Bản án số 144/2026/DS-PT Bản án số 144/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 144/2026/DS-PT Bản án số 144/2026/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất