Bản án số 48/2026/HNGĐ-PT ngày 19/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 48/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 48/2026/HNGĐ-PT ngày 19/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 48/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 19/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Huynh Vu Thuy D
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN N DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾
Bn án s: 48 /2026/HNGĐ-PT
Ngày: 19-3-2026
V việc trA chấp chia i sản chung
sau khi ly n
N DA
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Đặng Thị Bích Loan
Các Thẩm phán:
Phạm Thị Thu Phương
Ông Vũ Tùng Lâm
- T ký phn a:
Trn Thị ơng, Thư a án N
dân Thành ph H Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát N dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên
tòa: Ông Lê Huỳnh Thiện - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án N dân Thành phố Hồ
Chí Minh (số 124 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Sài Gòn, Thành phHồ
Chí Minh) xét xử phúc thẩm công khai v án Hôn N Gia đình th số
195/2025/TLPT-HNngày 16/12/2025 về việc TrA chấp chia tài sản chung
sau khi lyn”.
Do Bản án Hôn N Gia đình thẩm số 852/2025/HNGĐ-ST ngày 26
tháng 9 năm 2025 của Tòa án N n Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh bị bị
đơn ông Phạm Hoàng A kháng o Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu
vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh kháng nghị.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thm số 831/2026/PT-HNGĐ
ngày 23 tháng 02 m 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Vũ Thùy D, sinh năm 1977
Địa chỉ thường trú: s198 đường Văn Kiệt, phường Cầu Ông Lãnh,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ trú: số 196 đường Hoàng Diệu, phường A, Thành phố Hồ Chí
Minh. (có mặt)
2. Bị đơn: Ông Phạm Hoàng A, sinh năm 1973
Đa ch thường t: s 12 đường s 04, phưng A, Tnh ph Hồ Chí
Minh.
2
Địa chỉ trú: Căn hộ 003, Tầng 12 (thực tế tầng 11) Chung cư Khang
Gia, số 59 đường H, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
3.1. Ông Phạm Năng T, sinh năm 1944
Địa chỉ: Căn hộ 11.04 Chung Vạn Đô, s348 đường Bến Vân Đồn,
phường Vĩnh Hội, Thành phố Hồ Chí Minh. ( đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
3.2. Bà Hoàng Thị Bích Nhâm, sinh năm 1949 (đã chết ngày 02/8/2025)
3.3. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Địa chỉ: s 49 đường Kinh D Vương, phường A, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Đi din theo y quyn: Bà Trn Th ThA Tâm, sinh năm 1991. (có
mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên
đơn - bà Huỳnh Vũ Thùy D trình bày:
Bà D và ông Phm Hoàng A đã ly hôn theo Bn án s
1006/2019/HN-PT ngày 05/11/2019 ca Tòa án N dân Thành ph H Chí
Minh.
Bà D cho rằng trong thời kỳ hôn N, bà và ông Hoàng A có tạo lập khối tài
sản chung và còn khoản nợ chung chưa thỏa thuận được, cụ thể:
- Về tài sản chung:
1. Căn hộ 003, tầng 12 (thực tế tầng 11) Chung Khang Gia, số 59
đường Hồ Thành Biên, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo kết quả thẩm định giá của Công ty Cphần Định giá và Đầu tư kinh
doA bất động sản Thịnh Vượng thì căn hộ giá trị 1.052.537.265 (một tỷ
không trăm năm mươi hai triệu năm trăm ba mươi bảy ngàn hai trăm sáu mươi
lăm) đồng;
2. Xe ô con hiệu MITSUBISHI màu xám, biển kiểm soát 51F-732.43, do
D đứng n.
Theo định giá chiếc xe trên g trlà 232.048.533 (hai trăm ba ơi hai
triệu kng trăm bốn mươi m nn m trăm baơi ba) đồng.
Bà D xác định đây là tài sản chung tạo lập trong thời kỳ hôn N đề nghị
chia đôi, mỗi người được hưởng ½ trên tổng giá trị tài sản.
- Về nợ chung: Bà D ông Hoàng A khoản vay tại Ngân hàng TMCP
Đầu Pt triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh ChLớn để mua căn hộ
chung cư nêu trên. Bà yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia nghĩa vụ trả nợ chung
còn lại cho Ngân hàng.
* Ông Phạm Hoàng A - bị đơn trình bày:
3
Ông Hoàng A thừa nhận đã ly hôn với bà D như bà D đã trình bày.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng A xác định căn hộ và chiếc xe ô tô mặc dù
tài sản đứng tên chung nhưng đây tài sản riêng của ông do gia đình ông
đóng góp nên ông không chấp nhận yêu cầu của D đồng thời yêu cầu D
phải trả lại toàn bộ 02 tài sản này cho ông và cha mẹ ông.
- Vnchung: Ông Hoàng A xác nhận khoản nợ cho biết ông vẫn
đang tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
* Ngân hàng TMCP Đầu phát triển Việt Nam - người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan (do người đại diện) trình bày:
Ngân hàng xác nhận đã cho Huỳnh Vũ Thùy D ông Phạm Hoàng A
vay số tiền theo giải ngân thực tế 339.420.003 (ba trăm ba mươi chín triệu
bốn trăm hai mươi ngàn lẻ ba) đồng để mua căn hộ.
Tính đến ngày 26/09/2025, D ông Hoàng A còn nợ tổng cộng
87.452.301 (tám mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi hai ngàn ba trăm lẻ một)
đồng, trong đó:
- Nợ gốc: 87.270.003 đồng.
- Nợ lãi: 182.298 đồng.
Ngân hàng yêu cầu Tòa án buộc bà D ông Hoàng A phải trách
nhiệm liên đới thA toán toàn bộ số nợ này trước khi phân chia tài sản.
* Ông Phạm Năng T Hoàng Thị Bích Nhâm vắng mặt trong suốt
quá trình tố tụng nên không có lời khai.
Tại Bn án Hôn N và Gia đình sơ thm s 852/2025/HN-ST ngày
26 tháng 9 năm 2025, Tòa án N dân Khu vc 10, Thành phHChí Minh
đã quyết đnh:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 33 Điều 59 Luật Hôn N và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Vũ Thùy D về việc chia tài
sản chung sau khi ly hôn.
2. Về tài sản chung:
- Giao cho ông Phạm Hoàng A được Quyền sở hữu Căn hộ 003 tầng 12
(thực tế tầng 11) Chung cư Khang Gia, s59 đường Hồ Thành Biên, Phường 4,
Quận 8, (nay phường Chánh Hưng), Thành phố Hồ Chí Minh trị giá
1.052.537.265 (một tỷ không trăm năm ơi hai triệu năm trăm ba mươi bảy
ngàn hai trăm sáu mươi lăm) đồng.
4
- Giao cho bà Hunh Vũ Thùy D đưc quyn s hu xe ô tô con
MITSUBISHI màu m, bin kim soát 51F-732.43, trị giá 232.048.533 (hai
trăm ba mươi hai triu không trăm bn mươi m ngàn năm trăm ba mươi
ba) đồng.
- Ông Phạm Hoàng A trách nhiệm thA toán chênh lệch giá trị tài sản
cho Huỳnh Thùy D số tiền 410.244.366 (bốn trăm mười triệu hai trăm
bốn mươi bốn ngàn ba trăm sáu mươi sáu) đồng trong thời hạn 03 tháng ktừ
khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu, nếu người phải thi
hành án không thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 đối với số tiền chậm trả.
3. Về nợ chung:
Bà Hunh Vũ Thùy D và ông Phm Hoàng A có trách nhim liên đới
thA toán cho Ngân hàng TMCP Đu tư và Phát trin Vit Nam - Chi nhánh
Ch Ln tng s tin n gc và lãi tính đến ngày 26/09/2025 87.452.301
(tám mươi bảy triu bn trăm năm mươi hai ngàn ba trăm l mt) đng.
Ngoài ra, a án sơ thẩm còn tuyên nghĩa vụ chu án phí quyn kháng cáo.
Sau khi xét x sơ thẩm,
- Ngày 02/10/2025, b đơn ông Phạm Hoàng A kháng cáo toàn b Bn án
sơ thẩm.
- Ngày 06/10/2025, Viện trưởng Vin kim sát N dân Khu vc 10, Thành
ph H Chí Minh ban hành Quyết định kháng ngh s 04/QĐKN-VKS-DS
ngày 15/10/2025 Viện trưởng Vin kim sát N dân Khu vc 10, Thành ph H
Chí Minh ban hành Quyết định 01/QĐKN-VKS-DS v vic thay đổi (b sung)
Quyết định kháng ngh phúc thm vi nội dung đ ngh Tòa án N dân Thành
ph H Chí Minh xét x phúc thm v án theo hướng hy Bản án thm s
852/2025/HNGĐ-ST ngày 26/9/2025 ca Tòa án N dân Khu vc 10, Thành ph
H Chí Minh.
Ti phiên tòa phúc thm:
- Viện kiểm sát N dân Thành phố Hồ Chí Minh giữ nguyên kháng nghị
của Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn ông Phạm Hoàng A giữ nguyên kháng cáo, yêu cầu Tòa án cấp
phúc thẩm sửa Bản án thẩm theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn bà Huỳnh Vũ Thùy D.
Đối với kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu vực 10,
Thành phố Hồ Chí Minh, ông Hoàng A không có ý kiến.
- Nguyên đơn Huỳnh Thùy D không chấp nhận yêu cầu kháng cáo
của bị đơn ông Phạm Hoàng A, đề nghị giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
Đối với kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu vực 10,
Thành phố Hồ Chí Minh, bà D không có ý kiến.
5
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng TMCP Đầu
Phát triển Việt Nam không ý kiến đối với kháng nghị của Viện trưởng
Viện kiểm sát N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối với khoản vay của ông Hoàng A và D, đại diện Ngân hàng TMCP
Đầu Phát triển Việt Nam cho rằng nếu ông Hoàng A D không thực
hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đúng thì Ngân hàng yêu cầu ông
Phạm Năng T Hoàng Thị Bích Nhâm phải thực hiện nghĩa vụ của bên bảo
lãnh như đã cam kết.
- Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Phạm Năng T đơn đề
nghị xét xử vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát N dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan
điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Trong giai đoạn phúc thẩm, Tòa án N dân Thành phố
Hồ Chí Minh đã tuân thủ đúng pháp luật tố tụng, gửi hồ cho Viện Kiểm sát
nghiên cứu đúng thời hạn luật định.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng nguyên tắc xét xử, đảm bảo
cho đương sự được phát biểu ý kiến, trình bày quan điểmtrA luận; đương sự
đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định.
- Về nội dung kháng cáo, kháng nghị
. Vhình thức: Ngày 26/9/2025, Tòa án N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ
Chí Minh mở phiên tòa xét xử ban hành Bản án dân sự thẩm số
852/2025/HNGĐ-ST. Ngày 02/10/2025, ông Phạm Hoàng A đơn kháng cáo;
ngày 06/10/2025, Viện kiểm sát N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh
ban hành Quyết định kháng nghị số 04/QĐKN-VKS-DS. Như vậy, căn cứ khoản
1 Điều 273 Điều 280 Bộ luật Ttụng dân sự năm 2015, kháng cáo của ông
Phạm Hoàng A kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu vực
10, Thành phố Hồ Chí Minh còn trong thời hạn luật định.
. Về nội dung:
Ti phiên tòa ngày 26/9/2025, b đơn ông Phạm Hoàng A khai m ca ông
Hoàng Th Bích Nhâm mi chết; căn c Trích lc khai t s
514/2025/TLKT-BS ngày 16/9/2025 ca y ban N dân phường Bến Thành,
Thành ph H Chí Minh có căn cứ xác định bà Nhâm chết ngày 02/8/2025.
Theo quy đnh ti khoản 1 Điu 68 ca B lut T tng dân s: “Đương s
trong v án dân s quan, tổ chc, N bao gồm nguyên đơn, b đơn,
người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan”; trong v án này, Nhâm tham gia t
tụng đ bo v quyn li ích hp pháp ca mình, quyền định đoạt quyn
li ca mình. Do đó, khi bà Nhâm chết thì theo quy định ti Điu 74 B lut T
tng dân s phải đưa ni kế tha quyềnnghĩa vụ t tng ca bà Nhâm vào
tham gia trong v án.
Ti phiên tòa, Huỳnh Thùy D khai t sau khi ly hôn vi ông Phm
Hoàng A vào năm 2019 thì không đóng tiền cũng không đưa tiền cho ông
6
Hoàng A tr n cho Ngân hàng hàng tháng theo hợp đồng vay, s tin tr n cho
Ngân hàng t sau khi ly hôn đến nay do ông Hoàng A đóng; do đó, Tòa án
quyết định chia đôi giá tr căn nhà và n chung ti thời điểm xét x không
tính s tin ông Hoàng A đã nộp tr góp tin nhà cho Ngân hàng t khi ly hôn
(năm 2019) cho đến nay là ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyn, li ích hp pháp
của đương sự.
Ngoài ra, tại Đơn trình bày ý kiến ngày 22/12/2023, ông Hoàng A còn xác
định Căn hộ đang trA chấp chưa đưc cp Giy chng nhn Quyn s hu
còn n 5% chưa đóng cho ch đầu tư nhưng Tòa án cấp sơ thẩm chưa xác minh,
làm để khu tr vào giá tr căn hộ trước khi phân chia tài sn, gây ảnh hưởng
đến quyn và li ích hp pháp ca các đương sự.
Do Bản án sơ thẩm có vi phm như đã nêu trên nên Quyết định Kháng ngh
phúc thm s 04/QĐKN-VKS-DS ngày 06/10/2025 ca Viện trưởng Vin kim
sát N dân Khu vc 10, Thành ph H Chúi Minh là có căn cứ.
Đối vi kháng cáo ca ông Phm Hoàng A: Do kháng ngh đề ngh hy án
căn cứ nên các yêu cu kháng cáo ca b đơn ông Hoàng A s đưc xem
xét li theo th tục sơ thẩm.
Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 3 Điều 308
Bộ luật T tụng dân sự năm 2015 - Hủy Bản án dân sự thẩm số
852/2025/HNGĐ-ST ngày 26/9/2025 của Tòa án N dân Khu vực 10, Thành phố
Hồ Chí Minh chuyển hồ vụ án cho Tòa án N dân Khu vực 10, Thành phố
Hồ Chí Minh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
Về án phí phúc thẩm: Ông Hoàng A không phải chịu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm
tra công khai tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA luận, Hội đồng xét xử phúc
thẩm nhận định:
[1]. Về hình thức: Tòa án cấp thẩm mở phiên tòa xét xử tuyên án
ngày 26/9/2025. Ngày 02/10/2025, ông Phạm Hoàng A đơn kháng cáo
ngày 06/10/2025, Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Quyết định kháng nghị số 04/QĐKN-VKS-DS; căn cứ quy
định tại Điều 272 và Điều 273Điều 280 Bộ luật Ttụng dân sự năm 2015 t
Đơn kháng o của ông Hoàng A kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát
N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh còn trong hạn luật định nên
sở xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2]. Về nội dung:
[2.1]. Đối với kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu vực
10, Thành phố Hồ Chí Minh.
7
- Về tố tụng: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ thể hiện tại hồ sơ, diễn
biến tại phiên tòa cùng lời trình bày của bị đơn ông Phạm Hoàng A, Hội đồng
xét xử nhận thấy: Tòa án N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Minh xét xử vụ án
TrA chấp ly hôn giữa nguyên đơn Huỳnh Thùy D, b đơn ông Phạm
Hoàng A, người quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phạm Năng T,
Hoàng Thị Bích Nhâm Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam
trong vụ án này, sở bà Nhâm tham gia tố tụng với cách người quyền lợi
nghĩa vụ liên quan khi ông Hoàng A và D làm thủ tục vay của Ngân
hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam s tiền 339.420.003 (ba trăm ba
mươi chín triệu bốn trăm hai mươi ngàn lẻ ba) đồng với mục đích để mua căn h
003 tầng 12 (thực tế tầng 11) Chung Khang Gia, số 59 đường Hồ Thành
Biên, Phường 4, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh thì Hoàng Thị Bích Nhâm
ông Phạm Năng T (chồng của Nhâm) có Giấy bảo lãnh đề ngày
17/5/2025 (BL268) với nội dung ...đồng ý bảo lãnh hỗ trợ thêm cho con ruột
chúng tôi là Phạm Hoàng A với số tiền (trích từ số tiền cho thuê nhà đang có) là
4.500.000 đồng/tháng trong suốt thời gian con tôi là Phạm Hoàng A vay tiền tại
ngân hàng BIDV để mua căn hộ theo i vay 30.000 tỷ đồng của Chính phủ....
Ngày 01/7/2020, Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Việt Nam ban hành
Thông báo xác nhận thể hiện khoản cho vay tại thời điểm phê duyệt tín dụng t
03 nguồn, trong đó có nguồn từ bố mẹ bị đơn là ông T Nhâm (BL 263).
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cấp thẩm chỉ triệu tập
Hoàng Thị Bích Nhâm ông Phạm Năng T tham gia tố tụng 01 lần thể hiện
Biên bản tống đạt ngày 09/3/2022 (BL42) nội dung ông Phạm Năng T
Hoàng Thị Bích Nhâm từ chối nhận văn bản với lý do không liên quan gì đến vụ
kiện; tuy nhiên, nội dung tống đạt nêu trên là do Thư nghiệp vụ của Văn
phòng Thừa phát lại ghi, không chữ ký, xác nhận của ông Năng Nhâm.
Sau đó, Tòa án cấp thẩm không triệu tập Nhâm tham gia phiên họp kiểm
tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ hòa giải, cũng không triệu tập
tham gia phiên tòa xét xử theo quy định tại Điều 177 Bộ luật Ttụng dân sự
năm 2015; bên cạnh đó, ông Hoàng A khai mẹ ông Nhâm nộp tiền để
ông Hoàng A đóng tiền trả nợ hàng tháng cho Ngân hàng (BL393). Ngày
02/8/2025, Nhâm chết (theo Trích lục khai tử số 514/2025/TLKT-BS ngày
16/9/2025 Ủy ban N dân phường Bến Thành - BL370) tại Biên bản phiên tòa
ngày 26/9/2025 bị đơn ông Hoàng A trình bày mẹ ông Nhâm đã chết
nhưng Tòa án cấp thẩm vẫn tiến hành xét xử vụ án không đưa những
người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của Nhâm vào tham gia tố tụng với
cách người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng trong vụ án chưa đúng thủ tục
tố tụng theo quy định tại Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ngoài ra, theo lời trình bày của ông Hoàng A D tại phiên tòa phúc
thẩm thể hiện Căn hộ 003 tầng 12 (thực tế tầng 11) Chung Khang Gia, s59
đường Hồ Thành Biên, Phường 4, Quận 8, (nay là phường Chánh Hưng), Thành
phố Hồ Chí Minh ông Hoàng A và D đang trA chấp, các bên còn nợ của
chủ đầu Công ty Cổ phần Đầu Phát triển Địa c Khang Gia 5% giá
8
trị; tuy nhiên cấp thẩm chưa xác minh làm số tiền còn nợ trách nhiệm
phải thA toán nợ (nếu có) quyết định chia tài sản cho ông Hoàng A và D
là chưa giải quyết triệt để vụ án.
- Về nội dung:
Tại Biên bản phiên tòa ngày 26/9/2025, D xác nhận từ khi vợ chồng ly
hôn năm 2019 cho đến nay thì D không đóng góp hay chuyển tiền cho ông
Hoàng A để ông Hoàng A đóng tiền trả nợ cho Ngân hàng nhưng Tòa án cấp
thẩm quyết định chia cho ông A bà D mỗi ngưi được nhận ½ (một phần hai)
giá trn hộ chưa xem xét đến ng sức đóng p của đương sự theo quy định
tại khoản 2 Điều 59 Luật n N và Gia đình m 2014 hướng dẫn ti khoản 4
Điều 7 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 ớng dẫn thi nh một số quy định của Luật Hôn N Gia đình.
Từ những phân tích trên, xét thấy việc vi phạm của cấp thẩm đã gây
ảnh hưởng đến quyền lợi ích hợp pháp của các đương sự nên cần thiết phải
hủy Bản án thẩm s 852/2025/HN-ST ngày 26/9/2025 ca a án N dân
Khu vc 10, Thành phHChí Minh như đề nghị của đại diện Viện kiểm sát N
dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên tòa phúc thẩm.
[2.2]. Đối với kháng cáo của ông Phạm Hoàng A: Do hủy Bản ánthẩm
nên Hội đồng xét xcấp phúc thẩm không xem xét, giải quyết yêu cầu kháng
cáo của ông Hoàng A.
[3]. Về án phí phúc thẩm: Do Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy Bản án
thẩm nên ông Phạm Hoàng A không phải chịu.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 308 và khoản 1 Điều 310 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
Chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát N dân Khu vực 10,
Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Hủy Bản án thẩm số 852/2025/HNGĐ-ST ngày 26/9/2025 của Tòa
án N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chuyển hồ ván cho Tòa án N dân Khu vực 10, Thành phố Hồ Chí
Minh giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm.
2. Về án p: Ông Phạm Hoàng A kng phi chịu án p pc thm. Hoàn
trả cho ông A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0024533 ngày 09/10/2025 của Thi hành án
dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
9
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- VKSND Tp.HCM;
- Thi hành án dân sự TP.HCM;
- TAND, VKSND, Phòng Thi hành án
Khu vực 10 TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: HS, VT (T25).
10
Tải về
Bản án số 48/2026/HNGĐ-PT Bản án số 48/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 48/2026/HNGĐ-PT Bản án số 48/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất